Luận án tiến sĩ quản trị kinh doanh: Vốn tâm lý và hiệu quả công việc

Luận án tiến sĩ khám phá mối liên hệ giữa vốn tâm lý, thái độ công việc và hiệu quả công việc của nhân viên tại các tổ chức doanh nghiệp.

Tác giả

Luan An

Thể loại

Luận án tiến sĩ

Năm xuất bản

Số trang

352

Thời gian đọc

53 phút

Lượt xem

0

Lượt tải

0

Phí lưu trữ

60 Point

Tổng quan nhanh

Chủ đề:
1. Vốn tâm lý: Khái niệm và ứng dụng nâng cao hiệu quả
Số trang:
352 trang
Trường:
Trường Đại học Mở Thành phố Hồ Chí Minh
Chuyên ngành:
Quản trị kinh doanh
Tác giả:
Năm:

Tóm tắt nội dung luận án

I. Vốn tâm lý Khái niệm và ứng dụng nâng cao hiệu quả

Luận án tập trung vào mối quan hệ giữa vốn tâm lý, thái độ công việc và hiệu quả nhân viên. Nghiên cứu này cung cấp cái nhìn sâu sắc về các yếu tố tâm lý ảnh hưởng đến năng suất lao động. Vốn tâm lý được coi là tài sản vô hình quan trọng. Tổ chức có thể khai thác nó để đạt được lợi thế cạnh tranh. Hiểu rõ vốn tâm lý giúp phát triển nhân sự hiệu quả hơn. Đây là nền tảng cho sự thành công bền vững của mọi doanh nghiệp.

1.1. Định nghĩa và tầm quan trọng của vốn tâm lý

Vốn tâm lý (psychological capital) là tập hợp các nguồn lực tâm lý tích cực của cá nhân. Các yếu tố chính bao gồm tự tin, hy vọng, lạc quan và khả năng phục hồi. Đây là trạng thái phát triển tâm lý tích cực, có thể đo lường và phát triển được. Vốn tâm lý giúp nhân viên đối phó hiệu quả với căng thẳng. Nó thúc đẩy hành vi làm việc tích cực, xây dựng môi trường làm việc lành mạnh. Các nghiên cứu đã chỉ ra vốn tâm lý có liên quan mật thiết đến hiệu suất công việc. Nó cải thiện sự hài lòng và giảm tỷ lệ nghỉ việc, mang lại lợi ích đáng kể cho tổ chức.

1.2. Các yếu tố cấu thành vốn tâm lý mô hình HERO

Vốn tâm lý được xác định bởi bốn thành phần chính trong mô hình HERO. Các thành phần này bao gồm Hy vọng (Hope), Tự lực (Efficacy), Kiên cường (Resilience), và Lạc quan (Optimism). Hy vọng là ý chí và con đường để đạt được mục tiêu, duy trì động lực. Tự lực là niềm tin vào khả năng thành công, vượt qua thử thách. Kiên cường là khả năng phục hồi sau thất bại, thích nghi với sự thay đổi. Lạc quan là cách nhìn nhận tích cực về tương lai, tin tưởng vào kết quả tốt đẹp. Bốn yếu tố này tương tác và củng cố lẫn nhau. Chúng tạo nên một nguồn lực tâm lý mạnh mẽ, giúp cá nhân phát triển toàn diện.

II. Mô hình HERO vốn tâm lý Phát triển năng lực cá nhân

Mô hình HERO là khuôn khổ quan trọng để hiểu vốn tâm lý. Nó cung cấp cái nhìn chi tiết về cách các đặc điểm tâm lý cụ thể ảnh hưởng đến hành vi và hiệu suất. Phát triển các thành phần HERO giúp nâng cao năng lực cá nhân. Điều này cải thiện khả năng thích ứng và năng suất trong công việc. Tổ chức cần nhận diện và bồi dưỡng các yếu tố này một cách có hệ thống. Việc đầu tư vào HERO mang lại lợi ích lâu dài cho cả cá nhân và doanh nghiệp.

2.1. Tự lực và tự tin Nền tảng thành công

Tự lực là niềm tin của một người vào khả năng thực hiện thành công một nhiệm vụ cụ thể. Nó còn được gọi là tự tin. Cá nhân có tự lực cao thường chủ động hơn trong công việc. Họ kiên trì hơn khi đối mặt với khó khăn và thử thách. Tự lực mạnh mẽ giúp nhân viên đặt ra mục tiêu cao hơn cho bản thân. Nó thúc đẩy họ tìm kiếm giải pháp sáng tạo để đạt được mục tiêu đó. Niềm tin vào bản thân là động lực mạnh mẽ. Nó dẫn đến kết quả công việc tốt hơn và tăng sự hài lòng.

2.2. Sự kiên cường phục hồi Vượt qua thách thức

Sự kiên cường phục hồi là khả năng đối mặt và phục hồi nhanh chóng sau những nghịch cảnh. Nó bao gồm việc thích nghi tích cực khi đối mặt với căng thẳng, thất bại hoặc thay đổi. Nhân viên kiên cường ít bị ảnh hưởng tiêu cực bởi áp lực công việc. Họ nhanh chóng tìm lại trạng thái cân bằng và tiếp tục nỗ lực. Khả năng này giúp duy trì hiệu suất làm việc ổn định trong mọi tình huống. Nó là yếu tố then chốt trong môi trường làm việc biến động và đầy áp lực hiện nay.

2.3. Hy vọng và lạc quan Hướng tới tương lai

Hy vọng là sự tin tưởng vào khả năng đạt được mục tiêu mong muốn. Nó liên quan đến việc có ý chí và con đường rõ ràng để thực hiện. Lạc quan là kỳ vọng tích cực về các sự kiện trong tương lai. Nhân viên có hy vọng và lạc quan cao thường có động lực mạnh mẽ hơn. Họ nhìn nhận thử thách như cơ hội để học hỏi và phát triển. Các yếu tố này thúc đẩy sự chủ động trong công việc. Chúng giúp duy trì tinh thần tích cực, ngay cả khi đối mặt với khó khăn, tạo ra sự bền bỉ trong công việc.

III. Thái độ công việc Ảnh hưởng đến sự gắn kết tổ chức

Thái độ công việc là yếu tố quan trọng ảnh hưởng đến hành vi và hiệu suất của nhân viên. Nó phản ánh cảm nhận, niềm tin và đánh giá của cá nhân về công việc, môi trường làm việc. Thái độ tích cực góp phần vào việc xây dựng một môi trường làm việc lành mạnh. Nó thúc đẩy sự hợp tác, nâng cao năng suất tổng thể. Nghiên cứu này phân tích các khía cạnh khác nhau của thái độ công việc. Từ đó, hiểu rõ hơn tác động của chúng đến tổ chức.

3.1. Sự hài lòng trong công việc và hiệu suất làm việc

Sự hài lòng trong công việc là mức độ cảm thấy tích cực và vui vẻ về công việc. Nhân viên hài lòng thường có hiệu suất làm việc tốt hơn. Họ ít có ý định rời bỏ tổ chức. Sự hài lòng ảnh hưởng trực tiếp đến động lực làm việc và tinh thần cống hiến. Nó cũng tác động đến chất lượng sản phẩm dịch vụ và sự tương tác với khách hàng. Tổ chức cần chú trọng các yếu tố tạo sự hài lòng. Các yếu tố này bao gồm môi trường làm việc, chế độ đãi ngộ, cơ hội phát triển nghề nghiệp.

3.2. Mức độ gắn kết tổ chức và gắn kết công việc

Gắn kết tổ chức là mức độ nhân viên đồng nhất với mục tiêu, giá trị của công ty. Nó bao gồm sự cam kết mạnh mẽ và lòng trung thành. Gắn kết công việc là sự say mê, hòa mình hoàn toàn vào nhiệm vụ được giao. Nhân viên gắn kết thường có năng suất cao hơn mức trung bình. Họ chủ động tìm kiếm cơ hội cải thiện và đóng góp ý kiến. Các yếu tố này giúp giảm tỷ lệ vắng mặt, tăng cường tinh thần đồng đội. Mức độ gắn kết cao là tài sản quý giá, tạo lợi thế cạnh tranh bền vững cho mọi doanh nghiệp.

IV. Mối liên hệ vốn tâm lý thái độ và hiệu quả nhân viên

Luận án khám phá sâu sắc mối liên hệ giữa vốn tâm lý, thái độ công việc và hiệu quả nhân viên. Các yếu tố này không tồn tại độc lập mà tác động qua lại lẫn nhau. Chúng tạo thành một chuỗi ảnh hưởng phức tạp, từ nội tại cá nhân đến kết quả công việc cụ thể. Hiểu rõ cơ chế này giúp xây dựng chiến lược quản lý nhân sự hiệu quả hơn. Nó tối ưu hóa năng lực tiềm ẩn của nhân viên, thúc đẩy tăng trưởng cho tổ chức.

4.1. Vốn tâm lý định hình thái độ làm việc tích cực

Vốn tâm lý mạnh mẽ là nền tảng vững chắc cho thái độ công việc tích cực. Nhân viên có tự tin, hy vọng, kiên cường và lạc quan thường nhìn nhận công việc một cách tích cực hơn. Họ ít phàn nàn, chủ động đối mặt và giải quyết vấn đề. Vốn tâm lý giúp cá nhân duy trì sự hài lòng cao với công việc. Nó tăng cường mức độ gắn kết công việc và gắn kết tổ chức. Sự tích cực từ vốn tâm lý lan tỏa, tạo ảnh hưởng tốt đến đồng nghiệp và môi trường làm việc.

4.2. Thái độ công việc thúc đẩy hiệu quả nhân viên

Thái độ làm việc tích cực trực tiếp dẫn đến hiệu suất cao hơn của nhân viên. Nhân viên hài lòng và gắn kết thường cống hiến hết mình cho công việc. Họ chủ động vượt qua mong đợi, tìm kiếm cách cải thiện liên tục. Sự chủ động, trách nhiệm và tinh thần hợp tác tăng lên. Điều này không chỉ cải thiện chất lượng công việc cá nhân. Nó còn đóng góp đáng kể vào mục tiêu chung và thành công của tổ chức. Thái độ tích cực là động lực mạnh mẽ cho mọi hành động.

V. Phát triển vốn tâm lý Chiến lược tăng cường hiệu suất

Phát triển vốn tâm lý là một chiến lược đầu tư mang lại lợi ích lâu dài cho cả nhân viên và tổ chức. Nó không chỉ cải thiện tinh thần và sức khỏe tâm lý mà còn nâng cao hiệu suất tổng thể. Tổ chức có thể chủ động can thiệp để bồi dưỡng các yếu tố vốn tâm lý. Các chương trình đào tạo chuyên biệt và xây dựng môi trường hỗ trợ là cần thiết. Việc này tạo ra một lực lượng lao động mạnh mẽ, thích ứng và năng suất cao.

5.1. Vai trò của tổ chức trong việc phát triển vốn tâm lý

Tổ chức đóng vai trò then chốt trong việc nuôi dưỡng và phát triển vốn tâm lý cho nhân viên. Cần cung cấp các khóa đào tạo về kỹ năng tự quản, giải quyết vấn đề. Tạo ra một môi trường làm việc tích cực, hỗ trợ và an toàn. Khuyến khích sự tự chủ, trao quyền cho nhân viên. Công nhận và khen thưởng xứng đáng cho nỗ lực và thành tích. Lãnh đạo cần làm gương về sự lạc quan, kiên cường và tự tin. Các chính sách này giúp xây dựng nguồn nhân lực mạnh mẽ, có khả năng đối phó với mọi thách thức.

5.2. Lợi ích thực tiễn từ vốn tâm lý mạnh mẽ

Vốn tâm lý mạnh mẽ mang lại nhiều lợi ích thiết thực cho tổ chức. Nó nâng cao hiệu suất làm việc cá nhân và hiệu quả của nhóm. Giảm căng thẳng, cải thiện sức khỏe tinh thần và thể chất cho nhân viên. Tăng cường sự gắn kết tổ chức và giảm tỷ lệ nghỉ việc không mong muốn. Cải thiện khả năng thích ứng với thay đổi và môi trường kinh doanh biến động. Tạo ra một lực lượng lao động linh hoạt, năng động và sáng tạo. Đầu tư vào vốn tâm lý là đầu tư vào tương lai bền vững của doanh nghiệp, mang lại lợi nhuận vượt trội.

Xem trước tài liệu
Tải đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Luận án tiến sĩ vốn tâm lý thái độ công việc và hiệu quả công việc của nhân viên

Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung

Tải đầy đủ (352 trang)

Trích đoạn nội dung luận án

Tải xuống để đọc toàn bộ

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƢỜNG ĐẠI HỌC MỞ THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH -------------------------------------------- NGÔ THÀNH TRUNG VỐN TÂM LÝ, THÁI ĐỘ CÔNG VIỆC VÀ HIỆU QUẢ CÔNG VIỆC CỦA NHÂN VIÊN LUẬN ÁN TIẾN SĨ QUẢN TRỊ KINH DOANH Thành phố Hồ Chí Minh, năm 2020 luan an BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƢỜNG ĐẠI HỌC MỞ THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH -------------------------------------------- NGÔ THÀNH TRUNG VỐN TÂM LÝ, THÁI ĐỘ CÔNG VIỆC VÀ HIỆU QUẢ CÔNG VIỆC CỦA NHÂN VIÊN Chuyên ngành : Quản trị kinh doanh Mã số chuyên ngành : 62 34 01 02 LUẬN ÁN TIẾN SĨ QUẢN TRỊ KINH DOANH Ngƣời hƣớng dẫn khoa học PGS. Nguyễn Minh Hà Thành phố Hồ Chí Minh, năm 2020 luan an i LỜI CAM ĐOAN Tôi cam đoan rằng luận án ―Vốn tâm lý, thái độ công việc và hiệu quả công việc của nhân viên‖ là bài nghiên cứu của chính tôi. Ngoại trừ những tài liệu tham khảo đƣợc trích dẫn trong luận án này, tôi cam đoan rằng toàn phần hay những phần nhỏ của luận án này chƣa từng đƣợc công bố hoặc sử dụng để nhận bằng cấp ở những nơi khác. Không có sản phẩm/ nghiên cứu nào của ngƣời khác đƣợc sử dụng trong luận án này mà không đƣợc trích dẫn theo đúng quy định.

Luận án này chƣa bao giờ đƣợc nộp để nhận bất kỳ bằng cấp nào tại các trƣờng đại học hoặc cơ sở đào tạo khác. Thành phố Hồ Chí Minh, năm 2020 Ngô Thành Trung luan an ii LỜI CẢM ƠN Trong thời gian học tập và nghiên cứu tại trƣờng Đại học Mở Thành phố Hồ Chí Minh, cùng với sự nỗ lực và phấn đấu của bản thân, sự hƣớng dẫn, động viên, hỗ trợ, giúp đỡ của nhà trƣờng, Thầy Cô, gia đình, bạn bè và đồng nghiệp đã giúp tôi hoàn thành Luận án Tiến sĩ chuyên ngành Quản trị kinh doanh với đề tài ―Vốn tâm lý, thái độ công việc và hiệu quả công việc của nhân viên‖. Tôi xin gửi lời cảm ơn chân thành đến Trƣờng Đại học Mở Thành phố Hồ Chí Minh, Khoa Đào tạo Sau đại học đã tổ chức chƣơng trình học và tạo điều kiện thuận lợi nhất cho hoạt động học tập, nghiên cứu của tôi. Bên cạnh đó, nhà trƣờng cũng đã có nhiều hình thức hỗ trợ tốt để tôi hoàn thành công tác giảng dạy trong thời gian học tập.

Đặc biệt, tôi xin gửi lời cảm ơn sâu sắc đến Thầy giáo của tôi - PGS. Nguyễn Minh Hà. Sự hƣớng dẫn chuẩn mực, tận tâm, đúng đắn trong suốt thời gian dài của Thầy là đóng góp vô cùng to lớn cho việc hoàn thành Luận án này của tôi. Tôi luôn cảm thấy may mắn khi nhận đƣợc sự hƣớng dẫn của Thầy.

Gia đình luôn là điểm tựa và là động lực to lớn của tôi. Tôi không thể hoàn thành Luận án này nếu không có sự động viên, giúp đỡ của cha mẹ, vợ con và các em. Tôi xin gửi lời cảm ơn thân thƣơng nhất đến gia đình của mình. Cuối cùng, tôi xin gửi lời cảm ơn đến bạn bè, đồng nghiệp đã động viên, hỗ trợ, giúp đỡ tôi trong suốt quá trình học tập, nghiên cứu vừa qua.

Thành phố Hồ Chí Minh, ngày tháng năm 2020 luan an iii DANH MỤC CÔNG TRÌNH NGHIÊN CỨU KHOA HỌC ĐÃ CÔNG BỐ 1/ Các bài báo liên quan đề tài luận án Nguyen, H. Psychological capital, organizational commitment and job performance: a case in Vietnam. Journal of Asian Finance, Economics and Business, 7 (5), 269-278. Mối quan hệ giữa vốn tâm lý và sự hài lòng công việc của nhân viên.

Tạp chí Khoa học Đại học Mở Thành phố Hồ Chí Minh, 15(2), 3-14. Vốn tâm lý: Lý thuyết và thang đo. Tạp chí Khoa học Đại học Mở Thành phố Hồ Chí Minh, 63(6), 30-42. 2/ Các công trình nghiên cứu khoa học đã thực hiện trong quá trình làm luận án a.

The effect of local foods on tourists‘ recommendations and revisit intentions: the case in Ho Chi Minh City, Vietnam. Journal of Asian Finance, Economics and Business, 6(3), 215-223. The effects of job crafting on work engagement and work performance: a study of Vietnamese commercial banks. Journal of Asian Finance, Econometrics and Business, 6(2), 189-201.

Tác động của các yếu tố nội bộ đến nợ xấu của ngân hàng thƣơng mại, Tạp chí Khoa học Đại học Mở Thành phố Hồ Chí Minh, 59(2), 88-99. Determinants of the initial start-up sizes of new firms in Ho Chi Minh City. Proceedings of The 3rd International Conference on Finance and Economics 2016 (ICFE 2016), Ho Chi Minh City, 2016 (pp. luan an iv 466-481).

Nghiên cứu môi trƣờng đầu tƣ tỉnh Gia Lai. Tạp chí Khoa học Đại học Mở Thành phố Hồ Chí Minh, 46(1), 03-21. Đánh giá của doanh nghiệp về môi trƣờng đầu tƣ của Thành phố Hồ Chí Minh. Tạp chí Nghiên cứu phát triển 15(1), 22-39.

Môi trƣờng đầu tƣ ảnh hƣởng đến quyết định đầu tƣ của doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh Gia Lai. Tạp chí Kinh tế - Kỹ thuật 13, 55-78. Các yếu tố ảnh hƣởng đến quy mô đầu tƣ ban đầu của doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh Gia Lai, Tạp chí Khoa học công nghệ và môi trường 3, 18-23. Đề tài nghiên cứu khoa học các cấp Chủ nhiệm đề tài Đề tài cấp Tỉnh (2015)/ Các yếu tố ảnh hƣởng đến quyết định đầu tƣ và quy mô đầu tƣ ban đầu của doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh Gia Lai.

Thành viên thực hiện Đề tài cấp Bộ (2018)/ Nghiên cứu quy mô dự án đầu tƣ trực tiếp nƣớc ngoài (FDI) tại Việt Nam. Thành viên thực hiện đề tài cấp Thành phố (2016)/ Đánh giá của doanh nghiệp về môi trƣờng đầu tƣ tại Thành phố Hồ Chí Minh. Thành viên thực hiện Đề tài cấp cơ sở (2018)/ Các yếu tố tác động đến việc lựa chọn hình thức đầu tƣ của FDI tại Việt Nam. Thành viên thực hiện Đề tài cấp cơ sở (2014)/ Các yếu tố quyết định đến quy mô thành lập của doanh nghiệp tại Thành phố Hồ Chí Minh.

luan an v TÓM TẮT Luận án nghiên cứu về mối quan hệ giữa vốn tâm lý của nhân viên, thái độ công việc và hiệu quả công việc của nhân viên. Bốn thái độ công việc cụ thể của nhân viên đƣợc nghiên cứu trong luận án là sự hài lòng công việc, sự cam kết với tổ chức, sự căng thẳng công việc, ý định nghỉ việc. Luận án đã xây dựng một mô hình nghiên cứu tổng thể, bốn mô hình nghiên cứu chi tiết và đề xuất 09 giả thuyết nghiên cứu về mối quan hệ giữa vốn tâm lý của nhân viên, các thái độ công việc cụ thể của nhân viên và hiệu quả công việc của nhân viên. Luận án đã sử dụng cả phƣơng pháp nghiên cứu định tính và phƣơng pháp nghiên cứu định lƣợng trong quá trình thực hiện.

Phƣơng pháp nghiên cứu định tính đƣợc sử dụng trong xây dựng bảng câu hỏi phỏng vấn bằng hình thức trao đổi trực tiếp để lấy ý kiến chuyên gia về nội dung các thang đo đã xây dựng, bổ sung thêm các biến đo lƣờng mới để thang đo đầy đủ ý nghĩa và phù hợp với bối cảnh nghiên cứu tại Việt Nam. Trong khi đó, phƣơng pháp nghiên cứu định lƣợng đƣợc sử dụng trong hoạt động phân tích dữ liệu nghiên cứu thu thập đƣợc. Các hoạt động phân tích định lƣợng đƣợc nghiên cứu thực hiện gồm: phân tích độ tin cậy thang đo bằng hệ số Cronbach‘s Alpha, phân tích nhân tố khám phá EFA, phân tích nhân tố khẳng định CFA, phân tích mô hình phƣơng trình cấu trúc SEM. Luận án thu thập dữ liệu nghiên cứu sơ cấp thông qua hoạt động phỏng vấn dựa trên bảng câu hỏi phỏng vấn đƣợc xây dựng sẵn trong tháng 11 năm 2018.

Sử dụng phƣơng pháp chọn mẫu thuận tiện, luận án đã khảo sát các nhân viên đang làm việc tại nhiều tổ chức, doanh nghiệp tại nhiều tỉnh, thành phố ở Việt Nam. Cỡ mẫu chính thức đƣợc sử dụng trong luận án này là 848. Bốn mô hình nghiên cứu chi tiết đƣợc xây dựng nhằm xem xét riêng lẻ từng thái độ công việc của nhân viên trong mối quan hệ với vốn tâm lý của nhân viên và hiệu quả công việc của nhân viên. Kết quả thu đƣợc về mối quan hệ giữa các khái niệm trong từng mô hình nghiên cứu chi tiết nhƣ sau: (i) Vốn tâm lý có tác động dƣơng có ý nghĩa thống kê đến sự hài lòng công việc, hiệu quả công việc của nhân viên.

Sự hài lòng công việc cũng có tác động dƣơng có ý nghĩa luan an vi thống kê đến hiệu quả công việc của nhân viên và thể hiện vai trò trung gian trong mối quan hệ giữa vốn tâm lý và hiệu quả công việc của nhân viên. (ii) Vốn tâm lý có tác động dƣơng có ý nghĩa thống kê đến sự cam kết với tổ chức, hiệu quả công việc của nhân viên. Sự cam kết với tổ chức cũng có tác động dƣơng có ý nghĩa thống kê đến hiệu quả công việc của nhân viên và thể hiện vai trò trung gian trong mối quan hệ giữa vốn tâm lý và hiệu quả công việc của nhân viên. (iii) Vốn tâm lý có tác động âm có ý nghĩa thống kê đến sự căng thẳng công việc và có tác động dƣơng có ý nghĩa thống kê đến hiệu quả công việc của nhân viên.

Sự căng thẳng công việc cũng có tác động âm có ý nghĩa thống kê đến hiệu quả công việc của nhân viên và thể hiện vai trò trung gian trong mối quan hệ giữa vốn tâm lý và hiệu quả công việc của nhân viên. (iv) Vốn tâm lý có tác động âm có ý nghĩa thống kê đến ý định nghỉ việc và có tác động dƣơng có ý nghĩa thống kê đến hiệu quả công việc của nhân viên. Ý định nghỉ việc cũng có tác động âm có ý nghĩa thống kê đến hiệu quả công việc của nhân viên và thể hiện vai trò trung gian trong mối quan hệ giữa vốn tâm lý và hiệu quả công việc của nhân viên. Trong khi đó, mô hình nghiên cứu tổng thể đƣợc xây dựng để xem xét mối quan hệ giữa vốn tâm lý của nhân viên, đồng thời bốn thái độ công việc của nhân viên và hiệu quả công việc của nhân viên.

Kết quả nghiên cứu thu đƣợc nhƣ sau: (i) Vốn tâm lý có tác động dƣơng có ý nghĩa thống kê đến sự hài lòng công việc, sự cam kết với tổ chức, hiệu quả công việc của nhân viên và có tác động âm có ý nghĩa thống kê đến sự căng thẳng công việc và ý định nghỉ việc của nhân viên. (ii) Sự hài lòng công việc, sự cam kết với tổ chức, sự căng thẳng công việc không có tác động có ý nghĩa thống kê đến hiệu quả công việc của nhân viên và không thể hiện đƣợc vai trò trung gian trong mối quan hệ giữa vốn tâm lý và hiệu quả công việc của nhân viên.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Trích dẫn luận án này

Ngô Thành Trung (2020). Vốn tâm lý, thái độ công việc và hiệu quả nhân viên [Luận án tiến sĩ, Trường Đại học Mở Thành phố Hồ Chí Minh]. LuanAn.net. https://luanan.net/quan-tri-kinh-doanh/quan-tri-nguon-nhan-luc/von-tam-ly-thai-do-cong-viec-hieu-qua

Câu hỏi thường gặp

Luận án "Vốn tâm lý, thái độ công việc và hiệu quả nhân viên" nghiên cứu về vấn đề gì?

Luận án tiến sĩ khám phá mối liên hệ giữa vốn tâm lý, thái độ công việc và hiệu quả công việc của nhân viên tại các tổ chức doanh nghiệp.

Luận án "Vốn tâm lý, thái độ công việc và hiệu quả nhân viên" được bảo vệ tại trường nào?

Luận án này được bảo vệ tại Trường Đại học Mở Thành phố Hồ Chí Minh. Năm bảo vệ: 2020.

Luận án "Vốn tâm lý, thái độ công việc và hiệu quả nhân viên" thuộc chuyên ngành gì?

Luận án "Vốn tâm lý, thái độ công việc và hiệu quả nhân viên" thuộc chuyên ngành Quản trị kinh doanh. Danh mục: Quản Trị Nguồn Nhân Lực.

Luận án "Vốn tâm lý, thái độ công việc và hiệu quả nhân viên" có bao nhiêu trang?

Luận án "Vốn tâm lý, thái độ công việc và hiệu quả nhân viên" có 352 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.

Cách tải luận án "Vốn tâm lý, thái độ công việc và hiệu quả nhân viên" về máy như thế nào?

Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.

Luận án liên quan

Chia sẻ tài liệu: Facebook Twitter