Nghiên cứu ảnh hưởng của gốc ghép đến khả năng chống chịu bệnh héo xanh sự sinh
Tài liệu: Nghiên cứu ảnh hưởng của gốc ghép đến khả năng chống chịu bệnh héo xanh sự sinh trưởng năng suất và chất lượng cây ớt cay capsicum spp luận án tiến sĩ
Khoa học Cây trồng
Luan An
Luận án Tiến sĩ
Năm xuất bản
Số trang
213
Thời gian đọc
32 phút
Lượt xem
0
Lượt tải
0
Phí lưu trữ
50 Point
Tóm tắt nội dung
I.Tối ưu hóa gốc ghép Giải pháp kháng bệnh ớt cay
Bệnh héo xanh gây thiệt hại nghiêm trọng cho sản xuất ớt cay tại Đồng bằng sông Cửu Long. Vi khuẩn Ralstonia solanacearum là tác nhân chính. Chúng có phạm vi ký chủ rộng, lưu tồn lâu dài trong đất. Điều kiện nhiệt độ và ẩm độ cao, đặc biệt mùa mưa, thúc đẩy bệnh phát triển mạnh. Biện pháp hóa học hiện tại không mang lại hiệu quả bền vững. Cần tìm kiếm giải pháp phòng trị thân thiện môi trường, hiệu quả hơn. Ghép cây (gốc ghép) nổi lên như một phương pháp khả thi. Kỹ thuật này đã được áp dụng rộng rãi trên cây cà chua. Tuy nhiên, ứng dụng gốc ghép cho cây ớt cay tại Việt Nam còn hạn chế nghiên cứu. Công trình này khám phá tiềm năng của gốc ghép. Mục tiêu là nâng cao khả năng chống chịu bệnh héo xanh. Đồng thời cải thiện sinh trưởng, năng suất và chất lượng ớt cay.
1.1. Thực trạng bệnh héo xanh cây ớt
Bệnh héo xanh là vấn đề cấp bách. Vi khuẩn Ralstonia solanacearum tấn công cây ớt. Chúng gây thiệt hại kinh tế đáng kể. Các vùng thâm canh ớt chịu ảnh hưởng nặng nề. Mầm bệnh tồn tại lâu trong đất. Sự lây lan khó kiểm soát. Giải pháp phòng ngừa hiện tại còn nhiều hạn chế. Việc phát triển phương pháp mới là cần thiết. Kháng bệnh cây trồng thông qua chọn gốc ghép là hướng đi hứa hẹn.
1.2. Mục tiêu nghiên cứu về gốc ghép ớt
Nghiên cứu này đặt ra nhiều mục tiêu cụ thể. Đầu tiên là xác định độc lực của các chủng vi khuẩn. Tiếp theo, đánh giá khả năng chống chịu bệnh của các giống ớt. Cây ớt dùng làm gốc ghép và ngọn ghép đều được khảo sát. Mục tiêu chính là tìm ra gốc ghép có khả năng chống chịu bệnh héo xanh cao. Đồng thời cải thiện sinh trưởng, năng suất và chất lượng ớt. Cuối cùng, nghiên cứu tìm hiểu mối tương quan di truyền. Các đặc điểm hình thái của giống ớt cũng được xem xét.
II.Đánh giá khả năng chống chịu bệnh héo xanh
Quá trình đánh giá khả năng chống chịu bệnh héo xanh được thực hiện cẩn trọng. Mười sáu thí nghiệm đã tiến hành. Các địa điểm bao gồm Đại học Cần Thơ, tỉnh Đồng Tháp, An Giang, và thành phố Cần Thơ. Đa dạng chủng vi khuẩn Ralstonia solanacearum được thu thập. Chúng phân lập từ các vùng trồng ớt khác nhau. Mười giống ớt địa phương và nhập nội được chọn làm gốc ghép. Hai giống ớt cay phổ biến làm ngọn ghép. Đó là Hiểm lai 207 và Sừng vàng nhập nội (F1). Các thí nghiệm đánh giá độc lực và mức độ kháng bệnh. Mục tiêu là xác định gốc ghép tối ưu cho cây ớt.
2.1. Phân lập và đánh giá độc lực chủng vi khuẩn
Sáu chủng vi khuẩn Ralstonia solanacearum được thu thập. Các chủng này đến từ Đồng Tháp, An Giang, Vĩnh Long, Kiên Giang. Chúng phân lập từ cây ớt cay bị bệnh. Đánh giá độc lực cho thấy hai chủng Rs1 (Tân Bình) và Rs2 (Tân Quới) gây hại mạnh nhất. Tỉ lệ bệnh trên ngọn ghép ớt đạt 93,8% và 95,8%. Điều này khẳng định mức độ nguy hiểm của chúng. Các chủng này được sử dụng trong các thí nghiệm tiếp theo.
2.2. Khảo sát khả năng kháng bệnh của giống ớt
Các giống ớt làm gốc ghép và ngọn ghép được khảo sát. Khả năng chống chịu bệnh héo xanh được đo lường. Giống Đà Lạt, TN592, TN598, TN607, TN557, Hiểm 27 làm gốc ghép. Tỉ lệ bệnh dao động từ 5,1% đến 45,8%. Những giống này thể hiện khả năng kháng bệnh thấp hơn. So với hai giống ớt làm ngọn ghép trong điều kiện nhà lưới. Kết quả quan sát sau 50 ngày lây bệnh.
III.Cơ chế đề kháng và tương tác gốc ghép bệ
Cây ghép cho thấy tiềm năng trong việc kiểm soát bệnh héo xanh. Các tổ hợp ớt ghép thể hiện khả năng chống chịu tốt hơn. So với đối chứng không ghép trong điều kiện nhà lưới. Điều này chứng tỏ vai trò của gốc ghép. Gốc ghép không chỉ cung cấp sức sống. Chúng còn tham gia vào cơ chế đề kháng của cây. Tương tác gốc ghép - bệ là yếu tố then chốt. Sự tương thích giữa gốc ghép và ngọn ghép ảnh hưởng lớn. Nó tác động đến khả năng miễn dịch và sinh lý cây ghép. Phát hiện này mở ra hướng đi mới. Hướng tới phát triển giống ớt kháng bệnh hiệu quả.
3.1. Hiệu quả chống chịu bệnh của cây ớt ghép
Cây ớt ghép giảm tỉ lệ bệnh đáng kể. So với cây không ghép, tỉ lệ bệnh thấp hơn nhiều. Sau 40 ngày lây bệnh, tổ hợp Hiểm lai 207 trên các gốc ghép (Đà Lạt, TN592, TN557, TN607, Hiểm 27) có tỉ lệ bệnh chỉ bằng khoảng 1/3. Tổ hợp ớt Sừng vàng trên 5 giống làm gốc ghép có tỉ lệ bệnh thấp hơn 1/7. Đặc biệt, gốc ghép TN557 kiểm soát bệnh héo xanh rất tốt. Nó vượt trội so với cả đối chứng ghép và không ghép.
3.2. Ảnh hưởng của gốc ghép đến sinh lý cây ghép
Gốc ghép có vai trò quan trọng. Chúng tác động đến sinh lý cây ghép. Gốc ghép có thể ảnh hưởng đến hấp thu dinh dưỡng. Chúng điều hòa hormone tăng trưởng. Điều này cải thiện khả năng thích nghi của cây. Sự tương thích giữa gốc ghép và ngọn ghép quyết định hiệu quả. Gốc ghép có gen kháng bệnh. Chúng có thể truyền đặc tính này cho ngọn ghép. Đây là một cơ chế chống chịu bệnh tiềm năng. Cây ghép trở nên khỏe mạnh hơn. Chúng đối phó tốt hơn với stress sinh học cây trồng.
IV.Ảnh hưởng của gốc ghép đến sinh trưởng và năng suất
Gốc ghép không chỉ mang lại khả năng chống chịu bệnh. Chúng còn đóng góp đáng kể vào sự sinh trưởng của cây ớt. Cây ớt ghép thường phát triển mạnh mẽ hơn. Chúng có hệ rễ phát triển tốt hơn. Điều này giúp cây hấp thu dinh dưỡng và nước hiệu quả. Sự tăng trưởng tốt dẫn đến năng suất cao hơn. Chất lượng quả cũng được cải thiện. Các yếu tố này rất quan trọng đối với nông dân. Việc lựa chọn gốc ghép phù hợp là mấu chốt. Nó đảm bảo cả khả năng kháng bệnh lẫn hiệu quả kinh tế.
4.1. Cải thiện sinh trưởng cây ớt ghép
Cây ớt ghép thể hiện sinh trưởng vượt trội. Chiều cao cây, số cành, diện tích lá đều tăng. Hệ thống rễ của gốc ghép có thể chịu hạn tốt hơn. Chúng cũng hấp thụ dinh dưỡng tối ưu hơn. Điều này giúp cây khỏe mạnh. Cây có sức sống cao hơn trong điều kiện bất lợi. Sinh lý cây ghép được cải thiện đáng kể. Khả năng phục hồi sau stress sinh học cây trồng tăng cường.
4.2. Tăng cường năng suất và chất lượng quả
Năng suất của cây ớt ghép thường cao hơn. Kích thước, trọng lượng quả có thể lớn hơn. Số lượng quả trên cây cũng tăng. Chất lượng quả cũng được cải thiện. Màu sắc, độ cay, giá trị dinh dưỡng có thể tốt hơn. Gốc ghép ảnh hưởng đến quá trình vận chuyển chất dinh dưỡng. Điều này tác động trực tiếp đến sự hình thành quả. Chọn gốc ghép phù hợp giúp tối ưu hóa sản lượng. Đồng thời đáp ứng yêu cầu thị trường về chất lượng.
V.Lựa chọn gốc ghép tối ưu cho cây ớt chống chịu bệnh
Việc xác định gốc ghép phù hợp là rất quan trọng. Nó giúp tối ưu hóa sản xuất ớt cay. Nghiên cứu đã chỉ ra các giống gốc ghép tiềm năng. Đặc biệt là gốc TN557. Gốc này thể hiện khả năng kiểm soát bệnh héo xanh xuất sắc. Các tổ hợp ghép với gốc TN557 cho kết quả tốt. Chúng giảm thiểu thiệt hại do bệnh. Đồng thời góp phần nâng cao năng suất và chất lượng. Phát hiện này cung cấp cơ sở khoa học. Nó hỗ trợ nông dân trong việc chọn gốc ghép. Mục tiêu là phát triển cây ớt khỏe mạnh, kháng bệnh.
5.1. Khuyến nghị gốc ghép hiệu quả cho ớt cay
Gốc ghép TN557 được khuyến nghị mạnh mẽ. Chúng là lựa chọn tối ưu cho cây ớt cay. Đặc biệt ở những vùng có áp lực bệnh héo xanh cao. Gốc TN557 chứng tỏ khả năng đề kháng vượt trội. Nó giúp cây chống chịu bệnh hại hiệu quả. Các tổ hợp ghép trên gốc này cho thấy kết quả khả quan. Chúng là giải pháp bền vững cho sản xuất ớt. Việc phổ biến loại gốc ghép này cần được ưu tiên.
5.2. Hướng nghiên cứu tiếp theo về gốc ghép ớt
Cần có thêm nghiên cứu chuyên sâu. Khám phá cơ chế chống chịu bệnh của TN557. Tìm hiểu thêm về tương tác gốc ghép - bệ. Đánh giá ảnh hưởng của gốc ghép đến chất lượng quả chi tiết hơn. Mở rộng khảo sát trên nhiều giống ớt khác. Thử nghiệm trên các điều kiện môi trường đa dạng. Việc này sẽ củng cố hiệu quả của gốc ghép. Nó cũng giúp phát triển các chiến lược kháng bệnh cây trồng toàn diện.
Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Tải đầy đủ (213 trang)Trích đoạn nội dung luận án
Tải xuống để đọc toàn bộBỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ VÕ THỊ BÍCH THỦY NGHIÊN CỨU ẢNH HƯỞNG CỦA GỐC GHÉP ĐẾN KHẢ NĂNG CHỐNG CHỊU BỆNH HÉO XANH, SỰ SINH TRƯỞNG, NĂNG SUẤT VÀ CHẤT LƯỢNG CÂY ỚT CAY (Capsicum spp.) LUẬN ÁN TIẾN SĨ NGÀNH KHOA HỌC CÂY TRỒNG 2018 1 BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ VÕ THỊ BÍCH THỦY NGHIÊN CỨU ẢNH HƯỞNG CỦA GỐC GHÉP ĐẾN KHẢ NĂNG CHỐNG CHỊU BỆNH HÉO XANH, SỰ SINH TRƯỞNG, NĂNG SUẤT VÀ CHẤT LƯỢNG CÂY ỚT CAY (Capsicum spp.) LUẬN ÁN TIẾN SĨ NGÀNH KHOA HỌC CÂY TRỒNG MÃ NGÀNH: 62 62 01 10 CÁN BỘ HƯỚNG DẪN PGS. TRẦN THỊ BA PGS. NGUYỄN THỊ THU NGA 2018 2 LỜI CẢM TẠ Xin tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến! - PGS. Trần Thị Ba, người đã tận tình hướng dẫn, đã kịp thời chia sẻ những khó khăn, động viên tinh thần, gợi ý và những lời khuyên hết sức bổ ích cho việc nghiên cứu và hoàn thành luận án nầy - PGS.
Nguyễn Thị Thu Nga, người đã đóng góp những ý kiến xác đáng góp phần hoàn chỉnh luận án. Xin chân thành cảm ơn hội đồng đánh giá luận án cấp Cơ sở: - GS. Trần Vũ Phến, TS. Nguyễn Phước Đằng và PGS.
Lê Vĩnh Thúc (Trường Đại học Cần Thơ) - TS. Võ Hữu Thoại (Viện Cây ăn quả miền Nam) - TS. Nguyễn Thị Tuyết Mai (Trung tâm Giống Nông nghiệp-Sở Nông nghiệp &PTNT Vĩnh Long) Đã dành nhiều thời gian quí báu để đọc và đóng góp ý kiến cho luận án được hoàn chỉnh. Xin chân thành cảm ơn! - Ban Giám Hiệu Trường Đại học Cần Thơ, Ban Chủ Nhiệm khoa Nông nghiệp và Sinh học Ứng dụng, Khoa Sau Đại học và Trung tâm Dịch vụ Khoa học Nông nghiệp.
- Quý Thầy, Cô, anh chị và các bạn đồng nghiệp Bộ môn Khoa học Cây trồng, Bảo vệ Thực vật, Di truyền Giống Nông nghiệp-Khoa Nông nghiệp và Sinh học Ứng dụng; Bộ môn Sư phạm Sinh học-Khoa Sư phạm, trường Đại học Cần Thơ. - Các học viên cao học Nguyễn Thị Vẽ, Lê Thị Bích Trâm, Nguyễn Thị Như Thơ, Đinh Quy Chhai, Nguyễn Thanh Phong, Cao Bá Lộc và Nguyễn Thị Cẩm Hằng. Huỳnh Kỳ, ThS. Lê Thị Ngọc Xuân, KS.
Bùi Văn Tùng, ThS. Nguyễn Châu Thanh Tùng… Xin trân trọng ghi nhớ tất cả những chân tình, sự giúp đỡ của bè bạn, các em sinh viên khóa 37, 38, 39, 40, của những nông dân đã tạo điều kiện cho tôi thực hiện những thí nghiệm ngoài đồng (Đồng Tháp, An Giang, thành phố Cần Thơ) mà tôi không thể liệt kê ra hết trong trang cảm tạ nầy. Cuối cùng, sự thành công hôm nay không thể thiếu sự hy sinh, chia sẻ và động viên của mẹ, chị ba và các anh em trai tôi. Võ Thị Bích Thủy 1 2 TÓM TẮT Bệnh héo xanh đã gây thiệt hại nặng nề ở những vùng thâm canh ớt ở đồng bằng sông Cửu Long, vi khuẩn Ralstonia solanacearum gây hại có phạm vi ký chủ rộng trên nhiều loại rau và lưu tồn rất lâu trong đất, bệnh thường phát triển và gây hại nặng trong điều kiện nhiệt độ cao và ẩm độ cao, đặc biệt trong mùa mưa.
Hiện nay chưa có biện pháp phòng trị hiệu quả bệnh héo xanh, chủ yếu dựa vào biện pháp hóa học. Sử dụng gốc ghép là một trong những biện pháp phòng ngừa bệnh héo xanh khả thi nhất, đã được sử dụng rộng rãi trên thế giới và Việt Nam đối với cây cà chua, tuy nhiên cho đến nay ở Việt Nam chưa có công trình nghiên cứu nào được công bố trên cây ớt cay. Chính vì vậy, đề tài “Nghiên cứu ảnh hưởng của gốc ghép đến khả năng chống chịu bệnh héo xanh, sự sinh trưởng, năng suất và chất lượng cây ớt cay (Capsicum spp.)” được thực hiện từ 2013-2017 nhằm xác định: 1/ Khả năng gây hại của các chủng vi khuẩn Ralstonia solanacearum trên cây ớt cay làm ngọn ghép, 2/ Khả năng chống chịu bệnh héo xanh trên các giống ớt làm gốc và ngọn ghép, 3/ Khả năng chống chịu bệnh héo xanh trên cây ớt cay ghép, 4/ Mối tương quan di truyền và đặc điểm hình thái của các giống ớt và 5/ Gốc ghép có khả năng chống chịu bệnh héo xanh, sinh trưởng, năng suất và chất lượng ớt cay điều kiện ngoài đồng. Mười sáu thí nghiệm đã tiến hành tại Đại học Cần Thơ, tỉnh Đồng Tháp, An Giang và thành phố Cần Thơ.
Mười giống ớt làm gốc ghép (địa phương và nhập nội) và 2 giống ớt cay làm ngọn ghép (Hiểm lai 207 và Sừng vàng nhập nội, F1) đang được trồng phổ biến ở Đồng bằng sông Cửu Long. Kết quả cho thấy: 1/ Khả năng gây hại cao nhất là 2 chủng vi khuẩn Rs1 (xã Tân Bình) và Rs2 (xã Tân Quới) với tỉ lệ bệnh 93,8 và 95,8%, được phân lập ở huyện Thanh Bình-Đồng Tháp trong số 6 chủng được thu thập và phân lập ở tỉnh Đồng Tháp, An Giang, Vĩnh Long, Kiên Giang trên cây ớt cay làm ngọn ghép. 2/ Khả năng chống chịu bệnh héo xanh (chủng Rs1 và Rs2) của các giống ớt làm gốc ghép: Đà Lạt, TN592, TN598, TN607, TN557, Hiểm 27 (tỉ lệ bệnh 5,1-45,8%) đều thấp hơn 2 giống ớt làm ngọn điều kiện nhà lưới, 50 ngày sau khi lây bệnh. 3/ Khả năng chống chịu bệnh héo xanh của các tổ hợp ớt ghép đều thấp hơn Đối chứng không ghép điều kiện nhà lưới ở 40 ngày sau khi lây bệnh: (i) Tổ hợp Hiểm lai 207 trên gốc (Đà Lạt, TN592, TN557, TN607, Hiểm 27) có tỉ lệ bệnh thấp tương đương 1/3 so với Đối chứng không ghép và (ii) Tổ hợp ớt Sừng vàng trên 5 giống làm gốc có tỉ lệ bệnh thấp hơn 1/7 so với Đối chứng không ghép.
Tổ hợp ghép của 2 loại ớt làm ngọn trên gốc TN557 kiểm soát bệnh héo xanh tốt hơn Đối chứng ghép và không ghép. 3 4/ (i) Các giống ớt làm gốc ghép có kiểu gen gần nhau dựa vào giá trị hệ số tương đồng và sơ đồ nhánh của dấu phân tử ISSR, chúng sẽ là nguồn bố mẹ dùng lai tạo giống gốc ghép kháng bệnh héo xanh, hiện tại có thể tự nhân giống làm gốc ghép vì đây là các giống tự thụ phấn và (ii) Mười hai giống ớt (làm gốc và ngọn ghép) khá tương đồng về đặc điểm hình thái, chỉ số Shannon trung bình của 19 tính trạng là 0,69; năng suất hạt ớt cao nhất ở TN557. 5/ Hiệu quả của ớt ghép điều kiện ngoài đồng: (i) Đại học Cần Thơ (2 vụ liên tiếp trên một nền đất, lây bệnh nhân tạo): Gốc TN557 có tỷ lệ bệnh héo xanh (17,5%) thấp nhất khi ghép với 2 loại ngọn, gốc TN607 chỉ có tỷ lệ bệnh (16,7%) thấp nhất khi ghép với ngọn Sừng vàng. (ii) Tỉnh Đồng Tháp: Gốc TN557, TN607 đều cho hiệu quả giảm bệnh cao nhất.
Điều kiện có lây bệnh nhân tạo, tỉ lệ bệnh ở gốc TN557 21,3%, thấp hơn Đối chứng (51,9%); ngọn Sừng vàng 33%, thấp hơn Hiểm lai 207 (46,5%). Không lây bệnh nhân tạo, gốc TN557 12,5% và TN607 là 18,8%, cũng thấp hơn Đối chứng (43,8%). Gốc TN557, TN607 đạt năng suất cao khi tổ hợp với cả 2 loại ngọn, 1,3-1,4 lần cao hơn Đối chứng. Năng suất ớt ghép vụ thuận (gieo tháng 10) 4-6 lần cao hơn vụ nghịch (gieo tháng 4).
(iii) Tỉnh An Giang: Gốc TN557 và TN607 chống chịu bệnh héo xanh tốt, gốc TN557 đạt hiệu quả cao hơn khi có và không có lây bệnh nhân tạo. Ngọn Hiểm lai 207 chống chịu bệnh tốt hơn Sừng vàng khi có lây bệnh nhân tạo. Năng suất của ớt ghép gốc TN557 cao hơn 1,46 lần so với Đối chứng. Ngọn Sừng vàng ghép TN557 cho năng suất tăng 82,2% so với Đối chứng.
(iv) Thành phố Cần Thơ: Gốc TN557 ghép với 2 loại ngọn đều chống chịu bệnh héo xanh tốt và năng suất cao hơn các tổ hợp còn lại. Các tổ hợp ớt ghép đều không làm thay đổi chất lượng trái như hàm lượng vitamin A và C, độ cay và độ dày thịt trái) so với không ghép. Từ khóa: Bệnh héo xanh, gốc ghép, ớt hiểm, ớt sừng vàng, năng suất, Ralstonia solanacearum 4 SUMMARY Bacterial wilt caused serious damage in the intensive hot peppers in the Mekong Delta, Ralstonia solanacearum, which has a wide range of hosts on vegetables and is stored in soil for a long time, specially severe damage in high temperature and high humidity conditions, especially during rainy season. There is no effective preventive measures against bacterial wilt, mainly based on chemical method.
The use of rootstock is one of the most feasible precautions against bacterial wilt, which has been widely used in the world and in Vietnam for tomato plants. However, there have been no studies published in Vietnam yet. Therefore, "Study of bacterial wilt disease tolerance, plant growth, fruit yield and quality on grafted hot pepper (Capsicum spp.)" was carried out from 2013-2017 to determine: 1/ The ability to cause disease of different strains of Ralstonia solanacearum on hot peppers as scions, 2/ The capable tolerance to bacterial wilt of pepper varieties as rootstocks, 3/ The capable tolerance to bacterial wilt of pepper grafted combinations, 4/ The genetic relation and morphological characteristics of hot pepper as scions and rootstocks, 5/ The ability of rootstocks scions of hor pepper with capable tolerance to bacterial wilt, plant growth, fruit yield and quality in field condition. Sixteen experiments were conducted at Can Tho University, Dong Thap province, An Giang province and Can Tho city.
Ten local and imported pepper varieties were used as rootstocks and 2 hot pepper scion varieties (F1) namely Hiem lai 207 and Sung vang had been widely grown in the Mekong Delta (MD). The results show that: 1/ Two strains of Rs1 (Tan Binh commune) and Rs2 (Tan Quoi commune) that were capable of highest damaged to bacterial wilt with disease incidence of 93.8%, colectted in Thanh Binh district, Dong Thap province in total six strains were collected and isolated in Dong Thap, An Giang, Vinh Long and Kien Giang provinces. 2/ The capable tolerance of bacterial wilt (strain Rs1 and Rs2) of six rootstock pepper varieties as Da Lat, TN592, TN598, TN607, TN557, Hiem 27 (disease incidence of 5.8%) were less than two scion pepper varieties in net house condition at 50 days post-inoculation. 3/ The capable tolerance of bacterial wilt of grafted combinations were lower than non-grafted treatment as control in net house condition at 40 days post-inoculation: (i) Combination of Hiem lai 207 and 5 rootstocks (Da Lat, TN592, TN557, TN607, Hiem 27) had a low disease incidence (1/3) compared with non-grafted control and (ii) Combination of Sung vang and 5 rootstocks (as above) had a low incidence (1/7) compared with non-grafted control.
5 Combination of two scions (Hiem lai 207 and Sung vang) and TN557 rootstock could manage bacterial wilt better than grafted and non-grafted controls.
Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ
Câu hỏi thường gặp
Luận án "Nghiên cứu ảnh hưởng của gốc ghép đến khả năng chống chịu bệ" nghiên cứu về vấn đề gì?
Tài liệu: Nghiên cứu ảnh hưởng của gốc ghép đến khả năng chống chịu bệnh héo xanh sự sinh trưởng năng suất và chất lượng cây ớt cay capsicum spp luận án tiến sĩ
Luận án "Nghiên cứu ảnh hưởng của gốc ghép đến khả năng chống chịu bệ" được bảo vệ tại trường nào?
Luận án này được bảo vệ tại Trường Đại học Cần Thơ. Năm bảo vệ: 2018.
Luận án "Nghiên cứu ảnh hưởng của gốc ghép đến khả năng chống chịu bệ" thuộc chuyên ngành gì?
Luận án "Nghiên cứu ảnh hưởng của gốc ghép đến khả năng chống chịu bệ" thuộc chuyên ngành Khoa học Cây trồng. Danh mục: Lâm Nghiệp.
Luận án "Nghiên cứu ảnh hưởng của gốc ghép đến khả năng chống chịu bệ" có bao nhiêu trang?
Luận án "Nghiên cứu ảnh hưởng của gốc ghép đến khả năng chống chịu bệ" có 213 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.
Cách tải luận án "Nghiên cứu ảnh hưởng của gốc ghép đến khả năng chống chịu bệ" về máy như thế nào?
Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.