Quản lý nhà nước phát triển nguồn nhân lực chuyển đổi số tại Ninh Bình - Luận án của Phạm Hà Phương

Quản lý nhà nước phát triển nguồn nhân lực chuyển đổi số Ninh Bình: chiến lược, giải pháp và hiệu quả ứng dụng trong thực tiễn tại địa phương.

Chuyên ngành
Quản lý kinh tế
Tác giả

Luan An

Thể loại

Luận án tiến sĩ

Năm xuất bản

Số trang

237

Thời gian đọc

36 phút

Lượt xem

1

Lượt tải

0

Phí lưu trữ

50 Point

Tổng quan nhanh

Chủ đề:
1. Khái niệm quản lý nhà nước về chuyển đổi số Ninh Bình
Số trang:
237 trang
Trường:
Trường Đại học Thương mại
Chuyên ngành:
Quản lý kinh tế
Tác giả:
Năm:

Tóm tắt nội dung luận án

I. Khái niệm quản lý nhà nước về chuyển đổi số Ninh Bình

Quản lý nhà nước về phát triển nguồn nhân lực chuyển đổi số giữ vai trò quyết định trong công cuộc hiện đại hóa hành chính. Tỉnh Ninh Bình đang tập trung xây dựng đội ngũ cán bộ có trình độ công nghệ cao. Quá trình này đòi hỏi sự đồng bộ từ thể chế, chính sách đến các hoạt động đào tạo thực tiễn. Nhà nước đóng vai trò kiến tạo môi trường pháp lý, định hướng chiến lược và phân bổ nguồn lực hợp lý. Quản lý nhà nước về chuyển đổi số không chỉ dừng lại ở việc mua sắm trang thiết bị công nghệ. Hoạt động này tập trung nâng cao năng lực ứng dụng công nghệ của con người. Nguồn nhân lực chất lượng cao tạo nền tảng vững chắc để chuyển đổi số thành công tại địa phương. Việc hoàn thiện hệ thống quản lý giúp nâng cao hiệu quả làm việc của bộ máy công quyền. Cơ quan hành chính các cấp cần nhận thức rõ tầm quan trọng của nhiệm vụ này. Quản lý đồng bộ giúp tối ưu hóa ngân sách và giảm thiểu rủi ro trong đầu tư công nghệ.

1.1. Bản chất nhân lực số trong cơ quan hành chính nhà nước

Nguồn nhân lực chuyển đổi số trong cơ quan hành chính nhà nước bao gồm toàn bộ cán bộ, công chức, viên chức tham gia trực tiếp hoặc gián tiếp vào việc ứng dụng công nghệ. Đội ngũ này chịu trách nhiệm vận hành hệ thống thông tin, xử lý dữ liệu và cung cấp dịch vụ công trực tuyến. Năng lực số của nhân lực hành chính quyết định tốc độ xử lý công việc và mức độ hài lòng của người dân. Cán bộ hành chính cần trang bị tư duy số, kỹ năng khai thác dữ liệu và khả năng bảo mật thông tin cơ bản. Nhân lực chuyển đổi số cấp tỉnh được chia thành hai nhóm chính: nhóm chuyên trách công nghệ thông tin và nhóm cán bộ sử dụng trực tiếp dịch vụ số. Nhóm chuyên trách chịu trách nhiệm thiết kế hạ tầng, duy trì hệ thống mạng và đảm bảo an toàn an ninh mạng. Nhóm sử dụng trực tiếp tập trung vào quy trình xử lý hồ sơ điện tử và tương tác trên môi trường số. Cả hai nhóm đều đóng vai trò cốt lõi trong việc số hóa thủ tục hành chính.

1.2. Vai trò của quản lý nhà nước về chuyển đổi số cấp tỉnh

Quản lý nhà nước về chuyển đổi số ở cấp tỉnh thực hiện chức năng điều hành, định hướng và giám sát quá trình phát triển nguồn nhân lực. Chính quyền địa phương ban hành các văn bản quy phạm pháp luật nhằm tạo hành lang pháp lý minh bạch. Quản lý nhà nước thiết lập các tiêu chuẩn năng lực số cho từng vị trí việc làm trong cơ quan nhà nước. Việc phân bổ ngân sách cho đào tạo và đầu tư công nghệ số được kiểm soát chặt chẽ. Hệ thống đánh giá hiệu quả công việc dựa trên dữ liệu số giúp nâng cao tính trách nhiệm của cán bộ. Ngoài ra, quản lý nhà nước còn thúc đẩy liên kết giữa các sở, ban, ngành với các cơ sở đào tạo công nghệ uy tín. Sự phối hợp chặt chẽ này tạo nguồn cung nhân lực chất lượng cao ổn định cho tỉnh. Quản lý hiệu quả giúp ngăn chặn lãng phí tài nguyên công và gia tăng tính minh bạch trong các quyết định hành chính công.

II. Thực trạng kỹ năng số cán bộ công chức Ninh Bình hiện nay

Thực trạng nguồn nhân lực số tại các cơ quan nhà nước Ninh Bình đang có những bước tiến rõ rệt nhưng vẫn còn nhiều rào cản. Tỷ lệ cán bộ sử dụng thành thạo máy tính và phần mềm quản lý văn bản đạt mức cao. Tuy nhiên, sự phân hóa về trình độ giữa cấp tỉnh và cấp huyện, xã vẫn còn khá lớn. Cán bộ trẻ tiếp thu nhanh các công nghệ mới, trong khi cán bộ lớn tuổi gặp khó khăn trong việc thay đổi thói quen làm việc truyền thống. Kỹ năng phân tích dữ liệu chuyên sâu và an toàn thông tin vẫn là điểm yếu chung của nhiều đơn vị. Tỉnh Ninh Bình đang tích cực triển khai các chương trình khảo sát nhằm đánh giá đúng thực chất năng lực số của đội ngũ công chức. Kết quả khảo sát giúp các cơ quan quản lý đưa ra giải pháp can thiệp kịp thời và hiệu quả hơn.

2.1. Đánh giá chất lượng kỹ năng số cán bộ công chức Ninh Bình

Kỹ năng số cán bộ công chức Ninh Bình đang được cải thiện qua từng năm thông qua nhiều đợt tập huấn chuyên đề. Phần lớn cán bộ đã sử dụng thành thạo chữ ký số, hệ thống một cửa điện tử và cổng dịch vụ công trực tuyến. Dù vậy, kỹ năng xử lý sự cố an toàn thông tin mạng cơ bản vẫn chưa đồng đều giữa các bộ phận. Nhiều công chức còn lúng túng khi thao tác trên các cơ sở dữ liệu dùng chung hoặc khai thác dữ liệu mở. Năng lực làm việc trên môi trường số đòi hỏi tư duy đổi mới liên tục và khả năng thích ứng linh hoạt. Một số cơ quan hành chính còn thiếu nhân sự chuyên trách công nghệ thông tin có trình độ chuyên môn cao. Điều này gây áp lực lớn lên việc duy trì và vận hành các hệ thống số hóa phức tạp. Tỉnh cần đẩy mạnh kiểm tra, sát hạch định kỳ để chuẩn hóa năng lực thực chất cho toàn bộ cán bộ.

2.2. Tác động của nguồn nhân lực tới chỉ số chuyển đổi số DTI Ninh Bình

Chất lượng nguồn nhân lực tác động trực tiếp và mạnh mẽ tới chỉ số chuyển đổi số DTI Ninh Bình trên bảng xếp hạng quốc gia. Điểm số DTI phản ánh mức độ sẵn sàng công nghệ, thể chế số và năng lực vận hành số của chính quyền địa phương. Khi cán bộ công chức thành thạo kỹ năng số, tỷ lệ hồ sơ xử lý trực tuyến toàn trình tăng lên rõ rệt. Thời gian giải quyết thủ tục hành chính cho người dân và doanh nghiệp được rút ngắn tối đa. Đội ngũ nhân lực số chất lượng cao giúp tối ưu hóa quy trình quản trị nội bộ và nâng cao tính an toàn của hệ thống thông tin. Ngược lại, nếu thiếu hụt nhân lực công nghệ thông tin, chỉ số DTI sẽ bị tụt hậu do các tiêu chí về nhân lực số và an toàn thông tin chiếm trọng số lớn. Nâng cao chất lượng đội ngũ là con đường ngắn nhất để cải thiện vị thế DTI của tỉnh.

III. Chính sách phát triển nhân lực số tại địa bàn Ninh Bình

Xây dựng chính sách phát triển nhân lực số là khâu then chốt tạo động lực đột phá cho tỉnh Ninh Bình. Địa phương đã chủ động ban hành các nghị quyết và kế hoạch hành động cụ thể để phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao. Các chính sách bao gồm hỗ trợ kinh phí đào tạo, tạo điều kiện làm việc hiện đại và xây dựng môi trường sáng tạo. Cơ chế thi đua, khen thưởng gắn liền với hiệu quả ứng dụng công nghệ thông tin được áp dụng rộng rãi. Tỉnh chú trọng mở rộng hợp tác với các tập đoàn công nghệ lớn để chuyển giao tri thức và kinh nghiệm thực tiễn. Hệ thống chính sách đồng bộ giúp thu hút và giữ chân những chuyên gia công nghệ giỏi làm việc trong khu vực công. Sự đầu tư đúng hướng mang lại bước phát triển bền vững cho nền hành chính tỉnh nhà.

3.1. Triển khai đề án chuyển đổi số tỉnh Ninh Bình hiệu quả

Đề án chuyển đổi số tỉnh Ninh Bình xác định phát triển nguồn nhân lực số là một trong những trụ cột quan trọng nhất. Đề án đưa ra lộ trình cụ thể nhằm nâng cao tỷ lệ cán bộ đạt chuẩn kỹ năng công nghệ thông tin đến năm 2030. Các mục tiêu số hóa toàn diện quy trình làm việc được phân bổ chi tiết cho từng cơ quan, đơn vị. Đề án ưu tiên nguồn lực tài chính cho việc hiện đại hóa trang thiết bị và xây dựng nền tảng học tập trực tuyến. Cơ chế giám sát thực hiện đề án được thiết lập nghiêm ngặt từ cấp tỉnh đến cơ sở. Việc đánh giá tiến độ định kỳ giúp phát hiện và tháo gỡ kịp thời các khó khăn phát sinh trong quá trình triển khai. Nhờ bám sát các mục tiêu của đề án, các cơ quan hành chính đã tạo ra chuyển biến rõ nét trong phong cách làm việc hiện đại.

3.2. Cơ chế thu hút nhân tài công nghệ thông tin Ninh Bình

Chính sách thu hút nhân tài công nghệ thông tin Ninh Bình tập trung vào các chế độ đãi ngộ tài chính và cơ hội thăng tiến nghề nghiệp. Tỉnh áp dụng các gói hỗ trợ thu nhập ban đầu hấp dẫn đối với các kỹ sư công nghệ chất lượng cao tốt nghiệp loại giỏi. Môi trường làm việc tại các cơ quan hành chính được đổi mới theo hướng linh hoạt, sáng tạo và cởi mở. Các chuyên gia công nghệ được trao quyền chủ động trong việc đề xuất giải pháp kỹ thuật và vận hành dự án số. Bên cạnh thu hút nhân lực mới, tỉnh cũng chú trọng giữ chân đội ngũ chuyên gia hiện hữu bằng cơ chế tiền lương và phụ cấp thỏa đáng. Việc hợp tác với các viện nghiên cứu và trường đại học lớn tạo nguồn tuyển dụng nhân tài dồi dào. Thu hút thành công nhân tài công nghệ giúp đẩy nhanh tốc độ triển khai các dự án chính quyền điện tử trọng điểm.

IV. Đào tạo nguồn nhân lực số Ninh Bình phục vụ hành chính

Công tác đào tạo nguồn nhân lực số Ninh Bình phục vụ hành chính đang được triển khai bài bản và chuyên sâu. Nội dung chương trình đào tạo luôn cập nhật các xu hướng công nghệ mới như trí tuệ nhân tạo, dữ liệu lớn và điện toán đám mây. Tỉnh phối hợp với các học viện công nghệ hàng đầu để thiết kế các khóa học sát với thực tế công vụ. Phương pháp đào tạo kết hợp linh hoạt giữa hình thức học trực tiếp và học trực tuyến qua nền tảng e-learning. Cán bộ tham gia các khóa học được thực hành trực tiếp trên các hệ thống phần mềm quản lý dùng chung của tỉnh. Việc đánh giá kết quả đào tạo dựa trên sản phẩm thực tế và khả năng giải quyết vấn đề cụ thể tại cơ quan. Đào tạo liên tục giúp hình thành văn hóa tự học và đổi mới sáng tạo trong toàn bộ hệ thống hành chính.

4.1. Kế hoạch bồi dưỡng kỹ năng số viên chức toàn diện

Chương trình bồi dưỡng kỹ năng số viên chức tập trung vào việc chuẩn hóa kiến thức chuyên môn và kỹ năng ứng dụng thực hành. Các lớp tập huấn đi sâu vào kỹ năng xử lý văn bản điện tử, quản lý hồ sơ số và bảo đảm an toàn dữ liệu công dân. Viên chức ngành giáo dục, y tế và tài nguyên môi trường được đào tạo các phần mềm chuyên ngành đặc thù. Quá trình bồi dưỡng giúp viên chức nắm vững quy trình tiếp nhận, xử lý và trả kết quả dịch vụ công qua mạng. Giảng viên tham gia giảng dạy là các chuyên gia công nghệ giàu kinh nghiệm thực tế. Tỉnh khuyến khích viên chức tham gia các khóa học chứng chỉ số quốc tế để nâng cao trình độ. Đội ngũ viên chức có kỹ năng số vững vàng là cầu nối đắc lực đưa các dịch vụ số đến gần hơn với nhân dân.

4.2. Nâng cao nhận thức chuyển đổi số cơ sở theo chuẩn mới

Công tác nâng cao nhận thức chuyển đổi số cơ sở giữ vai trò quyết định trong việc thay đổi thói quen của người dân và cán bộ xã, phường. Các tổ công nghệ số cộng đồng được thành lập tại từng thôn, xóm để hướng dẫn người dân cài đặt ứng dụng số. Cán bộ cấp cơ sở được quán triệt sâu sắc về ý nghĩa, tầm quan trọng của việc chuyển đổi phương thức làm việc từ giấy tờ sang môi trường mạng. Tỉnh tổ chức các hội nghị tập huấn, ngày hội số và các chiến dịch truyền thông đa phương tiện trực quan. Nhận thức đúng đắn giúp cán bộ cơ sở chủ động vượt qua rào cản tâm lý ngại đổi mới. Việc phổ cập kỹ năng số cộng đồng giúp thu hẹp khoảng cách số giữa khu vực thành thị và nông thôn. Cơ sở vững mạnh sẽ tạo đà thúc đẩy toàn bộ hệ thống hành chính tỉnh chuyển đổi số thành công.

V. Xây dựng chính quyền điện tử tỉnh Ninh Bình vững mạnh

Quá trình xây dựng chính quyền điện tử tỉnh Ninh Bình vững mạnh đòi hỏi sự kết hợp chặt chẽ giữa con người và hạ tầng kỹ thuật số. Nguồn nhân lực số được xem là động lực trung tâm để vận hành thông suốt các hệ thống thông tin dùng chung. Tỉnh Ninh Bình tập trung phát triển hạ tầng mạng băng rộng, trung tâm dữ liệu tích hợp và các nền tảng số đồng bộ. Cán bộ công chức các cơ quan tích cực số hóa tài liệu lưu trữ và tối ưu hóa quy trình thủ tục hành chính. Hệ thống điều hành thông minh IOC của tỉnh đang phát huy hiệu quả nhờ sự tham gia phân tích dữ liệu của đội ngũ cán bộ có năng lực. Sự phối hợp liên ngành trên môi trường điện tử giúp giảm bớt thủ tục rườm rà và tiết kiệm thời gian cho xã hội. Một chính quyền điện tử vững mạnh là tiền đề xây dựng chính quyền số và kinh tế số thịnh vượng.

5.1. Hoàn thiện quy chế quản lý nhà nước về chuyển đổi số

Hoàn thiện quy chế quản lý nhà nước về chuyển đổi số tạo khuôn khổ pháp lý vững chắc cho các cơ quan hành chính hoạt động. Quy chế xác định rõ trách nhiệm của người đứng đầu từng cơ quan trong việc thúc đẩy ứng dụng công nghệ thông tin. Các văn bản quy định chặt chẽ quy trình chia sẻ dữ liệu, bảo mật thông tin và quản lý tài sản số công. Nhà nước ban hành tiêu chí kiểm tra, giám sát định kỳ đối với các dự án chuyển đổi số đang triển khai. Quy chế mới cũng đưa ra khung khen thưởng rõ ràng cho các đơn vị có sáng kiến chuyển đổi số hiệu quả. Đồng thời, các hành vi vi phạm an toàn thông tin hoặc cản trở tiến trình số hóa đều bị xử lý nghiêm minh. Khung pháp lý chuẩn mực giúp nâng cao kỷ cương hành chính và bảo vệ tài nguyên dữ liệu số của tỉnh.

5.2. Giải pháp nâng cao chỉ số chuyển đổi số DTI Ninh Bình

Việc áp dụng đồng bộ các giải pháp nâng cao chỉ số chuyển đổi số DTI Ninh Bình mang lại bước chuyển biến toàn diện cho tỉnh. Địa phương ưu tiên tối ưu hóa các chỉ số thành phần về thể chế số, hạ tầng số, nhân lực số và an toàn thông tin mạng. Các cơ quan đẩy mạnh cung cấp dịch vụ công trực tuyến toàn trình và tích hợp thanh toán không dùng tiền mặt. Nâng cao kỹ năng số cho đội ngũ công chức trực tiếp phục vụ tại bộ phận một cửa giúp tăng mức độ hài lòng của người dân. Tỉnh chủ động đánh giá mức độ số hóa của từng sở, ban, ngành theo quý để đôn đốc tiến độ. Việc xếp hạng thi đua gắn liền với chỉ số DTI tạo động lực phấn đấu mạnh mẽ giữa các đơn vị. Kết quả cải thiện chỉ số DTI khẳng định tính đúng đắn trong công tác quản lý nhà nước về phát triển nguồn nhân lực số của tỉnh.

Mục lục chi tiết luận án

LỜI CAM ĐOAN
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
DANH MỤC HÌNH, HỘP
MỞ ĐẦU
Tính cấp thiết của đề tài luận án
Mục tiêu nghiên cứu
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
Những đóng góp mới của luận án
Kết cấu luận án
1. CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU VÀ CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ PHÁT TRIỂN NGUỒN NHÂN LỰC CHUYỂN ĐỔI SỐ TRONG CÁC CƠ QUAN HÀNH CHÍNH NHÀ NƯỚC CẤP TỈNH
1.1. Tổng quan tình hình nghiên cứu
1.1.1. Tổng quan nghiên cứu về nguồn nhân lực chuyển đổi số trong cơ quan hành chính nhà nước
1.1.2. Tổng quan nghiên cứu về phát triển nguồn nhân lực chuyển đổi số trong cơ quan hành chính nhà nước
1.1.3. Tổng quan nghiên cứu về quản lý nhà nước đối với phát triển nguồn nhân lực chuyển đổi số trong cơ quan hành chính nhà nước
1.1.4. Tổng quan nghiên cứu nhân tố ảnh hưởng và ảnh hưởng của các nhân tố đến quản lý nhà nước về phát triển nguồn nhân lực chuyển đổi số
1.1.5. Khoảng trống nghiên cứu
1.2. Nguồn nhân lực chuyển đổi số và phát triển nguồn nhân lực chuyển đổi số trong cơ quan hành chính nhà nước cấp tỉnh
1.2.1. Nguồn nhân lực chuyển đổi số trong cơ quan hành chính nhà nước cấp tỉnh
1.2.2. Phát triển nguồn nhân lực chuyển đổi số trong cơ quan hành chính nhà nước cấp tỉnh
1.3. Quản lý nhà nước về phát triển nguồn nhân lực chuyển đổi số trong cơ quan hành chính nhà nước cấp tỉnh
1.3.1. Khái niệm quản lý nhà nước về phát triển nguồn nhân lực chuyển đổi số trong các cơ quan hành chính nhà nước cấp tỉnh
1.3.2. Nội dung quản lý nhà nước về phát triển nguồn nhân lực chuyển đổi số trong cơ quan hành chính nhà nước cấp tỉnh
1.3.3. Tiêu chí đánh giá quản lý nhà nước về phát triển nguồn nhân lực chuyển đổi số trong cơ quan hành chính nhà nước cấp tỉnh
1.4. Nhân tố chủ yếu ảnh hưởng đến quản lý nhà nước về phát triển nguồn nhân lực chuyển đổi số trong cơ quan hành chính nhà nước cấp tỉnh
1.4.1. Chính sách của Nhà nước về chuyển đổi số
1.4.2. Chính sách của Nhà nước về phát triển nguồn nhân lực chuyển đổi số
1.4.3. Hệ thống đào tạo quốc gia gắn với chuyển đổi số
1.4.4. Năng lực cán bộ quản lý nhà nước về phát triển nguồn nhân lực chuyển đổi số trong cơ quan hành chính nhà nước của tỉnh
1.4.5. Mức độ chuyển đổi số của tỉnh
1.4.6. Điều kiện kinh tế của tỉnh
1.5. Mô hình và giả thuyết nghiên cứu ảnh hưởng của các nhân tố đến quản lý nhà nước về phát triển nguồn nhân lực chuyển đổi số trong cơ quan hành chính nhà nước cấp tỉnh
1.5.1. Mô hình nghiên cứu
1.5.2. Giả thuyết nghiên cứu
2. CHƯƠNG 2: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1. Quy trình nghiên cứu
2.2. Các phương pháp nghiên cứu
2.2.1. Phương pháp nghiên cứu tại bàn
2.2.2. Phương pháp phỏng vấn sâu
2.2.3. Phương pháp khảo sát điều tra
2.2.4. Phương pháp phân tích dữ liệu
3. CHƯƠNG 3: THỰC TRẠNG QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ PHÁT TRIỂN NGUỒN NHÂN LỰC CHUYỂN ĐỔI SỐ TRONG CƠ QUAN HÀNH CHÍNH NHÀ NƯỚC TỈNH NAM ĐỊNH, NINH BÌNH, HÀ NAM GIAI ĐOẠN 2020 – 2024
3.1. Cơ quan hành chính nhà nước và nguồn nhân lực chuyển đổi số trong cơ quan hành chính nhà nước tỉnh Nam Định, Ninh Bình, Hà Nam giai đoạn 2020-2024
3.1.1. Giới thiệu khái quát tỉnh Nam Định, Ninh Bình, Hà Nam
3.1.2. Cơ quan hành chính nhà nước các tỉnh Nam Định, Ninh Bình, Hà Nam
3.1.3. Nguồn nhân lực chuyển đổi số trong cơ quan hành chính nhà nước các tỉnh Nam Định, Ninh Bình, Hà Nam
3.2. Thực trạng phát triển nguồn nhân lực chuyển đổi số trong cơ quan hành chính nhà nước tỉnh Nam Định, Ninh Bình, Hà Nam giai đoạn 2020-2024
3.2.1. Thực trạng phát triển trình độ và kiến thức, kỹ năng chuyển đổi số
3.2.2. Thực trạng phát triển đạo đức công vụ số
3.3. Thực trạng quản lý nhà nước về phát triển nguồn nhân lực chuyển đổi số trong cơ quan hành chính nhà nước tỉnh Nam Định, Ninh Bình, Hà Nam giai đoạn 2020- 2024
3.3.1. Thực trạng hoạch định phát triển nguồn nhân lực chuyển đổi số trong cơ quan hành chính nhà nước
3.3.2. Thực trạng tổ chức triển khai quản lý nhà nước về phát triển nguồn nhân lực chuyển đổi số trong cơ quan hành chính nhà nước
3.3.3. Thực trạng giám sát, kiểm tra phát triển nguồn nhân lực chuyển đổi số trong cơ quan hành chính nhà nước 3 tỉnh
3.4. Đánh giá quản lý nhà nước về phát triển nguồn nhân lực chuyển đổi số trong cơ quan hành chính nhà nước tỉnh Nam Định, Ninh Bình, Hà Nam giai đoạn 2020- 2024 qua các tiêu chí
3.4.1. Thực trạng tiêu chí hiệu lực
3.4.2. Thực trạng tiêu chí hiệu quả
3.4.3. Thực trạng tiêu chí phù hợp
3.4.4. Thực trạng tiêu chí bền vững
3.5. Thực trạng các nhân tố ảnh hưởng đến quản lý nhà nước về phát triển nguồn nhân lực chuyển đổi số trong cơ quan hành chính nhà nước tỉnh Nam Định, Ninh Bình, Hà Nam giai đoạn 2020-2024
3.5.1. Chính sách của Nhà nước Việt Nam về chuyển đổi số
3.5.2. Chính sách của Việt Nam về phát triển nguồn nhân lực chuyển đổi số
3.5.3. Hệ thống đào tạo của Việt Nam gắn với chuyển đổi số
3.5.4. Năng lực cán bộ quản lý nhà nước về phát triển nguồn nhân lực chuyển đổi số của các tỉnh Nam Định, Ninh Bình, Hà Nam
3.5.5. Mức độ chuyển đổi số của các tỉnh Nam Định, Ninh Bình, Hà Nam
3.5.6. Điều kiện kinh tế của các tỉnh Nam Định, Ninh Bình, Hà Nam
3.6. Đánh giá mức độ ảnh hưởng của các nhân tố đến quản lý nhà nước về phát triển nguồn nhân lực chuyển đổi số trong cơ quan hành chính nhà nước tỉnh Nam Định, Ninh Bình, Hà Nam giai đoạn 2020-2024
3.6.1. Kiểm định Cronbach’s Alpha cho biến phụ thuộc (QLNN về PTNNL CĐS trong CQHCNN)
3.6.2. Phân tích nhân tố khám phá EFA
3.6.3. Phân tích tương quan giữa các biến mô hình
3.6.4. Phân tích hồi quy bội
3.7. Đánh giá chung
3.7.1. Hạn chế và nguyên nhân
4. CHƯƠNG 4: GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ PHÁT TRIỂN NGUỒN NHÂN LỰC CHUYỂN ĐỔI SỐ TRONG CƠ QUAN HÀNH CHÍNH NHÀ NƯỚC TỈNH NINH BÌNH ĐẾN NĂM 2030, TẦM NHÌN ĐẾN NĂM 2045
4.1. Căn cứ đề xuất giải pháp hoàn thiện quản lý nhà nước về phát triển nguồn nhân lực chuyển đổi số trong cơ quan hành chính nhà nước tỉnh Ninh Bình đến năm 2030 tần nhìn đến năm 2045
4.1.1. Bối cảnh ảnh hưởng đến việc hoàn thiện quản lý nhà nước về phát triển nguồn nhân lực chuyển đổi số trong cơ quan hành chính nhà nước tỉnh Ninh Bình
4.1.2. Định hướng hoàn thiện quản lý nhà nước về phát triển nguồn nhân lực chuyển đổi số trong cơ quan hành chính nhà nước tỉnh Ninh Bình đến năm 2030 tầm nhìn 2045
4.1.3. Kinh nghiệm quản lý nhà nước về phát triển nguồn nhân lực chuyển đổi số trong cơ quan hành chính nhà nước ở một số địa phương trên thế giới và bài học rút ra
4.2. Quan điểm hoàn thiện quản lý nhà nước về phát triển nguồn nhân lực chuyển đổi số trong cơ quan hành chính nhà nước tỉnh Ninh Bình
4.2.1. Hoàn thiện quản lý nhà nước về phát triển nguồn nhân lực chuyển đổi số trong cơ quan hành chính nhà nước tỉnh Ninh Bình đảm bảo bao phủ
4.2.2. Hoàn thiện quản lý nhà nước về phát triển nguồn nhân lực chuyển đổi số trong cơ quan hành chính nhà nước tỉnh Ninh Bình đảm bảo năng lực cung ứng dịch vụ hành chính nhà nước số
4.2.3. Hoàn thiện quản lý nhà nước về phát triển nguồn nhân lực chuyển đổi số trong cơ quan hành chính nhà nước tỉnh Ninh Bình đảm bảo tạo động lực
4.3. Đề xuất giải pháp hoàn thiện quản lý nhà nước về phát triển nguồn nhân lực chuyển đổi số trong cơ quan hành chính nhà nước tỉnh Ninh Bình
4.3.1. Hoàn thiện hoạch định phát triển nguồn nhân lực chuyển đổi số trong cơ quan hành chính nhà nước tỉnh Ninh Bình
4.3.2. Hoàn thiện tổ chức phát triển nguồn nhân lực chuyển đổi số trong cơ quan hành chính nhà nước tỉnh Ninh Bình
4.3.3. Hoàn thiện giám sát, kiểm tra phát triển nguồn nhân lực chuyển đổi số trong cơ quan hành chính nhà nước tỉnh Ninh Bình
4.4. Đề xuất giải pháp cải thiện các nhân tố thuộc về địa phương góp phần hoàn thiện quản lý nhà nước về phát triển nguồn nhân lực chuyển đổi số trong cơ quan hành chính nhà nước tỉnh Ninh Bình
4.4.1. Nâng cao năng lực cán bộ quản lý nhà nước về phát triển nguồn nhân lực chuyển đổi số ở tỉnh Ninh Bình
4.4.2. Phát huy thế mạnh trong phát triển kinh tế tỉnh Ninh Bình để tạo nguồn lực cho phát triển nguồn nhân lực chuyển đổi số trong các cơ quan hành chính nhà nước tỉnh Ninh Bình
4.4.3. Gia tăng mức độ chuyển đổi số của tỉnh Ninh Bình
4.5. Một số kiến nghị
4.5.1. Hoàn thiện quy định của nhà nước về chuyển đổi số quốc gia
4.5.2. Hoàn thiện quy định của nhà nước về PTNNL CĐS cho các địa phương
4.5.3. Đổi mới hệ thống đào tạo Việt Nam về chuyển đổi số
TÀI LIỆU THAM KHẢO
Xem trước tài liệu
Tải đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Luận án tiến sĩ kinh tế

Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung

Tải đầy đủ (237 trang)

Trích đoạn nội dung luận án

Tải xuống để đọc toàn bộ

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC THƯƠNG MẠI ------------------------ PHẠM HÀ PHƯƠNG QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ PHÁT TRIỂN NGUỒN NHÂN LỰC CHUYỂN ĐỔI SỐ TRONG CÁC CƠ QUAN HÀNH CHÍNH NHÀ NƯỚC TỈNH NINH BÌNH LUẬN ÁN TIẾN SĨ KINH TẾ Hà Nội, Năm 2025 BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC THƯƠNG MẠI ------------------------ PHẠM HÀ PHƯƠNG QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ PHÁT TRIỂN NGUỒN NHÂN LỰC CHUYỂN ĐỔI SỐ TRONG CÁC CƠ QUAN HÀNH CHÍNH NHÀ NƯỚC TỈNH NINH BÌNH Chuyên ngành: Quản lý kinh tế Mã số: 931.10 LUẬN ÁN TIẾN SĨ KINH TẾ Người hướng dẫn KH : PGS.TS Nguyễn Thị Minh Nhàn Hà Nội, Năm 2025 i LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan các nội dung trình bày trong luận án “Quản lý nhà nước về phát triển nguồn nhân lực chuyển đổi số trong các cơ quan hành chính nhà nước tỉnh Ninh Bình” là kết quả nghiên cứu độc lập của cá nhân dựa trên dữ liệu thực tế do tôi thực hiện. Các nội dung tham khảo và kế thừa các kết quả nghiên cứu của các tác giả khác đều được trích dẫn nguồn trung thực và đầy đủ. Luận án chưa từng được công bố dưới bất cứ hình thức nào. Nghiên cứu sinh Phạm Hà Phương ii LỜI CẢM ƠN Nghiên cứu sinh xin chân thành cảm ơn Ban giám hiệu Trường Đại học Thương mại, Viện Đào tạo Sau đại học đã tạo các điều kiện thuận lợi cho nghiên cứu sinh trong suốt quá trình học tập.

Xin trân trọng cảm ơn Khoa Kinh tế, Bộ môn Quản trị nhân lực doanh nghiệp nơi nghiên cứu sinh công tác và sinh hoạt chuyên môn đã tạo điều kiện, hỗ trợ các công việc, động viên, góp ý chuyên môn cho nghiên cứu sinh trong quá trình thực hiện luận án. Đặc biệt, nghiên cứu sinh xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới giáo viên hướng dẫn là PGS,TS. Nguyễn Thị Minh Nhàn đã luôn nhiệt tình, tâm huyết hướng dẫn, hỗ trợ, giúp đỡ và đồng hành cùng nghiên cứu sinh. Nghiên cứu sinh xin chân thành cảm ơn đến các Thầy, Cô và các nhà khoa học trong các Hội đồng đánh giá đã có những đóng góp cụ thể, chi tiết về chuyên môn giúp cho nghiên cứu sinh hoàn thiện luận án.

Nghiên cứu sinh cũng xin trân trọng cảm ơn sự hỗ trợ nhiệt tình, chia sẻ thông tin và những góp ý quý giá của các chuyên gia, các nhà khoa học, các cán bộ công chức trong các cơ quan hành chính nhà nước tỉnh Ninh Bình đã giúp cho nghiên cứu sinh có được cơ sở dữ liệu quan trọng phục vụ cho luận án. Cuối cùng, nghiên cứu sinh xin chân thành cảm ơn các anh chị đồng nghiệp, gia đình và bạn bè đã luôn ủng hộ và động viên nghiên cứu sinh trong suốt quá trình học tập và hoàn thành luận án này. Xin trân trọng cảm ơn! Nghiên cứu sinh Phạm Hà Phương iii MỤC LỤC LỜI CAM ĐOAN.ii MỤC LỤC. iii DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT .viii DANH MỤC HÌNH, HỘP.

xii MỞ ĐẦU .Tính cấp thiết của đề tài luận án. Mục tiêu nghiên cứu. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu. Những đóng góp mới của luận án.

Kết cấu luận án. 6 CHƯƠNG 1:TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU VÀ CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ PHÁT TRIỂN NGUỒN NHÂN LỰC CHUYỂN ĐỔI SỐ TRONG CÁC CƠ QUAN HÀNH CHÍNH NHÀ NƯỚC CẤP TỈNH. Tổng quan tình hình nghiên cứu. Tổng quan nghiên cứu về nguồn nhân lực chuyển đổi số trong cơ quan hành chính nhà nước.

Tổng quan nghiên cứu về phát triển nguồn nhân lực chuyển đổi số trong cơ quan hành chính nhà nước. Tổng quan nghiên cứu về quản lý nhà nước đối với phát triển nguồn nhân lực chuyển đổi số trong cơ quan hành chính nhà nước. Tổng quan nghiên cứu nhân tố ảnh hưởng và ảnh hưởng của các nhân tố đến quản lý nhà nước về phát triển nguồn nhân lực chuyển đổi số. Khoảng trống nghiên cứu.

Nguồn nhân lực chuyển đổi số và phát triển nguồn nhân lực chuyển đổi số trong cơ quan hành chính nhà nước cấp tỉnh. Nguồn nhân lực chuyển đổi số trong cơ quan hành chính nhà nước cấp tỉnh. Phát triển nguồn nhân lực chuyển đổi số trong cơ quan hành chính nhà nước cấp tỉnh. Quản lý nhà nước về phát triển nguồn nhân lực chuyển đổi số trong cơ quan hành chính nhà nước cấp tỉnh.

Khái niệm quản lý nhà nước về phát triển nguồn nhân lực chuyển đổi số trong các cơ quan hành chính nhà nước cấp tỉnh. Nội dung quản lý nhà nước về phát triển nguồn nhân lực chuyển đổi số trong cơ quan hành chính nhà nước cấp tỉnh. Tiêu chí đánh giá quản lý nhà nước về phát triển nguồn nhân lực chuyển đổi số trong cơ quan hành chính nhà nước cấp tỉnh. Nhân tố chủ yếu ảnh hưởng đến quản lý nhà nước về phát triển nguồn nhân lực chuyển đổi số trong cơ quan hành chính nhà nước cấp tỉnh.

Chính sách của Nhà nước về chuyển đổi số. Chính sách của Nhà nước về phát triển nguồn nhân lực chuyển đổi số. Hệ thống đào tạo quốc gia gắn với chuyển đổi số. Năng lực cán bộ quản lý nhà nước về phát triển nguồn nhân lực chuyển đổi số trong cơ quan hành chính nhà nước của tỉnh.

Mức độ chuyển đổi số của tỉnh. Điều kiện kinh tế của tỉnh. Mô hình và giả thuyết nghiên cứu ảnh hưởng của các nhân tố đến quản lý nhà nước về phát triển nguồn nhân lực chuyển đổi số trong cơ quan hành chính nhà nước cấp tỉnh. Mô hình nghiên cứu.

Giả thuyết nghiên cứu. 61 CHƯƠNG 2 : PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU. Quy trình nghiên cứu. Các phương pháp nghiên cứu.

Phương pháp nghiên cứu tại bàn. Phương pháp phỏng vấn sâu. Phương pháp khảo sát điều tra. Phương pháp phân tích dữ liệu.

68 CHƯƠNG 3 :THỰC TRẠNG QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ PHÁT TRIỂN NGUỒN NHÂN LỰC CHUYỂN ĐỔI SỐ TRONG CƠ QUAN HÀNH CHÍNH NHÀ NƯỚC TỈNH NAM ĐỊNH, NINH BÌNH, HÀ NAM GIAI ĐOẠN 2020 – 2024. Cơ quan hành chính nhà nước và nguồn nhân lực chuyển đổi số trong cơ quan hành chính nhà nước tỉnh Nam Định, Ninh Bình, Hà Nam giai đoạn 2020-2024. Giới thiệu khái quát tỉnh Nam Định, Ninh Bình, Hà Nam. Cơ quan hành chính nhà nước các tỉnh Nam Định, Ninh Bình, Hà Nam.

Nguồn nhân lực chuyển đổi số trong cơ quan hành chính nhà nước các tỉnh Nam Định, Ninh Bình, Hà Nam. Thực trạng phát triển nguồn nhân lực chuyển đổi số trong cơ quan hành chính nhà nước tỉnh Nam Định, Ninh Bình, Hà Nam giai đoạn 2020-2024. Thực trạng phát triển trình độ và kiến thức, kỹ năng chuyển đổi số. Thực trạng phát triển đạo đức công vụ số.

Thực trạng quản lý nhà nước về phát triển nguồn nhân lực chuyển đổi số trong cơ quan hành chính nhà nước tỉnh Nam Định, Ninh Bình, Hà Nam giai đoạn 2020- 2024. Thực trạng hoạch định phát triển nguồn nhân lực chuyển đổi số trong cơ quan hành chính nhà nước. Thực trạng tổ chức triển khai quản lý nhà nước về phát triển nguồn nhân lực chuyển đổi số trong cơ quan hành chính nhà nước. Thực trạng giám sát, kiểm tra phát triển nguồn nhân lực chuyển đổi số trong cơ quan hành chính nhà nước 3 tỉnh.

Đánh giá quản lý nhà nước về phát triển nguồn nhân lực chuyển đổi số trong cơ quan hành chính nhà nước tỉnh Nam Định, Ninh Bình, Hà Nam giai đoạn 2020- 2024 qua các tiêu chí. Thực trạng tiêu chí hiệu lực. Thực trạng tiêu chí hiệu quả. Thực trạng tiêu chí phù hợp.

Thực trạng tiêu chí bền vững. Thực trạng các nhân tố ảnh hưởng đến quản lý nhà nước về phát triển nguồn nhân lực chuyển đổi số trong cơ quan hành chính nhà nước tỉnh Nam Định, Ninh Bình, Hà Nam giai đoạn 2020-2024. Chính sách của Nhà nước Việt Nam về chuyển đổi số. Chính sách của Việt Nam về phát triển nguồn nhân lực chuyển đổi số.

Hệ thống đào tạo của Việt Nam gắn với chuyển đổi số. Năng lực cán bộ quản lý nhà nước về phát triển nguồn nhân lực chuyển đổi số của các tỉnh Nam Định, Ninh Bình, Hà Nam. Mức độ chuyển đổi số của các tỉnh Nam Định, Ninh Bình, Hà Nam. Điều kiện kinh tế của các tỉnh Nam Định, Ninh Bình, Hà Nam.

Đánh giá mức độ ảnh hưởng của các nhân tố đến quản lý nhà nước về phát triển nguồn nhân lực chuyển đổi số trong cơ quan hành chính nhà nước tỉnh Nam Định, Ninh Bình, Hà Nam giai đoạn 2020-2024. Kiểm định Cronbach’s Alpha cho biến phụ thuộc (QLNN về PTNNL CĐS trong CQHCNN). Phân tích nhân tố khám phá EFA. Phân tích tương quan giữa các biến mô hình.

Phân tích hồi quy bội. Đánh giá chung. Hạn chế và nguyên nhân. 120 vi CHƯƠNG 4 : GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ PHÁT TRIỂN NGUỒN NHÂN LỰC CHUYỂN ĐỔI SỐ TRONG CƠ QUAN HÀNH CHÍNH NHÀ NƯỚC TỈNH NINH BÌNH ĐẾN NĂM 2030, TẦM NHÌN ĐẾN NĂM 2045.

Căn cứ đề xuất giải pháp hoàn thiện quản lý nhà nước về phát triển nguồn nhân lực chuyển đổi số trong cơ quan hành chính nhà nước tỉnh Ninh Bình đến năm 2030 tần nhìn đến năm 2045. Bối cảnh ảnh hưởng đến việc hoàn thiện quản lý nhà nước về phát triển nguồn nhân lực chuyển đổi số trong cơ quan hành chính nhà nước tỉnh Ninh Bình. Định hướng hoàn thiện quản lý nhà nước về phát triển nguồn nhân lực chuyển đổi số trong cơ quan hành chính nhà nước tỉnh Ninh Bình đến năm 2030 tầm nhìn 2045. Kinh nghiệm quản lý nhà nước về phát triển nguồn nhân lực chuyển đổi số trong cơ quan hành chính nhà nước ở một số địa phương trên thế giới và bài học rút ra.

Quan điểm hoàn thiện quản lý nhà nước về phát triển nguồn nhân lực chuyển đổi số trong cơ quan hành chính nhà nước tỉnh Ninh Bình. Hoàn thiện quản lý nhà nước về phát triển nguồn nhân lực chuyển đổi số trong cơ quan hành chính nhà nước tỉnh Ninh Bình đảm bảo bao phủ. Hoàn thiện quản lý nhà nước về phát triển nguồn nhân lực chuyển đổi số trong cơ quan hành chính nhà nước tỉnh Ninh Bình đảm bảo năng lực cung ứng dịch vụ hành chính nhà nước số. Hoàn thiện quản lý nhà nước về phát triển nguồn nhân lực chuyển đổi số trong cơ quan hành chính nhà nước tỉnh Ninh Bình đảm bảo tạo động lực.

Đề xuất giải pháp hoàn thiện quản lý nhà nước về phát triển nguồn nhân lực chuyển đổi số trong cơ quan hành chính nhà nước tỉnh Ninh Bình .

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Trích dẫn luận án này

Phạm Hà Phương (2025). Quản lý nhà nước phát triển nguồn nhân lực chuyển đổi số Ninh Bình [Luận án tiến sĩ, Trường Đại học Thương mại]. LuanAn.net. https://luanan.net/quan-tri-kinh-doanh/quan-tri-nguon-nhan-luc/quan-ly-nha-nuoc-phat-trien-nguon-nhan-luc-chuyen-doi-so-tai-ninh-binh

Câu hỏi thường gặp

Luận án "Quản lý nhà nước phát triển nguồn nhân lực chuyển đổi số Ninh Bình" nghiên cứu về vấn đề gì?

Quản lý nhà nước phát triển nguồn nhân lực chuyển đổi số Ninh Bình: chiến lược, giải pháp và hiệu quả ứng dụng trong thực tiễn tại địa phương.

Luận án "Quản lý nhà nước phát triển nguồn nhân lực chuyển đổi số Ninh Bình" được bảo vệ tại trường nào?

Luận án này được bảo vệ tại Trường Đại học Thương mại. Năm bảo vệ: 2025.

Luận án "Quản lý nhà nước phát triển nguồn nhân lực chuyển đổi số Ninh Bình" thuộc chuyên ngành gì?

Luận án "Quản lý nhà nước phát triển nguồn nhân lực chuyển đổi số Ninh Bình" thuộc chuyên ngành Quản lý kinh tế. Danh mục: Quản Trị Nguồn Nhân Lực.

Luận án "Quản lý nhà nước phát triển nguồn nhân lực chuyển đổi số Ninh Bình" có bao nhiêu trang?

Luận án "Quản lý nhà nước phát triển nguồn nhân lực chuyển đổi số Ninh Bình" có 237 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.

Cách tải luận án "Quản lý nhà nước phát triển nguồn nhân lực chuyển đổi số Ninh Bình" về máy như thế nào?

Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.

Luận án liên quan

Chia sẻ tài liệu: Facebook Twitter