Luận án tiến sĩ nghiên cứu chế biến các sản phẩm giàu protein từ cá lóc channa s
Nghiên cứu luận án tiến sĩ chế biến sản phẩm giàu protein từ nguồn nguyên liệu tự nhiên.
Luan An
Luận án tiến sĩ
Năm xuất bản
Số trang
245
Thời gian đọc
37 phút
Lượt xem
0
Lượt tải
0
Phí lưu trữ
50 Point
Tổng quan nhanh
- Chủ đề:
- 1. Công nghệ chế biến thực phẩm giàu protein từ cá lóc
- Số trang:
- 245 trang
- Trường:
- Trường Đại học Cần Thơ
- Chuyên ngành:
- Công nghệ thực phẩm
- Tác giả:
- Võ Hoàng Ngân
- Năm:
- 2020
Tóm tắt nội dung luận án
I. Công nghệ chế biến thực phẩm giàu protein từ cá lóc
Ngành nuôi trồng thủy sản tại Đồng bằng sông Cửu Long phát triển rất mạnh mẽ. Cá lóc nuôi là đối tượng thủy sản mang lại giá trị thương mại lớn. Áp dụng công nghệ chế biến thực phẩm giàu protein mở ra hướng đi bền vững cho ngành cá nước ngọt. Giải pháp này giúp đa dạng hóa các dòng sản phẩm tiêu dùng trên thị trường. Nhu cầu thực phẩm giàu dinh dưỡng và tiện lợi ngày càng gia tăng. Nghiên cứu tập trung khai thác toàn diện nguồn sinh khối cá lóc nuôi. Thịt phi lê và phụ phẩm chế biến đều chứa lượng đạm dồi dào. Quá trình chế biến tạo ra các chế phẩm đạm tinh sạch và dễ hấp thu. Sản phẩm đáp ứng đầy đủ tiêu chuẩn an toàn thực phẩm. Hướng đi này nâng cao chuỗi giá trị cho nông sản Việt Nam.
1.1. Tiềm năng nguồn nguyên liệu cá lóc nuôi Đồng bằng sông Cửu Long
Cá lóc nuôi (Channa striata) sở hữu thành phần sinh hóa lý tưởng cho chế biến thực phẩm. Hàm lượng protein trong cơ thịt phi lê đạt mức 18,52%. Đây là nguồn đạm tự nhiên có chất lượng vượt trội. Khối lượng phụ phẩm chế biến cũng chứa tới 15,36% protein thô. Nguồn nguyên liệu này rất dồi dào và ổn định quanh năm tại miền Tây. Tỷ lệ thịt phi lê cao tạo điều kiện thuận lợi cho sản xuất quy mô công nghiệp. Hàm lượng chất béo trong thịt cá ở mức vừa phải, an toàn cho tim mạch. Cấu trúc mô cơ mềm, dễ xử lý bằng các tác nhân hóa sinh. Nguồn cá tươi sạch đảm bảo chất lượng cho các dòng sản phẩm dinh dưỡng cao cấp.
1.2. So sánh ưu thế giữa protein động vật và thủy sản với thực vật
Các nguồn protein động vật và thủy sản sở hữu hệ axit amin cân đối và hoàn chỉnh. Đạm cá lóc cung cấp đủ chín loại axit amin thiết yếu cho cơ thể người. So với protein thực vật, đạm từ cá lóc có giá trị sinh học cao hơn rõ rệt. Hệ tiêu hóa con người hấp thu đạm cá nhanh chóng và triệt để. Đạm thủy sản không chứa các hợp chất kháng dinh dưỡng như phytate hay tannin trong đậu nành. Cấu trúc sợi cơ ngắn giúp quá trình phân giải peptide diễn ra dễ dàng. Sản phẩm đạm cá không gây đầy hơi và có nguy cơ dị ứng rất thấp. Đây là nguồn bổ sung dinh dưỡng tối ưu cho trẻ nhỏ, người cao tuổi và bệnh nhân hồi phục.
II. Quy trình tách chiết và tinh sạch protein từ cá lóc
Kỹ thuật tách chiết và tinh sạch protein quyết định trực tiếp đến chất lượng thành phẩm. Quy trình công nghệ cần bảo toàn cấu trúc tự nhiên của phân tử đạm cá. Các yếu tố như dung môi, độ pH, nồng độ muối và nhiệt độ được kiểm soát chặt chẽ. Phương pháp tối ưu hóa bề mặt đáp ứng giúp xác định thông số trích ly lý tưởng. Quá trình trích ly đạm hòa tan diễn ra nhanh gọn và tiết kiệm năng lượng. Nồng độ đạm thu được đạt mức cao nhất mà không bị biến tính bất lợi. Chế phẩm đạm sau khi tinh sạch có độ tinh khiết vượt trội và mùi vị thơm ngon tự nhiên.
2.1. Tối ưu hóa điều kiện dung môi và thông số trích ly protein hòa tan
Quá trình trích ly sử dụng dung môi nước có bổ sung muối NaCl nồng độ 0,15M. Độ kiềm của môi trường trích ly được điều chỉnh chính xác ở mức pH 10. Tỷ lệ nguyên liệu và dung môi tối ưu là 1:2 theo khối lượng trên thể tích (w/v). Nhiệt độ trích ly duy trì ổn định ở 35°C. Thời gian trích ly kéo dài trong 14 phút. Môi trường kiềm nhẹ kết hợp ion muối phá vỡ nhanh các liên kết actomyosin trong cơ thịt. Dung dịch đạm hòa tan đạt hiệu suất thu hồi rất cao. Phương pháp bề mặt đáp ứng RSM kiểm soát chuẩn xác các tương tác hóa lý. Quy trình vận hành đơn giản, dễ triển khai ở quy mô nhà máy.
2.2. Phương pháp thu nhận và nâng cao hiệu suất thu hồi đạm tinh khiết
Dịch đạm sau trích ly trải qua quá trình ly tâm để loại bỏ tạp chất và mỡ thừa. Phương pháp kết tủa đẳng điện đưa pH dung dịch về vùng 4,5-5,0 để gom tụ khối đạm. Khối protein kết tủa được thu gom và trung hòa cẩn thận. Hệ thống siêu lọc màng tiếp tục loại bỏ các phân tử muối khoáng dư thừa. Đạm tinh khiết thu hồi đạt hàm lượng trên 80% so với chất khô. Tỷ lệ thu hồi đạm tổng số đạt mức tối ưu. Kỹ thuật này giữ nguyên cấu trúc polypeptide quý giá của cơ thịt cá. Dịch đạm tinh sạch sẵn sàng chuyển sang công đoạn sấy khô hoặc phối chế tiếp theo.
III. Thủy phân enzyme protein tạo peptid hoạt tính sinh học
Quá trình thủy phân enzyme protein là công nghệ cốt lõi trong chế biến thực phẩm chức năng. Các enzyme protease sinh học cắt nhỏ chuỗi polypeptide thành các đoạn peptide ngắn. Phương pháp enzyme an toàn hơn nhiều so với thủy phân bằng hóa chất axit hoặc kiềm. Phản ứng diễn ra trong điều kiện ôn hòa, kiểm soát tốt độ thủy phân (DH). Dịch thủy phân chứa lượng lớn các peptid có hoạt tính sinh học phong phú. Các chuỗi peptide này mang lại nhiều lợi ích vượt trội cho sức khỏe con người. Sản phẩm đạm thủy phân có độ hòa tan tuyệt đối và khả năng tương thích cao.
3.1. Ứng dụng protease thương phẩm trong thủy phân enzyme protein
Nghiên cứu ứng dụng các chế phẩm protease thương phẩm như Alcalase, Flavourzyme và Protamex. Alcalase thể hiện hoạt lực phân cắt mạnh mẽ nhất trên cơ chất đạm cá lóc. Tỷ lệ enzyme bổ sung dao động từ 0,15% đến 0,3% tính theo khối lượng cơ chất. Nhiệt độ thủy phân duy trì tại 50-55°C với thời gian phản ứng từ 60 đến 120 phút. Việc kiểm soát độ thủy phân giúp ngăn chặn hình thành vị đắng từ các peptide kỵ nước. Sau phản ứng, enzyme được bất hoạt hoàn toàn bằng xử lý nhiệt ở 85°C trong 15 phút. Dịch đạm thủy phân thu được có hàm lượng đạm amin cao và độ đồng nhất tốt.
3.2. Đặc tính chống oxy hóa của các peptid có hoạt tính sinh học
Các đoạn peptid có hoạt tính sinh học từ đạm cá lóc thể hiện khả năng quét gốc tự do rất mạnh. Thử nghiệm DPPH và ABTS chứng minh hiệu lực chống oxy hóa cao của các peptide mạch ngắn. Phân đoạn peptide có trọng lượng phân tử dưới 3 kDa mang lại hoạt tính sinh học mạnh nhất. Chuỗi peptide còn có khả năng ức chế enzyme chuyển hóa angiotensin (ACE). Hoạt tính này hỗ trợ hạ huyết áp và bảo vệ hệ tim mạch hiệu quả. Sản phẩm đóng vai trò như chất chống oxy hóa tự nhiên trong thực phẩm bảo vệ sức khỏe. Bổ sung peptide đạm cá giúp làm chậm quá trình lão hóa và tăng cường miễn dịch.
IV. Chế biến protein isolate từ nguồn phụ phẩm giàu đạm
Tận dụng phụ phẩm thủy sản là giải pháp kinh tế tuần hoàn bền vững và hiệu quả. Đầu cá, xương và da cá lóc chiếm tới 40-50% tổng trọng lượng nguyên liệu chế biến. Nguồn phụ phẩm giàu đạm này thường bị bỏ phí hoặc bán với giá thành thấp. Khai thác phụ phẩm giúp giảm áp lực ô nhiễm môi trường nước. Công nghệ sinh học biến phụ phẩm thành sản phẩm protein isolate có giá trị thương mại cao. Bột đạm cô lập có hàm lượng protein vượt trên 85%. Chế phẩm sở hữu nhiều đặc tính công nghệ xuất sắc như tạo bọt, giữ ẩm, nhũ hóa và tạo gel.
4.1. Tận dụng nguồn phụ phẩm giàu đạm từ quá trình phi lê cá lóc
Phần đầu, xương và thịt vụn sau khi phi lê được thu gom ngay ở điều kiện nhiệt độ thấp. Nguyên liệu trải qua quá trình xay nhỏ đồng nhất để giải phóng các túi tế bào đạm. Xử lý nhiệt sơ bộ giúp tách bỏ phần mỡ cá thừa không mong muốn. Hàm lượng protein trong phụ phẩm đạt 15,36%, tương đương nhiều loại thịt động vật. Quá trình xử lý hóa sinh tách triệt để đạm hòa tan ra khỏi khung khoáng xương canxi. Phần bã khoáng còn lại được tận dụng để sản xuất bột canxi hữu cơ sinh học. Quy trình chế biến khép kín tận dụng trọn vẹn 100% sinh khối cá lóc nuôi.
4.2. Sản xuất bột đạm tinh sạch và protein isolate thương phẩm
Dịch đạm trích ly từ phụ phẩm được cô đặc chân không ở nhiệt độ thấp để tránh biến tính nhiệt. Công nghệ sấy phun hiện đại chuyển hóa dịch đạm thành dạng bột mịn màng và tơi xốp. Bột protein isolate thu được có màu trắng ngà tự nhiên cùng mùi thơm thanh nhẹ. Bột đạm hòa tan hoàn toàn trong nước ở dải pH rộng từ 3 đến 9. Khả năng liên kết nước và nhũ hóa chất béo của bột đạm rất vượt trội. Sản phẩm là nguyên liệu đắc lực cho sản xuất xúc xích, đồ uống dinh dưỡng và bánh thực dưỡng. Bột đạm isolate giúp nâng tầm giá trị kinh tế của cá lóc nuôi.
V. Đánh giá độ tiêu hóa protein in vitro và cảm quan
Đánh giá chất lượng thực phẩm đòi hỏi cả phương diện chuyển hóa sinh học lẫn cảm quan. Các chỉ tiêu an toàn vi sinh và hóa học của chế phẩm được kiểm tra nghiêm ngặt. Đạm cá lóc sau chế biến được phân tích hàm lượng dinh dưỡng toàn diện. Mô hình thử nghiệm nhân tạo kiểm tra khả năng hấp thu của cơ thể người. Đồng thời, đánh giá cảm quan xác định mức độ đón nhận của thị trường đối với sản phẩm mới. Kết quả khẳng định sản phẩm từ cá lóc nuôi đạt chuẩn chất lượng quốc tế và an toàn tuyệt đối.
5.1. Khảo sát độ tiêu hóa protein in vitro qua mô phỏng dịch vị
Thử nghiệm mô phỏng hệ tiêu hóa người qua hai giai đoạn dạ dày và ruột non. Enzyme pepsin trong môi trường axit mô phỏng dạ dày cắt các liên kết đạm ban đầu. Tiếp đó, enzyme pancreatin mô phỏng dịch ruột non tiếp tục phân giải sâu các chuỗi peptide. Kết quả cho thấy độ tiêu hóa protein in vitro của đạm cá lóc đạt trên 92%. Tỷ lệ hấp thu này cao vượt trội so với nguồn đạm thô chưa qua chế biến. Tốc độ giải phóng axit amin tự do diễn ra nhanh và ổn định. Cơ thể con người có thể hấp thu các phân tử đạm này triệt để mà không gây gánh nặng cho hệ tiêu hóa.
5.2. Đánh giá giá trị dinh dưỡng và chỉ tiêu cảm quan của sản phẩm
Sản phẩm bổ sung đạm cá lóc sở hữu thành phần dinh dưỡng rất cân đối. Hàm lượng protein tổng số, khoáng chất vi lượng và axit béo omega-3 được bảo toàn ở mức cao. Đánh giá giá trị dinh dưỡng và chỉ tiêu cảm quan qua hội đồng chuyên gia ghi nhận điểm số rất ấn tượng. Màu sắc sản phẩm đồng đều, kết cấu mịn màng và hoàn toàn không còn mùi tanh cá. Vị ngọt umami tự nhiên của đạm thủy sản gia tăng hương vị đậm đà cho thực phẩm. Người tiêu dùng đánh giá cao độ thơm ngon và tính tiện dụng của sản phẩm. Thành phẩm đáp ứng hoàn hảo tiêu chuẩn của dòng thực phẩm bảo vệ sức khỏe.
Mục lục chi tiết luận án
Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Tải đầy đủ (245 trang)Trích đoạn nội dung luận án
Tải xuống để đọc toàn bộTRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ KHOA NÔNG NGHIỆP VÕ HOÀNG NGÂN NGHIÊN CỨU CHẾ BIẾN CÁC SẢN PHẨM GIÀU PROTEIN TỪ CÁ LÓC (Channa striata) NUÔI LUẬN ÁN TỐT NGHIỆP TIẾN SĨ NGÀNH CÔNG NGHỆ THỰC PHẨM 2020 TRƢỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ KHOA NÔNG NGHIỆP LUẬN ÁN TỐT NGHIỆP TIẾN SĨ NGÀNH CÔNG NGHỆ THỰC PHẨM Mã ngành: 62.01 NGHIÊN CỨU CHẾ BIẾN CÁC SẢN PHẨM GIÀU PROTEIN TỪ CÁ LÓC (Channa striata) NUÔI NGHIÊN CỨU SINH VÕ HOÀNG NGÂN MSNCS: P1115002 CÁN BỘ HƯỚNG DẪN PGs. NGUYỄN VĂN MƢỜI 2020 Luận n tốt nghiệp tiến s kh 2015 ợt 1 Tr ờng Đ i họ Cần Th LỜI CẢM ƠN Sau thời gian học tập và nghiên cứu, với s giúp ỡ tận tình của quý Thầy Cô và các b n ồng s , em ã ho n th nh luận án tiến s. C ợc kết quả này, em xin bày tỏ lòng biết n sâu sắ ến Thầy Nguyễn Văn M ời, cảm n Thầy ã tin t ởng và nhận em làm nghiên cứu sinh với Thầy. Chính nhờ s hỗ trợ, h ớng dẫn tận tâm, cùng các kiến thức, kinh nghiệm vô cùng quý báu mà Thầy ã truyền t trong suốt tiến trình học tập ã giúp em thuận lợi th c hiện nghiên cứu.
Cảm n Thầy ã giúp em ợ ịnh h ớng úng ắn ngay từ b n ầu, kiểm tr , nh gi tiến ộ th c hiện ể giúp em có thể hoàn thành tốt luận án tốt nghiệp. Em xin gửi lời cảm n ến Cô Trần Thanh Trúc, C ã lu n ộng viên và t o mọi iều kiện tốt nhất cho em th c hiện nghiên cứu. Cảm n C ã lu n l ng ời truyền lửa cho em trong suốt thời gi n qu , giúp em v ợt qua các khó khăn ể hoàn thành quá trình học tập. Xin chân thành cảm n quý Thầy Cô thuộc Bộ môn Công nghệ th c ph m, Khoa Nông nghiệp, Tr ờng Đ i học Cần Th ã ho em những kiến thức và kỹ năng ần thiết trong thời gian học tập, nghiên cứu t i Tr ờng.
Em xin ợc gửi lời cảm n ến quý Thầy Cô thuộc Bộ môn Khoa học ất - Khoa Nông nghiệp, Bộ môn Sinh học, Bộ môn Hóa học – Khoa Khoa học t nhiên, Tr ờng Đ i học Cần Th ã nhiệt tình hỗ trợ, t o iều kiện thuận lợi cho em hoàn thành nghiên cứu. Đặc biệt, em xin gửi lời cảm n chân thành ến Thầy Hồ Quảng Đồ - phụ tr h ng t S u i học của Khoa Nông nghiệp, Ban chủ nhiệm Khoa Nông nghiệp, Ban chủ nhiệm Khoa S u i học và quý Thầy Cô thuộc Khoa S u i họ ã lu n hỗ trợ, giúp ỡ em trong quá trình học. Xin cảm n B n Gi m hiệu Tr ờng Đ i học Cần Th ã lu n t o iều kiện thuận lợi và giúp em gắn bó với tr ờng ở cả 3 cấp học, từ năm 2002 ến tận thời iểm này. Tôi xin chân thành cảm n nh hị, các b n Nghiên cứu sinh các Khóa 2014, 2015, 2016 và các b n học viên cao học Công nghệ Th c ph m khóa 21, 22, 23, sinh viên Công nghệ th c ph m khóa 38, 39, 40, 41 làm việc t i phòng thí nghiệm D006 – Bộ môn Công nghệ Th c ph m, Khoa Nông nghiệp ã giúp ỡ, hỗ trợ tôi trong suốt thời gian nghiên cứu của mình.
Ng nh C ng nghệ Th ph m i Khoa Nông nghiệp Luận n tốt nghiệp tiến s kh 2015 ợt 1 Tr ờng Đ i họ Cần Th Xin cảm n nh Thọ, em H nh – Th s ngành Công nghệ th c ph m khóa 21, em Sinh, Khỏe – Th s ngành Công nghệ th c ph m khóa 23 và các em Trí, Sinh, Duyên, Vân, Trân, Anh, Trinh, Th , Diễm, Tiên, Duy, Tuấn, Vi – Kỹ s Công nghệ th c ph m kh 38, 39, 40, 41 ã hung t y hỗ trợ tôi, chia sẻ kh khăn v ộng viên tôi hoàn thành luận án. Riêng gửi lời cảm n ến các cộng s của tôi t i phòng D006, chị Thụy Vy, em Trần B ch Long, em Tô Nguyễn Ph ớ M i ã lu n gắn bó, hỗ trợ và giúp sứ ho t i ến tận thời iểm này. T i ũng xin gửi lời cảm n ến các vị Lãnh o, Nguyên l Lãnh o Sở Khoa học và Công nghệ tỉnh V nh Long ã luôn t o iều kiện cho tôi xuyên suốt quá trình th c hiện nghiên cứu sinh của mình. Ngoài ra, về phí gi ình, xin thể hiện lòng biết n ến tình th ng v bờ của Cha, Má và các Anh, các Chị ã giúp t o nguồn tài chính và ộng l c to lớn.
C m n vợ và con gái nhỏ ã truyền ộng l c vô cùng quý giá! Cuối lời xin kính chúc quý Thầy Cô và tất cả các b n luôn dồi dào sức khỏe v t nhiều thành công trong cuộc sống! Cần Th , ng y 01 tháng 10 năm 2020 Nghiên cứu sinh Võ Hoàng Ngân Ng nh C ng nghệ Th ph m ii Khoa Nông nghiệp Luận n tốt nghiệp tiến s kh 2015 ợt 1 Tr ờng Đ i họ Cần Th TÓM TẮT Luận n ợc th c hiện nhằm tối u h hiệu quả thu nhận các thành phần khác nhau của nguyên liệu ể chế biến các sản ph m giàu protein từ cá lóc nuôi (Channa striata) - nguồn thủy sản ợc phát triển m nh ở vùng ồng bằng sông Cửu Long trong những năm gần ây. Tr ớc tiên, thành phần hóa lý của nguồn nguyên liệu l ợ x ịnh. Kết quả phân tích cho thấy, cá l nu i h m l ợng protein khá cao không chỉ trong thịt phi lê mà cả trong phụ ph m, t ng ứng 18,52% và 15,36%. Trên sở h m l ợng protein cao của nguyên liệu cá lóc thu nhận ợc, nghiên cứu ã tiến hành theo 4 nội dung chính nhằm p ứng mụ tiêu ề ra.
Trích ly protein hòa tan từ thịt cá lóc nuôi là nội dung ầu tiên ợc tiến hành. Nghiên cứu ã khảo sát ảnh h ởng của tỷ lệ nguyên liệu với các dung môi khác nhau, hàm l ợng muối bổ sung và pH củ dung m i ến quá trình trích ly. Bên c nh , việc tối u h nhiệt ộ và thời gian bằng ph ng ph p bề mặt p ứng ũng ã ợc th c hiện nhằm t ợc hiệu quả trích ly protein cao nhất. Kết quả cho thấy, sử dụng dung môi n ớc có bổ sung N Cl 0,15M iều chỉnh pH10 ở nhiệt ộ 35°C với thời gian trích ly là 14 phút, tỷ lệ nguyên liệu: dung môi ở mức 1:2 (w/v) sẽ thu ợc sản ph m h m l ợng protein hòa tan trung bình là 13,69 mg/mL.
Trong iều kiện này, hiệu suất trích ly protein hòa tan và hiệu suất trích ly protein tổng số so với protein tổng số của nguyên liệu t ng ứng 14,39% và 25,45%, ồng thời dị h trí h ly h m l ợng lipid là 3,5%. Trong nội dung thứ hai, việc nghiên cứu nâng cao ho t tính sinh học về khả năng ức chế enzyme chuyển hóa angiotensin và kháng oxy hóa của dịch protein hòa tan sau khi thủy phân bằng cách sử dụng prote se kh nh u ã ợc th c hiện. Kết quả nghiên cứu ã x ịnh ợc tỷ lệ kết hợp 25%:75% của alcalase và flavourzyme cho hiệu quả thủy phân cao. Tiến hành thủy phân trong thời gian 6 giờ ở nhiệt ộ 50°C và pH7 bằng hỗn hợp enzyme có ho t tính 600 U/g protein cho sản ph m có ho t tính sinh học cao.
Quá trình thủy phân thu hồi ợc 82,20% protein, trong sản ph m là dị h protein ầy ủ thành phần acid amin thiết yếu, có khối l ợng phân tử thấp (phân bố xung quanh 14,4 kDa), có khả năng ức chế ACE và kháng oxy hóa cao. Nồng ộ dịch thủy phân có thể ức chế 50% ho t tính enzyme chuyển hóa angiotensin là 4,55 mgN/mL và thu nhận 50% gốc t do DPPH là 1,55 mgN/mL. Ngoài ra, bên c nh dịch trí h ly òn thu ợc phần paste thịt cá với tỷ lệ 70,76%, trong b o gồm 78,47% m v 16,75% protein. Đây l nguyên liệu ợc sử dụng trong nội dung nghiên cứu tiếp theo về chế biến surimi cá lóc và chả cá lóc chiên với s hỗ trợ của hợp chất chống ng (1,5% su rose v 1,5% sorbitol), sodium tripolyphosph te v ặc biệt là enzyme transglutaminase.
Kết quả nghiên cứu Ng nh C ng nghệ Th ph m iii Khoa Nông nghiệp Luận n tốt nghiệp tiến s kh 2015 ợt 1 Tr ờng Đ i họ Cần Th cho thấy, paste thịt cá sau khi phối trộn 3% hợp chất chống ng v 0,2% sodium tripolyphosphate có khả năng duy trì ặc tính của protein trong thời gian 5 tháng. Việc ứng dụng enzyme transglutaminase 0,28 U/g surimi kết hợp thời gian ủ 4 giờ ã xú t hình th nh ợc các peptide có khối l ợng phân tử khoảng 70 kD m ng ến hiệu quả cao trong cải thiện chất l ợng chả từ surimi cá lóc l nh ng. Việc tiền xử lý nhiệt s bộ ể t o gel ở 55°C trong 40 phút tr ớc khi làm chín bằng cách chiên nhúng trong dầu ở 175°C trong 2,5 phút cho sản ph m có chất l ợng tốt và an toàn về vi sinh. Chả cá lóc chiên có thể duy trì chất l ợng v n to n ến 2 tuần bảo quản l nh (4±2°C) và 12 tuần trữ ng (-18±2°C).
Thu nhận protein từ phụ ph m cá lóc với việc sử dụng chế ph m vi sinh ã ợc th c hiện trong nội dung cuối cùng của nghiên cứu thông qua tối u h qu trình ủ phụ ph m bằng chế ph m Bacillus subtilis. Tối u h nhiều h m p ứng ã giúp x ịnh ợc chế ộ ủ t ng ứng với 2,5% vi sinh có bổ sung 7,74% muối ở giá trị pH6,72 và th c hiện trong 28,89 ng y. Trong iều kiện , hiệu suất thu hồi protein là 57,68%, h m l ợng nit min t 22,53% v h m l ợng nit moni sinh r l 3,71%. Sản ph m dịch protein thu hồi có khối l ợng phân tử rất thấp (<14,4 kDa) và chất l ợng cao nhờ ầy ủ các acid amin thiết yếu với h m l ợng cao.
Nghiên cứu ã mở ra triển vọng cho việc sử dụng một cách toàn diện nguồn protein từ nguyên liệu l ể chế biến thành những th c ph m có giá trị gi tăng ũng nh chế ph m giàu protein khác, phục vụ cho sức khỏe củ on ng ời. Từ khóa: Bacillus subtilis, cá lóc, protein, surimi, thủy phân, transglutaminase, trích ly.
Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ
Trích dẫn luận án này
Võ Hoàng Ngân (2020). Luận án tiến sĩ nghiên cứu chế biến các sản phẩm giàu protei [Luận án tiến sĩ, Trường Đại học Cần Thơ]. LuanAn.net. https://luanan.net/ky-thuat-hoa-hoc-thuc-pham/cong-nghe-thuc-pham/nuoi
Câu hỏi thường gặp
Luận án "Luận án tiến sĩ nghiên cứu chế biến các sản phẩm giàu protei" nghiên cứu về vấn đề gì?
Nghiên cứu luận án tiến sĩ chế biến sản phẩm giàu protein từ nguồn nguyên liệu tự nhiên.
Luận án "Luận án tiến sĩ nghiên cứu chế biến các sản phẩm giàu protei" được bảo vệ tại trường nào?
Luận án này được bảo vệ tại Trường Đại học Cần Thơ. Năm bảo vệ: 2020.
Luận án "Luận án tiến sĩ nghiên cứu chế biến các sản phẩm giàu protei" thuộc chuyên ngành gì?
Luận án "Luận án tiến sĩ nghiên cứu chế biến các sản phẩm giàu protei" thuộc chuyên ngành Công nghệ thực phẩm. Danh mục: Công Nghệ Thực Phẩm.
Luận án "Luận án tiến sĩ nghiên cứu chế biến các sản phẩm giàu protei" có bao nhiêu trang?
Luận án "Luận án tiến sĩ nghiên cứu chế biến các sản phẩm giàu protei" có 245 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.
Cách tải luận án "Luận án tiến sĩ nghiên cứu chế biến các sản phẩm giàu protei" về máy như thế nào?
Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.