Luận án tiến sĩ: Nguồn nhân lực nữ trong du lịch cộng đồng tỉnh Thái Nguyên
Luận án tiến sĩ nghiên cứu nguồn nhân lực nữ trong du lịch cộng đồng Thái Nguyên. Phân tích vai trò, thực trạng và giải pháp phát triển nguồn nhân lực nữ.
Viện Việt Nam học và Khoa học phát triển - Đại học Quốc gia Hà Nội
Việt Nam học
Luan An
Luận án Tiến sĩ
Năm xuất bản
Số trang
264
Thời gian đọc
40 phút
Lượt xem
1
Lượt tải
0
Phí lưu trữ
50 Point
Mục lục chi tiết
Tóm tắt nội dung
I. Nguồn Nhân Lực Nữ Du Lịch Cộng Đồng Thái Nguyên
Nguồn nhân lực nữ đóng vai trò then chốt trong phát triển du lịch cộng đồng tại Thái Nguyên. Phụ nữ địa phương tham gia trực tiếp vào các hoạt động dịch vụ lưu trú cộng đồng, bảo tồn văn hóa dân tộc thiểu số và kinh doanh homestay. Lao động nữ ngành du lịch chiếm tỷ lệ cao trong các điểm du lịch cộng đồng. Họ đảm nhận nhiều công việc từ tiếp đón khách, chế biến ẩm thực đến hướng dẫn văn hóa. Phát triển nguồn nhân lực nữ góp phần nâng cao kinh tế hộ gia đình và trao quyền phụ nữ. Du lịch bền vững Thái Nguyên phụ thuộc nhiều vào sự tham gia tích cực của phụ nữ du lịch cộng đồng. Đào tạo nghề du lịch cho lao động nữ trở thành ưu tiên hàng đầu. Các chương trình đào tạo tập trung vào kỹ năng phục vụ, quản lý homestay và bảo tồn văn hóa.
1.1. Vai Trò Phụ Nữ Trong Du Lịch Cộng Đồng
Phụ nữ du lịch cộng đồng là trụ cột chính của mô hình du lịch bền vững. Họ kết nối du khách với văn hóa dân tộc thiểu số qua các hoạt động trải nghiệm. Lao động nữ ngành du lịch mang đến sự ấm áp, thân thiện trong dịch vụ lưu trú cộng đồng. Phụ nữ bảo tồn và truyền bá các giá trị văn hóa truyền thống. Họ dạy du khách về ẩm thực, trang phục và lễ hội địa phương. Kinh tế hộ gia đình được cải thiện đáng kể nhờ thu nhập từ du lịch. Trao quyền phụ nữ thể hiện qua quyền tự chủ tài chính và ra quyết định.
1.2. Thực Trạng Nguồn Nhân Lực Nữ Thái Nguyên
Nguồn nhân lực nữ trong du lịch cộng đồng Thái Nguyên còn nhiều hạn chế. Trình độ chuyên môn của lao động nữ ngành du lịch chưa đáp ứng yêu cầu. Đào tạo nghề du lịch chưa tiếp cận rộng rãi đến phụ nữ vùng sâu. Phát triển nguồn nhân lực nữ gặp khó khăn do rào cản ngôn ngữ và văn hóa. Homestay cộng đồng thiếu nhân lực được đào tạo bài bản. Phụ nữ du lịch cộng đồng chủ yếu học hỏi qua kinh nghiệm thực tế. Cần có chương trình đào tạo chuyên biệt cho lao động nữ địa phương.
1.3. Cơ Hội Phát Triển Nguồn Nhân Lực Nữ
Du lịch bền vững Thái Nguyên mở ra nhiều cơ hội cho phụ nữ. Chính sách trao quyền phụ nữ được triển khai tích cực tại địa phương. Các chương trình đào tạo nghề du lịch nhận được sự hỗ trợ từ chính quyền. Dịch vụ lưu trú cộng đồng đang phát triển mạnh mẽ tại các huyện. Homestay cộng đồng trở thành mô hình kinh doanh hiệu quả. Phụ nữ du lịch cộng đồng có thể kết hợp bảo tồn văn hóa với kinh doanh. Kinh tế hộ gia đình được cải thiện bền vững qua du lịch cộng đồng.
II. Đặc Điểm Lao Động Nữ Ngành Du Lịch Thái Nguyên
Lao động nữ ngành du lịch Thái Nguyên có những đặc điểm riêng biệt. Phần lớn là phụ nữ dân tộc thiểu số sinh sống tại vùng núi. Họ sở hữu kiến thức sâu về văn hóa dân tộc thiểu số địa phương. Nguồn nhân lực nữ chủ yếu ở độ tuổi từ 30 đến 50. Trình độ học vấn của lao động nữ còn hạn chế, chủ yếu tốt nghiệp cấp 2. Kỹ năng ngoại ngữ và công nghệ thông tin còn yếu. Phụ nữ du lịch cộng đồng thường làm việc kiêm nhiệm với nông nghiệp. Thu nhập từ dịch vụ lưu trú cộng đồng mang tính thời vụ. Đào tạo nghề du lịch cần phù hợp với điều kiện thực tế của phụ nữ địa phương.
2.1. Cơ Cấu Độ Tuổi Và Trình Độ Học Vấn
Nguồn nhân lực nữ trong du lịch cộng đồng chủ yếu ở độ tuổi trung niên. Phụ nữ từ 30-50 tuổi chiếm tỷ lệ cao nhất trong lao động nữ ngành du lịch. Họ có kinh nghiệm sống và hiểu biết văn hóa dân tộc thiểu số sâu sắc. Trình độ học vấn phổ biến là tốt nghiệp trung học cơ sở. Một số phụ nữ du lịch cộng đồng chỉ biết chữ ở mức cơ bản. Phát triển nguồn nhân lực nữ cần chương trình đào tạo phù hợp trình độ. Đào tạo nghề du lịch phải đơn giản, thực hành và dễ tiếp cận.
2.2. Kỹ Năng Nghề Nghiệp Và Năng Lực Phục Vụ
Kỹ năng nghề nghiệp của lao động nữ ngành du lịch còn nhiều hạn chế. Phụ nữ du lịch cộng đồng giỏi về ẩm thực truyền thống và thủ công mỹ nghệ. Kỹ năng tiếp đón khách, giao tiếp chuyên nghiệp còn yếu. Homestay cộng đồng thiếu tiêu chuẩn phục vụ đồng nhất. Dịch vụ lưu trú cộng đồng chưa đáp ứng kỳ vọng du khách quốc tế. Đào tạo nghề du lịch cần tập trung vào kỹ năng mềm. Phát triển nguồn nhân lực nữ phải kết hợp lý thuyết với thực hành.
2.3. Thu Nhập Và Điều Kiện Làm Việc
Thu nhập của lao động nữ ngành du lịch mang tính không ổn định. Kinh tế hộ gia đình phụ thuộc vào mùa du lịch và lượng khách. Phụ nữ du lịch cộng đồng thường có thu nhập bổ sung từ nông nghiệp. Homestay cộng đồng mang lại thu nhập cao hơn nghề truyền thống. Trao quyền phụ nữ thể hiện qua quyền quản lý thu nhập gia đình. Điều kiện làm việc tại dịch vụ lưu trú cộng đồng còn đơn sơ. Du lịch bền vững Thái Nguyên cần cải thiện điều kiện cho lao động nữ.
III. Đào Tạo Nghề Du Lịch Cho Nguồn Nhân Lực Nữ
Đào tạo nghề du lịch là yếu tố then chốt phát triển nguồn nhân lực nữ. Chương trình đào tạo cần phù hợp với đặc điểm phụ nữ du lịch cộng đồng. Nội dung đào tạo tập trung vào kỹ năng thực hành và ứng dụng. Lao động nữ ngành du lịch cần học về quản lý homestay cộng đồng. Đào tạo bảo tồn văn hóa dân tộc thiểu số là nội dung quan trọng. Kỹ năng giao tiếp, ngoại ngữ cơ bản cần được đưa vào chương trình. Phát triển nguồn nhân lực nữ thông qua đào tạo liên tục và bền vững. Trao quyền phụ nữ qua việc nâng cao năng lực nghề nghiệp. Dịch vụ lưu trú cộng đồng chất lượng cao đòi hỏi đào tạo chuyên nghiệp.
3.1. Nội Dung Chương Trình Đào Tạo Nghề
Chương trình đào tạo nghề du lịch cần thiết kế phù hợp phụ nữ địa phương. Nội dung tập trung vào quản lý homestay cộng đồng và tiếp đón khách. Kỹ năng chế biến ẩm thực truyền thống theo tiêu chuẩn vệ sinh. Bảo tồn và giới thiệu văn hóa dân tộc thiểu số cho du khách. Kỹ năng giao tiếp, ứng xử trong dịch vụ lưu trú cộng đồng. Kiến thức cơ bản về marketing và quản lý tài chính. Phát triển nguồn nhân lực nữ qua đào tạo kỹ năng mềm và cứng.
3.2. Phương Pháp Đào Tạo Hiệu Quả
Phương pháp đào tạo nghề du lịch cần linh hoạt và thực tế. Đào tạo tại chỗ tại các homestay cộng đồng đang hoạt động. Học qua thực hành và mô phỏng tình huống thực tế. Lao động nữ ngành du lịch học tốt qua quan sát và làm theo. Giáo viên là những người có kinh nghiệm trong du lịch cộng đồng. Thời gian đào tạo ngắn, tập trung và phù hợp lịch nông vụ. Phát triển nguồn nhân lực nữ qua mô hình đào tạo cộng đồng.
3.3. Đánh Giá Hiệu Quả Đào Tạo
Đánh giá hiệu quả đào tạo nghề du lịch qua thực hành thực tế. Phụ nữ du lịch cộng đồng áp dụng kiến thức vào công việc hàng ngày. Chất lượng dịch vụ lưu trú cộng đồng được cải thiện rõ rệt. Kinh tế hộ gia đình tăng trưởng sau khi tham gia đào tạo. Trao quyền phụ nữ thể hiện qua sự tự tin và chủ động. Lao động nữ ngành du lịch có khả năng đào tạo lại người khác. Du lịch bền vững Thái Nguyên phát triển nhờ nguồn nhân lực chất lượng.
IV. Homestay Cộng Đồng Và Vai Trò Phụ Nữ
Homestay cộng đồng là mô hình du lịch bền vững phù hợp với phụ nữ. Dịch vụ lưu trú cộng đồng cho phép phụ nữ làm việc tại nhà. Phụ nữ du lịch cộng đồng vừa chăm sóc gia đình vừa kinh doanh. Homestay mang đến thu nhập ổn định cho kinh tế hộ gia đình. Lao động nữ ngành du lịch là người quản lý chính các homestay. Họ đảm nhận từ tiếp đón khách đến chăm sóc sinh hoạt. Văn hóa dân tộc thiểu số được bảo tồn qua hoạt động homestay. Trao quyền phụ nữ thông qua quyền sở hữu và quản lý homestay. Phát triển nguồn nhân lực nữ gắn liền với phát triển homestay cộng đồng.
4.1. Mô Hình Homestay Cộng Đồng Thái Nguyên
Mô hình homestay cộng đồng phát triển mạnh tại các huyện miền núi. Phụ nữ du lịch cộng đồng cải tạo nhà ở để đón khách lưu trú. Dịch vụ lưu trú cộng đồng kết hợp với trải nghiệm văn hóa địa phương. Du khách ăn, ở và sinh hoạt cùng gia đình chủ homestay. Lao động nữ ngành du lịch giới thiệu ẩm thực và phong tục truyền thống. Homestay cộng đồng tạo thu nhập bổ sung cho kinh tế hộ gia đình. Du lịch bền vững Thái Nguyên phát triển qua mạng lưới homestay.
4.2. Quản Lý Và Vận Hành Homestay
Quản lý homestay cộng đồng chủ yếu do phụ nữ đảm nhận. Lao động nữ ngành du lịch quản lý đặt phòng, tài chính và dịch vụ. Phát triển nguồn nhân lực nữ qua đào tạo kỹ năng quản lý. Dịch vụ lưu trú cộng đồng cần tiêu chuẩn vệ sinh và an toàn. Phụ nữ du lịch cộng đồng học cách sử dụng công nghệ đặt phòng online. Marketing homestay qua mạng xã hội do chính phụ nữ thực hiện. Trao quyền phụ nữ thể hiện qua năng lực quản lý kinh doanh.
4.3. Lợi Ích Kinh Tế Từ Homestay
Homestay cộng đồng mang lại lợi ích kinh tế đáng kể cho phụ nữ. Kinh tế hộ gia đình được cải thiện qua thu nhập từ du lịch. Phụ nữ du lịch cộng đồng có thu nhập ổn định quanh năm. Lao động nữ ngành du lịch không phải di cư tìm việc xa nhà. Trao quyền phụ nữ qua quyền tự chủ tài chính và ra quyết định. Dịch vụ lưu trú cộng đồng tạo việc làm cho người thân trong gia đình. Du lịch bền vững Thái Nguyên góp phần xóa đói giảm nghèo.
V. Văn Hóa Dân Tộc Thiểu Số Trong Du Lịch Cộng Đồng
Văn hóa dân tộc thiểu số là tài sản quý giá của du lịch cộng đồng. Phụ nữ du lịch cộng đồng là người bảo tồn và truyền bá văn hóa. Lao động nữ ngành du lịch giữ gìn các giá trị văn hóa truyền thống. Ẩm thực, trang phục, lễ hội được giới thiệu qua dịch vụ du lịch. Dịch vụ lưu trú cộng đồng là không gian trải nghiệm văn hóa sống động. Du khách học làm thủ công, dệt vải từ phụ nữ địa phương. Phát triển nguồn nhân lực nữ gắn với bảo tồn văn hóa dân tộc. Trao quyền phụ nữ thông qua vai trò người lưu giữ văn hóa. Du lịch bền vững Thái Nguyên dựa trên nền tảng văn hóa bản địa.
5.1. Bảo Tồn Văn Hóa Qua Du Lịch
Du lịch cộng đồng tạo động lực bảo tồn văn hóa dân tộc thiểu số. Phụ nữ du lịch cộng đồng truyền dạy nghề thủ công cho thế hệ trẻ. Lao động nữ ngành du lịch phục hồi các nghề truyền thống đang mai một. Ẩm thực dân tộc được gìn giữ và phát triển qua homestay. Dịch vụ lưu trú cộng đồng khuyến khích mặc trang phục truyền thống. Lễ hội, ca múa được tổ chức để phục vụ du khách. Phát triển nguồn nhân lực nữ đồng thời bảo vệ di sản văn hóa.
5.2. Trải Nghiệm Văn Hóa Cho Du Khách
Trải nghiệm văn hóa dân tộc thiểu số là điểm hấp dẫn chính. Phụ nữ du lịch cộng đồng hướng dẫn du khách tham gia sinh hoạt. Du khách học nấu ăn, dệt vải, làm đồ thủ công từ phụ nữ. Lao động nữ ngành du lịch kể chuyện về phong tục, tập quán. Dịch vụ lưu trú cộng đồng tổ chức các buổi biểu diễn văn hóa. Homestay cộng đồng là nơi du khách sống như người dân địa phương. Du lịch bền vững Thái Nguyên dựa trên trải nghiệm văn hóa chân thực.
5.3. Giá Trị Văn Hóa Trong Phát Triển Du Lịch
Văn hóa dân tộc thiểu số là lợi thế cạnh tranh của du lịch. Phụ nữ du lịch cộng đồng biến văn hóa thành sản phẩm du lịch. Lao động nữ ngành du lịch tạo ra các sản phẩm thủ công độc đáo. Kinh tế hộ gia đình được cải thiện nhờ bán sản phẩm văn hóa. Trao quyền phụ nữ qua việc khai thác giá trị văn hóa bản thân. Dịch vụ lưu trú cộng đồng gắn liền với bản sắc văn hóa địa phương. Phát triển nguồn nhân lực nữ dựa trên nền tảng văn hóa truyền thống.
VI. Giải Pháp Phát Triển Nguồn Nhân Lực Nữ Bền Vững
Phát triển nguồn nhân lực nữ bền vững cần chiến lược dài hạn. Đào tạo nghề du lịch phải liên tục và cập nhật kiến thức mới. Trao quyền phụ nữ thông qua chính sách hỗ trợ vốn và đất đai. Lao động nữ ngành du lịch cần tiếp cận thông tin thị trường. Phụ nữ du lịch cộng đồng cần được hỗ trợ marketing và xúc tiến. Dịch vụ lưu trú cộng đồng cần tiêu chuẩn hóa chất lượng. Homestay cộng đồng cần liên kết thành mạng lưới hỗ trợ lẫn nhau. Du lịch bền vững Thái Nguyên phụ thuộc vào nguồn nhân lực nữ chất lượng. Kinh tế hộ gia đình phát triển kéo theo phát triển cộng đồng.
6.1. Chính Sách Hỗ Trợ Phụ Nữ Du Lịch
Chính sách trao quyền phụ nữ cần được triển khai hiệu quả. Hỗ trợ vốn vay ưu đãi cho phụ nữ du lịch cộng đồng khởi nghiệp. Đào tạo nghề du lịch miễn phí cho lao động nữ ngành du lịch. Ưu tiên đất đai để xây dựng homestay cộng đồng cho phụ nữ. Phát triển nguồn nhân lực nữ qua các chương trình hỗ trợ kỹ thuật. Dịch vụ lưu trú cộng đồng được hỗ trợ marketing và quảng bá. Kinh tế hộ gia đình được bảo vệ qua chính sách bảo hiểm xã hội.
6.2. Xây Dựng Mạng Lưới Liên Kết
Mạng lưới liên kết giữa các homestay cộng đồng cần được xây dựng. Phụ nữ du lịch cộng đồng hợp tác chia sẻ kinh nghiệm và khách. Lao động nữ ngành du lịch học hỏi lẫn nhau qua câu lạc bộ nghề nghiệp. Dịch vụ lưu trú cộng đồng liên kết với doanh nghiệp lữ hành. Phát triển nguồn nhân lực nữ qua mô hình hợp tác xã du lịch. Trao quyền phụ nữ thông qua tổ chức và đại diện tập thể. Du lịch bền vững Thái Nguyên phát triển qua liên kết vùng miền.
6.3. Định Hướng Phát Triển Dài Hạn
Định hướng phát triển nguồn nhân lực nữ cần tầm nhìn dài hạn. Đào tạo nghề du lịch trở thành chương trình giáo dục bắt buộc. Phụ nữ du lịch cộng đồng được đào tạo thành chuyên gia văn hóa. Lao động nữ ngành du lịch tham gia quản lý điểm đến cấp tỉnh. Dịch vụ lưu trú cộng đồng đạt tiêu chuẩn quốc tế về chất lượng. Homestay cộng đồng trở thành mô hình kinh doanh bền vững. Trao quyền phụ nữ thể hiện qua lãnh đạo trong ngành du lịch. Kinh tế hộ gia đình phát triển đồng đều với bảo vệ môi trường.
Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Tải đầy đủ (264 trang)Trích đoạn nội dung luận án
Tải xuống để đọc toàn bộPHẠM THỊ NHẠN NGUÒN NHÂN LỰC NỮ TRONG DU LỊCH CỘNG ĐÔNG TẠI TỈNH THÁI NGUYÊN LUẬN AN TIEN SĨ VIỆT NAM HOC Hà Nội - 2024 PHẠM THỊ NHẠN NGUÒN NHÂN LỰC NỮ TRONG DU LỊCH CỘNG ĐÔNG TẠI TỈNH THÁI NGUYÊN Chuyên ngành: Việt Nam học Mã số: 9310630.01 LUẬN ÁN TIEN SĨ VIỆT NAM HỌC NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: Cán bộ hướng dẫn chính: PGS. Nguyễn Thị Việt Thanh Cán bộ hướng dẫn phụ: TS. Vũ Kim Chi Hà Nội - 2024 LỜI CAM ĐOAN Tôi, tác giả của đề tài Luận án, cam kết răng đây là công trình nghiên cứu khoa học của riêng tôi. Tất cả các nội dung nghiên cứu và kết quả trình bày trong đề tài Luận án này là trung thực, tuân thủ các chuẩn mực đạo đức nghiên cứu khoa học và chưa từng được ai công bồ trong bat cứ công trình nghiên cứu nào trước đây.
Tat cả các tài liệu và số liệu sử dụng trong đề tài Luận án đã được trích dẫn đầy đủ và rõ ràng về nguồn và tác giả. Những sự hỗ trợ, đóng góp của các cá nhân và tập thé trong quá trình thực hiện đề tài Luận án đã được ghi nhận và cam ơn. Hà Nội ngày — tháng năm 2024 Nghiên cứu sinh Phạm Thị Nhạn LOI CAM ON Sau thời gian học tập và tiến hành triển khai nghiên cứu thuộc Chương trình đào tạo Tiến sĩ chuyên ngành Việt Nam học tại Viện Việt Nam học và Khoa học phát triển - Dai học Quốc gia Hà Nội, tôi đã hoàn thành dé tài Luận án này. Công trình nghiên cứu khoa học này được hoàn thành không chỉ do công sức của bản thân nghiên cứu sinh mà còn có sự giúp đỡ, hỗ trợ tận tình, hiệu quả của nhiều cá nhân và tập thê.
Trước hết, nghiên cứu sinh xin bày tỏ lời cảm ơn chân thành và sâu sắc nhất đến tập thé cán bộ hướng dẫn, PGS. Nguyễn Thị Việt Thanh và TS. Vũ Kim Chi đã trực tiếp hướng dẫn tác giả thực hiện đề tài Luận án. Các Cô đã dành cho tôi nhiều thời gian, tâm sức và sự kiên nhẫn, đóng góp nhiều ý kiến, nhận xét quý báu, chỉnh sửa từ những chỉ tiết nhỏ nhất trong đề tài Luận án, giúp đề tài Luận án được hoàn thiện hơn về nội dung và hình thức.
Các Cô cũng đã luôn quan tâm, động viên, nhắc nhở kip thời dé dé tài Luận án được hoàn thành đúng tiễn độ. Tôi xin gửi lời cảm ơn trân trọng đến Quý Thay, Cô tại Viện Việt Nam học va Khoa học phát triển đã cung cấp, chỉ dạy những kiến thức chuyên môn quý báu và dành cho tôi sự quan tâm, động viên trong suốt thời gian theo học tại Viện; Quý Thày, Cô Phòng Khoa học công nghệ và Đào Tạo, Phòng Nghiên cứu khoa học phát triển và các phòng ban liên quan đã luôn nhiệt tình, chu đáo hỗ trợ tôi trong việc hoàn tất các quy trình, thủ tục chuyên môn, hành chính trước và trong quá trình thực hiện Luận án; Ban Giám đốc Học viện Phụ nữ Việt Nam, Ban Chủ nhiệm và các Đồng nghiệp Khoa Quản trị Kinh doanh, Bộ môn Du lịch luôn động viên, tạo điều kiện dé tôi hoàn thành chương trình học và Luận án tiễn sĩ. Đề thực hiện thành công khảo sát thực địa từ tháng 2 năm 2020 đến tháng 8 năm 2022, tôi đã nhận được sự hợp tác, giúp đỡ, hỗ trợ của nhiều cá nhân và tập thể. Tôi xin trân trọng gửi lời cảm ơn đến Lãnh đạo và các chuyên viên Sở Văn hóa, Thé thao và Du lịch tinh Thái Nguyên; Phòng Văn hóa và thông tin thành phố Thái Nguyên; Trung tâm văn hóa, Thé thao và truyền thông thành phố Phổ Yên, thành phố Sông Công; Phòng văn hóa, thông tin huyện Đại Từ, huyện Võ Nhai , huyện Định hóa, huyện Phú Lương, huyện Đồng Hỷ, huyện Phú Bình; Trung tâm Thông tin xúc tiến du lịch Thái Nguyên đã luôn nhiệt tình cung cấp các thông tin và hỗ trợ trong quá trình thực hiện điều tra khảo sát thực tế.
Trân trọng cám ơn các chuyên gia, doanh nghiệp và người dân đã tham gia các cuộc khảo sát. Trân trọng cám ơn cá nhân ThS. Trần Đăng Minh, Phó chủ tịch UBND huyện Đại Từ phụ trách lĩnh vực Văn hóa, Y tế, Giáo dục; Th§. Nguyễn Tiến Dũng, Trưởng Phòng Văn hóa và Thông tin huyện Đại Từ; Ông Nguyễn Đức Tâm, Phó trưởng Phòng Văn hóa và Thông tin huyện Đại Từ; Ông Nguyễn Quang Hải, Chuyên viên phụ trách công tác Du lịch, Phòng Văn hóa và Thông tin huyện Đại Từ.
đã dành thời gian tham gia phỏng vấn sâu và đóng góp ý kiến quan trọng trong quá trình tác giả luận án thực hiện khảo sát tai địa phương. Đặc biệt, xin tran trọng cám ơn ThS. Trịnh Thị Tuyết và ThS. Lương Thi Hát, Trường Cao đẳng Thương mai và Du lịch đã phối hợp, giúp đỡ triển khai cuộc khảo sát tại các điểm du lịch cộng đồng của tỉnh Thái Nguyên.
Xin cám ơn gia đình, người thân đã luôn thông cảm, chia sẻ và tạo động lực cho tôi trong suốt thời gian học tập, nghiên cứu và thực hiện đề tài Luận án. Hà Nội, ngày _ tháng năm 2024 Nghiên cứu sinh Phạm Thị Nhạn DANH MỤC TỪ VIET TAT Từ viết tắt Nghĩa của từ viết tắt BĐG Bình đăng giới DLCD Du lich cộng đồng EFA Exploratoty Factor Analysis (Phân tích nhân tố khám phá) HIX Hợp tác xã HVPNVN | Học viện Phu nữ Việt Nam KSAP Knowledge - Skill - Attitude - Practice (Kiên thức - Kỹ năng - Thái độ - Thực hành) MOA Motivation - Opportunity - Ability (Động lực - Cơ hội - Năng lực) LDN Lao động nữ NNL Nguồn nhân lực NNLN Nguồn nhân lực nữ SWOT Strengths - Weaknesses - Opportunities - Threats (Điểm mạnh — Điểm yếu - Cơ hội- Thách thức) TCDL, Tổng cục Du lịch TDMNBB | Trung du miền núi Bắc bộ UBND Uỷ ban nhân dân UNWTO United Nations World Tourism Organization (Tô chức Du lịch Thế giới) WHO World Health Organisation (Tô chức y tê Thê giới) LOT CAM ĐOAN. DANH MỤC TỪ VIET TẮTT. 1 DANH MỤC BANG ouiicsssssssssssssssssssssssssssssssescssssssssscsssssssvssssssssssssssssssssssssessssssssssssssssseesess 5 J/.
Ly do Chon 46 0 ẽa. Muc dich nghién COU 0. Nhiệm vụ nghién CỨU.-- -- << E1 191183111 911 910 1 11 9v HH ng rry 13 4. Câu hỏi nghiÊn CỨU.
- G6 31 9311511911191 91011 9H TH HH HH 14 5. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu.----- 2 +¿2++2+++Ex++Ex2Exerxxerxesrxerrrees 14 6. Giới thiệu về hướng tiếp cận và phương pháp nghiên cứu. Những đóng góp mới của luận án.
Y nghia khoa hoc cua đề tài luận án. Nội dung và kết cấu của luận án.---¿- 2 2 2+2 +E£EE£EESEEEEEEEEEEEEEEEEerkerkerkrree 19 Chương 1. TONG QUAN VÀ CƠ SỞ LÝ LUẬN VE NGUON NHÂN LUC NU TRONG DU LICH CONG ĐÔNG. Khái quát về du lịch cộng đồng .------ ¿2 E+EE+£E£+EE2EE+EEtEEzEkrrkerkcrex 22 INNN(G.
Khái niệm du lịch CONG động,. Tổng quan các nghiên cứu về phát triển du lịch cộng đồng. Khái quát về nguồn nhân lực nữ trong du lịch cộng đồng. Khái niệm nguồn ¡1/1/1815 N88.
Khái niệm nguôn nhân lực dụ lịch. Khái niệm nguôn TNGN NC U8 0N 888A. Khái niệm nguôn nhân luc nữ trong du lịch cộng đồng. Dac diém nguon nhân lực nữ trong du lịch và du lịch cộng dong ¬D.
Sự tham gia của nguồn nhân lực nữ trong du lịch cộng dong x. Xác định khoảng trống nghiên cứu .----- ¿22 ++EE+2E£2EE+EE+EEtZEEzEzrxerxeres 57 Tiểu kết Chương .EEnL 6l Chương 2. ĐẶC DIEM DIA BAN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU. Đặc điểm địa bàn 0401908000 0010107.
Không gian phát triển của tỉnh Thái Nguyên. Khái quát về các điển du lich cộng đồng khảo Sit siccccssccccvcssssssssssssssesessssssssessssseee 69 2. Tiếp cận và phương pháp luận nghiên cứu. Tiếp cận nghi€n CỨN.
Phương pháp luận nghién CUU vrcccceccsecccccscseverersssssssssssscsseesesesessceseseseseseeeeueneneaeaeaeaeens 76 2. Mô hình và giả thuyết nghiên CUU. Mô hình đánh gia năng lực cua nguồn nhân lực nữ trong du lịch công dong — 83 2. Mô hình và giả thuyết nghiên cứu các yếu tô tác động đến sự tham gia của nguồn nhân lực nữ trong du lịch cộng đồng L.
Phương pháp nghiÊn CỨU. Phương pháp thu thập Att lIỆM. Xác định thông tin, dữ liệu nghiên cứu và nội dung chỉ tiết của bảng héi/phiéu hướng dẫn phỏng vấn sÂÌ. Phương pháp phân tich Att lIỆNH.
7+ St StcxEt+tetertrttterertertrrrtertrrrrrrrrrrrre 108 <. THUC TRANG VAI TRÒ, NANG LUC CUA NGUÒN. 114 NHÂN LUC NU TRONG DU LICH CỘNG DONG TẠI THAI NGUYÊN.Nguén nhân lực nữ trong du lich cộng đồng tại Thái Nguyên 3.Đánh giá năng lực của nguồn nhân lực nữ trong hoạt động du lịch cộng đồng tại I0 ì0)n1 .1, MO teh MAU KNGO 5n. Mô tả mẫu khảo sát nguồn nhân lực nữ tham gia du lịch cộng đồng.
Kết quả phân tích nhân tổ khám phá (EFA). Kết quả đánh giá năng lực của nguồn nhân lực nữ trong du lịch cộng ONG _. ves cà cọ Hà nên KH KH HH HH set neo. Ú 33 Tiểu kết Chương 3.
CAC YEU TO TÁC ĐỘNG DEN SỰ THAM GIA CUA NGUON NHÂN LỰC NU TRONG DU LICH CONG ĐÔNG TẠI THÁI NGUYEN. Đánh giá mức độ tham gia của nguồn nhân lực nữ trong du lịch cộng đồng. Kiêm định các nhân tô ảnh hưởng đên mức độ tham gia của nguôn nhân lực nữ trong du lịch cộng đỒng.--- 2: ¿ £SE+SE2E2EEEEEEEEEEEEEEEE1717112117217121. Mô hình nghiên cứu điều chỉnh các nhân tổ ảnh hưởng đến mức độ tham gia của nguôn nhân lực nữ trong du lịch cộng đông.
Kết quả phân tích NO: Quy sssccsscssssssssssssssssssssssssssssessssssssssssssssssssssvessssssssssessssssssseeeeeee 150 4. Kết quả phân tích hồi quy tương quan giữa các nhân tô và sự tham 2. ằ EEE EEE EEE EEEE 150 4. Kiểm định tác động điều tiết của định kiến giới đối với sự tham gia.
Kiém định các gid thuyết nghiÊn CIU.----cc2£22EE2S++eeEEEEEEEEeertrtrrtrkeeerrrr 156 4. Kết qua khảo sát nguồn nhân lực nữ về khó khăn, hạn chế trong hoạt động du lịch cộng đỒng.- ¿- ¿St SE EE121121121117111111111 1111111111111 re. Đánh giá những khó khăn, han chế trong hoạt động du lịch cộng dong _ 157 4. Ý kiến dé xudt của nguon nhân lực nữ trong hoạt động du lịch công dong ¬— 158 4.
Kết quả phỏng van các bên liên quan về hoạt động du lịch công đông. Đối tượng và thông tin phỏng VAN vescecceccscssvecvsscessessesseseesessessesssssessesseseesees 160 4. Kết quả phỏng VAN .Phân tích Điểm mạnh - Điểm yếu - Cơ hội - Thách thức (SWOT). HAM Ý CHÍNH SÁCH PHÁT TRIEN NGUON NHÂN LUC NU TRONG DU LICH CONG DONG.
Các căn cứ đề xuất giải pháp phát triển nguồn nhân lực nữ trong du lịch cộng đồng tại tỉnh Thái NguyÊn. Quan điểm, đường lối, chính sách của Dang và Nhà nước đối với nguôn nhân lực 3. Quan điểm, đường lối, chính sách của Đảng và Nhà nước về phát triển 5. Mục tiêu phát triển bên vững, trao quyên cho phụ nữ và bình đẳng giới.
Các hàm ý chính sách phát triển nguồn nhân lực nữ trong hoạt động du lịch CONG AONE XNNn. Nâng cao năng lực nguon nhân lực nữ trong du lịch cộng dong "¬D.
Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ
Câu hỏi thường gặp
Luận án "Nguồn nhân lực nữ trong du lịch cộng đồng Thái Nguyên" nghiên cứu về vấn đề gì?
Luận án tiến sĩ nghiên cứu nguồn nhân lực nữ trong du lịch cộng đồng Thái Nguyên. Phân tích vai trò, thực trạng và giải pháp phát triển nguồn nhân lực nữ.
Luận án "Nguồn nhân lực nữ trong du lịch cộng đồng Thái Nguyên" được bảo vệ tại trường nào?
Luận án này được bảo vệ tại Viện Việt Nam học và Khoa học phát triển - Đại học Quốc gia Hà Nội. Năm bảo vệ: 2024.
Luận án "Nguồn nhân lực nữ trong du lịch cộng đồng Thái Nguyên" thuộc chuyên ngành gì?
Luận án "Nguồn nhân lực nữ trong du lịch cộng đồng Thái Nguyên" thuộc chuyên ngành Việt Nam học. Danh mục: Quản Trị Nguồn Nhân Lực.
Luận án "Nguồn nhân lực nữ trong du lịch cộng đồng Thái Nguyên" có bao nhiêu trang?
Luận án "Nguồn nhân lực nữ trong du lịch cộng đồng Thái Nguyên" có 264 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.
Cách tải luận án "Nguồn nhân lực nữ trong du lịch cộng đồng Thái Nguyên" về máy như thế nào?
Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.