Luận án tiến sĩ: Nghiên cứu tác dụng và an toàn của dịch chiết tỏa dương lên sinh sản chuột đực - Nguyễn Thanh Hương

Luận án TS nghiên cứu tính an toàn, tác dụng dịch chiết Balanophora laxiflora lên chỉ tiêu sinh sản chuột đực. Kết quả hữu ích cho sức khỏe nam giới.

Tác giả

Luan An

Thể loại

Luận án tiến sỹ y học

Số trang

177

Thời gian đọc

27 phút

Lượt xem

1

Lượt tải

0

Phí lưu trữ

50 Point

Tổng quan nhanh

Chủ đề:
1. Đánh giá toàn diện độ an toàn của dược liệu tỏa dương
Số trang:
177 trang
Trường:
Viện Y học Cổ truyền Quân đội
Chuyên ngành:
Y học cổ truyền

Tóm tắt nội dung luận án

I. Đánh giá toàn diện độ an toàn của dược liệu tỏa dương

Tỏa dương là vị thuốc quý trong y học cổ truyền. Dược liệu mang tên khoa học Balanophora laxiflora Hemsl thuộc họ Gió đất. Vị thuốc có vị ngọt và tính ấm. Quy kinh chủ yếu vào can và thận. Y học dân tộc dùng tỏa dương để bổ thận tráng dương tăng cường sinh lực. Cây phân bố tự nhiên tại các vùng núi cao phía Bắc Việt Nam. Nhu cầu sử dụng dược liệu trong cộng đồng ngày càng cao. Do đó, việc nghiên cứu khoa học về tính an toàn là nhiệm vụ cần thiết. Đề tài thực hiện nhằm cung cấp dữ liệu độc học toàn diện và đáng tin cậy. Dịch chiết nước mô phỏng chính xác phương pháp sắc thuốc truyền thống. Kết quả nghiên cứu xác lập cơ sở dữ liệu về độ an toàn của dược liệu tỏa dương. Đây là nền tảng vững chắc cho ứng dụng y học hiện đại.

1.1. Nguồn gốc tự nhiên và dược tính y học cổ truyền

Tỏa dương phân bố chủ yếu tại các tỉnh vùng núi như Yên Bái, Lào Cai, Hà Giang. Cây sống ký sinh trên rễ của các loài cây gỗ lớn trong rừng ẩm ướt. Bộ phận dùng làm thuốc là toàn bộ cụm hoa nấm đặc trưng. Theo y học cổ truyền, dược liệu có tác dụng trợ dương, ích tinh huyết và nhuận tràng thông tiện. Các danh y thời xưa dùng cây thuốc trị chứng liệt dương, di tinh, đau lưng mỏi gối do thận hư. Tác dụng bổ thận tráng dương tăng cường sinh lực đã được ghi chép trong nhiều tài liệu kinh điển. Dịch chiết nước giữ trọn vẹn các nhóm hoạt chất sinh học tự nhiên. Dược liệu chứa hợp chất phenolic, flavonoid, tannin và lignan. Các thành phần này mang lại hoạt tính sinh học mạnh mẽ và chống oxy hóa hiệu quả.

1.2. Đánh giá độc tính sinh sản qua các thế hệ chuột

Đánh giá độc tính sinh sản qua các thế hệ cung cấp thông tin an toàn dài hạn. Thử nghiệm tiền lâm sàng tiến hành trên chuột nhắt trắng qua nhiều thế hệ. Động vật thực nghiệm uống dịch chiết nước tỏa dương với liều thử nghiệm liên tục. Kết quả ghi nhận dịch chiết không gây sảy thai hay quái thai ở chuột cái. Tỷ lệ thụ thai ở các lô thử nghiệm duy trì tương đương lô đối chứng. Thời gian mang thai và số lượng chuột con sinh ra đạt mức hoàn toàn bình thường. Chuột con phát triển thể chất và phản xạ thần kinh ổn định. Khối lượng cơ thể và các mốc phát triển không có sự sai khác so với tiêu chuẩn. Dược liệu không gây ảnh hưởng bất lợi đến khả năng sinh sản của các thế hệ tiếp theo.

1.3. Nghiên cứu ảnh hưởng trên cấu trúc nhiễm sắc thể

Đánh giá đột biến di truyền là tiêu chuẩn quan trọng trong thử nghiệm độc học hiện đại. Đề tài khảo sát tác động của dịch chiết lên tế bào tủy xương chuột thực nghiệm. Phương pháp phân tích đếm tỷ lệ sai hình cấu trúc nhiễm sắc thể được áp dụng nghiêm ngặt. Kết quả cho thấy tần số đột biến cấu trúc nhiễm sắc thể không có sự gia tăng. Tỷ lệ đột biến tế bào tủy xương ở nhóm dùng tỏa dương tương đương nhóm đối chứng sinh lý. Dược liệu không gây hiện tượng đứt gãy, dính hay chuyển đoạn nhiễm sắc thể. Dịch chiết nước tỏa dương an toàn đối với hệ thống vật liệu di truyền của tế bào. Kết quả khẳng định tính an toàn sinh học cao của dược liệu trong điều trị lâu dài.

II. Khảo sát độc tính cấp và bán trường diễn của tỏa dương

Khảo sát độc học cung cấp giới hạn an toàn khi sử dụng thuốc trên cơ thể sống. Độc tính cấp xác định liều gây chết và các phản ứng bất thường xuất hiện tức thì. Độc tính bán trường diễn đánh giá những tổn thương tích lũy qua thời gian dùng thuốc kéo dài. Nghiên cứu thực hiện theo đúng hướng dẫn chuẩn của Bộ Y tế và Tổ chức Y tế Thế giới. Động vật thí nghiệm được theo dõi chặt chẽ về hành vi, thể trạng và các chỉ số sinh hóa máu. Độc tính cấp và bán trường diễn của tỏa dương là bằng chứng khoa học then chốt. Thử nghiệm giúp xác định khoảng liều an toàn cho các ứng dụng thực tế.

2.1. Xác định độc tính cấp theo đường uống trên chuột nhắt

Thử nghiệm độc tính cấp thực hiện trên chuột nhắt trắng theo đường uống tự nhiên. Động vật thí nghiệm được cho uống dịch chiết nước tỏa dương ở liều tăng dần. Thể tích dung dịch bơm đạt mức tối đa theo ngưỡng dung nạp dạ dày của chuột. Chuột được theo dõi sát sao liên tục trong 72 giờ đầu và kéo dài 14 ngày. Kết quả ghi nhận không có chuột nào bị chết ở mức liều cao nhất có thể thử nghiệm. Trạng thái thần kinh, hô hấp, vận động và phân của chuột hoàn toàn bình thường. Nghiên cứu không xác định được giá trị liều gây chết trung bình LD50 theo đường uống. Dược liệu tỏa dương được xếp vào nhóm thực vật có độ an toàn rất cao khi sử dụng.

2.2. Đánh giá độc tính bán trường diễn trên chuột cống trắng

Nghiên cứu độc tính bán trường diễn kéo dài liên tục nhiều tuần trên chuột cống trắng. Động vật uống dịch chiết nước tỏa dương hàng ngày với các mức liều khác nhau. Kết quả cho thấy khối lượng chuột tăng trưởng đều đặn qua từng tuần thí nghiệm. Các chỉ số huyết học như số lượng hồng cầu, bạch cầu, tiểu cầu và hàm lượng hemoglobin duy trì ổn định. Đánh giá chức năng gan qua hoạt độ men ALT và AST không ghi nhận tổn thương. Đánh giá chức năng thận qua nồng độ creatinin và ure huyết thanh nằm trong giới hạn bình thường. Hình ảnh vi thể gan, thận, lách và tim không có biến đổi hoại tử hay thoái hóa mô. Dịch chiết tỏa dương không gây độc tính tích lũy khi sử dụng dài ngày.

III. Tác dụng của tỏa dương với sinh lý nam thực nghiệm

Y học hiện đại ngày nay từng bước chứng minh các kinh nghiệm dân gian lâu đời. Tác dụng của tỏa dương với sinh lý nam thể hiện rõ nét qua các thử nghiệm dược lý thực nghiệm. Dịch chiết nước tác động tích cực lên hệ thống trục hạ đồi - tuyến yên - tinh hoàn. Vị thuốc thúc đẩy sản sinh nội tiết tố nam theo cơ chế điều hòa sinh học tự nhiên. Đồng thời, dược liệu kích thích ham muốn tình dục và tăng cường phản xạ sinh dục. Khối lượng các cơ quan sinh dục phụ gia tăng rõ rệt sau liệu trình sử dụng thuốc. Các chỉ số thực nghiệm chứng minh hoạt tính androgen mạnh mẽ của dịch chiết tỏa dương.

3.1. Kích thích tăng nồng độ testosterone huyết thanh tự nhiên

Testosterone là nội tiết tố sinh dục nam giữ vai trò quyết định đến chức năng sinh sản. Nồng độ testosterone huyết thanh ở nhóm chuột dùng tỏa dương tăng cao rõ rệt so với nhóm chứng. Dịch chiết nước kích thích các tế bào kẽ Leydig tại tinh hoàn tăng cường tổng hợp hormone. Quá trình gia tăng nội tiết tố diễn ra tự nhiên, không gây rối loạn cơ chế điều hòa sinh lý. Liệu trình dùng thuốc giúp phục hồi nồng độ testosterone bị sụt giảm do tác nhân ức chế. Sự gia tăng nồng độ hormone kéo theo sự phát triển kích thước và khối lượng mào tinh hoàn. Cơ nâng hậu môn và túi tinh cũng tăng sinh khối lượng đáng kể sau thời gian dùng thuốc.

3.2. Cải thiện hành vi tình dục và tần số giao phối

Hành vi tình dục phản ánh trực tiếp mức độ hưng phấn và khả năng sinh lý của động vật đực. Thử nghiệm đánh giá phản xạ giao phối của chuột đực khi tiếp xúc chuột cái động dục. Dịch chiết tỏa dương rút ngắn đáng kể thời gian tiềm tàng xuất hiện lần giao phối đầu tiên. Chuột đực tiếp cận bạn tình nhanh nhẹn và thực hiện hành vi giao phối chủ động hơn nhóm đối chứng. Tần số giao phối và số lần phóng tinh trong một đơn vị thời gian tăng lên vượt bậc. Động vật thí nghiệm duy trì sự hưng phấn và dẻo dai trong suốt thời gian theo dõi. Kết quả chứng minh tác dụng bổ thận tráng dương tăng cường sinh lực của vị thuốc tỏa dương.

IV. Chiết xuất tỏa dương cải thiện vô sinh nam hiệu quả

Suy giảm chất lượng tinh trùng là nguyên nhân hàng đầu dẫn đến vô sinh ở nam giới. Nghiên cứu thực nghiệm sử dụng mô hình chuột bị suy giảm sinh sản bởi natri valproat. Đây là hóa chất gây độc tế bào tinh hoàn, ức chế sinh tinh và làm thoái hóa ống sinh tinh. Khi can thiệp bằng dịch chiết tỏa dương, các chỉ số sinh sản phục hồi vượt trội. Chiết xuất tỏa dương cải thiện vô sinh nam thông qua cơ chế tái tạo tế bào và chống gốc tự do. Dược liệu thúc đẩy quá trình phân chia và biệt hóa của các tế bào dòng tinh. Số lượng và sức sống của tế bào sinh dục được bảo tồn hiệu quả.

4.1. Nâng cao chất lượng tinh trùng và khả năng sinh tinh

Chất lượng tinh trùng và khả năng sinh tinh quyết định trực tiếp khả năng thụ tinh thành công. Chuột dùng tỏa dương có mật độ tinh trùng tại mào tinh hoàn tăng cao rõ rệt. Quá trình sinh tinh bên trong các ống sinh tinh diễn ra liên tục, đồng đều và bền vững. Dịch chiết cung cấp các chất chống oxy hóa tự nhiên, bảo vệ tế bào Sertoli nuôi dưỡng tinh trùng. Tỷ lệ tinh trùng sống sót sau khi thu thập đạt mức cao vượt trội so với lô bệnh lý. Dược liệu giúp đảo ngược tình trạng thiểu tinh do tác động của độc chất thực nghiệm. Kết quả mở ra triển vọng ứng dụng thảo dược tự nhiên trong điều trị hiếm muộn nam khoa.

4.2. Phục hồi khả năng di động và hình thái tinh trùng

Tinh trùng cần khả năng vận động tiến tới và hình thái hoàn chỉnh để tiếp cận thụ tinh noãn. Dịch chiết nước tỏa dương phục hồi mạnh mẽ khả năng di động và hình thái tinh trùng. Tỷ lệ tinh trùng di động tiến tới nhanh tăng cao so với nhóm chuột không được can thiệp. Đồng thời, tỷ lệ tinh trùng có cấu trúc bất thường ở đầu, thân và đuôi giảm đi rõ rệt. Màng tế bào tinh trùng được bảo vệ trước sự phá hủy của các phản ứng oxy hóa khử. Đuôi tinh trùng duy trì cử động mềm mại và tạo lực đẩy mạnh mẽ. Sự cải thiện toàn diện về hình thái và chức năng vận động giúp nâng cao tỷ lệ thụ thai.

V. Nghiên cứu tiền lâm sàng trên chuột về sinh sản nam

Nghiên cứu tiền lâm sàng trên chuột về sinh sản nam tạo nền tảng khoa học vững chắc. Đề tài ứng dụng kết hợp các phương pháp mô bệnh học, huyết học và hóa sinh tiên tiến. Mô hình gây suy giảm sinh sản bằng hóa chất mô phỏng chính xác tổn thương tinh hoàn thực tế. Đề tài làm sáng tỏ cơ chế tác dụng của dịch chiết tỏa dương từ mức độ vi thể đến toàn thân. Các số liệu thu thập chứng minh sự phục hồi đồng bộ và bền vững của hệ sinh sản. Nghiên cứu khẳng định giá trị ứng dụng to lớn của nguồn thảo dược tự nhiên bản địa.

5.1. Phân tích ảnh hưởng đến mô bệnh học tinh hoàn

Phân tích mô học cung cấp bằng chứng trực quan về cấu trúc tổn thương và hồi phục cơ quan. Đề tài đánh giá chi tiết ảnh hưởng đến mô bệnh học tinh hoàn sau đợt điều trị thực nghiệm. Ở nhóm chuột bệnh lý, biểu mô sinh tinh bị teo đọng, đứt gãy và thưa thớt tế bào. Nhóm chuột dùng dịch chiết tỏa dương có cấu trúc ống sinh tinh tròn đều và phục hồi hoàn toàn. Lớp tế bào dòng tinh từ tinh nguyên bào đến tinh trùng sắp xếp trật tự và dày đặc. Các tế bào kẽ Leydig phân bố phong phú trong mô liên kết quanh ống sinh tinh. Hiện tượng thoái hóa và xơ hóa mô kẽ tinh hoàn suy giảm đáng kể.

5.2. Tiềm năng ứng dụng điều trị y học cổ truyền kết hợp

Nghiên cứu khoa học đã làm sáng tỏ giá trị y học của cây thuốc tỏa dương truyền thống. Dịch chiết nước vừa an toàn cho cơ thể, vừa mang lại hiệu lực sinh học cao. Vị thuốc hỗ trợ điều trị hiệu quả các chứng suy giảm sinh dục, rối loạn cương và hiếm muộn. Sự kết hợp giữa kinh nghiệm cổ truyền và chứng cứ thực nghiệm hiện đại nâng tầm giá trị dược liệu. Dược liệu tỏa dương có thể được phát triển thành các sản phẩm hỗ trợ sức khỏe chuẩn hóa tiện ích. Việc bảo tồn nguồn giống và khai thác bền vững cây thuốc tại các vùng núi cao là nhiệm vụ chiến lược.

Mục lục chi tiết luận án

Trang phụ bìa
Lời cảm ơn
Lời cam đoan
Danh mục chữ viết tắt
Danh mục các bảng
Danh mục các biểu đồ
Danh mục các hình
ĐẶT VẤN ĐỀ
1. CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN TÀI LIỆU
1.1. QUAN ĐIỂM CỦA Y HỌC HIỆN ĐẠI VỀ SINH SẢN NAM
1.1.1. Cơ quan sinh sản nam
1.1.2. Chẩn đoán và điều trị suy giảm sinh dục nam
1.1.3. Các mô hình nghiên cứu trên động vật gây suy giảm sinh sản và tác dụng của thuốc trên khả năng sinh sản nam của động vật thực nghiệm
1.2. QUAN NIỆM CỦA Y HỌC CỔ TRUYỀN VỀ SINH SẢN NAM
1.2.1. Tinh tiên thiên và tinh hậu thiên
1.2.2. Tạng thận và mệnh môn
1.2.3. Điều trị suy giảm sinh dục nam bằng Y học cổ truyền
1.3. TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU THUỐC Y HỌC CỔ TRUYỀN ĐIỀU TRỊ SUY SINH DỤC NAM TẠI VIỆT NAM
1.4. CÂY TỎA DƯƠNG
2. CHƯƠNG 2: NGUYÊN LIỆU, ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1. NGUYÊN LIỆU NGHIÊN CỨU
2.2. ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU
2.3. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.3.1. Nghiên cứu độc tính của dịch chiết nước Tỏa dương trên động vật thực nghiệm
2.3.2. Nghiên cứu ảnh hưởng của dịch chiết nước Tỏa dương trên hoạt tính androgen, hành vi tình dục và một số chỉ tiêu ở chuột cống gây suy giảm sinh sản bằng natri valproat
2.3.3. Phương pháp xử lý số liệu
3. CHƯƠNG 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
3.1. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU ĐỘC TÍNH CỦA DỊCH CHIẾT NƯỚC TỎA DƯƠNG
3.1.1. Nghiên cứu độc tính cấp theo đường uống của dịch chiết nước Tỏa dương trên chuột nhắt trắng
3.1.2. Nghiên cứu độc tính bán trường diễn theo đường uống của dịch chiết nước Tỏa dương trên chuột cống trắng
3.1.3. Đánh giá ảnh hưởng của dịch chiết nước Tỏa dương lên quá trình sinh sản và phát triển của chuột nhắt trắng qua các thế hệ
3.1.4. Nghiên cứu ảnh hưởng của dịch chiết nước Tỏa dương trên nhiễm sắc thể
3.2. ĐÁNH GIÁ TÁC DỤNG CỦA DỊCH CHIẾT NƯỚC TỎA DƯƠNG TRÊN HOẠT TÍNH ANDROGEN, HÀNH VI TÌNH DỤC VÀ MỘT SỐ CHỈ TIÊU Ở CHUỘT CỐNG GÂY SUY GIẢM SINH SẢN BẰNG NATRI VALPROAT
3.2.1. Đánh giá hoạt tính androgen của dịch chiết nước Tỏa dương
3.2.2. Đánh giá tác dụng của dịch chiết nước Tỏa dương lên chức năng sinh dục thông qua hành vi giao phối
3.2.3. Đánh giá tác dụng của dịch chiết nước Tỏa dương lên chuột cống đực gây suy giảm sinh sản bằng natri valproat
4. CHƯƠNG 4: BÀN LUẬN
4.1. VỀ ĐỘC TÍNH CỦA DỊCH CHIẾT NƯỚC TỎA DƯƠNG
4.1.1. Về độc tính cấp
4.1.2. Về độc tính bán trường diễn
4.1.3. Về độc tính sinh sản qua các thế hệ
4.1.4. Nghiên cứu ảnh hưởng của dịch chiết nước Tỏa dương đến đột biến NST của chuột nhắt trắng
4.2. VỀ TÁC DỤNG CỦA DỊCH CHIẾT NƯỚC TỎA DƯƠNG LÊN CHỨC NĂNG SINH SẢN Ở CHUỘT ĐỰC
4.2.1. Về hoạt tính androgen của dịch chiết nước Tỏa dương
4.2.2. Về tác dụng trên chức năng sinh dục thông qua hành vi giao phối ở chuột thực nghiệm
4.2.3. Về tác dụng của dịch chiết nước Tỏa dương trên chuột bị gây suy giảm sinh sản
4.2.4. Về khả năng ứng dụng của dịch chiết nước Tỏa dương trong điều trị bệnh suy sinh sản
DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH KHOA HỌC CỦA TÁC GIẢ ĐÃ CÔNG BỐ LIÊN QUAN ĐẾN LUẬN ÁN
TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ LỤC
Xem trước tài liệu
Tải đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Luận án tiến sĩ nghiên cứu tính an toàn và tác dụng của dịch chiết nước tỏa dương balanophora laxiflora lên một số chỉ tiêu sinh sản ở chuột đực

Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung

Tải đầy đủ (177 trang)

Trích đoạn nội dung luận án

Tải xuống để đọc toàn bộ

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ QUỐC PHÒNG VIỆN Y HỌC CỔ TRUYỀN QUÂN ĐỘI NGUYỄN THANH HƯƠNG NGHIÊN CỨU TÍNH AN TOÀN VÀ TÁC DỤNG CỦA DỊCH CHIẾT NƯỚC TỎA DƯƠNG (Balanophora laxiflora) LÊN MỘT SỐ CHỈ TIÊU SINH SẢN Ở CHUỘT ĐỰC LUẬN ÁN TIẾN SỸ Y HỌC HÀ NỘI BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ QUỐC PHÒNG VIỆN Y HỌC CỔ TRUYỀN QUÂN ĐỘI NGUYỄN THANH HƯƠNG NGHIÊN CỨU TÍNH AN TOÀN VÀ TÁC DỤNG CỦA DỊCH CHIẾT NƯỚC TỎA DƯƠNG (Balanophora laxiflora) LÊN MỘT SỐ CHỈ TIÊU SINH SẢN Ở CHUỘT ĐỰC Chuyên ngành : Y học cổ truyền Mã số : 62.01 LUẬN ÁN TIẾN SỸ Y HỌC NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: 1. PHAN ANH TUẤN 2. NGUYỄN TRẦN THỊ GIÁNG HƯƠNG HÀ NỘI LỜI CẢM ƠN Để hoàn thành khóa học và hoàn tất luận án này, tôi xin bày tỏ lòng cảm ơn sâu sắc: Đảng ủy, Ban Giám đốc, Trung tâm Huấn luyện - Đào tạo, cùng toàn thể Khoa Lão khoa - Viện Y học cổ truyền Quân đội đã tạo điều kiện thuận lợi cho tôi trong suốt quá trình học tập và hoàn thành luận án. Tôi xin bày tỏ lòng kính trọng và biết ơn sâu sắc tới PGS.TS Phan Anh Tuấn, Giám đốc Trung tâm Huấn luyện - Đào tạo, Viện Y học cổ truyền Quân đội; PGS.TS Nguyễn Trần Thị Giáng Hương - Giảng viên cao cấp Bộ môn Dược lý, Trường Đại học Y Hà Nội, là những người thầy đã trực tiếp hướng dẫn, giúp đỡ, chỉ bảo tận tình và cho tôi nhiều ý kiến quý báu trong suốt quá trình học tập và hoàn thành luận án này.

Tôi xin trân trọng cảm ơn TS Trịnh Hoài Nam, Chủ nhiệm khoa Nam học và TS Phan Hoài Trung, Chủ nhiệm khoa Ngoại, Viện Y học cổ truyền Quân đội, là những người thầy đã tận tình chỉ bảo, giúp đỡ tôi trong quá trình học tập và hoàn thành luận án. Tôi cũng xin được bày tỏ lời cảm ơn sâu sắc đến Sở Khoa học và Công nghệ tỉnh Yên Bái đã hỗ trợ kinh phí giúp tôi hoàn thành luận án này. Cuối cùng tôi gửi lời cảm ơn tới hai con gái, đặc biệt là con gái út Trần Thu Hằng, đã cho tôi động lực và ở bên tôi trong suốt quá trình học tập và hoàn thành luận án này. TÁC GIẢ NGUYỄN THANH HƯƠNG LỜI CAM ĐOAN Tôi là Nguyễn Thanh Hương, nghiên cứu sinh khóa 3, Trung tâm Huấn luyện và Đào tạo, Viện y học cổ truyền Quân đội, xin cam đoan: 1.

Đây là luận án do bản thân tôi trực tiếp thực hiện dưới sự hướng dẫn của Thầy PGS.TS Phan Anh Tuấn và Cô PGS.TS Nguyễn Trần Thị Giáng Hương. Luận án này không trùng lặp với bất kỳ luận án nào khác đã được công bố tại Việt Nam. Các số liệu và thông tin trong nghiên cứu là hoàn toàn chính xác, trung thực và khách quan, đã được xác nhận và chấp thuận của cơ sở nơi nghiên cứu. Tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật về những cam kết này.

Người viết cam đoan Nguyễn Thanh Hương MỤC LỤC Trang Trang phụ bìa Lời cảm ơn Lời cam đoan Mục lục Danh mục chữ viết tắt Danh mục các bảng Danh mục các biểu đồ Danh mục các hình ĐẶT VẤN ĐỀ.1 CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN TÀI LIỆU. QUAN ĐIỂM CỦA Y HỌC HIỆN ĐẠI VỀ SINH SẢN NAM. Cơ quan sinh sản nam. Chẩn đoán và điều trị suy giảm sinh dục nam.

Các mô hình nghiên cứu trên động vật gây suy giảm sinh sản và tác dụng của thuốc trên khả năng sinh sản nam của động vật thực nghiệm. QUAN NIỆM CỦA Y HỌC CỔ TRUYỀN VỀ SINH SẢN NAM. Tinh tiên thiên và tinh hậu thiên. Tạng thận và mệnh môn.

Điều trị suy giảm sinh dục nam bằng Y học cổ truyền. TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU THUỐC Y HỌC CỔ TRUYỀN ĐIỀU TRỊ SUY SINH DỤC NAM TẠI VIỆT NAM. CÂY TỎA DƯƠNG.27 CHƯƠNG 2: NGUYÊN LIỆU, ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU. NGUYÊN LIỆU NGHIÊN CỨU.

ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU. Nghiên cứu độc tính của dịch chiết nước Tỏa dương trên động vật thực nghiệm. Nghiên cứu ảnh hưởng của dịch chiết nước Tỏa dương trên hoạt tính androgen, hành vi tình dục và một số chỉ tiêu ở chuột cống gây suy giảm sinh sản bằng natri valproat.

Phương pháp xử lý số liệu.58 CHƯƠNG 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU ĐỘC TÍNH CỦA DỊCH CHIẾT NƯỚC TỎA DƯƠNG. Nghiên cứu độc tính cấp theo đường uống của dịch chiết nước Tỏa dương trên chuột nhắt trắng. Nghiên cứu độc tính bán trường diễn theo đường uống của dịch chiết nước Tỏa dương trên chuột cống trắng.

Đánh giá ảnh hưởng của dịch chiết nước Tỏa dương lên quá trình sinh sản và phát triển của chuột nhắt trắng qua các thế hệ. Nghiên cứu ảnh hưởng của dịch chiết nước Tỏa dương trên nhiễm sắc thể. ĐÁNH GIÁ TÁC DỤNG CỦA DỊCH CHIẾT NƯỚC TỎA DƯƠNG TRÊN HOẠT TÍNH ANDROGEN, HÀNH VI TÌNH DỤC VÀ MỘT SỐ CHỈ TIÊU Ở CHUỘT CỐNG GÂY SUY GIẢM SINH SẢN BẰNG NATRI VALPROAT. Đánh giá hoạt tính androgen của dịch chiết nước Tỏa dương.

Đánh giá tác dụng của dịch chiết nước Tỏa dương lên chức năng sinh dục thông qua hành vi giao phối. Đánh giá tác dụng của dịch chiết nước Tỏa dương lên chuột cống đực gây suy giảm sinh sản bằng natri valproat.89 CHƯƠNG 4: BÀN LUẬN. VỀ ĐỘC TÍNH CỦA DỊCH CHIẾT NƯỚC TỎA DƯƠNG. Về độc tính cấp.

Về độc tính bán trường diễn. Về độc tính sinh sản qua các thế hệ. Nghiên cứu ảnh hưởng của dịch chiết nước Tỏa dương đến đột biến NST của chuột nhắt trắng. VỀ TÁC DỤNG CỦA DỊCH CHIẾT NƯỚC TỎA DƯƠNG LÊN CHỨC NĂNG SINH SẢN Ở CHUỘT ĐỰC.

Về hoạt tính androgen của dịch chiết nước Tỏa dương. Về tác dụng trên chức năng sinh dục thông qua hành vi giao phối ở chuột thực nghiệm. Về tác dụng của dịch chiết nước Tỏa dương trên chuột bị gây suy giảm sinh sản. Về khả năng ứng dụng của dịch chiết nước Tỏa dương trong điều trị bệnh suy sinh sản.139 DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH KHOA HỌC CỦA TÁC GIẢ ĐÃ CÔNG BỐ LIÊN QUAN ĐẾN LUẬN ÁN TÀI LIỆU THAM KHẢO PHỤ LỤC DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT ALT Alanin Transminase AR Androgen receptor (Thụ cảm thể androgen) AST Aspartat Transaminase cGMP Cyclic guanosin monophosphat DCNTD Dịch chiết nước tỏa dương DHEA Dehydroepiandrosteron DHT Dihydrotestosteron DNA Deoxyribonucleic acid DPPH Diphenylpicrylhydrazyl EL Ejaculation latency (Thời gian xuất tinh) ER Estrogen receptor (Thụ cảm thể estrogen) FSH Follicle-stimulating hormon GnRH Gonadotropin-releasing hormon GOT Glutamat Oxaloacetat Transaminase GPT Glutamat Pyruvat Transaminase ICH International Coference on Harmonization Tổ chức Hòa hợp Quốc tế ICP Intracavernous pressure (Áp lực trong thể hang) IF Intromission frequency (Tần số xâm nhập) IL Intromission latency (Thời gian nhảy) LD Lethal Dose (Liều gây chết) LH Luteinizing hormon MCH Mean corpuscular hemoglobin (số lượng hemoglobin trung bình trong một hồng cầu) MCHC Mean corpuscular hemoglobin concentration (nồng độ hemoglobin trung bình trong một hồng cầu) MCV Mean corpuscular volume (thể tích trung bình hồng cầu) MF Mouting frequency (Tần số nhảy) ML Mouting latency (Thời gian nhảy) MT Mẫu thử N Ngày Na-CMC Natri Carboxy Methyl Cellulose (Dung môi pha thuốc thử) NC Nghiên cứu NO Nitric oxid NST Nhiễm sắc thể OECD Organization for Economic Cooperation and Development (Tổ chức hợp tác và phát triển kinh tế) PDE Phosphodiesterase PEI Post ejaculation interval (Thời gian nhảy lại) Ptr/s Ptrước/sau RNA Ribonucleic acid DANH MỤC BẢNG Bảng Tên bảng Trang 3.

Số chuột chết ở các lô trong vòng 72 giờ sau khi uống DCNTD. Ảnh hưởng của DCNTD tới cân nặng chuột nghiên cứu. Ảnh hưởng của DCNTD đến số lượng hồng cầu, hàm lượng huyết sắc tố và tỷ lệ hematocrit trong máu chuột. Ảnh hưởng của DCNTD đến các chỉ số liên quan đến hồng cầu, huyết sắc tố và hematocrit của chuột cống trắng.

Ảnh hưởng của DCNTD đến số lượng bạch cầu, tỷ lệ lympho, số lượng tiểu cầu. Ảnh hưởng của DCNTD đến nồng độ protein toàn phần trong máu. Ảnh hưởng của DCNTD đến nồng độ cholesterol toàn phần trong máu. Ảnh hưởng của DCNTD đến hoạt độ AST (GOT) trong máu.

Ảnh hưởng của DCNTD đến hoạt độ ALT (GPT) trong máu. Ảnh hưởng của DCNTD đến nồng độ creatinin trong máu. Ảnh hưởng của DCNTD lên tỉ lệ chuột cái mang thai thế hệ P. Ảnh hưởng của DCNTD đến các chỉ số nghiên cứu trên chuột cái P được mổ để quan sát.

Ảnh hưởng của DCNTD đến các chỉ số nghiên cứu trên chuột cái P được nuôi đến khi đẻ ra chuột con F1. Ảnh hưởng của DCNTD lên tỉ lệ chuột cái mang thai thế hệ F1. Ảnh hưởng của dịch chiết nước Tỏa dương đến các chỉ số nghiên cứu trên chuột con F2. Ảnh hưởng của DCNTD lên tỉ lệ chuột cái mang thai thế hệ F2.

Ảnh hưởng của DCNTD đến các chỉ số nghiên cứu trên chuột con F3.75 Bảng Tên bảng Trang 3. Ảnh hưởng của DCNTD đến thể trọng trung bình của chuột con F3 30 ngày sau sinh. Ảnh hưởng của DCNTD đến số lượng NST tế bào tuỷ xương chuột nhắt trắng. Ảnh hưởng của DCNTD đến cấu trúc NST tế bào tuỷ xương chuột nhắt trắng.

Ảnh hưởng của DCNTD đến số lượng NST tế bào tinh hoàn. Ảnh hưởng của DCNTD đến cấu trúc NST tế bào tinh hoàn. Ảnh hưởng của DCNTD đến cân nặng cơ thể chuột trưởng thành. Ảnh hưởng của DCNTD đến cân nặng cơ thể chuột non thiến.

Ảnh hưởng của việc dùng liều đơn DCNTD lên các hành vi tình dục. Ảnh hưởng của DCNTD lên cân nặng các cơ quan sinh dục ở chuột cống đực bị gây suy giảm sinh sản bởi natri valproat. Ảnh hưởng của DCNTD lên nồng độ testosteron trong máu ở chuột cống đực gây suy giảm sinh sản bằng natri valproat. Ảnh hưởng của DCNTD lên mật độ và tỉ lệ tinh trùng sống ở chuột cống đực gây suy giảm sinh sản bằng natri valproat.

Ảnh hưởng của DCNTD lên mức độ di động của tinh trùng ở chuột cống bị gây suy giảm sinh sản bởi natri valproat. Ảnh hưởng của DCNTD lên tốc độ di động của tinh trùng ở chuột cống đực gây suy giảm sinh sản bằng natri valproat. Ảnh hưởng của DCNTD lên kích thước ống sinh tinh ở chuột cống đực gây suy giảm sinh sản bằng natri valproat. Ảnh hưởng của DCNTD đến các chỉ số nghiên cứu trên chuột cái được mổ để quan sát.98 DANH MỤC BIỂU ĐỒ Biểu đồ Tên biểu đồ Trang 3.

Ảnh hưởng của DCNTD lên sự phát triển tinh hoàn, túi tinh, cơ nâng hậu môn trên chuột cống đực trưởng thành. Ảnh hưởng của DCNTD lên sự phát triển tuyến Cowper, tuyến tiền liệt, bao qui đầu trên chuột cống đực trưởng thành. Ảnh hưởng của DCNTD lên nồng độ testosteron máu. Ảnh hưởng của DCNTD lên sự phát triển túi tinh, cơ nâng hậu môn trên chuột cống đực non thiến.

Ảnh hưởng của DCNTD lên sự phát triển tuyến Cowper, tuyến tiền liệt, bao qui đầu chuột cống đực non thiến. Ảnh hưởng của việc dùng đơn liều DCNTD lên tỷ lệ nhảy và xâm nhập của chuột.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Trích dẫn luận án này

Nguyễn Thanh Hương (n.d.). Nghiên cứu tác dụng và an toàn của tỏa dương trên sinh sản nam [Luận án tiến sĩ, Viện Y học cổ truyền Quân đội]. LuanAn.net. https://luanan.net/y-hoc/nghien-cuu-tac-dung-an-toan-tao-duong-tren-sinh-san-nam-chuot-duc

Câu hỏi thường gặp

Luận án "Nghiên cứu tác dụng và an toàn của tỏa dương trên sinh sản nam" nghiên cứu về vấn đề gì?

Luận án TS nghiên cứu tính an toàn, tác dụng dịch chiết Balanophora laxiflora lên chỉ tiêu sinh sản chuột đực. Kết quả hữu ích cho sức khỏe nam giới.

Luận án "Nghiên cứu tác dụng và an toàn của tỏa dương trên sinh sản nam" được bảo vệ tại trường nào?

Luận án này được bảo vệ tại Viện Y học cổ truyền Quân đội.

Luận án "Nghiên cứu tác dụng và an toàn của tỏa dương trên sinh sản nam" thuộc chuyên ngành gì?

Luận án "Nghiên cứu tác dụng và an toàn của tỏa dương trên sinh sản nam" thuộc chuyên ngành Y học cổ truyền. Danh mục: Y Học.

Luận án "Nghiên cứu tác dụng và an toàn của tỏa dương trên sinh sản nam" có bao nhiêu trang?

Luận án "Nghiên cứu tác dụng và an toàn của tỏa dương trên sinh sản nam" có 177 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.

Cách tải luận án "Nghiên cứu tác dụng và an toàn của tỏa dương trên sinh sản nam" về máy như thế nào?

Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.

Luận án liên quan

Chia sẻ tài liệu: Facebook Twitter