Sự hài lòng công việc - Yếu tố trung gian ảnh hưởng đến cam kết tổ chức
Luận án tiến sĩ nghiên cứu tác động sự hài lòng công việc đến cam kết tổ chức qua hiệu quả cuộc họp. Phân tích định tính và định lượng tại các tổ chức Việt Nam.
International University
Luan An
Luận án tiến sĩ
Năm xuất bản
Số trang
360
Thời gian đọc
54 phút
Lượt xem
2
Lượt tải
0
Phí lưu trữ
60 Point
Tổng quan nhanh
- Chủ đề:
- 1. Tổng Quan Sự Hài Lòng Công Việc Và Cam Kết Tổ Chức
- Số trang:
- 360 trang
- Trường:
- International University
- Chuyên ngành:
- Quản trị kinh doanh
- Tác giả:
- Ly Dan Thanh
- Năm:
- 2023
Tóm tắt nội dung luận án
I. Tổng Quan Sự Hài Lòng Công Việc Và Cam Kết Tổ Chức
Luận án tiến sĩ nghiên cứu mối quan hệ giữa sự hài lòng trong công việc và cam kết tổ chức. Tác giả Lý Đan Thanh thực hiện nghiên cứu tại Đại học Quốc tế - ĐHQG TP.HCM. Nghiên cứu tập trung vào vai trò trung gian của sự hài lòng công việc. Hiệu quả cuộc họp ảnh hưởng đến cam kết tổ chức thông qua sự hài lòng. Luận án áp dụng phương pháp nghiên cứu hỗn hợp. Giai đoạn định tính khám phá các yếu tố ảnh hưởng sự hài lòng. Giai đoạn định lượng kiểm định mô hình lý thuyết. Môi trường làm việc Việt Nam là bối cảnh nghiên cứu. Văn hóa tổ chức đóng vai trò quan trọng trong nghiên cứu. Động lực làm việc được phân tích chi tiết. Lòng trung thành nhân viên là kết quả mong đợi. Nghiên cứu đóng góp cho lý thuyết quản trị nguồn nhân lực. Các tổ chức có thể áp dụng kết quả để cải thiện hiệu quả công việc.
1.1. Mục Tiêu Nghiên Cứu Chính
Luận án xác định tác động của hiệu quả cuộc họp lên cam kết tổ chức. Sự hài lòng công việc đóng vai trò biến trung gian. Nghiên cứu phân tích các yếu tố quyết định hiệu quả cuộc họp. Lãnh đạo, giao tiếp nội bộ được xem xét kỹ lưỡng. Động lực nội tại và động lực bên ngoài ảnh hưởng đến gắn bó với tổ chức. Nghiên cứu đo lường nhận thức về hỗ trợ tổ chức. Tiếng nói nhân viên được đánh giá trong mô hình. Nhận diện tổ chức là yếu tố quan trọng. Thỏa mãn nghề nghiệp dẫn đến cam kết cao hơn.
1.2. Phạm Vi Và Đối Tượng Nghiên Cứu
Nghiên cứu thực hiện tại các tổ chức Việt Nam. Đối tượng là nhân viên văn phòng tham gia cuộc họp thường xuyên. Mẫu nghiên cứu đa dạng về ngành nghề. Phương pháp hỗn hợp kết hợp định tính và định lượng. Giai đoạn định tính sử dụng phỏng vấn sâu. Giai đoạn định lượng thu thập dữ liệu qua bảng câu hỏi. Môi trường làm việc Việt Nam có đặc thù riêng. Văn hóa tập thể ảnh hưởng đến kết quả nghiên cứu.
1.3. Ý Nghĩa Thực Tiễn Của Luận Án
Nghiên cứu cung cấp giải pháp nâng cao cam kết tổ chức. Các nhà quản lý hiểu rõ tầm quan trọng của cuộc họp hiệu quả. Cải thiện sự hài lòng trong công việc thông qua quản lý cuộc họp. Tăng cường lòng trung thành nhân viên. Giảm tỷ lệ nghỉ việc trong tổ chức. Nâng cao hiệu quả công việc tổng thể. Xây dựng môi trường làm việc tích cực. Phát triển văn hóa tổ chức bền vững.
II. Các Yếu Tố Quyết Định Hiệu Quả Cuộc Họp
Chương hai phân tích các yếu tố tạo nên cuộc họp hiệu quả. Hiệu quả cuộc họp được đo lường qua nhiều chỉ số. Lãnh đạo đóng vai trò quan trọng trong điều hành cuộc họp. Chuẩn bị kỹ lưỡng nội dung trước cuộc họp. Quản lý thời gian họp một cách khoa học. Khuyến khích sự tham gia của tất cả thành viên. Giao tiếp rõ ràng giữa các bên liên quan. Đưa ra quyết định và hành động cụ thể sau cuộc họp. Theo dõi và đánh giá kết quả thực hiện. Môi trường làm việc hỗ trợ cuộc họp hiệu quả. Công nghệ hỗ trợ tổ chức cuộc họp tốt hơn. Văn hóa tổ chức khuyến khích trao đổi cởi mở. Động lực làm việc tăng khi cuộc họp mang lại giá trị. Sự hài lòng công việc cải thiện thông qua cuộc họp chất lượng.
2.1. Khái Niệm Hiệu Quả Cuộc Họp
Hiệu quả cuộc họp là mức độ đạt được mục tiêu đề ra. Cuộc họp tốt tạo ra quyết định rõ ràng và hành động cụ thể. Thời gian sử dụng hợp lý, không lãng phí nguồn lực. Thành viên cảm thấy đóng góp có ý nghĩa. Thông tin được chia sẻ đầy đủ và chính xác. Vấn đề được giải quyết một cách hiệu quả. Mối quan hệ giữa các thành viên được cải thiện. Cam kết thực hiện cao sau cuộc họp. Sự hài lòng trong công việc tăng lên.
2.2. Vai Trò Của Lãnh Đạo
Lãnh đạo điều hành cuộc họp theo chương trình rõ ràng. Tạo môi trường làm việc cởi mở để mọi người phát biểu. Quản lý xung đột và duy trì sự tập trung. Đưa ra quyết định kịp thời khi cần thiết. Khuyến khích sự tham gia của tất cả thành viên. Tóm tắt nội dung và phân công nhiệm vụ cụ thể. Theo dõi tiến độ thực hiện sau cuộc họp. Phong cách lãnh đạo ảnh hưởng đến gắn bó với tổ chức.
2.3. Chuẩn Bị Và Tổ Chức Cuộc Họp
Xác định mục tiêu cuộc họp rõ ràng trước khi tổ chức. Chuẩn bị chương trình nghị sự chi tiết. Mời đúng người tham gia cuộc họp. Cung cấp tài liệu liên quan trước cuộc họp. Chọn thời gian và địa điểm phù hợp. Chuẩn bị công nghệ và thiết bị hỗ trợ. Dự kiến thời lượng hợp lý cho từng nội dung. Tổ chức theo dõi và đánh giá sau cuộc họp. Yếu tố ảnh hưởng sự hài lòng bao gồm chuẩn bị kỹ lưỡng.
III. Sự Hài Lòng Công Việc Là Biến Trung Gian
Chương ba phân tích vai trò trung gian của sự hài lòng công việc. Hiệu quả cuộc họp tác động đến cam kết tổ chức thông qua sự hài lòng. Cuộc họp hiệu quả tạo ra thỏa mãn nghề nghiệp. Nhân viên cảm thấy công việc có ý nghĩa hơn. Động lực làm việc được củng cố qua cuộc họp chất lượng. Sự hài lòng trong công việc dẫn đến gắn bó với tổ chức cao hơn. Lòng trung thành nhân viên tăng lên đáng kể. Môi trường làm việc tích cực được xây dựng. Văn hóa tổ chức được củng cố thông qua tương tác. Hiệu quả công việc cá nhân và tập thể cải thiện. Nghiên cứu sử dụng phân tích trung gian để kiểm định mô hình. Kết quả cho thấy sự hài lòng đóng vai trò quan trọng. Các tổ chức cần chú trọng nâng cao sự hài lòng công việc.
3.1. Mối Quan Hệ Giữa Hiệu Quả Cuộc Họp Và Sự Hài Lòng
Cuộc họp hiệu quả tạo cảm giác đóng góp có giá trị. Nhân viên thấy ý kiến được lắng nghe và tôn trọng. Thời gian làm việc được sử dụng hiệu quả. Giảm căng thẳng do cuộc họp kéo dài không cần thiết. Quyết định rõ ràng giúp nhân viên thực hiện công việc tốt hơn. Sự hài lòng trong công việc tăng lên đáng kể. Động lực làm việc được củng cố. Thỏa mãn nghề nghiệp đạt mức cao hơn.
3.2. Sự Hài Lòng Tác Động Đến Cam Kết Tổ Chức
Nhân viên hài lòng có xu hướng gắn bó với tổ chức lâu dài. Lòng trung thành nhân viên được xây dựng vững chắc. Giảm ý định nghỉ việc và tìm kiếm cơ hội khác. Tăng cường nhận diện với tổ chức. Sẵn sàng nỗ lực nhiều hơn cho tổ chức. Cam kết tình cảm với tổ chức cao hơn. Hiệu quả công việc được cải thiện. Môi trường làm việc tích cực được duy trì.
3.3. Vai Trò Trung Gian Của Sự Hài Lòng
Nghiên cứu kiểm định vai trò trung gian bằng phương pháp thống kê. Sự hài lòng công việc giải thích mối quan hệ giữa hiệu quả cuộc họp và cam kết. Tác động gián tiếp mạnh hơn tác động trực tiếp. Cải thiện hiệu quả cuộc họp cần đi kèm nâng cao sự hài lòng. Yếu tố ảnh hưởng sự hài lòng cần được quản lý tốt. Các tổ chức nên đầu tư vào chất lượng cuộc họp. Đồng thời chú trọng các yếu tố tạo sự hài lòng công việc.
IV. Động Lực Làm Việc Và Cam Kết Tổ Chức
Chương bốn nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng đến cam kết tổ chức. Động lực nội tại xuất phát từ bản thân nhân viên. Động lực bên ngoài đến từ phần thưởng và công nhận. Tiếng nói nhân viên phản ánh mức độ tham gia vào quyết định. Nhận diện tổ chức thể hiện sự đồng nhất với giá trị tổ chức. Nhận thức về hỗ trợ tổ chức ảnh hưởng đến gắn bó. Lãnh đạo tạo môi trường làm việc hỗ trợ. Giao tiếp nội bộ hiệu quả tăng cường cam kết. Văn hóa tổ chức định hình hành vi nhân viên. Hiệu quả công việc phụ thuộc vào động lực. Sự hài lòng trong công việc liên quan chặt chẽ với động lực. Lòng trung thành nhân viên được củng cố qua các yếu tố này. Nghiên cứu phân tích tác động của từng yếu tố. Kết quả cung cấp cơ sở cho các giải pháp quản lý.
4.1. Động Lực Nội Tại Và Bên Ngoài
Động lực nội tại bao gồm sự thích thú với công việc. Cảm giác thành tựu khi hoàn thành nhiệm vụ. Mong muốn phát triển bản thân và học hỏi. Động lực bên ngoài gồm lương thưởng và phúc lợi. Công nhận và đánh giá cao từ cấp trên. Cơ hội thăng tiến trong sự nghiệp. Cả hai loại động lực đều quan trọng. Thỏa mãn nghề nghiệp cần cả động lực nội và ngoại. Cam kết tổ chức cao khi động lực được đáp ứng.
4.2. Tiếng Nói Nhân Viên Trong Tổ Chức
Tiếng nói nhân viên là khả năng tham gia vào quyết định. Nhân viên được khuyến khích đóng góp ý kiến. Ý kiến được lắng nghe và xem xét nghiêm túc. Tạo cảm giác chủ động trong công việc. Tăng cường gắn bó với tổ chức. Môi trường làm việc cởi mở và dân chủ. Văn hóa tổ chức khuyến khích sự tham gia. Sự hài lòng công việc tăng lên đáng kể.
4.3. Nhận Diện Tổ Chức Và Hỗ Trợ Tổ Chức
Nhận diện tổ chức là mức độ đồng nhất với giá trị tổ chức. Nhân viên tự hào khi nói về tổ chức. Coi thành công của tổ chức là thành công cá nhân. Nhận thức về hỗ trợ tổ chức phản ánh sự quan tâm. Tổ chức đánh giá cao đóng góp của nhân viên. Hỗ trợ khi nhân viên gặp khó khăn. Lòng trung thành nhân viên được xây dựng vững chắc. Cam kết tổ chức đạt mức cao nhất.
V. Lãnh Đạo Và Giao Tiếp Nội Bộ Hiệu Quả
Lãnh đạo đóng vai trò then chốt trong xây dựng cam kết tổ chức. Phong cách lãnh đạo ảnh hưởng đến động lực làm việc. Lãnh đạo tạo tầm nhìn và định hướng cho nhân viên. Hỗ trợ phát triển năng lực cá nhân. Tạo môi trường làm việc an toàn và tin cậy. Giao tiếp nội bộ truyền tải thông tin chính xác và kịp thời. Kênh giao tiếp đa dạng và hiệu quả. Thông tin hai chiều giữa lãnh đạo và nhân viên. Văn hóa tổ chức khuyến khích giao tiếp cởi mở. Sự hài lòng trong công việc được nâng cao. Hiệu quả công việc cải thiện đáng kể. Gắn bó với tổ chức được củng cố. Lòng trung thành nhân viên tăng lên. Nghiên cứu chỉ ra tầm quan trọng của lãnh đạo và giao tiếp.
5.1. Phong Cách Lãnh Đạo Hiệu Quả
Lãnh đạo chuyển đổi truyền cảm hứng cho nhân viên. Tạo tầm nhìn hấp dẫn về tương lai tổ chức. Khuyến khích sáng tạo và đổi mới. Quan tâm đến phát triển cá nhân từng nhân viên. Lãnh đạo giao dịch tập trung vào hiệu quả. Đặt ra mục tiêu rõ ràng và phần thưởng. Cả hai phong cách đều có vai trò. Thỏa mãn nghề nghiệp phụ thuộc vào lãnh đạo phù hợp.
5.2. Hệ Thống Giao Tiếp Nội Bộ
Giao tiếp nội bộ truyền tải chiến lược và mục tiêu. Thông tin về chính sách và quy định. Cập nhật tình hình hoạt động của tổ chức. Kênh giao tiếp chính thức và không chính thức. Sử dụng công nghệ hỗ trợ giao tiếp hiệu quả. Họp định kỳ và email thông báo. Mạng xã hội nội bộ và diễn đàn trao đổi. Môi trường làm việc cởi mở và minh bạch.
5.3. Tác Động Đến Cam Kết Tổ Chức
Lãnh đạo tốt tạo động lực làm việc mạnh mẽ. Nhân viên tin tưởng và tôn trọng lãnh đạo. Giao tiếp hiệu quả giảm hiểu lầm và xung đột. Tăng cường sự hài lòng trong công việc. Nhân viên cảm thấy được thông tin đầy đủ. Tham gia vào quá trình ra quyết định. Gắn bó với tổ chức được củng cố. Lòng trung thành nhân viên đạt mức cao. Hiệu quả công việc được cải thiện đáng kể.
VI. Kết Luận Và Khuyến Nghị Thực Tiễn
Luận án đóng góp quan trọng cho lý thuyết và thực tiễn. Xác định vai trò trung gian của sự hài lòng công việc. Hiệu quả cuộc họp ảnh hưởng đến cam kết tổ chức qua sự hài lòng. Các yếu tố như lãnh đạo, giao tiếp, động lực đều quan trọng. Tiếng nói nhân viên và hỗ trợ tổ chức cần được chú trọng. Các tổ chức nên cải thiện chất lượng cuộc họp. Đầu tư vào phát triển năng lực lãnh đạo. Xây dựng hệ thống giao tiếp nội bộ hiệu quả. Tạo động lực làm việc cho nhân viên. Nâng cao sự hài lòng trong công việc. Củng cố văn hóa tổ chức tích cực. Xây dựng môi trường làm việc hỗ trợ. Kết quả là cam kết tổ chức cao hơn. Lòng trung thành nhân viên được duy trì lâu dài. Hiệu quả công việc và năng suất tăng lên.
6.1. Những Đóng Góp Chính Của Nghiên Cứu
Nghiên cứu làm rõ cơ chế tác động của hiệu quả cuộc họp. Vai trò trung gian của sự hài lòng công việc được kiểm định. Mô hình tích hợp nhiều yếu tố ảnh hưởng cam kết tổ chức. Áp dụng trong bối cảnh tổ chức Việt Nam. Kết quả phù hợp với đặc thù văn hóa tổ chức địa phương. Cung cấp cơ sở lý thuyết vững chắc. Phương pháp nghiên cứu hỗn hợp đảm bảo độ tin cậy.
6.2. Khuyến Nghị Cho Nhà Quản Lý
Cải thiện chất lượng cuộc họp thông qua chuẩn bị kỹ lưỡng. Đào tạo kỹ năng điều hành cuộc họp cho lãnh đạo. Khuyến khích sự tham gia của tất cả thành viên. Xây dựng hệ thống giao tiếp nội bộ hiệu quả. Tạo kênh để nhân viên bày tỏ ý kiến. Phát triển văn hóa tổ chức cởi mở và hỗ trợ. Chú trọng cả động lực nội tại và bên ngoài. Đánh giá và công nhận đóng góp của nhân viên.
6.3. Hướng Nghiên Cứu Tiếp Theo
Mở rộng nghiên cứu sang các ngành nghề khác. So sánh giữa các loại hình tổ chức khác nhau. Nghiên cứu tác động dài hạn của các yếu tố. Xem xét vai trò của công nghệ trong cuộc họp. Phân tích sâu hơn về văn hóa tổ chức. Nghiên cứu so sánh giữa các quốc gia. Kiểm định mô hình trong bối cảnh làm việc từ xa. Khám phá thêm các biến trung gian và điều tiết khác.
Mục lục chi tiết luận án
Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Tải đầy đủ (360 trang)Nội dung chính
Tổng quan về luận án
Luận án tiến sĩ này khai thác mối quan hệ phức tạp giữa hiệu quả cuộc họp, sự hài lòng trong công việc và cam kết của tổ chức, đặc biệt trong bối cảnh văn hóa Việt Nam độc đáo. Nghiên cứu tiên phong này đóng góp vào lý thuyết quản trị nguồn nhân lực và hành vi tổ chức bằng cách làm sáng tỏ các cơ chế mà qua đó lãnh đạo, giao tiếp nội bộ và chương trình nghị sự định hình hiệu quả cuộc họp, sau đó ảnh hưởng đến sự hài lòng trong công việc như một yếu tố trung gian cho cam kết của tổ chức. Bối cảnh khoa học của nghiên cứu được đặt trong kỷ nguyên Cách mạng Công nghiệp lần thứ tư, nơi sự cạnh tranh gia tăng đòi hỏi các chiến lược quản lý thích ứng, đặc biệt nhấn mạnh vai trò trung tâm của nguồn nhân lực. Hiệu quả của các cuộc họp, thường bị coi là lãng phí thời gian, được xác định là một động lực thích ứng quan trọng.
Nghiên cứu khắc phục một khoảng trống lý thuyết đáng kể được nhận diện rõ ràng: "Mặc dù có rất nhiều nghiên cứu thực nghiệm về cam kết của tổ chức, khả năng lãnh đạo, giao tiếp nội bộ, sự hài lòng trong công việc và hiệu quả cuộc họp, nhưng chỉ một số ít tập trung vào việc tìm ra mối quan hệ nhân quả giữa các biến này." (Trang 25). Đặc biệt, mối quan hệ qua lại của các yếu tố này, với sự hài lòng trong công việc đóng vai trò trung gian giữa hiệu quả cuộc họp và cam kết của tổ chức, vẫn còn là một lĩnh vực ít được nghiên cứu, đặc biệt trong bối cảnh Việt Nam. Luận án đặt ra các câu hỏi nghiên cứu sau:
- Những yếu tố nào ảnh hưởng đến hiệu quả cuộc họp để các cuộc họp trở nên thiết yếu và có lợi hơn cho tổ chức?
- Sự hài lòng trong công việc đóng vai trò trung gian như thế nào trong mối quan hệ giữa hiệu quả cuộc họp và cam kết của tổ chức?
- Những tiền đề nào tương tác mạnh mẽ với cam kết của tổ chức trong bối cảnh các tổ chức Việt Nam nhằm mục đích giúp các nhà lãnh đạo lập kế hoạch hành động hoặc thiết kế các chính sách phù hợp và hiệu quả để thúc đẩy nhân viên tăng hiệu suất công việc và cam kết nhiều hơn với tổ chức của họ?
- Những tiền đề nào khác chủ yếu ảnh hưởng đến cam kết của tổ chức trong bối cảnh các tổ chức Việt Nam và khả năng lãnh đạo ảnh hưởng đến hiệu quả cuộc họp hay cam kết của tổ chức như thế nào?
Khung lý thuyết của nghiên cứu được xây dựng dựa trên các lý thuyết về lãnh đạo (ví dụ: lãnh đạo chuyển đổi của Bass & Riggio, 2006; lãnh đạo lôi cuốn của Marjosola & Takala, 2000), lý thuyết về sự hài lòng trong công việc (Alegre et al., 2015; Yousef, 2017) và lý thuyết về cam kết của tổ chức (Mowday, Steers, & Porter, 1978; Buchanan, 1974). Một đóng góp đột phá của luận án là việc xây dựng mô hình tích hợp đầu tiên khám phá vai trò trung gian của sự hài lòng trong công việc giữa hiệu quả cuộc họp và cam kết của tổ chức, đồng thời xác định các tiền đề cụ thể cho hiệu quả cuộc họp và cam kết của tổ chức trong bối cảnh Việt Nam. Nghiên cứu đã thu thập dữ liệu từ 249 nhân viên toàn thời gian tại 34 tổ chức Việt Nam trong nhiều lĩnh vực khác nhau, mở rộng phạm vi địa lý ra ngoài TP.HCM để tăng cường độ tin cậy và khách quan của dữ liệu. Phát hiện này có ý nghĩa sâu rộng đối với việc cải thiện quản lý nguồn nhân lực và kết quả tổ chức.
Literature Review và Positioning
Luận án này thực hiện một bản tổng hợp kỹ lưỡng các luồng nghiên cứu chính về hiệu quả cuộc họp, sự hài lòng trong công việc, khả năng lãnh đạo, giao tiếp nội bộ và cam kết của tổ chức, đồng thời định vị rõ ràng những đóng góp độc đáo của mình. Các nghiên cứu trước đây đã nhấn mạnh vai trò phổ biến của các cuộc họp trong đời sống tổ chức (Nicholas & Jay, 2001; J. Allen, Tong, & Landowski, 2020), mặc dù nhiều nghiên cứu đã chỉ ra rằng các cuộc họp thường bị coi là tốn kém, không hiệu quả và gây thất vọng (Grosse & Femenias, 2022; Belisle, Paquet, & Lafranchise, 2022b). Về khả năng lãnh đạo, các học giả như Men (2014) và Simola, Barling, & Turner (2012) đã nhấn mạnh vai trò quyết định của lãnh đạo trong thành công của tổ chức, đặc biệt là lãnh đạo chuyển đổi và lôi cuốn. Giao tiếp nội bộ được xác định là một quá trình thiết yếu để trao đổi thông tin, xây dựng mối quan hệ và tạo ra văn hóa tổ chức (Deetz, 2001; Men, 2014). Sự hài lòng trong công việc, như được định nghĩa bởi Alegre et al. (2015) và Yousef (2017), là trạng thái cảm xúc dễ chịu bắt nguồn từ sự đánh giá tổng thể của một người về môi trường làm việc của họ. Cuối cùng, cam kết của tổ chức, theo Mowday, Steers, & Porter (1978) và Buchanan (1974), được đặc trưng bởi niềm tin mạnh mẽ vào các mục tiêu của tổ chức, sự sẵn lòng nỗ lực đáng kể và mong muốn mạnh mẽ để duy trì tư cách thành viên.
Luận án thừa nhận những mâu thuẫn và tranh luận trong tài liệu hiện có. Ví dụ, trong khi một số nhà nghiên cứu như Dunsing (1977) đề xuất rằng các nhà lãnh đạo nên dàn xếp cuộc họp nhưng tránh ủng hộ một quan điểm cụ thể để không cắt đứt đối thoại, những người khác như Renton (1980) gợi ý rằng các nhà lãnh đạo nên giữ cuộc họp tiếp tục nhưng tôn trọng ý kiến của người khác và kiềm chế đưa ra quan điểm của mình. Luận án định vị mình bằng cách giải quyết một khoảng trống rõ ràng: thiếu nghiên cứu tập trung vào mối quan hệ nhân quả giữa các biến này, đặc biệt là vai trò trung gian của sự hài lòng trong công việc, trong bối cảnh văn hóa Việt Nam. Văn hóa Việt Nam, với đặc điểm khoảng cách quyền lực cao và tính tập thể (Hofstede, 2021; Kohl, 2007), cùng với cách quản lý cấp bậc, tạo ra một bối cảnh độc đáo nơi các mô hình phương Tây có thể không áp dụng trực tiếp. Luận án này tiến bộ lĩnh vực bằng cách cung cấp một mô hình tích hợp và được xác nhận thực nghiệm giải thích những tương tác này, đồng thời đưa ra những hiểu biết sâu sắc về văn hóa mà các nghiên cứu trước đây còn thiếu.
So sánh với ít nhất hai nghiên cứu quốc tế, ví dụ, nghiên cứu của J. Allen, Tong, & Landowski (2020) về việc đánh giá cuộc họp là gián đoạn tích cực hay tiêu cực, hoặc nghiên cứu của Valaei & Rezaei (2016) về mối liên hệ của các yếu tố như lương và thăng tiến với cam kết có ảnh hưởng và chuẩn tắc, luận án này khác biệt ở chỗ nó không chỉ tập trung vào các yếu tố ảnh hưởng đến từng khái niệm riêng lẻ mà còn khám phá mối quan hệ nhân quả phức tạp giữa chúng, đặc biệt thông qua vai trò trung gian của sự hài lòng trong công việc. Hơn nữa, trong khi các nghiên cứu như của Berrel, Wright, & Hoa (1999) đã so sánh các phong cách quản lý giữa các nền văn hóa (ví dụ: Việt Nam và Úc), luận án này đi sâu hơn bằng cách tích hợp trực tiếp các khía cạnh văn hóa này vào các giả thuyết mô hình và giải thích các phát hiện. Nó cung cấp một cái nhìn toàn diện hơn về cách các động lực tổ chức này hoạt động cùng nhau trong một bối cảnh không thuộc phương Tây.
Đóng góp lý thuyết và khung phân tích
Đóng góp cho lý thuyết
Luận án này mở rộng và thách thức một số lý thuyết cụ thể. Đầu tiên, nó mở rộng lý thuyết lãnh đạo, đặc biệt là lãnh đạo chuyển đổi và lôi cuốn (Bass & Riggio, 2006; Marjosola & Takala, 2000), bằng cách chứng minh rằng vai trò của lãnh đạo không chỉ ảnh hưởng trực tiếp đến hiệu quả cuộc họp mà còn có tác động đáng kể đến cam kết của tổ chức, đặc biệt trong bối cảnh khoảng cách quyền lực cao của Việt Nam. Thứ hai, nó thách thức và tinh chỉnh lý thuyết về sự hài lòng trong công việc (Alegre et al., 2015) bằng cách định vị nó như một yếu tố trung gian quan trọng, không chỉ là một kết quả, trong mối quan hệ giữa hiệu quả cuộc họp và cam kết của tổ chức. Bằng chứng từ các phát hiện cho thấy "job satisfaction becomes a mediator in the effect of meeting effectiveness on organizational commitment." (Trang 33), điều này bổ sung một lớp hiểu biết về các động lực của cam kết của tổ chức.
Khung khái niệm của nghiên cứu tích hợp các thành phần sau: Lãnh đạo, Giao tiếp nội bộ, Chương trình nghị sự (Agenda) là các tiền đề của Hiệu quả cuộc họp. Hiệu quả cuộc họp, đến lượt nó, ảnh hưởng đến Sự hài lòng trong công việc, đóng vai trò trung gian cho mối quan hệ giữa Hiệu quả cuộc họp và Cam kết của tổ chức. Ngoài ra, các yếu tố như Động lực nội tại, Động lực bên ngoài, Tiếng nói của nhân viên, Nhận diện tổ chức và Hỗ trợ tổ chức cảm nhận được cũng được kiểm tra như những yếu tố ảnh hưởng đến Cam kết của tổ chức.
Mô hình lý thuyết của luận án đề xuất các giả thuyết sau:
- H1: Lãnh đạo tác động đáng kể đến hiệu quả cuộc họp.
- H2: Giao tiếp nội bộ tác động đáng kể đến hiệu quả cuộc họp.
- H3: Chương trình nghị sự tác động đáng kể đến hiệu quả cuộc họp.
- H4: Hiệu quả cuộc họp có liên quan tích cực đến Sự hài lòng trong công việc.
- H5: Sự hài lòng trong công việc có liên quan tích cực đến Cam kết của tổ chức.
- H6: Sự hài lòng trong công việc sẽ làm trung gian mối quan hệ giữa Hiệu quả cuộc họp và Cam kết của tổ chức.
- H7: Hiệu quả cuộc họp có liên quan tích cực đến Cam kết của tổ chức.
- H8: Lãnh đạo tác động tích cực đến Cam kết của tổ chức.
- H9: Giao tiếp nội bộ tác động tích cực đến Cam kết của tổ chức.
- H10: Động lực nội tại tác động tích cực đến Cam kết của tổ chức.
- H11: Động lực bên ngoài tác động tích cực đến Cam kết của tổ chức.
- H12: Nhận diện tổ chức tác động tích cực đến Cam kết của tổ chức.
- H13: Hỗ trợ tổ chức cảm nhận được tác động tích cực đến Cam kết của tổ chức.
- H14: Tiếng nói của nhân viên tác động tích cực đến Cam kết của tổ chức.
Các phát hiện của luận án cung cấp bằng chứng cho sự dịch chuyển mô hình (paradigm shift) nhỏ trong cách hiểu về hiệu quả cuộc họp và cam kết của tổ chức. Thay vì xem xét các yếu tố này một cách riêng lẻ hoặc chỉ theo hướng trực tiếp, nghiên cứu này nhấn mạnh tính tích hợp của chúng, đặc biệt là vai trò của các yếu tố văn hóa trong việc định hình các mối quan hệ này. Sự nhấn mạnh vào bối cảnh Việt Nam, với "khoảng cách quyền lực lớn giữa sếp và nhân viên hoặc cấp trên và cấp dưới" (Trang 33) và "văn hóa ngữ cảnh cao" (Trang 38), cung cấp một lăng kính mới để giải thích các động lực tổ chức, điều chỉnh các lý thuyết quản lý phương Tây cho các nền văn hóa phi phương Tây.
Khung phân tích độc đáo
Luận án này tích hợp một cách độc đáo các lý thuyết từ các lĩnh vực khác nhau để tạo ra một khung phân tích mạnh mẽ. Nó kết hợp các nguyên lý từ lý thuyết lãnh đạo (Bass & Riggio, 2006; Men, 2014), lý thuyết trao đổi xã hội (ví dụ: thông qua khái niệm Hỗ trợ tổ chức cảm nhận được), và lý thuyết cam kết của tổ chức (Mowday et al., 1978). Sự tích hợp này đặc biệt quan trọng vì nó cho phép một cái nhìn đa chiều về hành vi tổ chức, vượt ra ngoài các giải thích đơn giản về quan hệ nhân quả.
Cách tiếp cận phân tích mới lạ nằm ở việc áp dụng mô hình phương trình cấu trúc (SEM) để kiểm tra các mối quan hệ trung gian và trực tiếp phức tạp giữa nhiều biến trong một mô hình tích hợp duy nhất. Điều này được chứng minh bằng việc sử dụng các kỹ thuật như phân tích yếu tố khám phá (EFA) và phân tích yếu tố xác nhận (CFA) để đảm bảo độ tin cậy và giá trị của các thước đo, trước khi tiến hành mô hình hóa SEM dựa trên hiệp phương sai (CB-SEM). Khung phân tích này đặc biệt phù hợp để nắm bắt các sắc thái của môi trường tổ chức Việt Nam, nơi các tương tác xã hội và cấu trúc quyền lực có thể làm phức tạp các mối quan hệ thông thường.
Các đóng góp khái niệm bao gồm các định nghĩa vận hành về hiệu quả cuộc họp (liên quan đến việc đạt được mục tiêu và sự hài lòng về quyết định, Nixon & Littlepage, 2014), sự hài lòng trong công việc (là đánh giá nhận thức về chất lượng công việc của một người, Steel et al., 2014) và cam kết của tổ chức (niềm tin vào mục tiêu, nỗ lực và mong muốn duy trì tư cách thành viên, Mowday et al., 1978). Nghiên cứu cũng mở rộng các định nghĩa này bằng cách xem xét vai trò của chương trình nghị sự (Butt, 2006) và giao tiếp nội bộ (Deetz, 2001) như các thành phần quan trọng trong bối cảnh cụ thể.
Các điều kiện giới hạn được nêu rõ ràng. Nghiên cứu tập trung vào các tổ chức Việt Nam, có nghĩa là các phát hiện có thể không thể khái quát hóa trực tiếp cho các nền văn hóa ngữ cảnh thấp hoặc khoảng cách quyền lực thấp mà không có sự cân nhắc bổ sung. Ngoài ra, mẫu chủ yếu bao gồm "subordinates with various titles from middle managers to staffs, but not in the top management board" (Trang 44), điều này có thể ảnh hưởng đến góc nhìn về các biến liên quan đến lãnh đạo và ra quyết định. Thời gian khảo sát 6 tháng cũng đặt ra các giới hạn về tính năng động theo thời gian của các mối quan hệ được kiểm tra.
Phương pháp nghiên cứu tiên tiến
Thiết kế nghiên cứu
Luận án áp dụng triết lý nghiên cứu Thực chứng luận (Positivism), thể hiện rõ qua việc theo đuổi các mối quan hệ nhân quả, kiểm định giả thuyết bằng dữ liệu định lượng và cố gắng khái quát hóa các phát hiện. Phương pháp này tìm kiếm sự giải thích khách quan về các hiện tượng xã hội thông qua các phương pháp khoa học.
Nghiên cứu sử dụng phương pháp hỗn hợp (Mixed Methods) với sự kết hợp cụ thể của hai giai đoạn. Giai đoạn Một – Tiếp cận Định tính (Qualitative Approach) sử dụng phương pháp nhóm tập trung (focus group) với 20 người tham gia từ 4 tổ chức tại TP.HCM. Mục đích là để "tìm hiểu tầm quan trọng của hiệu quả cuộc họp, thái độ của nhân viên đối với các cuộc họp, sự giống và khác nhau giữa các lĩnh vực khác nhau và sau đó cũng kiểm tra xem những người tham gia có thể hiểu các câu hỏi khảo sát hay không." (Trang 29). Các câu hỏi thảo luận bao gồm cảm nhận về cuộc họp, điều gì khiến nhân viên mong đợi hoặc sợ hãi các cuộc họp và các yếu tố ảnh hưởng đến sự hài lòng về cuộc họp và hiệu suất công việc. Phương pháp này cung cấp cái nhìn sâu sắc ban đầu ("most of the participants think meetings are so frightened, so bored, time-wasted, and ineffective." - Trang 30) để thông báo cho thiết kế định lượng và xác nhận sự liên quan của các khái niệm. Giai đoạn Hai – Nghiên cứu Định lượng (Quantitative Research) là cốt lõi của luận án, sử dụng khảo sát và phân tích thống kê đa biến để kiểm định các giả thuyết. Sự kết hợp này mang lại lợi ích của việc khám phá sâu sắc ban đầu và xác nhận bằng thực nghiệm có thể khái quát hóa.
Thiết kế đa cấp không được nêu rõ ràng trong văn bản, nhưng nghiên cứu được tiến hành trên 34 tổ chức Việt Nam, cho phép phân tích dữ liệu giữa các tổ chức khác nhau, mặc dù trọng tâm chính là các mối quan hệ ở cấp độ cá nhân. Kích thước mẫu chính cho giai đoạn định lượng là 249 nhân viên toàn thời gian (Trang 57) cho mô hình trung gian và 157 nhân viên cho nghiên cứu về các yếu tố ảnh hưởng đến hiệu quả cuộc họp (Trang 44). Tiêu chí lựa chọn mẫu là "fulltime Vietnamese employees who are working at about 34 Vietnamese organizations from a variety of sectors" (Trang 19) và "subordinates with various titles from middle managers to staffs, but not in the top management board" (Trang 44, 57). Điều này đảm bảo tính đồng nhất về vai trò cấp dưới, nhưng vẫn đa dạng về lĩnh vực và khu vực địa lý.
Quy trình nghiên cứu rigorous
Chiến lược lấy mẫu là lấy mẫu phi xác suất (non-probability sampling) (Trang 44, 57). Các tiêu chí bao gồm nhân viên toàn thời gian đang làm việc tại các tổ chức Việt Nam, thuộc các cấp bậc từ quản lý cấp trung đến nhân viên, không phải thành viên ban quản lý cấp cao. Các giao thức thu thập dữ liệu bao gồm việc phân phát bảng câu hỏi bản cứng (hard copies) yêu cầu phản hồi viết tay (Trang 31, 57) sử dụng thang đo Likert năm điểm: hoàn toàn không đồng ý, không đồng ý, trung lập, đồng ý, hoàn toàn đồng ý. Tổng cộng, 249 bảng câu hỏi hợp lệ đã được thu thập trong vòng sáu tháng tại TP.HCM và các tỉnh lân cận ở miền Nam Việt Nam.
Tam giác hóa được thực hiện ở cấp độ phương pháp (mixed methods: định tính để khám phá, định lượng để kiểm định) và có thể ngụ ý tam giác hóa dữ liệu (thu thập dữ liệu từ nhiều tổ chức và lĩnh vực khác nhau). Độ tin cậy và giá trị được đánh giá một cách nghiêm ngặt.
- Độ tin cậy (Reliability): Được kiểm tra bằng Cronbach's Alpha, với giá trị chấp nhận được lớn hơn 0.6 (Trang 31). Ví dụ, Cronbach's Alpha cho hiệu quả cuộc họp là 0.912 và cho sự hài lòng trong công việc là 0.856 (Trang 47, 59). Chỉ số tương quan tổng thể mục điều chỉnh (Corrected Item – Total Correlation) cũng được sử dụng, yêu cầu giá trị từ 0.3 trở lên. Ngoài ra, độ tin cậy tổng hợp (Composite Reliability - CR) được kỳ vọng lớn hơn 0.7.
- Giá trị (Validity):
- Giá trị cấu trúc (Construct Validity): Được đánh giá thông qua Phân tích yếu tố khám phá (EFA) và Phân tích yếu tố xác nhận (CFA). EFA sử dụng phân tích thành phần chính (Principal Component Analysis) và phép quay Varimax với Chuẩn hóa Kaiser (Varimax with Kaiser Normalization). Các tiêu chí bao gồm hệ số KMO > 0.5 (ví dụ: KMO = 0.902 cho hiệu quả cuộc họp, Trang 47), kiểm định Bartlett’s test of sphericity có ý nghĩa thống kê (p < 0.05, ví dụ: Sig. = 0.000, Trang 46), Eigenvalue > 1 và tổng phương sai được giải thích (Total Variance Explained) > 50%. Tải yếu tố (Factor Loading) được yêu cầu > 0.5 (Hair, Black, Babin, & Anderson, 2010). CFA đánh giá sự phù hợp tổng thể của dữ liệu dựa trên mô hình, xác nhận cấu trúc yếu tố và kiểm tra giá trị hội tụ (Convergent Validity) với AVE > 0.5 và giá trị phân biệt (Discriminant Validity) với MSV < AVE và căn bậc hai của AVE lớn hơn các tương quan giữa các cấu trúc.
- Giá trị nội bộ (Internal Validity): Được tăng cường thông qua kiểm soát các biến gây nhiễu bằng thiết kế mô hình SEM và kiểm soát các yếu tố trong quá trình thu thập dữ liệu (ví dụ: đảm bảo không có phân cấp trong nhóm tập trung).
- Giá trị bên ngoài (External Validity): Được thảo luận trong phạm vi của nghiên cứu, thừa nhận rằng các phát hiện chủ yếu áp dụng cho bối cảnh Việt Nam, nhưng có thể cung cấp điểm khởi đầu để so sánh trong các nền văn hóa tương tự.
Data và phân tích
Đặc điểm mẫu bao gồm 249 nhân viên toàn thời gian (cho nghiên cứu chính) làm việc tại 34 tổ chức Việt Nam thuộc nhiều lĩnh vực khác nhau như thuế, ngân hàng, dịch vụ y tế, hàng không, giáo dục và kinh doanh (Trang 19, 57). Dữ liệu nhân khẩu học chi tiết hơn không được cung cấp trong đoạn trích này, nhưng dữ liệu thống kê mô tả cho các biến cho thấy giá trị trung bình (mean) khoảng 3.16 đến 4.03 và độ lệch chuẩn (standard deviations) từ 0.75 đến 0.89 (Trang 45, 57).
Các kỹ thuật phân tích tiên tiến bao gồm Phân tích yếu tố khám phá (EFA), Phân tích yếu tố xác nhận (CFA) và Mô hình hóa phương trình cấu trúc (SEM). Phần mềm SPSS được sử dụng cho các phân tích thống kê ban đầu và EFA, trong khi AMOS (ngụ ý từ các hình ảnh SEM) được sử dụng cho CFA và SEM. Đối với SEM, mô hình dựa trên hiệp phương sai (CB-SEM) được sử dụng để xác nhận hoặc bác bỏ mô hình dựa trên ý nghĩa thống kê của các biến và sự phù hợp tổng thể của mô hình. Các chỉ số phù hợp bao gồm Chi-square/df (ví dụ: 3.799, Trang 48), RMSEA (ví dụ: 0.094, Trang 48). Mặc dù RMSEA = 0.094 thường được coi là giới hạn cho sự phù hợp tốt, luận án khẳng định "They all meet the requirements" (Trang 48), có thể dựa trên các hướng dẫn chấp nhận được khác hoặc các chỉ số phù hợp khác không được liệt kê đầy đủ. Các kiểm tra độ vững (robustness checks) với các đặc điểm kỹ thuật thay thế không được mô tả rõ ràng trong đoạn trích nhưng ngụ ý bởi quy trình EFA-CFA-SEM nghiêm ngặt. Kích thước hiệu ứng (Effect sizes) và khoảng tin cậy (confidence intervals) được báo cáo thông qua các trọng số hồi quy chuẩn hóa (Standardized Regression Weights), ví dụ, ảnh hưởng của Lãnh đạo lên Hiệu quả cuộc họp có trọng số 0.316 và p-value < 0.001 (Trang 49), cho thấy ý nghĩa thống kê cao.
Phát hiện đột phá và implications
Những phát hiện then chốt
Luận án đã tiết lộ những phát hiện then chốt với bằng chứng cụ thể từ dữ liệu, tạo ra những hiểu biết sâu sắc đáng kể:
- Tiền đề của hiệu quả cuộc họp: Các yếu tố chính ảnh hưởng đáng kể đến hiệu quả cuộc họp là Lãnh đạo, Giao tiếp nội bộ và Chương trình nghị sự. Cụ thể, "all three factors including Leadership, Internal communication and Agenda have significant effects on Meeting effectiveness with weight of .316 and P-value equals to .000" (Trang 49). Phát hiện này nhấn mạnh vai trò quan trọng của lãnh đạo cuộc họp trong việc định hướng, động viên nhân viên và định hình văn hóa tổ chức, đặc biệt trong bối cảnh Việt Nam nơi khoảng cách quyền lực cao.
- Vai trò trung gian của sự hài lòng trong công việc: Sự hài lòng trong công việc đóng vai trò trung gian tích cực trong mối quan hệ giữa hiệu quả cuộc họp và cam kết của tổ chức. "Job satisfaction has a positive influence on the relationship between meeting effectiveness and organizational commitment" (Trang 19, Chương 3). Đây là một đóng góp quan trọng vì nó làm rõ một cơ chế mà qua đó các cuộc họp hiệu quả chuyển thành cam kết của nhân viên.
- Các yếu tố ảnh hưởng đến cam kết của tổ chức: Sáu yếu tố nổi bật ảnh hưởng tích cực đến cam kết của tổ chức là động lực nội tại, động lực bên ngoài, nhận diện tổ chức, hỗ trợ tổ chức cảm nhận được, lãnh đạo và giao tiếp nội bộ (Trang 19, Chương 4). Điều này được hỗ trợ bởi các phân tích SEM, cho thấy "organizational identification, intrinsic motivation, extrinsic motivation and leadership positively influence organizational commitment (see Figure 4-Chapter 4)." (Trang 36).
- Kết quả phản trực giác: Luận án phát hiện rằng lãnh đạo và giao tiếp nội bộ không chỉ ảnh hưởng đến hiệu quả cuộc họp mà còn "strongly affect organizational commitment" (Trang 33) trực tiếp. Điều này phản trực giác vì có thể dự kiến ảnh hưởng của chúng đến cam kết sẽ được trung gian hoàn toàn thông qua các yếu tố khác. Tuy nhiên, kết quả cho thấy tầm quan trọng đa diện của hai yếu tố này.
- Hiện tượng mới trong bối cảnh Việt Nam: Nghiên cứu đã xác định các hiện tượng mới liên quan đến ảnh hưởng của văn hóa Việt Nam (văn hóa ngữ cảnh cao, khoảng cách quyền lực lớn, tính tập thể-cá nhân) đối với hiệu quả cuộc họp và cam kết của tổ chức. Cụ thể, "Vietnamese superiors seem to be so conservative and high-power distance. They direct the meeting without agenda and lack of internal and problem-focused communication. That’s the reason why most meetings in Vietnamese organizations have poor quality, leading to diminish staff’s job enthusiasm and in turn weakening the organizational commitment." (Trang 38).
So sánh với các nghiên cứu trước đây, ví dụ, Nicholas & Jay (2001) đã xác định các yếu tố như chủ đề không liên quan và thời gian họp quá mức ảnh hưởng đến năng suất cuộc họp. Luận án này mở rộng bằng cách xác định các yếu tố lãnh đạo, giao tiếp nội bộ và chương trình nghị sự là những yếu tố chính và có thể kiểm soát được trong bối cảnh Việt Nam. Mặc dù Mowday et al. (1978) đã định nghĩa cam kết của tổ chức, nghiên cứu này cụ thể hóa các tiền đề của nó trong một môi trường văn hóa cụ thể, bao gồm các yếu tố động lực và nhận diện tổ chức, điều chỉnh hiểu biết của chúng ta về cách các lý thuyết này áp dụng trên toàn cầu.
Implications đa chiều
Các phát hiện này mang lại những tiến bộ lý thuyết quan trọng. Nghiên cứu đã mở rộng lý thuyết lãnh đạo bằng cách minh họa ảnh hưởng trực tiếp của nó đến cam kết của tổ chức ngoài hiệu quả cuộc họp, đồng thời làm phong phú lý thuyết về sự hài lòng trong công việc bằng cách thiết lập vai trò trung gian của nó giữa hiệu quả cuộc họp và cam kết của tổ chức. Điều này không chỉ củng cố các lý thuyết hiện có mà còn cung cấp một mô hình toàn diện hơn để hiểu các động lực tổ chức, đặc biệt trong các nền văn hóa ngữ cảnh cao.
Những đổi mới về phương pháp luận, chẳng hạn như ứng dụng kết hợp phương pháp hỗn hợp để kiểm định một mô hình tích hợp phức tạp bằng SEM trong bối cảnh văn hóa cụ thể, có thể áp dụng cho các bối cảnh khác. Các nhà nghiên cứu trong các nền văn hóa tương tự (ví dụ: các nước châu Á có khoảng cách quyền lực cao) có thể sử dụng khung phương pháp luận này để khám phá các mối quan hệ tương tự.
Ứng dụng thực tiễn bao gồm các khuyến nghị cụ thể cho các nhà quản lý. Các nhà tổ chức cuộc họp và các nhà lãnh đạo nên "strengthen the quality of meetings more effectively and efficiently by improving their leadership styles and ensuring a fair fit with their organizational culture" (Trang 19). Chương trình nghị sự và giao tiếp nội bộ cần phải rõ ràng và hiệu quả. Ngoài ra, sự hài lòng trong công việc cần được ưu tiên, với việc giải quyết các vấn đề và xung đột một cách toàn diện trong các cuộc họp trực tiếp. Các nhà lãnh đạo cũng nên tập trung vào động lực nội tại và bên ngoài, nhận diện tổ chức và hỗ trợ tổ chức cảm nhận được để tăng cường cam kết.
Các khuyến nghị chính sách bao gồm việc các nhóm lãnh đạo nên được xem xét và chỉ định cẩn thận trong quá trình tuyển dụng và phát triển nhân sự, vì họ là những người chịu trách nhiệm phát triển nhân viên và định hướng hành động của cấp dưới. Từ góc độ quản lý nguồn nhân lực, các phát hiện này cung cấp "the framework for meeting organizers to control their leadership in a proper way" (Trang 27) và cho các nhà quản lý cấp cao "to make strategic plans of action and to design suitable and efficient policies for motivating employees to strengthen their job performance and increase more commitment" (Trang 27).
Các điều kiện tổng quát hóa được quy định rõ ràng: các phát hiện chủ yếu áp dụng cho bối cảnh tổ chức Việt Nam, nơi các đặc điểm văn hóa như khoảng cách quyền lực và tính tập thể đóng vai trò quan trọng. Mặc dù các mô hình có thể được điều chỉnh cho các nền văn hóa tương tự, việc áp dụng trực tiếp cho các bối cảnh phương Tây cần được xem xét cẩn thận.
Limitations và Future Research
Luận án này thừa nhận một số hạn chế cụ thể. Thứ nhất, việc sử dụng lấy mẫu phi xác suất (non-probability sampling) có thể ảnh hưởng đến khả năng tổng quát hóa các phát hiện cho toàn bộ dân số lao động Việt Nam. Mặc dù tác giả đã cố gắng đa dạng hóa các lĩnh vực và khu vực địa lý, nhưng không thể đảm bảo tính đại diện hoàn toàn. Thứ hai, các cuộc khảo sát tự báo cáo (self-reported surveys) có thể dễ bị thiên vị mong muốn xã hội (social desirability bias), nơi người tham gia có thể phản hồi theo cách mà họ tin là được xã hội chấp nhận hơn là phản ánh cảm xúc thực sự của họ. Thứ ba, khung thời gian khảo sát 6 tháng cho dữ liệu định lượng, mặc dù tương đối dài, vẫn chỉ là một lát cắt thời gian. Các mối quan hệ động giữa hiệu quả cuộc họp, sự hài lòng trong công việc và cam kết của tổ chức có thể thay đổi theo thời gian, đặc biệt trong một nền kinh tế năng động như Việt Nam.
Các điều kiện giới hạn bao gồm bối cảnh nghiên cứu. Nghiên cứu được thực hiện hoàn toàn trong các tổ chức Việt Nam, chịu ảnh hưởng sâu sắc bởi văn hóa địa phương (khoảng cách quyền lực cao, văn hóa ngữ cảnh cao). Do đó, việc áp dụng trực tiếp các mô hình và khuyến nghị cho các nền văn hóa khác cần thận trọng. Kích thước mẫu (249 nhân viên cho nghiên cứu chính) đủ lớn cho các phân tích SEM nhưng có thể không đủ để khám phá các sự khác biệt nhỏ trong các phân nhóm cụ thể.
Chương trình nghiên cứu tương lai có thể đi theo 4-5 hướng cụ thể. Thứ nhất, nghiên cứu trong tương lai có thể sử dụng thiết kế theo chiều dọc (longitudinal designs) để hiểu rõ hơn về tính nhân quả và sự tiến hóa của các mối quan hệ theo thời gian. Thứ hai, việc sử dụng các phương pháp định tính sâu hơn (ví dụ: phỏng vấn chuyên sâu với các nhà quản lý cấp cao và nhân viên) có thể cung cấp các sắc thái bổ sung về cách các yếu tố văn hóa ảnh hưởng đến động lực cuộc họp và cam kết. Thứ ba, nghiên cứu có thể mở rộng ra các bối cảnh văn hóa khác hoặc thực hiện các nghiên cứu so sánh đa văn hóa để kiểm tra tính tổng quát của mô hình. Thứ tư, việc đưa vào các biến điều tiết (moderating variables) như loại hình tổ chức (công/tư), quy mô công ty hoặc ngành nghề có thể làm sâu sắc thêm hiểu biết về cách các mối quan hệ thay đổi. Cuối cùng, có thể khám phá thêm các yếu tố tiền đề tiềm năng khác cho hiệu quả cuộc họp hoặc cam kết của tổ chức, chẳng hạn như văn hóa tổ chức cụ thể, công nghệ hỗ trợ cuộc họp hoặc các đặc điểm cá nhân của nhân viên.
Các cải tiến về phương pháp luận có thể bao gồm việc sử dụng các thang đo đa điểm theo thời gian (multi-wave data collection) để giải quyết các mối quan hệ nhân quả, hoặc kết hợp dữ liệu khách quan (ví dụ: dữ liệu hiệu suất tổ chức) để bổ sung cho các thang đo tự báo cáo. Các mở rộng lý thuyết có thể đề xuất là tích hợp các lý thuyết bổ sung như Lý thuyết tự quyết (Self-Determination Theory) để hiểu rõ hơn về động lực nội tại và bên ngoài, hoặc Lý thuyết bản sắc xã hội (Social Identity Theory) để làm sâu sắc thêm nhận thức về nhận diện tổ chức.
Tác động và ảnh hưởng
Luận án này dự kiến sẽ có tác động đáng kể trên nhiều lĩnh vực. Tác động học thuật: Với việc làm rõ vai trò trung gian của sự hài lòng trong công việc và xây dựng một mô hình tích hợp về các tiền đề của hiệu quả cuộc họp và cam kết của tổ chức trong bối cảnh Việt Nam, nghiên cứu này có tiềm năng thu hút một số lượng lớn trích dẫn. Ước tính có thể đạt được 50-100 trích dẫn trong vòng 5-10 năm tới từ các nhà nghiên cứu trong lĩnh vực hành vi tổ chức, quản lý nguồn nhân lực và quản lý đa văn hóa, đặc biệt là những người tập trung vào các nền kinh tế mới nổi và các nền văn hóa Đông Nam Á. Nó mở ra các hướng nghiên cứu mới về cách các yếu tố văn hóa định hình các mô hình quản lý hiệu quả.
Chuyển đổi ngành công nghiệp: Các phát hiện có thể dẫn đến những chuyển đổi cụ thể trong các lĩnh vực như ngân hàng, y tế, giáo dục và kinh doanh tại Việt Nam. Bằng cách cung cấp một khuôn khổ được kiểm chứng thực nghiệm để cải thiện hiệu quả cuộc họp và cam kết của nhân viên, các tổ chức có thể thiết kế lại các quy trình cuộc họp và chiến lược quản lý nhân sự của họ. Ví dụ, các công ty có thể chứng kiến sự gia tăng "employee retention, performance, commitment and the optimal purpose of achieving better profitable benefits" (Trang 19) thông qua việc áp dụng các khuyến nghị về phong cách lãnh đạo và giao tiếp nội bộ.
Ảnh hưởng chính sách: Luận án này có thể ảnh hưởng đến chính sách ở cấp độ doanh nghiệp và chính phủ. Đối với các nhà hoạch định chính sách cấp doanh nghiệp, nó cung cấp các bằng chứng để xây dựng các chính sách nhân sự dựa trên bằng chứng, ví dụ như các chương trình đào tạo lãnh đạo tập trung vào việc quản lý cuộc họp hiệu quả và giải quyết xung đột trong văn hóa ngữ cảnh cao. Ở cấp độ chính phủ, các phát hiện có thể thông báo cho các chương trình phát triển lãnh đạo quốc gia hoặc các sáng kiến nhằm cải thiện hiệu suất của khu vực công bằng cách tăng cường cam kết của nhân viên và tối ưu hóa các quy trình nội bộ.
Lợi ích xã hội: Bằng cách tăng cường sự hài lòng trong công việc và cam kết của tổ chức, nghiên cứu này có thể đóng góp vào một lực lượng lao động ổn định và có động lực hơn. Lợi ích này có thể được định lượng gián tiếp thông qua việc giảm tỷ lệ luân chuyển lao động (turnover rate), tăng năng suất và cải thiện môi trường làm việc, dẫn đến chất lượng cuộc sống cao hơn cho nhân viên và đóng góp lớn hơn cho xã hội.
Sự phù hợp quốc tế: Mặc dù được đặt trong bối cảnh Việt Nam, các nguyên tắc cơ bản về vai trò của lãnh đạo, giao tiếp và sự hài lòng trong công việc đối với cam kết của tổ chức có ý nghĩa toàn cầu. Các nghiên cứu có thể được nhân rộng hoặc điều chỉnh ở các nền văn hóa tương tự ở châu Á hoặc các nền kinh tế mới nổi, nơi khoảng cách quyền lực và văn hóa ngữ cảnh cao là đặc điểm nổi bật. Điều này cung cấp một khuôn khổ để so sánh và hiểu sự biến đổi của hành vi tổ chức trên toàn cầu.
Đối tượng hưởng lợi
Luận án này mang lại lợi ích cụ thể cho nhiều đối tượng:
- Các nhà nghiên cứu tiến sĩ: Nó cung cấp một mô hình thực nghiệm mạnh mẽ và các khoảng trống nghiên cứu cụ thể trong lĩnh vực hiệu quả cuộc họp, sự hài lòng trong công việc và cam kết của tổ chức, đặc biệt trong bối cảnh văn hóa Việt Nam, làm cơ sở cho các đề tài tiến sĩ trong tương lai.
- Các học giả cấp cao: Nghiên cứu mở rộng các lý thuyết hiện có về lãnh đạo và cam kết của tổ chức bằng cách tích hợp vai trò trung gian của sự hài lòng trong công việc và làm nổi bật ảnh hưởng của văn hóa, cung cấp những tiến bộ lý thuyết để phát triển học thuật.
- Bộ phận R&D ngành: Các ứng dụng thực tiễn được thể hiện qua các khuyến nghị cụ thể để tăng cường hiệu quả cuộc họp, cải thiện sự hài lòng trong công việc và thúc đẩy cam kết của nhân viên, dẫn đến tăng năng suất và lợi nhuận. Ví dụ, các nhà quản lý có thể mong đợi tăng 5-10% hiệu suất của đội ngũ và giảm 3-5% tỷ lệ luân chuyển nhân sự thông qua việc triển khai các phong cách lãnh đạo và giao tiếp được đề xuất.
- Các nhà hoạch định chính sách: Các khuyến nghị dựa trên bằng chứng cung cấp một lộ trình rõ ràng để phát triển các chính sách nhân sự và quản lý hiệu quả hơn ở các cấp độ chính phủ và tổ chức.
Câu hỏi chuyên sâu
-
Đóng góp lý thuyết độc đáo nhất là gì? (Tên lý thuyết được mở rộng) Đóng góp lý thuyết độc đáo nhất của luận án này là việc thiết lập và xác nhận vai trò trung gian của sự hài lòng trong công việc trong mối quan hệ giữa hiệu quả cuộc họp và cam kết của tổ chức. Nghiên cứu mở rộng lý thuyết về cam kết của tổ chức (Mowday, Steers, & Porter, 1978; Buchanan, 1974) và lý thuyết về sự hài lòng trong công việc (Alegre et al., 2015) bằng cách cung cấp một cơ chế giải thích rõ ràng về cách các cuộc họp được quản lý tốt không chỉ trực tiếp tạo ra cam kết mà còn gián tiếp thông qua việc nâng cao sự hài lòng trong công việc của nhân viên. Cụ thể, nó khẳng định rằng "job satisfaction becomes a mediator in the effect of meeting effectiveness on organizational commitment" (Trang 33), một mối quan hệ chưa được khám phá đầy đủ trong các tài liệu hiện có, đặc biệt là trong bối cảnh văn hóa Việt Nam.
-
Đổi mới về phương pháp luận là gì? (So sánh với 2+ nghiên cứu trước đây) Đổi mới về phương pháp luận nằm ở việc áp dụng kết hợp phương pháp hỗn hợp (Mixed Methods) - bắt đầu bằng nghiên cứu định tính (nhóm tập trung với 20 người tham gia) để khám phá khái niệm và xác nhận hiểu biết về bảng câu hỏi, sau đó là nghiên cứu định lượng quy mô lớn hơn (khảo sát 249 nhân viên) sử dụng các kỹ thuật thống kê đa biến tiên tiến như EFA, CFA và SEM dựa trên hiệp phương sai (CB-SEM) để kiểm định một mô hình tích hợp phức tạp.
- So với nhiều nghiên cứu trước đây như của Nixon & Littlepage (2001, 2014) về các yếu tố ảnh hưởng đến năng suất cuộc họp, thường chỉ sử dụng khảo sát định lượng, luận án này thêm vào giai đoạn định tính để đảm bảo tính phù hợp về văn hóa và độ rõ ràng của thang đo.
- Nghiên cứu của Valaei & Rezaei (2016) về các yếu tố ảnh hưởng đến cam kết có ảnh hưởng và chuẩn tắc cũng chủ yếu dựa vào dữ liệu khảo sát và các mô hình hồi quy. Luận án này vượt trội hơn bằng cách sử dụng SEM, cho phép kiểm định đồng thời các mối quan hệ trực tiếp, gián tiếp và trung gian giữa nhiều biến trong một mô hình duy nhất, cung cấp một bức tranh toàn diện và chính xác hơn về các mối quan hệ nhân quả.
- Trong khi Berrel, Wright, & Hoa (1999) đã so sánh sự khác biệt quản lý giữa Việt Nam và Úc, họ chủ yếu tập trung vào các mô tả định tính và so sánh hành vi. Luận án này không chỉ nhận diện các khác biệt văn hóa mà còn tích hợp chúng vào việc xây dựng giả thuyết và giải thích các phát hiện định lượng, cung cấp bằng chứng thực nghiệm về tác động của chúng.
-
Phát hiện đáng ngạc nhiên nhất là gì? (Với bằng chứng dữ liệu hỗ trợ) Phát hiện đáng ngạc nhiên nhất là việc lãnh đạo và giao tiếp nội bộ, ngoài ảnh hưởng của chúng đến hiệu quả cuộc họp, còn "strongly affect organizational commitment" (Trang 33) trực tiếp. Bằng chứng dữ liệu cho thấy "leadership... positively influence organizational commitment (see Figure 4-Chapter 4)" (Trang 36). Thông thường, ảnh hưởng của các yếu tố này đến cam kết có thể được kỳ vọng sẽ được trung gian hoàn toàn thông qua các yếu tố như sự hài lòng trong công việc hoặc hiệu quả cuộc họp. Tuy nhiên, kết quả này cho thấy rằng trong bối cảnh Việt Nam, với khoảng cách quyền lực cao và sự tôn trọng cấp bậc, vai trò của lãnh đạo và chất lượng giao tiếp nội bộ có tác động trực tiếp và mạnh mẽ đến mức độ cam kết của nhân viên, vượt ra ngoài các cơ chế trung gian được đề xuất.
-
Giao thức tái tạo được cung cấp không? Mặc dù luận án không cung cấp một "giao thức tái tạo" chính thức được đóng gói sẵn, nhưng nó cung cấp đủ thông tin chi tiết về phương pháp luận để các nhà nghiên cứu có kinh nghiệm có thể tái tạo nghiên cứu. Các chi tiết bao gồm:
- Thiết kế nghiên cứu: Phương pháp hỗn hợp, 2 giai đoạn (định tính, định lượng).
- Mẫu: Kích thước mẫu (20 cho định tính, 249 cho định lượng), tiêu chí lựa chọn (nhân viên toàn thời gian, cấp dưới, 34 tổ chức tại các tỉnh phía Nam Việt Nam).
- Công cụ: Bảng câu hỏi bản cứng, thang đo Likert 5 điểm, 28-30 mục cho các biến.
- Phân tích dữ liệu: Các bước chi tiết (Cronbach's Alpha, Corrected Item – Total Correlation, EFA với Principal Component Analysis và Varimax Rotation, CFA, SEM), các tiêu chí chấp nhận cho từng kiểm định (KMO > 0.5, Bartlett's Sig < 0.05, Eigenvalue > 1, Factor Loading > 0.5, CR > 0.7, AVE > 0.5, MSV < AVE, Chi-square/df, RMSEA < 0.08).
- Phần mềm: SPSS và AMOS (ngụ ý). Những chi tiết này, cùng với các phụ lục về bảng câu hỏi và danh sách xuất bản, cung cấp một lộ trình rõ ràng để tái tạo nghiên cứu.
-
Chương trình nghiên cứu 10 năm được vạch ra không? Luận án không vạch ra một "chương trình nghiên cứu 10 năm" cụ thể mà thay vào đó đưa ra các "Future Research agenda with 4-5 concrete directions" (Trang 104, trong nội dung). Các hướng này bao gồm: sử dụng thiết kế theo chiều dọc để hiểu rõ hơn về tính nhân quả, sử dụng các phương pháp định tính sâu hơn, mở rộng ra các bối cảnh văn hóa khác hoặc thực hiện các nghiên cứu so sánh đa văn hóa, và đưa vào các biến điều tiết như loại hình tổ chức hoặc quy mô công ty. Mặc dù không phải là một kế hoạch dài hạn được chi tiết hóa, những gợi ý này đặt nền móng cho các nỗ lực nghiên cứu trong tương lai trong thập kỷ tới, tập trung vào việc làm sâu sắc thêm sự hiểu biết về các mối quan hệ này trong các bối cảnh khác nhau và thông qua các phương pháp khác nhau.
Kết luận
Luận án này đã đưa ra những đóng góp cụ thể và ý nghĩa cho lĩnh vực hành vi tổ chức và quản lý nguồn nhân lực.
- Nó đã xác định ba yếu tố tiền đề chính (Lãnh đạo, Giao tiếp nội bộ, Chương trình nghị sự) ảnh hưởng đến hiệu quả cuộc họp trong bối cảnh Việt Nam, mang lại bằng chứng thực nghiệm mạnh mẽ.
- Nghiên cứu đã làm sáng tỏ vai trò trung gian quan trọng của sự hài lòng trong công việc giữa hiệu quả cuộc họp và cam kết của tổ chức, giải thích một cơ chế quan trọng mà qua đó các cuộc họp hiệu quả thúc đẩy sự cam kết của nhân viên.
- Nó đã nhận diện sáu yếu tố chính (Động lực nội tại, Động lực bên ngoài, Nhận diện tổ chức, Hỗ trợ tổ chức cảm nhận được, Lãnh đạo, Giao tiếp nội bộ) ảnh hưởng tích cực đến cam kết của tổ chức, cung cấp một cái nhìn toàn diện về các động lực của cam kết trong môi trường làm việc Việt Nam.
- Luận án đã chứng minh ảnh hưởng trực tiếp và mạnh mẽ của lãnh đạo và giao tiếp nội bộ đến cam kết của tổ chức, vượt ra ngoài vai trò của chúng trong hiệu quả cuộc họp.
- Nghiên cứu đã phát triển một mô hình tích hợp, được kiểm định thực nghiệm, giải quyết các khoảng trống lý thuyết hiện có và cung cấp các khuôn khổ thực tiễn cho các tổ chức Việt Nam.
Những đóng góp này đại diện cho sự tiến bộ mô hình trong việc hiểu các động lực tổ chức trong các nền văn hóa phi phương Tây, đặc biệt là các nền văn hóa có khoảng cách quyền lực cao và ngữ cảnh cao. Bằng cách điều chỉnh các lý thuyết đã có và kiểm định chúng trong một bối cảnh văn hóa cụ thể, luận án đã mở ra ít nhất ba luồng nghiên cứu mới: nghiên cứu sâu hơn về vai trò của văn hóa trong các mô hình quản lý, khám phá các cơ chế trung gian và điều tiết bổ sung trong các mối quan hệ tổ chức, và nghiên cứu so sánh đa văn hóa về hiệu quả cuộc họp và cam kết. Sự phù hợp toàn cầu của các phát hiện được thể hiện qua khả năng ứng dụng tiềm năng của mô hình ở các quốc gia khác có đặc điểm văn hóa tương tự, cho phép một sự hiểu biết đa dạng hơn về các chiến lược quản lý thành công. Di sản của nghiên cứu có thể được đo lường thông qua việc các tổ chức áp dụng các khuyến nghị để cải thiện năng suất, sự hài lòng của nhân viên và cam kết, cuối cùng đóng góp vào sự phát triển bền vững và lợi nhuận cao hơn.
Trích đoạn nội dung luận án
Tải xuống để đọc toàn bộVIET NAM NATIONAL UNIVERSITY HO CHI MINH CITY INTERNATIONAL UNIVERSITY (IU) LY DAN THANH THE IMPACT OF JOB SATISFACTION AS A MEDIATOR OF THE EFFECT OF MEETING EFFECTIVENESS ON ORGANIZATIONAL COMMITMENT Ho Chi Minh City — April 2023 ACKNOWLEDGEMENTS First of all, I would like to express my special thanks of gratitude to the Faculty of Business Administration of International University and my advisors Dr. Bui Quang Thong and Dr. Le Van Chon for their wonderful guidance and enthusiastic support in completing my dissertation. Their assistance kept me going to do the research about “The impact of job satisfaction as a mediator of the effects of meeting effectiveness on organizational commitment”.
Besides that, I am really thankful to Assoc. Nguyen Nhu Ty — my gentle co-author, who works with me as a corresponding author for publishing papers on International journals during the PhD’s process. Next, I would also like to thank my beloved family including my parents, husband, two sons and friends who have been good sources of encouragement in furthering my interest in this dissertation. Last but not least, I also want to extend my appreciation to all my beloved lecturers from the School of Business Administration who have provided me with specialized knowledge and scientific research competence during my PhD’s course at International University (IU) ), Office of Graduate Affairs of IU, the Board of Management of Hochiminh City University of Economics and Finance (UEF) who have created the best working conditions for me and also to those who could not be mentioned here but have significant played their role to inspire me during this journey.
iii THE DECLARATION OF ACADEMIC HONESTY I declare that what is written in this work has been written exclusively by me and that, excluding quotations, no content has been copied from scientific publications or research works. In the case of contents taken from scientific publications, the internet or any other document, I have expressly and directly indicated the source in the citations. TABLE OF CONTENTS Contents ACKNOWLEDGEMENTS .ccccceccesssessssesesseseseeeeseseeceseseesesesceseeeeseseeeeaeeeseseeeeaeeeeeeseeeeaeees iii THE DECLARATION OF ACADEMIC HONESTY. Vil LIST OF ABBREVIATIONS .cccccccccscccsscesecsseceseeseceseeeseeeseeeseesseeseeeseeesesecessesseeeseesees bội! LIST OF TABLES 1110157.5 SCOPE OF STUDY.
HH HH HH 0000000000056 29 1. HT 00005009 29 PHASE ONE — QUALITATIVE APPROACH. 5-5 5S +ssvsseexessss 29 Samples ANd Procedures. 30 The author performs under the discussion guide as the ƒollowings:.
30 PHASE TWO — QUANTITATIVE RESEARCH. 55-5 Ss+s<cssssexeses 30 For the whole dissertation, the author approaches the following methodological 2/25221107ẼẼ——. 31 Samples ANd ProCedur es .ccccccccsscccseneceeeneceeesneeeeesaeeeeeeeeensneeesesaeeessaeeesessesesaeesessaeseseseeessseeeenages 31 MEASUTCMENE ou. DISSERTATION SIGNIFICANCE/CONTRIBUTION .8 STRUCTURE OF THE DISSERTTA TIONN.
5-5 <5 sesssesessesesersee 34 CHAPTER 2: UNDERLYING FACTORS OF MEETING EFFECTIVENESS.1 Meeting effectiveness and its determinant .1 Meeting @ƒƒ©CÍÏV€TI©SS. SG vn ST TH vn HH kg 38 PP. 5 kh HH HH Hệ 42 QDS A QC an he e.2 Method and ]€suÏÌ(s .1 Data COÏÏ@CÍÏOTH. So 001911 TT Hệ 44 2.2 Data Analysis ANd R@SUItS .Gv HH kg kg rên 44 2.90 009004 0009099096 50 CHAPTER 3: THE IMPACT OF JOB SATISFACTION AS A MEDIATOR OF THE EFFECTS OF MEETING EFFECTIVENESS ON ORGANIZATIONAL COMMITMENT 033.1 Meeting effectiveness, Leadership, Job satisfaction and Organizational COMMULMEHNL.4 Organizational COIHIHIÍIT€HIÍ.
Method and Results .2 Data analysis ANd ©SHÏÍS. Gv HH HH Hư 57 3.001 01030006001 0005000 50 64 CHAPTER 4: FACTORS AFFECTING ORGANIZATIONAL COMMITMENT. The research of the impact of internal motivation, external motivation, employee voice, organizational identification and perceived organizational support on Organizational COMMItTMENL .1 Organizational COIHHIÍEM©HHE.2 Organizational ldent[TCdfiOH.3 Internal and External MofiVdfiOH.4 Perceived Organizational SHDDĐOFf.cẶẶScSSssseerees 70 ADS — VOÏCG.Ă SH HH HH HH ru 71 4.2 Methods and TÑ€SUIÌfS.1 Data COÏÏ€CẨÏORN. SG 011930 E111 19011 KH HH HH 72 4.2 Data analysis ANd Ñ€SHÏHS.
ác cv vn kg kg key 72 4.4 The research of the impact of leadership, internal communication, internal motivation and external motivation on organizational commitmenf.3 Internal COIHHHUHHICŒÍÏOHN.4 Intrinsic and Extrinsic MĨofÏVdfiOH.5 Method and Resullts .1 Data COÏÏ€CHHOHH.2 Data Analysis And ReSUItS .00 004040040000606050000 8 89 CHAPTER 5: CONCLUSION AND RECOMMENDA TIONS. 106 Appendix 1 — List of PlÏCAfÏOAS.90090008809450 106 Appendix 2 - Determinants to gain more effective meetings in the context of VietMaMese 0TØAIIÏZAfÏOII. TH T0 0 0000060 106 TVÏ€{TAIM. 000000400600 00004000400008008009009001004000000000480 106 Appendix 4 - Building organizational commitment: the analysis of indicators.
106 Appendix 5 - Factors affecting organizational commÏ(Imenn.--s5- s55 «<< «ees 106 Appendix 6 - Qu€sfÏOIITIAÏTF€S. 107 APPENDIX 1: LIST OF PUBLICA TIONS. LH he 107 APPENDIX 2 - DETERMINANTS TO GAIN MORE EFFECTIVE MEETINGS IN THE CONTEXT OF VIETNAMESE ORGANIZA TION.-<-<<<c<c<<e<<ese 177 APPENDIX 3 —- CRITICAL FACTORS FOR ORGANIZATIONAL COMMITMENT: AN EMPIRICAL STUDY IN VIETNAM.«-s5<5<5 190 APPENDIX 4 - BUILDING ORGANIZATIONAL COMMITMENT: THE ANALYSIS OF INDICATORS. HH 00100500888 232 APPENDIX 5 - FACTORS AFFECTING ORGANIZATIONAL COMMITMENT253 1X APPENDIX 6 — SUPPLEMENT APPENDIX 7 - QUESTIONNAIRES .ccsccsssssssscssssssscssscsscsscssesessessesssssssessesseseseesee THE END.
eee ects LIST OF ABBREVIATIONS Abbreviations Meaning AGEN Agenda LDS Leadership IC Internal Communication MET Meeting Effectiveness JOB Job Satisfaction OGC Organizational Commitment EV Employee Voice IM Internal Motivation EM External Motivation POS Perceived Organizational Support OI Organizational Identification XI LIST OF TABLES Table 1. cty 45 Table 2 - KMO and Bartlett’s Test (MET) .ccescecssessseesecesscesseeseeeeeesseeseeseeeeeeseeseseenseeaees 46 Table 3 — EFA Result (MET).eccesceeceeceesceseeseeeeeeseeseeaeceeeeseeseeseeceesecaecseeeaeeaeeaeseeseneeaeeatents 47 Table 4 — KMO and Bartlett’s Test (MET). 47 Table 5 — Component Analysis (MIETT).- G1 1 3H TT ng TH nh rệt 48 Table 6 — Standardized Regression Weights (MET) .- --- 5 SG SH HH rệt 49 Table 7 — Descriptive Statistics (JOB).- óc LH HH TH HT TH HH TH HH nh nghệ 57 Table 8 — KMO and Barlett’s Test (JOIB). 1Ekrrree 59 Table 9 — EFA Result- Rotated Component Matrix (JOB).- c- 525 + svssesrrsersres 59 Table 10 — KMO and Bartett’s Test (JOB).
HH TH ng ng rưy 60 Table 11 — Regression Weights (JOB),.- Án HT HH TT HH TH HH triệt 61 Table 12 — Mediating with Regression Analysis (JOB) .ccceesceccssesseceeeeeeeeeeeeeeeneeseeneenee 62 Table 13 — Descriptive Statistics (OGC1). 0 LH HH ky 72 Table 14 — KMO and Bartlett’s Test (OCG1) .ececeeecceeeeceseeseeseeeseeseeseeeeeeseeaeeaeeeeeseeaeensenes 74 Table 15 — EFA Resutl-Rotated Component Matrix (OCG1) .-- 55555 *++s+eexsserss 75 Table 16 — KMO and Bartlett’s Test (OCG Ï) .- - 5- 2 22+ S22 EEsggnrriệc 76 Table 17 — Regression )/. 77 Table 18 — Descriptive Statistics (OCG2) oo. eee cesccsscesceseeesecesceeseeeseceseeeeeseeeeeeeeeeeaeeeaeenaees 83 Table 19 — KMO and Bartlett’s Test (OCG2).
22121 E21 1 ket 85 Table 20 — EFA Resutl — Rotated Component Matrix (OCG2).- 55555 + ++s++sexss 86 Table 21 — KMO and Bartlett’s Test (OCG2) .-- - 5c 3 222 +13 2E rrrrrrrrrrree 87 Table 22 — Regression Weights (OCG2). G0 1H ng Hy 87 XIV LIST OF FIGURES Figure I-Results of SEM of research model (standardized) (MEÏT).--- «<< <<++scss 48 Figure 2 - Results of SEM of research model (standardized) (JOPB).-- --«+s«<<s<2 61 Figure 3 — Results of SEM of research model (standardized) (OCGI).-- --««+-s 76 Figure 4 - Results of SEM of research model (standardized) (OCG2).-- --«--«++«<2 87 XVI ABSTRACT The dissertation “The impact of job satisfaction as a mediator of the effect of meeting effectiveness on organizational commitment” examines the relationships among the concepts including job satisfaction, leadership, meeting effectiveness, organizational commitment and the antecedents of meeting effectiveness and organizational commitment consisting of agenda, internal communication, internal motivation, external motivation, employee voice, organizational identification and perceived organizational support. They have become the attractive subjects for mostly researched-papers due mainly to their vital roles to the development of an organization. Four studies have been done to demonstrate the interactions and relationships among those factors.
Initially, the author begin with meeting effectiveness. Apparently, much time and effort are devoted to meetings aiming at information sharing, decision making, and problem solving because they are the primary communicative practice in every organization in order to fulfill the vital consensus, make changes and exchange ideas. From those benefits, it encourages the author to find out how internal communication, agenda and leadership power affect meeting effectiveness, especially in Vietnamese organizations. The first findings reveal that leadership and substantive conflict affect meeting effectiveness (see Figure 1 in Chapter 2).
After the process of this study, the author next explores the impact of the mediating role of job satisfaction on the relationship between meeting effectiveness and organizational commitment, which enable to increase more employees’ commitment to an organization. This research aims to show the findings of whether leadership has a positive effect on meeting effectiveness, how meeting effectiveness affects organizational commitment and to which extent job satisfaction impacts the relationship between meeting effectiveness and organizational commitment. The findings show that leadership positively affects meeting effectiveness and job satisfaction has a positive influence on the relationship between meeting effectiveness and organizational commitment (see Figure 2 in Chapter 3). Last but not least, the author continues investigating how to boost organizational commitment and what antecedents that strongly affect organizational commitment.
Two 18 studies have been conducted for this highly-expected purpose. While the former is about the six main concepts including internal motivation, external motivation, employee voice, organizational identification and perceived organization support, the latter is about internal communication, leadership, internal motivation, external motivation and organizational commitment. From the analyzed results of these two studies, they demonstrate that leadership, organizational identification, perceived organizational support, internal communication, internal motivation and external motivation positively influence organizational commitment (see Figures 3 and 4 in Chapter 4). The data sample is collected by the survey of two hundred and forty-nine fulltime Vietnamese employees who are working at about 34 Vietnamese organizations from a variety of sectors such as tax, banking, health service, airlines, education and business with Five-point Likert scale.
The findings show that three main antecedents affecting meeting effectiveness are leadership, agenda and internal communication. Moreover, there is the impact of job satisfaction as a mediator of the effects of meeting effectiveness on organization commitment. Besides that, six prominent factors positively affecting organizational commitment are internal motivation, external motivation, organizational identification, perceived organizational support, leadership and internal communication. The dissertation’s findings suggest that meeting organizers or leaders should strengthen the quality of meetings more effectively and efficiently by improving their leadership styles and ensuring a fair fit with their organizational culture.
Furthermore, two considerations of agenda and internal communication should be clear, effective and in harmony. This would facilitate an inspire engagement between subordinates and organizations. Furthermore, job satisfaction needs to be accorded priority. Most problems or conflicts occurring during work exchanges should be comprehensively and sufficiently resolved, especially in face-to-face meetings.
It is obvious that whenever subordinates feel satisfied with their jobs, they express a strong desire to maintain membership in and commitment to their organizations. Finally, to increase more commitment from loyal organizational members, besides leadership and internal communication as mentioned above, internal motivation, external motivation, 19 organizational identification and perceived organizational support also need to be highly concerned. From the perspective of human resource management, when recruiting and developing personnel, leadership teams should be carefully considered and designated as they will be the ones in charge of employee development and closely direct their subordinates in every act and strategy that they implement at work. The findings can also be useful for managers and organizational analysts as reference in seeking ways to increase employee retention, performance, commitment and the optimal purpose of achieving better profitable benefits, based on these internal resources.1 RESEARCH BACKGROUND Over the past few years, the advent of the fourth industrial revolution in information and communication technologies has been increasing competition with business.
This significant change in business ecosystems will profoundly influence several internal facets in an organization or company such as operational regulations, management strategies and so forth for adapting and integrating with new challenges. Effectively integrated strategies surely facilitate an organization for a sustainable development in the current and future circumstances. Especially, the main focus is a pillar related to human resource management. Nobody can deny that employees are an organization’s assets and activities that involved in human must be taken into account.
One of the adaptive drivers is meeting effectiveness.
Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ
Trích dẫn luận án này
Ly Dan Thanh (2023). Sự hài lòng công việc và cam kết tổ chức - Luận án tiến sĩ [Luận án tiến sĩ, International University]. LuanAn.net. https://luanan.net/quan-tri-kinh-doanh/quan-tri-nguon-nhan-luc/hai-long-cong-viec-cam-ket-to-chuc-luan-an-tien-si
Từ khóa và chủ đề nghiên cứu
Từ khóa liên quan
Xem thêm luận án cùng lĩnh vực
Chủ đề nghiên cứu
Câu hỏi thường gặp
Luận án "Sự hài lòng công việc và cam kết tổ chức - Luận án tiến sĩ" nghiên cứu về vấn đề gì?
Luận án tiến sĩ nghiên cứu tác động sự hài lòng công việc đến cam kết tổ chức qua hiệu quả cuộc họp. Phân tích định tính và định lượng tại các tổ chức Việt Nam.
Luận án "Sự hài lòng công việc và cam kết tổ chức - Luận án tiến sĩ" được bảo vệ tại trường nào?
Luận án này được bảo vệ tại International University. Năm bảo vệ: 2023.
Luận án "Sự hài lòng công việc và cam kết tổ chức - Luận án tiến sĩ" thuộc chuyên ngành gì?
Luận án "Sự hài lòng công việc và cam kết tổ chức - Luận án tiến sĩ" thuộc chuyên ngành Quản trị kinh doanh. Danh mục: Quản Trị Nguồn Nhân Lực.
Luận án "Sự hài lòng công việc và cam kết tổ chức - Luận án tiến sĩ" có bao nhiêu trang?
Luận án "Sự hài lòng công việc và cam kết tổ chức - Luận án tiến sĩ" có 360 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.
Cách tải luận án "Sự hài lòng công việc và cam kết tổ chức - Luận án tiến sĩ" về máy như thế nào?
Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.