Luận án Tiến sĩ: Cải thiện lúa đất nhiễm mặn qua tưới mặn, đạm, dinh dưỡng - Nguyễn Văn Bo
Tài liệu: Nghiên cứu biện pháp tưới nước mặn kết hợp bón đạm và hỗ trợ dinh dưỡng để cải thiện sinh trưởng cây lúa trên đất nhiễm mặn luận án tiến sĩ. Tải miễn
Khoa học Cây trồng
Luan An
Luận án tiến sĩ
Năm xuất bản
Số trang
185
Thời gian đọc
28 phút
Lượt xem
0
Lượt tải
0
Phí lưu trữ
50 Point
Mục lục chi tiết
Tóm tắt nội dung
I.Cải thiện sinh trưởng lúa trên đất mặn Tổng quan
Đất mặn đang trở thành thách thức lớn đối với sản xuất lúa. Biến đổi khí hậu làm tăng diện tích đất nhiễm mặn. Điều này ảnh hưởng nghiêm trọng đến sinh trưởng lúa và năng suất. Nghiên cứu tập trung vào các giải pháp toàn diện. Mục tiêu chính là cải thiện sinh trưởng cây lúa trên đất mặn. Các biện pháp gồm tưới nước mặn có kiểm soát, bón phân đạm tối ưu. Đồng thời, sử dụng các chất hỗ trợ dinh dưỡng. Nhu cầu tìm kiếm giải pháp bền vững cho vùng Đồng bằng sông Cửu Long rất cấp thiết. Vùng này đối mặt với tình trạng xâm nhập mặn ngày càng tăng. Cần hiểu rõ cơ chế stress mặn. Từ đó, phát triển chiến lược quản lý đất mặn hiệu quả. Nghiên cứu này cung cấp cái nhìn sâu sắc. Nó đóng góp vào việc nâng cao khả năng chịu mặn của giống lúa. Mục đích cuối cùng là đảm bảo an ninh lương thực.
1.1. Mục tiêu nghiên cứu biện pháp tưới mặn.
Nghiên cứu đề ra hai mục tiêu chính. Đầu tiên, xác định giai đoạn mẫn cảm nhất của cây lúa. Cây lúa bị ảnh hưởng nặng nhất bởi stress mặn ở giai đoạn nào? Hiểu rõ điều này giúp đưa ra biện pháp tưới tiêu phù hợp. Thứ hai, khảo sát ảnh hưởng của dinh dưỡng bổ sung. Dinh dưỡng bổ sung có thể cải thiện sinh trưởng lúa khi tưới mặn. Các chất dinh dưỡng như KNO3, CaO, Triacontanol, Brassinolide, Humate kali được kiểm tra. Mục tiêu là tìm ra tổ hợp dinh dưỡng hiệu quả. Tổ hợp này giúp giảm thiểu tác động tiêu cực của nước mặn. Nghiên cứu nhằm cung cấp khuyến nghị thực tiễn. Nó hỗ trợ nông dân canh tác lúa trên đất nhiễm mặn.
1.2. Tổng quan về thách thức stress mặn.
Stress mặn là yếu tố môi trường bất lợi chính. Nó hạn chế năng suất cây trồng toàn cầu, đặc biệt là lúa. Nồng độ muối cao trong đất gây ra nhiều vấn đề. Chúng làm giảm khả năng hấp thụ nước của cây. Đồng thời, gây mất cân bằng dinh dưỡng. Stress mặn cũng tạo ra độc tính ion. Natri và clo tích tụ trong mô cây. Điều này ức chế các quá trình sinh lý quan trọng. Sinh trưởng lúa bị đình trệ. Số chồi giảm, chiều cao cây thấp. Quá trình quang hợp bị ảnh hưởng tiêu cực. Khả năng chịu mặn của giống lúa khác nhau đáng kể. Cần có phương pháp quản lý đất mặn sáng tạo. Phương pháp này giúp cây lúa thích nghi.
II.Giai đoạn sinh trưởng lúa mẫn cảm stress mặn
Các thí nghiệm đã làm rõ mức độ mẫn cảm của cây lúa. Cây lúa phản ứng khác nhau với stress mặn tùy giai đoạn phát triển. Một nghiên cứu cụ thể đã khảo sát ảnh hưởng của tưới mặn 4‰. Các giai đoạn tưới mặn được so sánh: 10-20 ngày sau khi sạ (NSKS), 45-60 NSKS, và kết hợp cả hai giai đoạn. Kết quả cho thấy tưới mặn ảnh hưởng rõ rệt. Ảnh hưởng này thể hiện trên chiều cao cây, số chồi, và các thành phần năng suất. Việc xác định chính xác giai đoạn mẫn cảm rất quan trọng. Nó giúp đưa ra chiến lược tưới tiêu thông minh. Chiến lược này giảm thiểu tác hại của nước mặn. Đồng thời, tối ưu hóa năng suất lúa.
2.1. Phân tích ảnh hưởng tưới mặn theo giai đoạn.
Nghiên cứu đã đánh giá tác động của nước mặn 4‰. Việc tưới mặn vào các giai đoạn khác nhau mang lại kết quả khác biệt. Tưới mặn 45-60 NSKS cho thấy hiệu quả tốt hơn. Chiều cao cây, số chồi, và năng suất đều cao hơn. Điều này so với việc tưới mặn 10-20 NSKS. Hoặc tưới mặn cả hai giai đoạn. Giai đoạn cây con (10-20 NSKS) có thể là thời điểm cây lúa dễ bị tổn thương nhất. Tại giai đoạn này, cây đang thiết lập hệ rễ. Tưới mặn sớm gây stress mặn nghiêm trọng. Nó làm giảm khả năng phục hồi của cây. Việc hiểu rõ ảnh hưởng này hỗ trợ quản lý tưới tiêu. Nó giúp hạn chế tác động tiêu cực của nước mặn.
2.2. Đánh giá khả năng chịu mặn của giống lúa.
Bốn giống lúa khác nhau được đưa vào khảo sát. Bao gồm Pokkali (chuẩn kháng), IR 28 (chuẩn nhiễm), OM 5451 và IR 50404. Mỗi giống thể hiện mức độ chịu mặn riêng biệt. Giống Pokkali là chuẩn kháng mặn, duy trì sinh trưởng tốt hơn. Giống OM 5451 cũng cho thấy khả năng duy trì sinh trưởng tốt. Điều này trong điều kiện tưới mặn. Khả năng chịu mặn của giống lúa là yếu tố di truyền. Nó quyết định khả năng thích nghi trên đất mặn. Việc chọn lựa giống lúa chịu mặn phù hợp là then chốt. Điều này giúp nông dân đạt năng suất cao hơn. Khảo sát giống giúp phát triển các giống mới tốt hơn.
III.Hỗ trợ dinh dưỡng cho lúa phát triển trên đất mặn
Các chất dinh dưỡng bổ sung đóng vai trò quan trọng. Chúng giúp lúa vượt qua stress mặn. Nghiên cứu đã thử nghiệm nhiều loại chất khác nhau. Các thí nghiệm trong nhà lưới và ngoài đồng đã được tiến hành. Mục đích là đánh giá hiệu quả của KNO3, CaO, n-Triacontanol, Brassinolide, và Humate kali. Các chất này được áp dụng thông qua phun hoặc bón lót. Kết quả cho thấy một số chất có tiềm năng lớn. Chúng giúp cải thiện sinh trưởng và năng suất lúa. Đặc biệt trong điều kiện tưới mặn 4‰ NaCl. Việc tối ưu hóa dinh dưỡng là một phần không thể thiếu. Nó hỗ trợ quản lý đất mặn hiệu quả.
3.1. Hiệu quả KNO3 Triacontanol Brassinolide.
Phun KNO3, n-Triacontanol và Brassinolide đã được nghiên cứu. Các chất này có thể giúp giảm nhẹ tác động của stress mặn. KNO3 cung cấp kali và nitrat. Kali giúp điều hòa áp suất thẩm thấu. Nó cũng tăng cường khả năng chống chịu của cây. n-Triacontanol là một chất điều hòa sinh trưởng thực vật. Nó có thể thúc đẩy quang hợp và tích lũy chất khô. Brassinolide là hormone thực vật. Chất này hỗ trợ tăng cường khả năng chịu đựng stress. Chúng giúp cây lúa duy trì các quá trình sinh lý. Ngay cả khi đối mặt với nước mặn. Việc ứng dụng đúng liều lượng và thời điểm rất quan trọng. Điều này tối đa hóa hiệu quả của chúng.
3.2. Vai trò CaO và Humate kali trong quản lý đất mặn.
CaO (vôi) và Humate kali là những yếu tố bổ sung đất quan trọng. CaO bón lót giúp cải thiện cấu trúc đất. Nó cũng làm giảm độc tính của nhôm và các kim loại nặng. Đặc biệt trong đất chua hoặc đất mặn. Vôi còn có thể giúp điều chỉnh pH đất. Từ đó, tạo môi trường tốt hơn cho cây lúa. Humate kali là một chất hữu cơ. Nó có tác dụng cải thiện khả năng giữ nước của đất. Đồng thời, nó tăng cường hấp thụ dinh dưỡng. Humate kali cũng kích thích sự phát triển của hệ rễ. Đây là yếu tố quan trọng trong điều kiện stress mặn. Các thí nghiệm đã khảo sát hiệu quả của chúng. Việc kết hợp các chất này có thể mang lại lợi ích cộng hưởng. Điều này giúp nâng cao sinh trưởng lúa trên đất mặn.
IV.Quản lý phân đạm và chế độ tưới nước mặn tối ưu
Quản lý nước và phân đạm là hai yếu tố then chốt. Chúng ảnh hưởng trực tiếp đến sinh trưởng lúa trên đất mặn. Nghiên cứu đã khảo sát các chế độ tưới khác nhau. Bao gồm đất khô rồi tưới ngập, đất "nứt chân chim" rồi tưới ngập, và đất ngập sâu liên tục. Đồng thời, ba mức bón đạm cũng được thử nghiệm: 0N, 80N, và 120N. Mục tiêu là tìm ra sự kết hợp tối ưu. Sự kết hợp này giúp giảm thiểu stress mặn và tối đa hóa năng suất. Chế độ tưới tiêu hợp lý có thể giúp xả mặn. Nó duy trì độ ẩm đất phù hợp. Phân đạm cung cấp dinh dưỡng thiết yếu. Đạm đóng vai trò quan trọng trong quá trình tổng hợp protein. Nó thúc đẩy sinh trưởng cây.
4.1. Tối ưu hóa liều lượng phân đạm cho lúa.
Phân đạm có vai trò sống còn đối với sinh trưởng lúa. Đặc biệt trong điều kiện stress mặn. Tuy nhiên, liều lượng không phù hợp có thể gây phản tác dụng. Nghiên cứu đã xem xét ba mức bón đạm. Mức 80N và 120N được so sánh với đối chứng 0N. Mục đích là xác định liều lượng đạm tối ưu. Liều lượng này giúp cây lúa chống chịu tốt hơn. Đồng thời, đạt năng suất cao trên đất mặn. Đạm giúp tăng cường khả năng quang hợp. Nó thúc đẩy sự phát triển của chồi và lá. Việc bón phân đạm cần được điều chỉnh. Nó phải phù hợp với điều kiện đất và giống lúa. Tối ưu hóa phân đạm là một phần quan trọng của quản lý dinh dưỡng.
4.2. Ảnh hưởng chế độ tưới tiêu đến cây lúa mặn.
Các chế độ tưới tiêu có tác động lớn. Chúng ảnh hưởng đến nồng độ muối trong đất. Chế độ tưới ngập sâu liên tục có thể giúp rửa trôi muối. Nó làm giảm stress mặn cho rễ lúa. Tuy nhiên, việc này cần lượng nước lớn. Chế độ tưới luân phiên hoặc đất "nứt chân chim" có thể tiết kiệm nước. Nhưng nó có thể làm tăng tích tụ muối. Nghiên cứu đã đánh giá các chiến lược này. Mục tiêu là tìm ra cách quản lý nước hiệu quả. Cách này cân bằng giữa tiết kiệm nước và xả mặn. Việc lựa chọn chế độ tưới phù hợp là rất quan trọng. Nó giúp duy trì môi trường đất tốt cho sinh trưởng lúa. Điều này đặc biệt ý nghĩa trong vùng có nước mặn.
Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Tải đầy đủ (185 trang)Trích đoạn nội dung luận án
Tải xuống để đọc toàn bộBỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ —o0o— NGUYỄN VĂN BO NGHIÊN CỨU BIỆN PHÁP TƯỚI NƯỚC MẶN KẾT HỢP BÓN ĐẠM VÀ HỖ TRỢ DINH DƯỠNG ĐỂ CẢI THIỆN SINH TRƯỞNG CÂY LÚA TRÊN ĐẤT NHIỄM MẶN LUẬN ÁN TIẾN SĨ NGÀNH KHOA HỌC CÂY TRỒNG MÃ SỐ NGÀNH: 62 62 01 10 2018 BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ —o0o— NGUYỄN VĂN BO NGHIÊN CỨU BIỆN PHÁP TƯỚI NƯỚC MẶN KẾT HỢP BÓN ĐẠM VÀ HỖ TRỢ DINH DƯỠNG ĐỂ CẢI THIỆN SINH TRƯỞNG CÂY LÚA TRÊN ĐẤT NHIỄM MẶN LUẬN ÁN TIẾN SĨ NGÀNH KHOA HỌC CÂY TRỒNG MÃ SỐ NGÀNH: 62 62 01 10 NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC PGS. LÊ VĂN BÉ 2018 TRANG CẢM TẠ Xin tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến PGs. Lê Văn Bé, Gs. Ngô Ngọc Hưng đã tận tình hướng dẫn, đóng góp ý kiến quý báu và hết lòng giúp đỡ để tôi hoàn thành luận án tốt nghiệp này.
Chân thành cảm ơn Quý thầy cô giảng viên sau Đại học Trường Đại học Cần Thơ đã truyền đạt những kiến thức quý báu cho tôi trong thời gian học tại trường. Quý Thầy cô, các anh, chị và các em phòng thí nghiệm Bộ môn Khoa học Cây trồng, Bộ môn Sinh lý Sinh hóa, Bộ môn Khoa học đất, Khoa Nông nghiệp và SHƯD, Trường Đại học Cần Thơ đã nhiệt tình giúp đỡ và tạo điều kiện thuận lợi để tôi hoàn thành đề tài tốt nghiệp. Sở Nông nghiệp và PTNT tỉnh Bạc Liêu, Chi cục Trồng trọt và Bảo vệ thực vật tỉnh Bạc Liêu đã tạo điều kiện cho tôi học tập và nghiên cứu tại Trường Đại học Cần Thơ trong suốt quá trình đào tạo. Thân gởi lời cảm ơn đến các thành viên lớp Nghiên cứu sinh khóa 2011 cùng lời chúc sức khỏe và thành công trong cuộc sống.
Cuối cùng, xin gởi lời tri ân sâu sắc nhất vì tất cả sự ủng hộ to lớn cả về vật chất lẫn tinh thần của bà xã Mai Thị Ngọc Hương cùng gia đình đã giúp tôi hoàn thành luận án tốt nghiệp. Kính dâng! Cha mẹ suốt đời gian khổ nuôi dạy con khôn lớn nên người. Nguyễn Văn Bo i TÓM TẮT Đề tài "Nghiên cứu biện pháp tưới nước mặn kết hợp bón đạm và hỗ trợ dinh dưỡng để cải thiện sinh trưởng cây lúa trên đất nhiễm mặn" được thực hiện nhằm (i) Xác định giai đoạn cây lúa mẫn cảm nhất khi bị nhiễm mặn; (ii) Khảo sát ảnh hưởng của dinh dưỡng bổ sung cải thiện sinh trưởng cây lúa khi tưới mặn. Đề tài đã thực hiện 5 thí nghiệm (2 thí nghiệm trong nhà lưới, 3 thí nghiệm ngoài đồng) trong thời gian từ tháng 02/2014 đến tháng 9/2016.
Thí nghiệm 1 nghiên cứu ảnh hưởng của các giai đoạn tưới mặn được bố trí theo kiểu hoàn toàn ngẫu nhiên gồm 4 giống lúa (chuẩn kháng Pokkali, chuẩn nhiễm IR 28, OM 5451 và IR 50404) kết hợp với 4 giai đoạn tưới mặn (không tưới mặn, 10-20 ngày sau khi sạ (NSKS), 45-60 NSKS, 10- 20 và 45-60 NSKS) với 5 lần lặp lại, sử dụng nước tưới có độ mặn 4‰. Thí nghiệm 2 nghiên cứu ảnh hưởng của KNO3, CaO, n- Triacontanol, Brassinolide và Humate kali đến sinh trưởng và năng suất lúa nhà lưới trong điều kiện tưới mặn 4‰ NaCl vào giai đoạn 10- 20 ngày sau khi sạ được bố trí theo kiểu hoàn toàn ngẫu nhiên 1 nhân tố gồm 9 nghiệm thức (NT) với 4 lần lặp lại: NT1 (đối chứng), NT2 (phun KNO3, 10 g/lít nước), NT3 (Bón Humate kali 60%, 50 kg/ha), NT4 (bón lót CaO 1 tấn/ha), NT5 (Phun n-Triacontanol, 0,825 ppm), NT6 (Phun n-Triacontanol gấp đôi, 1,65 ppm), NT7 (kết hợp bón Humate kali 60% và phun Triacontanol gấp đôi), NT8 (kết hợp bón CaO và phun Triacontanol gấp đôi), NT9 (Phun Brassinolide, 1,6 g/lít). Thí nghiệm 3 nghiên cứu ảnh hưởng của KNO3, CaO, n- Triacontanol, Brassinolide và Humate kali đến sinh trưởng và năng suất lúa tưới mặn 4‰ NaCl trong điều kiện ngoài đồng tại huyện Long Phú, tỉnh Sóc Trăng được bố trí theo kiểu khối hoàn toàn ngẫu nhiên 1 nhân tố gồm 7 nghiệm thức (NT) với 3 lần lặp lại: NT1 (đối chứng), NT2 (phun KNO3, 10 g/lít nước), NT3 (Bón Humate kali 60%, 50 kg/ha), NT4 (bón lót CaO 1 tấn/ha), NT5 (Phun n-Triacontanol, 0,825 ppm), NT6 (kết hợp bón CaO và phun Triacontanol gấp đôi), NT7 (Phun Brassinolide, 1,6 g/lít). Thí nghiệm 4 nghiên cứu ảnh hưởng của KNO3, CaO, n- Triacontanol, Brassinolide và Humate kali đến sinh trưởng và năng suất lúa trên đất nhiễm mặn tại huyện Long Mỹ, tỉnh Hậu Giang được bố trí theo kiểu khối hoàn toàn ngẫu nhiên 1 nhân tố gồm 9 nghiệm thức (NT) với 4 lần lặp lại: NT1 (đối chứng), NT2 (phun KNO3, 10 g/lít nước), NT3 (Phun n- Triacontanol, 0,825 ppm), NT 4 (phun Brassinolide, 1,6g/lít nước), NT5 (bón lót CaO 1 tấn/ha), NT6 (kết hợp bón CaO và phun KNO3), NT7 (kết hợp bón ii CaO và phun Brassinolide), NT8 (kết hợp bón CaO, phun KNO3 và Brassinolide), NT9 (bón Humate kali, liều lượng 50 kg/ha).
Đối với thí nghiệm 5 về liều lượng phân đạm và các chế độ tưới bố trí theo kiểu lô phụ gồm 3 cách quản lý nước (đất khô sau đó tưới ngập 5 cm, đất “nứt chân chim” (ẩm độ đất 60%) và sau đó tưới ngập 5 cm, đất ngập sâu 5 cm) kết hợp với 3 mức bón đạm (0N, 80N và 120N) với 4 lần lặp lại. Kết quả nghiên cứu cho thấy: (i) việc tưới mặn có ảnh hưởng đến sinh trưởng và năng suất của bốn giống lúa khảo sát. Trong đó, nghiệm thức tưới mặn vào giai đoạn 45-60 NSKC đạt được chiều cao, số chồi, các thành phần năng suất và năng suất tốt hơn so với tưới ở giai đoạn 10-20 NSKC hoặc 10-20 và 45-60 NSKC. Ngoài ra, giống lúa OM 5451 duy trì tốt sinh trưởng và đạt được năng suất cao hơn chứng tỏ chống chịu mặn tốt; (ii) phun KNO3, bón CaO, phun n-Triacontanol, bón CaO kết hợp phun n-Triacontanol, cải thiện tốt chiều cao cây, số chồi, số bông/m2, số hạt chắc/bông đồng thời làm tăng năng suất lúa trong điều kiện nhà lưới và ngoài đồng đối với đất nhiễm mặn tại huyện Long Phú, tỉnh Sóc Trăng; (iii) phun KNO3, phun n-Triacontanol, bón CaO kết hợp phun KNO3, bón CaO kết hợp phun Brassinolide, bón CaO kết hợp phun KNO3 và Brassinolide, bón Humate kali cải thiện tốt số bông/m2, số hạt chắc/bông đồng thời làm tăng năng suất lúa trong điều kiện tưới nước mặn đối với đất nhiễm mặn tại huyện Long Mỹ, tỉnh Hậu Giang.
Sử dụng các chất dạng bón hoặc phun tăng cường tích lũy proline trong cây lúa ở giai đoạn sinh trưởng 20, 50 và 65 ngày sau khi sạ; (iv) Bón phân N với liều lượng từ 80-120 kg/ha cải thiện tốt số bông/m2, số hạt chắc/bông, trọng lượng 1.000 hạt và năng suất lúa trong điều kiện tưới mặn. Các biện pháp tưới nước chỉ ảnh hưởng lên số bông/m2, số hạt chắc/bông nhưng không ảnh hưởng đến năng suất lúa. Cần nghiên cứu tiếp tục việc bổ sung các chất dinh dưỡng cải thiện khả năng chịu mặn cho lúa theo từng vùng đất nhiễm mặn khác nhau. Từ khoá: đất nhiễm mặn, giống lúa chịu mặn, giai đoạn tưới nước mặn.
iii ABSTRACT The thesis "The study of the method of salt-water irrigation combined with nitrogen fertilization and nutritional support to improve rice growth on salt - affected soils" was conducted to (i) To Determine the most susceptible stage of the rice plant when salinized; (ii) examine effects of supplemented nutrition on rice growth when salinization. The thesis conducted 5 experiments (2 experiments in net house, 3 experiments in the field) in the period from February, 2014 to September, 2016. Experiment 1, which investigated the effect of saline drench stages, was in a completely randomized design including four rice varieties (Pokkali resistance, IR 28, OM 5451 and IR 50404) combined with four saline drench stages (no saline drench, 10-20 days after sowing (das), 45-60 das, 10-20 and 45-60 das) with 5 replications, using drenching water with salinity of 4‰. Experiment 2, which investigated the effects of KNO3, CaO, n- Triacontanol, Brassinolide and Potassium Humate on growth and yield of net- house rice in the saline drench of 4 ‰ NaCl in the period of 10-20 days after sowing, was in a completely randomized design including 1 factor with 9 treatments (NT) and 4 replications: NT 1 (control), NT2 (KNO3 spray, 10 g/liter of water), NT3 (60% potassium fertilizer, 50 kg ha-1), NT4 (n- Triacontanol spray, 0.825 ppm), NT6 (n-Triacontanol spray doublely, 1.65 ppm), NT7 (combined with 60% potassium humate and spray Triacontanol doublely, NT8 (combined with CaO and Triacontanol spray doublely), NT9 (Brassinolide spray, 1.
Experiment 3, which studied the effects of KNO3, CaO, n-Triacontanol, Brassinolide and Potassium Humate on growth and yield of rice drenched with 4‰ NaCl in field conditions in Long Phu district, Soc Trang province, was in a completely randomized design including 1 factor with 7 treatments (NT) and 3 replications: NT1 (control), NT2 (KNO3 spray, 10 g/liter of water), NT3 (60% potassium fertilizer, 50 kg ha-1), NT4 (n-triacontanol spray, 0.825 ppm), NT6 (combination of CaO and n-Triacontanol spray doublely), NT7 (brassinolide spray, 1. Experiment 4, which studied the effects of KNO3, CaO, n-Triacontanol, Brassinolide and Potassium Humate on growth and yield of rice on salt- effected soils in Long My district, Hau Giang province, was in a completely randomized block design including 1 factor with 9 treatments (NT) and 4 replications: NT1 (control), NT2 (KNO3 spray, 10 g/liter of water), NT3 (n- Triacontanol spray, 0.825 ppm), NT4 (Brassinolide spray, 1.6 g/liter of water), iv NT5 (basal fertilizing with 1 ton of CaO), NT6 (combination of CaO and KNO3 spray), NT7 (combination of CaO and Brassinolide), NT8 (combination of CaO, KNO3 and Brassinolide spray), NT9 (Humate Kali fertilization, 50 kg/ha). Experiment 5 was about the effects of nitrogen fertilizer dosage and irrigation regimes in Split plot design including 3 ways of water management (soil is dry then flooded 5 cm, soil is "cracking" (60% moisture) and then flooded 5 cm, soil flooded continously 5 cm) combined with 3 nitrogen levels (0N, 80N and 120N) with 4 replications. The results showed that: (i) salinization affects the growth and yield of the four rice varieties surveyed.
In particular, the treatment of saline drench in the stage 45-60 das achieved higher height, shoots, yield components and yields than those of 10-20 das or 10-20 and 45-60 das. In addition, OM 5451 variety maintained good growth and achieved higher yields indicating good resistance to salinity; (ii) spraying KNO3, applying CaO, spraying n- Triacontanol, applying CaO in combination with n-Triacontanol improved plant height, number of shoots, the number of panicle per m2, the number of filled grains per panicle and increase rice yield under net-house and field conditions for salt-effected soils in Long Phu district, Soc Trang province; (iii) KNO3 spraying, n-Triacontanol spraying, CaO application combined with KNO3 spraying, CaO application combined with Brassinolide spray, CaO application combined with KNO3 and Brassinolide spraying, potassium humate application improved the number of panicle per m2 and the number of filled grains per panicle, at the same time, it increases the productivity of rice under saline drench conditions in salt-effected soils in Long My district, Hau Giang province.
Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ
Câu hỏi thường gặp
Luận án "Cải thiện sinh trưởng lúa trên đất mặn: Tưới mặn, đạm, dinh dưỡng" nghiên cứu về vấn đề gì?
Tài liệu: Nghiên cứu biện pháp tưới nước mặn kết hợp bón đạm và hỗ trợ dinh dưỡng để cải thiện sinh trưởng cây lúa trên đất nhiễm mặn luận án tiến sĩ. Tải miễn
Luận án "Cải thiện sinh trưởng lúa trên đất mặn: Tưới mặn, đạm, dinh dưỡng" được bảo vệ tại trường nào?
Luận án này được bảo vệ tại Trường Đại học Cần Thơ. Năm bảo vệ: 2018.
Luận án "Cải thiện sinh trưởng lúa trên đất mặn: Tưới mặn, đạm, dinh dưỡng" thuộc chuyên ngành gì?
Luận án "Cải thiện sinh trưởng lúa trên đất mặn: Tưới mặn, đạm, dinh dưỡng" thuộc chuyên ngành Khoa học Cây trồng. Danh mục: Y Học Lâm Sàng.
Luận án "Cải thiện sinh trưởng lúa trên đất mặn: Tưới mặn, đạm, dinh dưỡng" có bao nhiêu trang?
Luận án "Cải thiện sinh trưởng lúa trên đất mặn: Tưới mặn, đạm, dinh dưỡng" có 185 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.
Cách tải luận án "Cải thiện sinh trưởng lúa trên đất mặn: Tưới mặn, đạm, dinh dưỡng" về máy như thế nào?
Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.