Nghiên cứu tác dụng của phương pháp đại trường châm trong điều trị đau và phục hồi vận động cột sống cổ do thoái hóa
Luận án tiến sĩ: Tác dụng phương pháp đại trường châm điều trị đau & phục hồi vận động cột sống cổ thoái hóa. Hiệu quả, giải pháp mới.
Luan An
Luận án tiến sĩ
Số trang
195
Thời gian đọc
30 phút
Lượt xem
1
Lượt tải
0
Phí lưu trữ
50 Point
Tổng quan nhanh
- Chủ đề:
- 1. Đại trường châm điều trị đau cột sống cổ hiệu quả
- Số trang:
- 195 trang
- Trường:
- Viện Y học Cổ truyền Quân đội
- Chuyên ngành:
- Y học cổ truyền
- Tác giả:
- Đặng Thị Hoàng Tuyên
Tóm tắt nội dung luận án
I. Đại trường châm điều trị đau cột sống cổ hiệu quả
Thoái hóa đốt sống cổ gây đau nhức dai dẳng. Căn bệnh làm suy giảm nghiêm trọng khả năng vận động. Nhiều người gặp khó khăn khi quay đầu hoặc cúi ngửa. Y học cổ truyền sở hữu nhiều phương pháp trị liệu độc đáo. Trong đó, đại trường châm mang lại giá trị thực tiễn rất cao. Phương pháp này sử dụng loại kim châm kích thước dài chuyên dụng. Mũi kim tác động sâu vào các tầng cơ co thắt. Kỹ thuật giúp giải tỏa nhanh các điểm co cứng cơ quanh khớp. Hiệu quả kiểm soát cơn đau xuất hiện rõ rệt sau từng liệu trình. Đây là giải pháp an toàn, không dùng thuốc và hạn chế tối đa tác dụng phụ.
1.1. Tổng quan phương pháp đại trường châm trị đau cổ vai gáy
Đại trường châm trị đau cổ vai gáy là kỹ thuật châm cứu đặc thù. Phương pháp kế thừa tinh hoa từ y học cổ truyền phương Đông. Thầy thuốc sử dụng kim dài luồn sâu theo dọc đường kinh lạc. Kỹ thuật này còn có tên gọi khác là mãng châm chữa thoái hóa cột sống cổ. Kim dài tạo ra luồng kích thích đắc khí mạnh mẽ. Tác động lan tỏa rộng khắp vùng gáy và hai bả vai. Dòng xung điện dẫn truyền sâu vào các bó cơ cạnh sống. Phương pháp giải quyết căn nguyên gây co cứng cơ cục bộ. Người bệnh cảm nhận sự nhẹ nhõm ngay trong quá trình châm. Thủ thuật đòi hỏi bác sĩ có tay nghề vững vàng và am hiểu giải phẫu.
1.2. Xu hướng điều trị đau vai gáy bằng đông y hiện nay
Xu hướng điều trị đau vai gáy bằng đông y ngày càng phổ biến. Người bệnh ưu tiên các liệu pháp bảo tồn và lành tính. Việc lạm dụng thuốc giảm đau tây y tiềm ẩn nguy cơ loét dạ dày. Thuốc tân dược cũng gây áp lực lớn lên chức năng gan thận. Đông y chú trọng điều trị từ gốc rễ bệnh sinh. Liệu pháp kết hợp đại trường châm mang lại hiệu quả bền vững. Phương pháp thúc đẩy cơ thể tự chữa lành tổn thương mô mềm. Khả năng tương thích sinh học của cơ thể đạt mức tối đa. Nghiên cứu khoa học đã chứng minh tính hiệu quả của phác đồ này. Tỷ lệ tái phát bệnh sau điều trị giảm đi rõ rệt.
II. Cơ chế đại trường châm điều trị đau cột sống cổ
Cơ chế tác động của đại trường châm rất phong phú. Phương pháp kết hợp lý luận đông y và sinh lý học hiện đại. Kim dài tạo kích thích cơ học và điện học liên tục. Hệ thần kinh trung ương tiếp nhận tín hiệu từ các thụ cảm thể. Cơ thể phản ứng bằng cách ức chế đường dẫn truyền cảm giác đau. Đồng thời, tuần hoàn máu tại chỗ tăng cường mạnh mẽ. Tình trạng thiếu máu cục bộ quanh rễ thần kinh nhanh chóng được cải thiện. Các chất gây viêm và ứ đọng chuyển hóa bị đào thải. Sự kết hợp này mang lại tác dụng điều trị kép vượt trội.
2.1. Cơ chế giảm đau của châm cứu dưới góc nhìn hiện đại
Cơ chế giảm đau của châm cứu dựa trên thuyết kiểm soát cổng gai. Mũi kim kích thích sợi thần kinh cảm giác có bao myelin lớn. Luồng xung động nhanh ức chế truyền dẫn đau của sợi thần kinh nhỏ. Quá trình này đóng cổng nhận cảm đau tại sừng sau tủy sống. Não bộ tăng cường tiết ra các chất giảm đau nội sinh như Endorphin. Nồng độ Serotonin trong huyết tương cũng gia tăng đáng kể. Các hoạt chất sinh học này giúp làm dịu hệ thần kinh. Cơn đau co rút vùng cổ gáy giảm dần theo từng ngày điều trị. Chỉ số đau VAS của bệnh nhân hạ thấp một cách khách quan.
2.2. Khả năng giải phóng chèn ép rễ thần kinh cổ
Hiện tượng thoái hóa đốt sống làm hẹp lỗ tiếp hợp cột sống. Rễ thần kinh tủy cổ bị chèn ép gây tê bì lan xuống tay. Đại trường châm có khả năng giải phóng chèn ép rễ thần kinh cổ rõ nét. Chiều dài kim tiếp cận trực tiếp các dây chằng quanh lỗ tiếp hợp. Kích thích điện làm giãn các khối cơ co thắt sâu. Khoang gian đốt sống được nới rộng một cách tự nhiên. Áp lực chèn ép lên mạch máu và bao dây thần kinh thuyên giảm. Tình trạng tê buốt và yếu cơ cánh tay được cải thiện nhanh chóng. Chức năng dẫn truyền thần kinh vận động dần hồi phục ổn định.
2.3. Tác dụng thông kinh hoạt lạc cột sống cổ theo YHCT
Y học cổ truyền quan niệm thống tắc bất thông, thông tắc bất thống. Khí huyết ứ trệ gây ra chứng tý và các cơn đau nhức. Đại trường châm đảm bảo tác dụng thông kinh hoạt lạc cột sống cổ tối ưu. Kim dài nối liền các huyệt đạo thuộc mạch Đốc và kinh Bàng quang. Luồng khí huyết được khai thông từ đốt sống cổ xuống lưng. Phong hàn thấp tà bị trục xuất ra khỏi cơ thể. Tạng can thận được bồi bổ, nuôi dưỡng gân cốt dẻo dai. Dòng năng lượng kinh lạc lưu chuyển nhịp nhàng không tắc nghẽn. Cơ thể lấy lại trạng thái cân bằng âm dương và hồi phục sinh lực.
III. Kỹ thuật đại trường châm điều trị đau cột sống cổ
Kỹ thuật châm kim đóng vai trò quyết định đến kết quả điều trị. Người thực hiện phải có tay nghề chuyên môn cao. Thao tác châm kim đòi hỏi độ chính xác tuyệt đối từng milimet. Bệnh nhân được chuẩn bị tư thế ngồi gập cổ hoặc nằm sấp. Vùng da điều trị cần sát khuẩn kỹ càng bằng cồn chuyên dụng. Bác sĩ xác định đúng huyệt vị và định hướng thân kim chuẩn xác. Kim được đưa vào nhẹ nhàng, tránh gây tổn thương cấu trúc mạch máu. Kỹ thuật viên kết hợp vê kim tạo cảm giác đắc khí trước khi mắc máy điện châm. Toàn bộ quy trình diễn ra nghiêm ngặt và vô trùng.
3.1. Đặc điểm kỹ thuật châm kim dài YHCT chuyên sâu
Kỹ thuật châm kim dài YHCT sử dụng các kim bằng thép không gỉ. Độ dài thân kim dao động từ mười đến hai mươi lăm centimet. Bác sĩ dùng hai tay phối hợp nhịp nhàng khi đưa kim. Tay thuận đẩy kim nhanh qua bề mặt da để giảm cảm giác đau. Tay nghịch đỡ thân kim, giữ hướng đi chính xác theo bình diện giải phẫu. Mũi kim luồn khéo léo dưới da hoặc trong khối cơ sâu cạnh sống. Bác sĩ điều chỉnh góc kim linh hoạt tùy theo thể trạng từng bệnh nhân. Cảm giác căng tức, tê nặng báo hiệu hiện tượng đắc khí đã đạt. Dòng điện châm tần số thích hợp duy trì kích thích liên tục suốt buổi trị liệu.
3.2. Phương pháp châm xuyên huyệt vùng cổ gáy hiệu quả
Kỹ thuật châm xuyên huyệt vùng cổ là điểm nổi bật của đại trường châm. Một kim dài có thể đi xuyên qua hai đến ba huyệt liên tiếp. Các cung huyệt thường dùng gồm Phong trì thấu Phong phủ, Giáp tích thấu Giáp tích. Hướng kim chạy dọc theo trục cơ ức đòn chũm và cơ thang gáy. Phương pháp này giảm thiểu tối đa số lần chọc kim qua da. Cảm giác đau rát khi châm được hạn chế tối đa cho người bệnh. Tác dụng kích thích của nhiều huyệt được cộng hưởng mạnh mẽ. Dòng kinh khí lan tỏa đồng bộ trên toàn bộ cung phản xạ cổ gáy. Hiệu quả giãn cơ và giảm đau được nhân lên gấp nhiều lần.
IV. Tác dụng đại trường châm điều trị đau cột sống cổ
Nghiên cứu lâm sàng khẳng định hiệu quả toàn diện của phương pháp. Đại trường châm tác động tích cực trên cả triệu chứng cơ năng và thực thể. Mức độ đau nhức thuyên giảm nhanh sau bảy ngày điều trị đầu tiên. Người bệnh lấy lại sự thoải mái trong sinh hoạt thường nhật. Khả năng tự chăm sóc bản thân cải thiện rõ qua bảng điểm NPQ. Tầm vận động cổ được mở rộng theo mọi hướng sinh lý. Trạng thái co thắt các dải cơ quanh cột sống biến mất hoàn toàn. Tinh thần người bệnh phấn chấn, cải thiện chất lượng giấc ngủ ban đêm. Đây là bằng chứng khoa học khẳng định giá trị của trị liệu.
4.1. Khả năng giãn cơ sâu vùng gáy và giảm co cứng
Tình trạng tăng trương lực cơ gây ra các cơn đau nhức dữ dội. Các bó cơ sâu bị co rút liên tục, tạo thành các dải xơ cứng. Đại trường châm tạo tác động giãn cơ sâu vùng gáy trực tiếp và mạnh mẽ. Mũi kim tiếp cận lớp cơ gối đầu, cơ bán gai và cơ cạnh sống. Dòng xung điện kích thích làm mỏi cơ có kiểm soát. Trương lực cơ nhanh chóng hạ về mức sinh lý bình thường. Mạch máu vi tuần hoàn bị co thắt được tái tưới máu dồi dào. Tình trạng cứng gáy mỗi buổi sáng giảm rõ rệt. Người bệnh xoay chuyển cổ nhẹ nhàng mà không còn cảm giác căng tức.
4.2. Giảm điểm đau VAS và cải thiện chất lượng sống
Thang đo thị giác VAS phản ánh chân thực mức độ đau của bệnh nhân. Trước điều trị, đa số bệnh nhân ghi nhận điểm đau từ mức sáu đến tám. Sau đợt điều trị bằng đại trường châm, điểm VAS giảm sâu về mức nhẹ. Đa số người bệnh không còn phải chịu đựng cảm giác đau nhức âm ỉ. Chỉ số chức năng cổ theo thang điểm NPQ cải thiện rõ rệt từng giai đoạn. Khả năng mang vác nhẹ, lái xe và ngồi làm việc văn phòng hồi phục tốt. Giấc ngủ ban đêm sâu hơn do không còn bị cơn đau quấy rầy. Sức khỏe tổng thể và năng suất lao động được nâng cao.
4.3. Hỗ trợ phục hồi chức năng cột sống cổ toàn diện
Thoái hóa đốt sống khiến tầm vận động cột sống cổ suy giảm nghiêm trọng. Các động tác gập, duỗi, nghiêng và xoay bị giới hạn biên độ. Liệu pháp đại trường châm hỗ trợ phục hồi chức năng cột sống cổ hiệu quả. Các khớp liên mấu được giải phóng khỏi tình trạng xơ dính cơ học. Độ linh hoạt của hệ thống dây chằng cổ tăng lên đáng kể. Biên độ vận động quay đầu của người bệnh trở lại gần mức bình thường. Nguy cơ biến dạng cột sống và gù vẹo được ngăn chặn kịp thời. Bệnh nhân tự tin thực hiện các bài tập vận động dưỡng sinh phục hồi.
V. Lưu ý khi đại trường châm điều trị đau cột sống cổ
Phương pháp đại trường châm đòi hỏi sự cẩn trọng tuyệt đối khi áp dụng. Quy trình thực hiện cần tuân thủ đúng quy chuẩn an toàn của Bộ Y tế. Không phải mọi trường hợp đau cổ vai gáy đều có chỉ định châm kim dài. Bác sĩ cần thăm khám kỹ lưỡng và chỉ định chụp X-quang hoặc MRI cột sống. Việc đánh giá tổn thương giải phẫu giúp phòng ngừa mọi tai biến nguy hiểm. Môi trường phòng châm cứu phải đảm bảo điều kiện vô khuẩn. Bệnh nhân cần được theo dõi sát sao biểu hiện sinh tồn suốt quá trình lưu kim. Thái độ điều trị nghiêm túc mang lại kết quả trị liệu tối ưu nhất.
5.1. Chỉ định và chống chỉ định đại trường châm y học
Chỉ định đại trường châm áp dụng cho thoái hóa cột sống cổ giai đoạn mạn tính. Phương pháp điều trị tốt hội chứng cổ vai cánh tay do thoái hóa hoặc co cơ. Bệnh nhân đau cứng gáy do lạnh hoặc sai tư thế cũng đáp ứng tốt. Tuy nhiên, có những chống chỉ định tuyệt đối cần ghi nhớ. Không thực hiện châm cho người có khối u tủy sống hoặc lao cột sống. Vùng da cổ gáy đang có vết thương hở, viêm nhiễm, lở loét phải tránh châm. Người mắc chứng rối loạn đông máu hoặc đang dùng thuốc chống đông không được chỉ định. Bệnh nhân có tiền sử tim mạch nặng cần được hội chẩn kỹ càng.
5.2. Chế độ sinh hoạt hỗ trợ phục hồi cột sống cổ
Hiệu quả châm cứu cần kết hợp với chế độ sinh hoạt khoa học. Bệnh nhân cần điều chỉnh tư thế ngồi làm việc ngay ngắn, thẳng lưng. Tránh cúi đầu dùng điện thoại thông minh liên tục trong thời gian dài. Màn hình máy tính nên đặt ngang tầm mắt để giảm tải áp lực cơ gáy. Khi ngủ, nên chọn gối có độ cao vừa phải từ tám đến mười centimet. Thường xuyên thực hiện các bài tập giãn cơ cổ nhẹ nhàng giữa giờ làm. Bổ sung chế độ dinh dưỡng giàu canxi, magie và vitamin nhóm B. Giữ ấm vùng cổ khi thời tiết chuyển lạnh giúp ngăn ngừa cơn đau tái phát.
Mục lục chi tiết luận án
Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Tải đầy đủ (195 trang)Trích đoạn nội dung luận án
Tải xuống để đọc toàn bộBỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ QUỐC PHÒNG VIỆN Y HỌC CỔ TRUYỀN QUÂN ĐỘI ĐẶNG THỊ HOÀNG TUYÊN NGHIÊN CỨU TÁC DỤNG CỦA PHƯƠNG PHÁP ĐẠI TRƯỜNG CHÂM TRONG ĐIỀU TRỊ CHỨNG ĐAU VÀ PHỤC HỒI VẬN ĐỘNG CỘT SỐNG CỔ DO THOÁI HOÁ LUẬN ÁN TIẾN SỸ Y HỌC HÀ NỘI BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ QUỐC PHÒNG VIỆN Y HỌC CỔ TRUYỀN QUÂN ĐỘI ĐẶNG THỊ HOÀNG TUYÊN NGHIÊN CỨU TÁC DỤNG CỦA PHƯƠNG PHÁP ĐẠI TRƯỜNG CHÂM TRONG ĐIỀU TRỊ CHỨNG ĐAU VÀ PHỤC HỒI VẬN ĐỘNG CỘT SỐNG CỔ DO THOÁI HOÁ Chuyên ngành: Y học cổ truyền Mã số: 9720113 LUẬN ÁN TIẾN SỸ Y HỌC NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: 1. NGHIÊM HỮU THÀNH 2. NGUYỄN VĂN CHƯƠNG HÀ NỘI LỜI CẢM ƠN Để hoàn thành luận án này, tôi xin trân trọng cảm ơn: - Đảng ủy, Ban giám đốc và toàn thể cán bộ, nhân viên Trung tâm huấn luyện và Đào tạo viện Y học cổ truyền Quân đội đã tạo điều kiện và giúp đỡ tôi trong quá trình học tập và nghiên cứu. - Đảng uỷ, Ban Giám đốc Bệnh viện Châm cứu Trung ương đã tạo mọi điều kiện và giúp đỡ tôi trong suốt quá trình học tập và làm luận án.
- Tập thể cán bộ, nhân viên Bộ môn Sinh lý Học viện Quân Y đã tạo điều kiện và giúp đỡ tôi trong quá trình học tập và làm luận án. - Các khoa phòng: khoa Khám bệnh, khoa Nhi, khoa Xét nghiệm, Phòng Kế hoạch tổng hợp Bệnh viện Châm cứu Trung ương đã tạo điều kiện thuận lợi cho tôi trong quá trình học tập và nghiên cứu. - Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới PGS.TS Nghiêm Hữu Thành, GS.TS Nguyễn Văn Chương là những người thầy dành nhiều thời gian, tâm sức, trực tiếp hướng dẫn tôi nghiên cứu và hoàn thành luận án. Nguyễn Tài Thu, GS.TS Đỗ Công Huỳnh, GS.TS Nguyễn Nhược Kim, GS.TS Hoàng Bảo Châu, PGS.TS Nguyễn Bá Quang, PGS.TS Phạm Xuân Phong, PGS.TS Nguyễn Minh Hà, PGS.TS Phạm Viết Dự, PGS.TS Phan Anh Tuấn, PGS.TS Vũ Thường Sơn, PGS.TS Phạm Văn Trịnh, TS Nguyễn Viết Thái là những người thầy của lớp lớp thế hệ học trò, đã trang bị cho tôi kiến thức chuyên ngành, giúp đỡ tôi hoàn thiện luận án và động viên tôi trong suốt quá trình học tập và nghiên cứu.
- Các Thầy - Các Cô trong Hội đồng chấm luận án đã chỉ bảo cho tôi những kiến thức quý báu trong quá trình học tập và hoàn thành luận án. - Tôi xin cảm ơn chân thành tới các Thầy giáo, Cô giáo, bạn bè đồng nghiệp, người thân và gia đình đã tận tình giúp đỡ, động viên, khích lệ tôi trong thời gian qua. Bản Luận án này không thể tránh khỏi thiếu sót. Tôi rất mong nhận được những ý kiến đóng góp quý báu của các Thầy, Cô và đồng nghiệp để bản luận án được hoàn thiện hơn.
Xin trân trọng cảm ơn ! Đặng Thị Hoàng Tuyên LỜI CAM ĐOAN Tôi là Đặng Thị Hoàng Tuyên, nghiên cứu sinh khóa 3 Viện Y học Cổ truyền Quân đội, chuyên ngành Y học cổ truyền, xin cam đoan: 1. Đây là luận án do bản thân tôi trực tiếp thực hiện dưới sự hướng dẫn của Thầy hướng dẫn là PGS. Nghiêm Hữu Thành và GS. Nguyễn Văn Chương.
Công trình này không trùng lặp với bất kỳ nghiên cứu nào đã được công bố tại Việt Nam. Các số liệu và thông tin trong nghiên cứu là hoàn toàn chính xác, trung thực và khách quan, đã được xác nhận, kiểm tra số liệu và chấp thuận của cơ sở đào tạo. Tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm về những lời cam kết trên. Người viết cam đoan Đặng Thị Hoàng Tuyên CÁC CHỮ VIẾT TẮT CSC: Cột sống cổ D1: Ngày điều trị thứ nhất D7: Ngày điều trị thứ 7 D0: Ngày trước điều trị ĐSC: Đốt sống cổ NPQ: Northwich Pack Neck Pain Questionaire THCSC: Thoái hóa cột sống cổ VAS: Visual analogue scale TVĐ: Tầm vận động WHO: Tổ chức Y tế thế giới YHCT: Y học cổ truyền YHHĐ: Y học hiện đại MỤC LỤC ĐẶT VẤN ĐỀ .1 CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN TÀI LIỆU.
THOÁI HÓA CỘT SỐNG CỔ THEO Y HỌC HIỆN ĐẠI VÀ Y HỌC CỔ TRUYỀN. Thoái hóa cột sống cổ theo y học hiện đại. Thoái hóa cột sống cổ theo y học cổ truyền. PHƯƠNG PHÁP ĐẠI TRƯỜNG CHÂM TRONG ĐIỀU TRỊ CHỨNG ĐAU VÀ PHỤC HỒI VẬN ĐỘNG CỘT SỐNG CỔ DO THOÁI HÓA.
Khái niệm châm và điện châm. Cơ chế tác dụng của châm theo Y học hiện đại và Y học cổ truyền. Quan niệm của Y học cổ truyền về huyệt trong châm. Sự tương đồng về huyệt theo Y học cổ truyền với Y học hiện đại.
Các nghiên cứu về huyệt của Y học hiện đại. Phân tích, đánh giá một số nghiên cứu về ảnh hưởng của châm các huyệt lên chức năng các cơ quan trong cơ thể. Một số nghiên cứu điều trị bệnh lý CSC ở Việt Nam và thế giới. Một số phương pháp điều trị chứng đau và hạn chế tầm vận động cột sống cổ do thoái hóa.
Một số nghiên cứu về Đại trường châm ở Việt nam .35 CHƯƠNG 2: ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU. ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU. Tiêu chuẩn chọn bệnh nhân theo Y học hiện đại. Tiêu chuẩn chọn bệnh nhân theo Y học cổ truyền.
Tiêu chuẩn loại trừ. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU. Thiết kế nghiên cứu. Chất liệu nghiên cứu.
Phương tiện nghiên cứu. Các chỉ tiêu nghiên cứu. Tiến hành nghiên cứu. Phương pháp đánh giá các chỉ tiêu nghiên cứu.
Xử lý số liệu. ĐẠO ĐỨC TRONG NGHIÊN CỨU .58 CHƯƠNG 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU. MỘT SỐ ĐẶC ĐIỂM CỦA BỆNH NHÂN NGHIÊN CỨU. Một số đặc điểm chung của bệnh nhân nghiên cứu.
Phân bố bệnh nhân theo đặc điểm lâm sàng. Nghiên cứu cận lâm sàng. ĐÁNH GIÁ TÁC DỤNG CỦA PHƯƠNG PHÁP ĐẠI TRƯỜNG CHÂM TRONG ĐIỀU TRỊ CHỨNG ĐAU VÀ PHỤC HỒI VẬN ĐỘNG THÔNG QUA MỘT SỐ CHỈ SỐ LÂM SÀNG. Sự thay đổi của mức độ đau theo thang điểm VAS.
Sự cải thiện tầm vận động cột sống cổ. Sự cải thiện ảnh hưởng đau với chức năng sinh hoạt hàng ngày đánh giá bằng (NPQ). Sự cải thiện kết quả điều trị chung. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU TÁC DỤNG CỦA PHƯƠNG PHÁP ĐẠI TRƯỜNG CHÂM THÔNG QUA SỰ BIẾN ĐỔI MỘT SỐ CHỈ SỐ SINH LÝ.
Sự biến đổi tần số mạch của bệnh nhân. Sự biến đổi huyết áp của bệnh nhân. Sự biến đổi nhịp thở của bệnh nhân. Sự biến đổi các chỉ số huyết học trước và sau điều trị.
Kết quả thay đổi ngưỡng đau. Sự biến đổi của điện cơ. SỰ BIẾN ĐỔI CÁC CHỈ SỐ SINH HOÁ MÁU TRƯỚC VÀ SAU ĐIỀU TRỊ BẰNG PHƯƠNG PHÁP ĐẠI TRƯỜNG CHÂM. TÁC DỤNG KHÔNG MONG MUỐN CỦA PHƯƠNG PHÁP ĐIỀU TRỊ.
THEO DÕI TÁI PHÁT ĐAU SAU ĐIỀU TRỊ TẠI THỜI ĐIỂM SAU 6 THÁNG VÀ SAU 12 THÁNG.91 CHƯƠNG 4: BÀN LUẬN. VỀ ĐẶC ĐIỂM CỦA BỆNH NHÂN THOÁI HÓA CSC. VỀ HIỆU QUẢ ĐIỀU TRỊ CỦA PHƯƠNG PHÁP ĐẠI TRƯỜNG CHÂM TRONG ĐIỀU TRỊ CHỨNG ĐAU VÀ PHỤC HỒI VẬN ĐỘNG. VỀ HIỆU QUẢ ĐIỀU TRỊ CỦA PHƯƠNG PHÁP ĐẠI TRƯỜNG CHÂM TRÊN MỘT SỐ CHỈ SỐ SINH LÝ, HÓA SINH.
Về hiệu quả điều trị của phương pháp đại trường châm trên một số chỉ số sinh lý. Về hiệu quả điều trị của phương pháp đại trường châm theo một số chỉ số hóa sinh.131 DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH NGHIÊN CỨU CỦA TÁC GIẢ ĐÃ CÔNG BỐ CÓ LIÊN QUAN ĐẾN LUẬN ÁN TÀI LIỆU THAM KHẢO PHỤ LỤC DANH MỤC CÁC BẢNG Bảng 2. Đánh giá mức độ đau và cho điểm 48 Bảng 2. Ảnh hưởng của đau với chức năng sinh hoạt hàng ngày bằng (NPQ) 50 Bảng 2.
Tầm vận động cột sống cổ sinh lý và bệnh lý 52 Bảng 2. Đánh giá kết quả điều trị chung 52 Bảng 3. Phân bố bệnh nhân theo giới 61 Bảng 3. Phân bố bệnh nhân theo một số đặc điểm đau 63 Bảng 3.
Phân bố bệnh nhân theo vị trí đau trước điều trị 64 Bảng 3. Phân bố mức độ đau của bệnh nhân theo thang điểm VAS 65 Bảng 3. Phân bố bệnh nhân theo mức độ hạn chế tầm vận động trước điều trị. Phân bố bệnh nhân theo mức độ ảnh hưởng đau với chức năng sinh hoạt hàng ngày đánh giá bằng (NPQ) trước điều trị.
Phân bố bệnh nhân theo hình ảnh phim chụp Xquang. Phân bố bệnh nhân theo đánh giá chung 69 Bảng 3. Sự biến đổi giá trị trung bình tầm vận động cột sống cổ 71 Bảng 3. Mức độ cải thiện tầm vận động cột sống cổ tại thời điểm D1 71 Bảng 3.
Mức độ cải thiện tầm vận động cột sống cổ tại thời điểm D7 72 Bảng 3. Mức độ cải thiện ảnh hưởng đau với chức năng sinh hoạt hàng ngày đánh giá bằng (NPQ) tại thời điểm sau điều trị lần 1. Mức độ cải thiện ảnh hưởng đau với chức năng sinh hoạt hàng ngày đánh giá bằng (NPQ) tại thời điểm sau 7 lần điều trị. Sự biến đổi giá trị trung bình ảnh hưởng đau với chức năng sinh hoạt hàng ngày đánh giá bằng (NPQ).
Đánh giá chung tại thời điểm D1 76 Bảng 3. Kết quả điều trị chung tại thời điểm D7 76 Bảng 3. Giá trị trung bình kết quả điều trị chung 77 Bảng 3. Sự biến đổi tần số mạch tại các thời điểm nghiên cứu 78 Bảng 3.
Sự biến đổi huyết áp tại các thời điểm nghiên cứu 79 Bảng 3. Sự biến đổi nhịp thở tại các thời điểm nghiên cứu 80 Bảng 3. Sự biến đổi các chỉ số huyết học 81 Bảng 3. Sự biến đổi của ngưỡng đau 82 Bảng 3.
Sự biến đổi của Cường độ điện cơ cơ sở. Sự biến đổi của cường độ điện co cơ tối đa 84 Bảng 3. Sự biến đổi của tổng năng lượng tạo ra trong quá trình co cơ 85 Bảng 3. Sự biến đổi của thời gian từ khi co cơ đến khi cơ co tối đa 86 Bảng 3.
Sự thay đổi hàm lượng β- endorphin (pg/ml) trong máu 87 Bảng 3. Sự thay đổi hàm lượng Adrenalin trong máu 88 Bảng 3. Sự thay đổi hàm lượng Noradrenalin trong máu 89 Bảng 3. Tác dụng không mong muốn 90 Bảng 3.
Theo dõi tái phát đau sau điều trị 1 ngày và sau 7 ngày theo mức độ đau 91 Bảng 3. Theo dõi tái phát đau sau điều trị 6 tháng và 12 tháng theo mức độ đau 92 Bảng 3. Theo dõi tái phát đau sau điều trị 6 tháng và 12 tháng theo mức độ ảnh hưởng của đau với chức năng sinh hoạt hàng ngày đánh giá bằng (NPQ) 93 DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ Biểu đồ 3. Phân bố bệnh nhân theo tuổi.
Phân bố bệnh nhân theo nghề nghiệp. Phân bố bệnh nhân theo thời gian mắc bệnh .
Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ
Trích dẫn luận án này
Đặng Thị Hoàng Tuyên (n.d.). Tác dụng phương pháp đại trường châm điều trị đau cột sống cổ [Luận án tiến sĩ, Viện Y học Cổ truyền Quân đội]. LuanAn.net. https://luanan.net/y-hoc/y-hoc-co-truyen/nghien-cuu-tac-dung-phuong-phap-dai-truong-cham-dieu-tri-dau
Câu hỏi thường gặp
Luận án "Tác dụng phương pháp đại trường châm điều trị đau cột sống cổ" nghiên cứu về vấn đề gì?
Luận án tiến sĩ: Tác dụng phương pháp đại trường châm điều trị đau & phục hồi vận động cột sống cổ thoái hóa. Hiệu quả, giải pháp mới.
Luận án "Tác dụng phương pháp đại trường châm điều trị đau cột sống cổ" được bảo vệ tại trường nào?
Luận án này được bảo vệ tại Viện Y học Cổ truyền Quân đội.
Luận án "Tác dụng phương pháp đại trường châm điều trị đau cột sống cổ" thuộc chuyên ngành gì?
Luận án "Tác dụng phương pháp đại trường châm điều trị đau cột sống cổ" thuộc chuyên ngành Y học cổ truyền. Danh mục: Y Học Cổ Truyền.
Luận án "Tác dụng phương pháp đại trường châm điều trị đau cột sống cổ" có bao nhiêu trang?
Luận án "Tác dụng phương pháp đại trường châm điều trị đau cột sống cổ" có 195 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.
Cách tải luận án "Tác dụng phương pháp đại trường châm điều trị đau cột sống cổ" về máy như thế nào?
Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.