Phát triển công nghiệp chế biến rau quả ở viêt nam trong quá trình hội nhập

Phát triển công nghiệp chế biến rau quả ở Việt Nam trong giai đoạn hội nhập kinh tế.

Chuyên ngành

Kinh tế, Quản lý và Kế hoạch hóa KTQD

Tác giả

Luan An

Thể loại

luận án

Năm xuất bản

Số trang

212

Thời gian đọc

32 phút

Lượt xem

0

Lượt tải

0

Phí lưu trữ

50 Point

Tóm tắt nội dung

I.Tầm quan trọng của ngành chế biến rau quả tại Việt Nam

Ngành chế biến rau quả đóng vai trò chiến lược trong nền kinh tế Việt Nam. Ngành góp phần đáng kể vào tăng trưởng GDP quốc gia. Ngành tạo ra việc làm cho hàng triệu lao động nông thôn. Chế biến rau quả giúp giảm tổn thất sau thu hoạch đáng kể. Việt Nam sở hữu nguồn rau quả tươi dồi dào. Tuy nhiên, giá trị gia tăng nông sản vẫn chưa cao. Chế biến là chìa khóa để gia tăng giá trị nông sản Việt Nam. Ngành này cũng nâng cao năng lực cạnh tranh của nông sản trên thị trường quốc tế. Phát triển ngành thúc đẩy hiện đại hóa nông nghiệp. Ngành hỗ trợ ổn định sinh kế cho nông dân. Các sản phẩm chế biến giúp mở rộng thị trường tiêu thụ. Ngành cũng giảm áp lực cung ứng sản phẩm tươi cho thị trường.

1.1. Vai trò kinh tế của ngành chế biến rau quả.

Ngành chế biến rau quả góp phần ổn định sản xuất nông nghiệp. Ngành thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông thôn. Ngành cung cấp sản phẩm có giá trị cao cho xuất khẩu rau quả chế biến. Sản phẩm chế biến mang lại nguồn ngoại tệ quan trọng cho đất nước. Ngành tạo ra chuỗi giá trị rau quả bền vững từ nông trại đến bàn ăn. Ngành cũng là cầu nối quan trọng giữa sản xuất và tiêu thụ. Sự phát triển ngành kích thích các ngành công nghiệp phụ trợ. Ngành chế biến tạo điều kiện phát triển vùng nguyên liệu rau quả.

1.2. Xu hướng phát triển công nghiệp chế biến rau quả.

Xu hướng toàn cầu hướng tới thực phẩm tiện lợi, an toàn và dinh dưỡng. Nhu cầu về sản phẩm chế biến sâu tăng cao. Công nghệ chế biến ngày càng hiện đại hóa. Xu hướng này yêu cầu nâng cao chất lượng sản phẩm. Ngành cần tuân thủ các tiêu chuẩn quốc tế nghiêm ngặt. Phát triển bền vững là mục tiêu hàng đầu. Xu hướng cũng nhấn mạnh truy xuất nguồn gốc sản phẩm. Đầu tư công nghệ chế biến tiên tiến là bắt buộc.

1.3. Các yếu tố tác động đến sự phát triển ngành.

Các yếu tố chính bao gồm nguồn nguyên liệu dồi dào và chất lượng ổn định. Công nghệ chế biến là yếu tố then chốt. Chính sách hỗ trợ ngành từ nhà nước rất quan trọng. Nhu cầu thị trường trong nước và quốc tế định hướng phát triển. Năng lực tài chính và quản lý của doanh nghiệp ảnh hưởng lớn. Hạ tầng giao thông và logistics cũng đóng vai trò quan trọng. Đầu tư vào nghiên cứu và phát triển công nghệ mới là cần thiết. Khả năng liên kết chuỗi giá trị rau quả cũng tác động lớn.

II.Thực trạng phát triển chế biến nông sản Việt Nam

Ngành chế biến nông sản Việt Nam, đặc biệt là rau quả, đã trải qua nhiều giai đoạn phát triển. Từ những cơ sở nhỏ lẻ, ngành đã hình thành các doanh nghiệp quy mô lớn hơn. Tuy nhiên, công nghệ chế biến rau quả còn nhiều hạn chế. Phần lớn sản phẩm là chế biến thô hoặc sơ chế. Công suất chế biến chưa đáp ứng đủ nguồn nguyên liệu. Mức độ đầu tư công nghệ chế biến còn thấp. Điều này ảnh hưởng đến khả năng gia tăng giá trị nông sản. Ngành còn đối mặt với sự thiếu đồng bộ trong chuỗi cung ứng. Nguồn nguyên liệu không ổn định cả về số lượng và chất lượng. Sản phẩm chế biến chưa đa dạng, ít sản phẩm giá trị cao.

2.1. Quá trình hình thành và phát triển ngành.

Ngành công nghiệp chế biến rau quả bắt đầu từ những năm 1960. Các nhà máy quốc doanh được thành lập. Sau đó, các doanh nghiệp tư nhân và liên doanh phát triển. Quá trình hội nhập kinh tế quốc tế thúc đẩy sự tăng trưởng. Tuy nhiên, sự phát triển chưa đồng đều giữa các vùng. Sự cạnh tranh trên thị trường ngày càng gay gắt. Ngành đã từng bước áp dụng một số công nghệ hiện đại.

2.2. Đánh giá hiện trạng công nghiệp chế biến rau quả.

Hiện trạng cho thấy ngành có tiềm năng lớn. Sản lượng rau quả tươi hàng năm rất cao. Kim ngạch xuất khẩu rau quả chế biến có sự tăng trưởng. Tuy nhiên, tỷ trọng sản phẩm chế biến sâu còn thấp. Công suất máy móc thiết bị cũ kỹ, lạc hậu. Chi phí sản xuất cao, giảm năng lực cạnh tranh. Nhiều doanh nghiệp nhỏ lẻ khó tiếp cận vốn và công nghệ.

2.3. Hạn chế và thách thức đối với ngành.

Hạn chế lớn nhất là công nghệ sau thu hoạch còn yếu kém. Vùng nguyên liệu rau quả chưa được quy hoạch bài bản. Chất lượng nguyên liệu đầu vào không đồng đều. Thiếu liên kết chặt chẽ giữa nông dân và doanh nghiệp chế biến. Rào cản kỹ thuật và tiêu chuẩn chất lượng từ các thị trường nhập khẩu. Chính sách hỗ trợ ngành chưa thực sự hiệu quả. Vấn đề vệ sinh an toàn thực phẩm còn là thách thức.

III.Giải pháp gia tăng giá trị nông sản và năng lực cạnh tranh

Việc gia tăng giá trị nông sản là mục tiêu hàng đầu của ngành chế biến rau quả. Để đạt được điều này, cần có nhiều giải pháp đồng bộ. Nâng cao chất lượng sản phẩm là yếu tố then chốt. Đa dạng hóa các loại hình sản phẩm chế biến. Phát triển các sản phẩm tiện lợi, dinh dưỡng, phù hợp xu hướng tiêu dùng. Áp dụng công nghệ sau thu hoạch tiên tiến giúp giảm hao hụt. Đầu tư công nghệ chế biến hiện đại hóa quy trình sản xuất. Cải thiện hiệu quả quản lý, nâng cao năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp Việt Nam.

3.1. Nâng cao chất lượng và đa dạng hóa sản phẩm.

Tập trung vào việc phát triển sản phẩm chế biến sâu. Chuyển từ sản phẩm thô sang sản phẩm giá trị gia tăng cao. Ví dụ như nước ép cô đặc, rau củ sấy thăng hoa, thực phẩm chức năng. Cải tiến bao bì, mẫu mã sản phẩm. Đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm theo tiêu chuẩn quốc tế. Xây dựng thương hiệu mạnh cho sản phẩm rau quả chế biến.

3.2. Áp dụng công nghệ sau thu hoạch tiên tiến.

Công nghệ sau thu hoạch đóng vai trò quan trọng. Đầu tư vào hệ thống bảo quản lạnh. Sử dụng công nghệ phân loại, làm sạch hiện đại. Phát triển các phương pháp sấy tiên tiến (sấy lạnh, sấy thăng hoa). Ứng dụng công nghệ chiếu xạ để kéo dài thời gian bảo quản. Công nghệ này giúp giữ nguyên chất lượng và dinh dưỡng của rau quả.

3.3. Tối ưu hóa chuỗi giá trị sản phẩm.

Tối ưu hóa chuỗi giá trị rau quả giúp giảm chi phí. Tạo liên kết chặt chẽ giữa nông dân, hợp tác xã và nhà máy chế biến. Xây dựng các vùng nguyên liệu rau quả chuyên canh. Đảm bảo nguồn cung ổn định, chất lượng cao. Áp dụng các tiêu chuẩn canh tác bền vững (GlobalGAP, VietGAP). Phát triển hệ thống logistics hiệu quả cho sản phẩm chế biến.

IV.Đẩy mạnh xuất khẩu rau quả chế biến đầu tư công nghệ

Đẩy mạnh xuất khẩu rau quả chế biến là chiến lược quan trọng. Thị trường quốc tế mang lại tiềm năng lớn cho ngành. Để cạnh tranh, doanh nghiệp cần đầu tư công nghệ chế biến hiện đại. Công nghệ giúp sản xuất sản phẩm đạt chuẩn quốc tế. Cần đa dạng hóa thị trường xuất khẩu. Không chỉ tập trung vào thị trường truyền thống. Nghiên cứu và thâm nhập các thị trường mới tiềm năng. Chính phủ và doanh nghiệp cần hợp tác. Mục tiêu là xây dựng hình ảnh sản phẩm Việt Nam chất lượng cao. Gia tăng giá trị nông sản thông qua kênh xuất khẩu.

4.1. Mở rộng thị trường xuất khẩu rau quả chế biến.

Tập trung vào các thị trường khó tính như EU, Nhật Bản, Mỹ. Các thị trường này có nhu cầu cao về sản phẩm chất lượng. Xây dựng chiến lược tiếp thị, quảng bá hiệu quả. Tham gia các hội chợ thương mại quốc tế. Nghiên cứu sâu về thị hiếu và quy định của từng thị trường. Đảm bảo các chứng nhận về chất lượng và an toàn thực phẩm.

4.2. Khuyến khích đầu tư công nghệ chế biến hiện đại.

Chính phủ cần có chính sách ưu đãi. Khuyến khích doanh nghiệp đầu tư công nghệ chế biến. Ưu tiên các công nghệ sản xuất sản phẩm giá trị cao. Hỗ trợ tiếp cận vốn cho các dự án công nghệ. Khuyến khích chuyển giao công nghệ từ nước ngoài. Đào tạo nguồn nhân lực chất lượng cao vận hành công nghệ mới. Công nghệ hiện đại giúp nâng cao năng lực cạnh tranh.

4.3. Phát triển vùng nguyên liệu rau quả ổn định.

Phát triển vùng nguyên liệu rau quả theo hướng chuyên canh. Đảm bảo nguồn cung ổn định về số lượng, chất lượng. Ký kết hợp đồng bao tiêu sản phẩm với nông dân. Áp dụng các tiêu chuẩn VietGAP, GlobalGAP. Hỗ trợ nông dân kỹ thuật canh tác tiên tiến. Điều này giúp kiểm soát chất lượng đầu vào. Đồng thời, nó giảm rủi ro về nguồn cung cho các nhà máy chế biến.

V.Xây dựng chuỗi giá trị rau quả và chính sách hỗ trợ ngành

Xây dựng chuỗi giá trị rau quả bền vững là yếu tố then chốt. Chuỗi giá trị giúp kết nối các khâu sản xuất, chế biến, phân phối. Sự liên kết chặt chẽ mang lại lợi ích cho tất cả các bên. Nông dân có đầu ra ổn định, doanh nghiệp có nguyên liệu. Đồng thời, người tiêu dùng nhận được sản phẩm chất lượng. Chính sách hỗ trợ ngành từ nhà nước đóng vai trò dẫn dắt. Các chính sách cần tạo môi trường thuận lợi. Chính sách hỗ trợ cho đầu tư công nghệ chế biến. Chính sách cũng hỗ trợ nghiên cứu và phát triển.

5.1. Phát triển chuỗi giá trị rau quả hiệu quả.

Xây dựng mối liên kết dọc giữa sản xuất, chế biến và tiêu thụ. Khuyến khích mô hình hợp tác xã kiểu mới. Doanh nghiệp bao tiêu sản phẩm cho nông dân. Đảm bảo thông tin minh bạch trong chuỗi. Áp dụng công nghệ số để quản lý chuỗi cung ứng. Nâng cao năng lực cho các tác nhân trong chuỗi giá trị rau quả.

5.2. Chính sách hỗ trợ ngành chế biến rau quả.

Chính sách cần tập trung vào ưu đãi thuế, tín dụng. Hỗ trợ doanh nghiệp tiếp cận nguồn vốn ưu đãi. Đầu tư vào cơ sở hạ tầng phục vụ chế biến. Chính sách khuyến khích nghiên cứu và chuyển giao công nghệ. Hỗ trợ đào tạo nguồn nhân lực chuyên môn. Xây dựng các tiêu chuẩn chất lượng quốc gia. Thúc đẩy các chương trình xúc tiến thương mại quốc tế.

5.3. Kinh nghiệm quốc tế trong phát triển ngành.

Học hỏi kinh nghiệm từ các nước có ngành chế biến phát triển. Ví dụ như Thái Lan, Trung Quốc, Israel. Các nước này có chính sách hỗ trợ hiệu quả. Họ đầu tư mạnh vào công nghệ sau thu hoạch. Họ cũng xây dựng vùng nguyên liệu rau quả chuyên biệt. Các nước này có hệ thống quản lý chất lượng nghiêm ngặt. Việc học hỏi giúp rút ngắn thời gian phát triển cho Việt Nam.

Xem trước tài liệu
Tải đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Phát triển công nghiệp chế biến rau quả ở viêt nam trong quá trình hội nhập

Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung

Tải đầy đủ (212 trang)

Trích đoạn nội dung luận án

Tải xuống để đọc toàn bộ

i Bé gi¸o dôc vµ ®µo t¹o Tr−êng §¹i häc kinh tÕ quèc d©n  tr−¬ng ®øc lùc ph¸t triÓn c«ng nghiÖp chÕ biÕn rau qu¶ ë ViÖt Nam trong qu¸ tr×nh héi nhËp Chuyªn ngµnh: Kinh tÕ, Qu¶n lý vµ KÕ ho¹ch ho¸ KTQD M· sè: 5.05 luËn ¸n tiÕn sÜ kinh tÕ Ng−êi h−íng dÉn khoa häc: 1. NguyÔn ®×nh phan 2. Tr−¬ng ®oµn thÓ Hµ Néi - 2006 ii LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi. Những số liệu, tư liệu, kết quả đưa ra trong Luận án là trung thực và nội dung của Luận án chưa từng được ai công bố trong bất kỳ công trình nghiên cứu khoa học nào.

Người cam đoan Trương Đức Lực iii MỤC LỤC TRANG PHỤ BÌA LỜI CAM ĐOAN MỤC LỤC BẢNG CHỮ CÁI VIẾT TẮT DANH MỤC CÁC BẢNG DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ, SƠ ĐỒ MỞ ĐẦU. NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CHUNG VỀ PHÁT TRIỂN CÔNG NGHIỆP CHẾ BIẾN RAU QUẢ TRONG ĐIỀU KIỆN HỘI NHẬP. Đặc điểm và vai trò của công nghiệp chế biến rau quả. Xu thế phát triển và một số chỉ tiêu đánh giá trình độ phát triển của công nghiệp chế biến rau quả.

Nhân tố ảnh hưởng tới sự phát triển công nghiệp chế biến rau quả. Kinh nghiệm của các nước trong khu vực và trên thế giới trong phát triển công nghiệp chế biến rau quả. PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN CÔNG NGHIỆP CHẾ BIẾN RAU QUẢ Ở VIỆT NAM. Sơ lược quá trình hình thành và phát triển công nghiệp chế biến rau quả ở Việt Nam.

Thực trạng phát triển công nghiệp chế biến rau quả ở Việt Nam. Đánh giá tổng quát sự phát triển công nghiệp chế biến rau quả ở Việt Nam. PHƯƠNG HƯỚNG VÀ BIỆN PHÁP PHÁT TRIỂN CÔNG NGHIỆP CHẾ BIẾN RAU QUẢ Ở VIỆT NAM TRONG QUÁ TRÌNH HỘI NHẬP. Quan điểm phát triển công nghiệp chế biến rau quả.

Định hướng phát triển công nghiệp chế biến rau quả. Biện pháp phát triển công nghiệp chế biến rau quả ở Việt Nam trong quá trình hội nhập. 119 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ. 159 DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH ĐÃ CÔNG BỐ.

161 DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO. 167 iv BẢNG CHỮ CÁI VIẾT TẮT Viết tắt Nghĩa tiếng Anh Nghĩa tiếng Việt CBTPXK Chế biến thực phẩm xuất khẩu CNCBRQ Công nghiệp chế biến rau quả ĐTNN Đầu tư nước ngoài EU European Union Cộng đồng kinh tế Châu Âu FAO Food and Agricaltural Tổ chức lương thực thế giới Organisation GAP Good Agricaltural Pratices Công nghệ nông nghiệp tiên tiến GDP Gross Domestic Product Tổng sản phẩm quốc nội GSP Generalised System of Hệ thống ưu đãi thuế quan phổ cập Preferences ISO Internation Standard Tổ chức tiêu chuẩn hóa quốc tế về Organisation chất lượng KNXK Kim ngạch xuất khẩu LD Xí nghiệp liên doanh với nước ngoài MFN The Most Favoured Nation Quy chế tối huệ quốc NSCB & NM Nông sản chế biến và nghề muối SITC System of Inter - Trade Danh mục tiêu chuẩn ngoại thương classification theo Hệ thống phân loại quốc tế SMFs Smal and Moyen Các doanh nghiệp quy mô vừa và Enterprises nhỏ SWOT Strengths/ Weaknes/ Ma trận kết hợp phân tích chiến lược Opportunies/ Threats bên trong và bên ngoài TOWS Threats/ Opportunies/ Ma trận ngược kết hợp phân tích Weaknes/ Strengths chiến lược bên ngoài và bên trong TSP/N Tấn sản phẩm/năm V.O Value Added/ Gross Ouput Tỷ lệ giá trị gia tăng so với giá trị sản xuất công nghiệp VEGETEXCO Vietnam National Tổng Công ty Rau quả, nông sản Vegetable, Fruit and Việt Nam Agricultural Product Corporation VNN 100% vốn nước ngoài VSATTP Vệ sinh an toàn thực phẩm XHCN Xã hội chủ nghĩa v DANH MỤC CÁC BẢNG STT Tên bảng Trang 1 Bảng 1. Cơ cấu kinh tế và sự dịch chuyển cơ cấu kinh tế ở Việt Nam 16 2 Bảng 1. Cơ cấu hàng xuất khẩu phân theo SITC (2000-2004) 18 3 Bảng 1.

Chính sách của Nhà nước tác động đến khả năng cạnh tranh 45 của doanh nghiệp 4 Bảng 2. Tình hình sản xuất sản phẩm chủ yếu rau quả hộp 57 5 Bảng 2. Tốc độ phát triển SXSP chủ yếu rau quả hộp 59 6 Bảng 2. Cơ cấu mặt hàng hoặc nhóm mặt hàng RQCB của Vegetexco 59 2001 - 2004 7 Bảng 2.

Tỷ trọng mặt hàng dứa so với toàn bộ rau quả chế biến của 61 Tổng Công ty Rau quả (1999 - 2004) 8 Bảng 2. Công suất phân theo khu vực sở hữu với quy mô công nghiệp 70 9 Bảng 2. Sản phẩm dứa hộp chủ yếu (1988 - 1994) 75 10 Bảng 2. Kim ngạch xuất khẩu nhóm mặt hàng rau quả 77 11 Bảng 2.

Tốc độ phát triển KNXK 1999 - 2004 77 12 Bảng 2. Kim ngạch xuất khẩu sang các thị trường (1990 - 1994) 80 13 Bảng 2. Sản lượng dứa chế biến của Tổng Công ty Rau quả giai 81 đoạn 1992 - 1994 14 Bảng 2. Kim ngạch xuất khẩu dứa của Tổng Công ty Rau quả giai 82 đoạn 1992 - 1994 15 Bảng 2.

Kim ngạch xuất khẩu dứa giai đoạn 1995-1998 84 16 Bảng 2. Kim ngạch xuất khẩu các sản phẩm dứa của Tổng Công ty 85 rau quả (1995 -1998) 17 Bảng 2. Kim ngạch xuất khẩu dứa chế biến của Tổng Công ty rau 86 quả giai đoạn 1999 - 2004 18 Bảng 2. Một số thị trường xuất khẩu dứa chế biến của Tổng Công ty 91 Rau quả Việt Nam 19 Bảng 2.

Giá dứa xuất khẩu một số nước trên thế giới 93 20 Bảng 2. KNXK dứa hộp sang thị trường Mỹ 95 21 Bảng 2. Tình hình XK rau quả giai đoạn 1999 - 2004 97 22 Bảng 3. Vận dụng phân tích ma trận SWOT 114 23 Bảng 3.

Vận dụng dự báo KNXKRQ 117 24 Bảng 3. Kết quả dự báo KNXK 118 25 Bảng 3. Kết quả của câu hỏi 3 134 26 Bảng 3. Kết quả của câu hỏi 4 134 27 Bảng 3.

Kết quả của câu hỏi 7 135 28 Bảng 3. Kế hoạch đầu tư mở rộng của Tổng Công ty Rau quả đến 137 năm 2005 29 Bảng 3. Vận dụng ma trận sản phẩm/thị trường 147 vi DANH MỤC CÁC HÌNH, SƠ ĐỒ STT Tên hình Trang 1 Hình 1. Tháp nhu cầu của Maslow 11 2 Hình 1.

Cơ cấu hàng xuất khẩu phân theo SITC (2000 - 2004) 19 3 Hình 1. Nhân tố ảnh hưởng theo mô hình kim cương của M. Các yếu tố đầu vào sản xuất của doanh nghiệp 34 5 Hình 1. Các ngành có liên quan và hỗ trợ 43 6 Hình 2.

Tình hình sản xuất sản phẩm chủ yếu rau quả hộp 58 (2000 - 2004) 7 Hình 2. Kết quả thực hiện giá trị sản phẩm dứa so với giá trị TSL 61 (1999 -2004) 8 Hình 2. Công suất phân theo khu vực sở hữu với quy mô công nghiệp 70 9 Hình 2. Mô hình sản xuất kinh doanh rau quả 73 10 Hình 2.

Sản phẩm rau quả hộp chủ yếu của Tổng Công ty Rau quả 75 (1988 - 1994) 11 Hình 2. Kim ngạch xuất khẩu nhóm mặt hàng rau quả (1999 - 2004) 78 12 Hình 2. Kim ngạch xuất khẩu dứa giai đoạn 1995 - 1998 84 13 Hình 2. Kim ngạch xuất khẩu các sản phẩm dứa chế biến của 85 Tổng Công ty Rau quả (1995 - 1998) 14 Hình 2.

Kim ngạch xuất khẩu dứa chế biến của Tổng Công ty Rau 87 quả giai đoạn 1999 - 2004 15 Hình 2. Giá dứa xuất khẩu của Việt Nam so với bình quân của 93 thế giới 16 Hình 2. Kim ngạch xuất khẩu dứa hộp sang thị trường Mỹ 95 17 Hình 2. Tình hình xuất khẩu rau quả theo thị trường năm 2002 98 18 Hình 2.

Tình hình xuất khẩu rau quả theo thị trường năm 2003 98 19 Hình 2. Tình hình xuất khẩu rau quả theo thị trường năm 2004 98 20 Hình 3. Dự báo kim ngạch xuất khẩu rau quả 119 21 Hình 3. Chuỗi cung ứng - mối liên hệ giữa các doanh nghiệp 144 22 Hình 3.

Dây chuyền giá trị theo M. Giá trị gia tăng ngoại sinh 153 24 Hình 3. Năm lĩnh vực thuộc giá trị gia tăng ngoại sinh 155 1 MỞ ĐẦU 1. Tính cấp thiết của đề tài luận án Phát triển công nghiệp chế biến nông sản là một định hướng chiến lược được ưu tiên hàng đầu trong chuyển dịch cơ cấu ngành công nghiệp.

Trong đó công nghiệp chế biến rau quả là một trong những bộ phận cấu thành quan trọng. Mặc dù tỷ lệ chế biến còn thấp so với một số ngành chế biến nông sản khác ở trong nước cũng như các nước trong khu vực (đang dừng lại ở con số từ 5 % đến 7 %), nhưng sản phẩm rau quả chế biến của nước ta đã khẳng định được vị thế là một trong những nhóm mặt hàng đạt kim ngạch xuất khẩu tương đối cao, góp phần thực hiện chiến lược xuất khẩu cũng như công nghiệp hoá hiện đại hoá đất nước. Những năm 70 và 80, sản phẩm rau quả chế biến của Việt Nam chủ yếu được xuất khẩu sang Liên Xô và một số nước XHCN Đông Âu. Tại những thị trường này sản phẩm rau quả chế biến cũng đã khẳng định được uy tín, đặc biệt có những mặt hàng đã từng nhận được huy chương vàng tại hội chợ quốc tế lúc đó.

Cuộc khủng hoảng kinh tế và chính trị này đã có những tác động to lớn tới nền kinh tế Việt Nam. Công nghiệp chế biến rau quả không nằm ngoài tình trạng đó. Thị trường tiêu thụ rau quả chế biến bị thu hẹp một cách đáng kể. Nhưng cũng từ thách thức đó lại là cơ hội để các doanh nghiệp sản xuất kinh doanh trong ngành hàng rau quả đổi mới công nghệ, tích cực tìm kiếm và phát triển được một số thị trường mới như Nhật bản, EU, Mỹ.

Tuy nhiên những kết quả bước đầu còn rất hạn chế và khiêm tốn. Hơn nữa, việc đầu tư đổi mới công nghệ của các nhà máy chế biến chưa được quan tâm đúng mức và triệt để. Điều đó ảnh hưởng lớn tới năng suất, chất lượng cũng như chi phí sản xuất. Thực tế trong thời gian qua công tác bảo đảm nguyên liệu rau quả cho chế biến cũng gặp không ít khó khăn.

Có lúc các nhà máy chế biến thiếu nguyên liệu một cách trầm trọng, ngược lại cũng có lúc ở nơi này hay nơi 2 khác tình trạng nguyên liệu được đầu tư theo quy hoạch phục vụ cho nhà máy chế biến nhưng đã không được đưa vào chế biến công nghiệp theo mong muốn. Điều đó gây nên những thiệt hại to lớn cho người trồng nguyên liệu rau quả mà cụ thể là nông dân. Đây là một vấn đề đã và đang gây nên rất nhiều bức xúc thu hút sự quan tâm của toàn xã hội. Những thực trạng phát triển chưa bền vững và ổn định trên chịu sự tác động của yếu tố chính sách phát triển, đặc biệt là các chính sách vĩ mô.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Câu hỏi thường gặp

Luận án "Phát triển công nghiệp chế biến rau quả ở viêt nam trong quá" nghiên cứu về vấn đề gì?

Phát triển công nghiệp chế biến rau quả ở Việt Nam trong giai đoạn hội nhập kinh tế.

Luận án "Phát triển công nghiệp chế biến rau quả ở viêt nam trong quá" được bảo vệ tại trường nào?

Luận án này được bảo vệ tại trường Đại học Kinh tế Quốc dân. Năm bảo vệ: 2006.

Luận án "Phát triển công nghiệp chế biến rau quả ở viêt nam trong quá" thuộc chuyên ngành gì?

Luận án "Phát triển công nghiệp chế biến rau quả ở viêt nam trong quá" thuộc chuyên ngành Kinh tế, Quản lý và Kế hoạch hóa KTQD. Danh mục: Công Nghệ Thực Phẩm.

Luận án "Phát triển công nghiệp chế biến rau quả ở viêt nam trong quá" có bao nhiêu trang?

Luận án "Phát triển công nghiệp chế biến rau quả ở viêt nam trong quá" có 212 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.

Cách tải luận án "Phát triển công nghiệp chế biến rau quả ở viêt nam trong quá" về máy như thế nào?

Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.

Luận án liên quan

Chia sẻ tài liệu: Facebook Twitter