Nghiên cứu độc tính và hiệu quả điều trị vết thương phần mềm của cao lỏng LT - Luận án tiến sĩ Y học của Trương Minh Tuấn
Luận án tiến sĩ đánh giá độc tính, hiệu quả điều trị vết thương phần mềm của cao lỏng LT. Nghiên cứu tiền lâm sàng và lâm sàng toàn diện.
Luan An
luận án
Năm xuất bản
Số trang
176
Thời gian đọc
27 phút
Lượt xem
1
Lượt tải
0
Phí lưu trữ
50 Point
Tổng quan nhanh
- Chủ đề:
- 1. Tổng quan đề tài và chiết xuất cao lỏng dược liệu LT
- Số trang:
- 176 trang
- Trường:
- Viện Y học Cổ truyền Quân đội
- Chuyên ngành:
- Y học cổ truyền
- Tác giả:
- Trương Minh Tuấn
- Năm:
- 2019
Tóm tắt nội dung luận án
I. Tổng quan đề tài và chiết xuất cao lỏng dược liệu LT
Nghiên cứu tập trung giải quyết các thách thức trong điều trị tổn thương da và mô mềm. Bài thuốc cổ truyền LT được tiêu chuẩn hóa thành phẩm dạng cao lỏng tiện dụng. Quá trình chiết xuất cao lỏng dược liệu tuân thủ các quy chuẩn nghiêm ngặt về kỹ thuật bào chế. Dược liệu được lựa chọn kỹ lưỡng, đảm bảo hàm lượng hoạt chất sinh học tối ưu. Chế phẩm hướng tới mục tiêu nâng cao hiệu quả làm lành vết thương và hạn chế biến chứng nhiễm trùng. Công trình luận án tiến sĩ cung cấp cơ sở khoa học vững chắc về tính an toàn và giá trị y học của bài thuốc. Các bằng chứng thực nghiệm và lâm sàng mở ra tiềm năng ứng dụng rộng rãi trong y tế hiện đại. Chế phẩm thảo dược này đem lại giải pháp hỗ trợ điều trị an toàn, thân thiện với cơ thể người bệnh.
1.1. Nguồn gốc bài thuốc và quy trình chiết xuất cao lỏng
Bài thuốc LT kế thừa tri thức y học cổ truyền giàu kinh nghiệm điều trị. Công nghệ chiết xuất cao lỏng dược liệu được chuẩn hóa theo quy trình khoa học hiện đại. Các thảo dược thành phần trải qua khâu tuyển chọn, làm sạch và chiết tách hoạt chất bằng dung môi phù hợp. Dịch chiết sau đó được cô đặc ở nhiệt độ và áp suất thích hợp để bảo tồn tối đa hoạt tính sinh học. Thành phẩm đạt các tiêu chuẩn về độ tinh khiết, độ nhớt và giới hạn vi sinh vật cho phép. Quy trình bào chế khép kín giúp kiểm soát chất lượng đồng nhất giữa các lô sản xuất. Dạng dung dịch cao lỏng mang lại sự thuận tiện lớn khi bôi trực tiếp lên bề mặt tổn thương ngoài da.
1.2. Mục tiêu nghiên cứu điều trị vết thương phần mềm
Mục tiêu trọng tâm của đề tài là chứng minh tính an toàn và tác dụng sinh học của cao lỏng LT. Đề tài triển khai chuỗi khảo nghiệm bài bản từ quy mô tiền lâm sàng đến ứng dụng thực tế. Phạm vi khảo sát tập trung vào các tổn thương mô mềm cấp tính và mạn tính. Đề tài kiểm chứng khả năng bảo vệ mô, chống nhiễm khuẩn và thúc đẩy quá trình liền sẹo. Việc nghiên cứu điều trị vết thương phần mềm bằng dược liệu tự nhiên đáp ứng nhu cầu cấp thiết của nền y tế. Kết quả thu được cung cấp luận cứ khoa học để hoàn thiện hướng dẫn kết hợp y học cổ truyền với y học hiện đại.
II. Đánh giá độc tính tiền lâm sàng cao lỏng LT toàn diện
Độc tính tiền lâm sàng cao lỏng LT được kiểm nghiệm nghiêm ngặt trên các mô hình động vật chuẩn. Mục tiêu là xác định mức độ an toàn và ngưỡng dung nạp trước khi thử nghiệm trên người. Nghiên cứu triển khai đầy đủ các bước thử nghiệm độc tính cấp và bán trường diễn theo hướng dẫn quốc tế. Động vật thí nghiệm được theo dõi chặt chẽ về hành vi, sự phát triển thể trọng và chức năng sống. Mọi biến đổi sinh lý và chỉ số huyết học đều được ghi nhận chi tiết. Kết quả khẳng định chế phẩm không gây độc tính nguy hiểm ở các mức liều sử dụng thông thường. Dữ liệu thực nghiệm là cơ sở vững chắc cho các bước nghiên cứu điều trị tiếp theo.
2.1. Xác định liều gây chết trung bình LD50 và độc tính cấp
Thử nghiệm độc tính cấp tính xác định khả năng chịu đựng của động vật đối với các liều thuốc tăng dần. Mục tiêu chính là xác định liều gây chết trung bình LD50 trên chuột thực nghiệm theo quy chuẩn OECD. Kết quả cho thấy chuột dung nạp thuốc rất tốt ở mức liều tối đa có thể đưa vào đường tiêu hóa. Động vật không xuất hiện dấu hiệu ngộ độc cấp, rối loạn vận động hay tử vong trong suốt thời gian theo dõi. Do đó, trị số liều gây chết trung bình LD50 theo đường uống không thể xác định vì ngưỡng an toàn của thuốc rất cao. Thử nghiệm bôi ngoài da ở liều tối đa cũng không gây kích ứng hay bỏng rát bề mặt biểu bì.
2.2. Khảo sát độc tính bán trường diễn trên cơ quan nội tạng
Khảo sát độc tính cấp và bán trường diễn được tiến hành liên tục dài ngày trên động vật thí nghiệm. Nghiên cứu phân tích các chỉ số huyết học, sinh hóa máu và chức năng gan thận sau thời gian dài dùng thuốc. Kết quả xét nghiệm men gan AST, ALT và chỉ số creatinin máu luôn duy trì ở ngưỡng sinh lý hoàn toàn bình thường. Mô hình giải phẫu bệnh lý cho thấy cấu trúc vi thể của gan, thận, lách và tim không xuất hiện hoại tử. Độc tính tiền lâm sàng cao lỏng LT chứng minh độ an toàn cao khi dùng lâu dài, không gây tích lũy độc chất hay biến đổi cấu trúc tế bào.
III. Hiệu quả làm lành vết thương thực nghiệm của cao lỏng
Hiệu quả làm lành vết thương của cao lỏng LT được chứng minh rõ rệt qua các mô hình thực nghiệm động vật. Tổn thương mô được theo dõi diễn tiến tái tạo từng ngày với nhóm đối chứng so sánh. Chế phẩm thể hiện khả năng kiểm soát nhiễm trùng, giảm tiết dịch và rút ngắn thời gian liền sẹo. Các yếu tố tăng trưởng tại chỗ được kích hoạt mạnh mẽ, thúc đẩy quá trình hồi phục mô mềm. Cơ chế đa tác động của dược liệu mang lại lợi thế vượt trội so với các phương pháp xử lý thông thường. Tốc độ thu nhỏ diện tích vết thương diễn ra nhanh chóng và bền vững.
3.1. Tác dụng kháng khuẩn kháng viêm tại vị trí tổn thương
Nghiên cứu in vitro và in vivo ghi nhận tác dụng kháng khuẩn kháng viêm vượt trội của chế phẩm cao lỏng LT. Thuốc có khả năng ức chế nhiều chủng vi khuẩn thường gặp tại vết thương như tụ cầu vàng và trực khuẩn mủ xanh. Phản ứng viêm cấp tại mô tổn thương giảm rõ rệt sau vài ngày bôi thuốc. Tình trạng sưng nề, sung huyết và đau đớn cục bộ thuyên giảm nhanh chóng. Các hoạt chất sinh học tự nhiên ức chế giải phóng các cytokine tiền viêm gây hại. Nhờ đó, nền vết thương được giữ sạch khuẩn, tạo môi trường vi mô lý tưởng cho các tế bào tái tạo hoạt động.
3.2. Khả năng kích thích tăng sinh mô hạt trên động vật
Cao lỏng LT phát huy vai trò kích thích tăng sinh mô hạt mạnh mẽ trên nền tổn thương. Thuốc thúc đẩy tăng sinh nguyên bào sợi và kích thích quá trình tân tạo mao mạch máu tại chỗ. Lớp mô hạt phát triển dày dặn, hồng hào, giàu mạng lưới mạch máu nuôi dưỡng và không bị hoại tử thứ phát. Cấu trúc nền ngoại bào được tổng hợp liên tục với lượng sợi collagen dồi dào, sắp xếp trật tự. Quá trình thu hẹp đáy tổn thương diễn ra nhanh hơn đáng kể so với nhóm chứng. Nền mô hạt khỏe mạnh tạo tiền đề quyết định cho sự di chuyển của các tế bào biểu mô bề mặt.
IV. Tác dụng điều trị vết thương phần mềm trên lâm sàng
Thử nghiệm lâm sàng khẳng định giá trị thực tiễn của bài thuốc trong điều trị vết thương phần mềm. Nghiên cứu thực hiện trên các bệnh nhân có tổn thương mô mềm do chấn thương, phẫu thuật hoặc vết loét mạn tính. Cao lỏng LT giúp kiểm soát nhanh hiện tượng tiết dịch rỉ viêm và loại bỏ dịch mủ ứ đọng. Bệnh nhân dung nạp thuốc rất tốt, không xuất hiện phản ứng dị ứng hay tác dụng phụ ngoài ý muốn. Thời gian nằm viện và chi phí điều trị tổng thể được tiết kiệm rõ rệt. Kết quả điều trị mang lại sự hài lòng cao cho người bệnh và nhân viên y tế.
4.1. Đánh giá khả năng làm sạch và biểu mô hóa vết thương
Thuốc thể hiện khả năng làm sạch tổ chức hoại tử và kiểm soát mùi hôi vết thương rất nhanh chóng. Chỉ sau thời gian ngắn điều trị, bờ mép tổn thương bắt đầu xuất hiện quá trình biểu mô hóa vết thương tích cực. Các tế bào sừng từ rìa mép di chuyển liên tục vào trung tâm để che phủ bề mặt vết thương. Tốc độ thu nhỏ diện tích vết thương đạt tỷ lệ cao qua từng mốc thời gian theo dõi. Bề mặt da non hình thành mềm mại, đồng đều và ít nguy cơ hình thành sẹo co kéo xấu. Khả năng tái tạo biểu mô vượt trội giúp rút ngắn tối đa liệu trình chăm sóc vết thương.
4.2. Thời gian liền vết thương và độ an toàn trên người bệnh
Dữ liệu lâm sàng chỉ ra thời gian liền thương trung bình ở nhóm dùng cao lỏng LT ngắn hơn đáng kể so với phác đồ chuẩn. Quá trình liền da diễn ra ổn định, giảm thiểu nguy cơ nhiễm khuẩn thứ phát trong bệnh viện. Người bệnh không gặp phải các triệu chứng kích ứng da, ngứa ngáy hay phát ban tại chỗ. Các chỉ số sinh hóa máu của bệnh nhân trước và sau đợt điều trị đều duy trì ổn định. Điều này khẳng định chế phẩm vừa mang lại hiệu quả cao, vừa an toàn tuyệt đối cho người sử dụng trong thực hành lâm sàng.
V. Cơ chế phục hồi tổn thương và đánh giá mô bệnh học
Cơ chế làm lành của cao lỏng LT được làm sáng tỏ dựa trên các bằng chứng khoa học và hình ảnh hiển vi. Quá trình hồi phục diễn ra tuần tự qua các giai đoạn chống viêm, tăng sinh và tái cấu trúc mô. Các hoạt chất thực vật kích thích sản sinh collagen type I và III theo tỷ lệ cân đối. Đánh giá mô bệnh học vết thương cung cấp bức tranh chi tiết về sự hồi sinh của các lớp tế bào. Kết quả nghiên cứu khẳng định tiềm năng ứng dụng to lớn của bài thuốc trong việc chăm sóc tổn thương mô mềm hiện nay.
5.1. Phân tích kết quả đánh giá mô bệnh học vết thương
Hình ảnh đánh giá mô bệnh học vết thương dưới kính hiển vi quang học cho thấy sự khác biệt rõ nét. Mẫu mô ở các thời điểm nghiên cứu thể hiện mật độ tế bào viêm thâm nhiễm giảm dần theo thời gian. Mạng lưới vi mạch tân tạo phát triển phong phú, cung cấp oxy và dưỡng chất dồi dào cho mô hạt. Các sợi collagen liên kết dày đặc, định hướng song song với bề mặt da, giúp tăng cường độ bền kéo của mô sẹo. Cấu trúc biểu bì được tái tạo hoàn chỉnh với nhiều lớp tế bào biệt hóa tốt, tương đương mô da lành lặn.
5.2. Tiềm năng ứng dụng điều trị vết thương phần mềm thực tế
Thành công của đề tài mở ra triển vọng to lớn trong việc điều trị vết thương phần mềm tại các cơ sở y tế. Chế phẩm cao lỏng LT có thể ứng dụng hiệu quả cho vết thương bỏng, loét tì đè, loét đái tháo đường và vết mổ nhiễm trùng. Sản phẩm có nguồn gốc tự nhiên, giá thành hợp lý và dễ dàng bảo quản cũng như vận chuyển. Việc kết hợp y học cổ truyền với công nghệ bào chế hiện đại giúp tạo ra giải pháp điều trị vết thương toàn diện, bền vững và an toàn cho cộng đồng.
Mục lục chi tiết luận án
Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Tải đầy đủ (176 trang)Trích đoạn nội dung luận án
Tải xuống để đọc toàn bộBỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ QUỐC PHÒNG VIỆN Y HỌC CỔ TRUYỀN QUÂN ĐỘI TRƯƠNG MINH TUẤN NGHIÊN CỨU ĐỘC TÍNH VÀ HIỆU QUẢ ĐIỀU TRỊ VẾT THƯƠNG PHẦN MỀM CỦA CAO LỎNG LT LUẬN ÁN TIẾN SỸ Y HỌC Hà Nội – Năm 2019 luan an BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ QUỐC PHÒNG VIỆN Y HỌC CỔ TRUYỀN QUÂN ĐỘI TRƯƠNG MINH TUẤN NGHIÊN CỨU ĐỘC TÍNH VÀ HIỆU QUẢ ĐIỀU TRỊ VẾT THƯƠNG PHẦN MỀM CỦA CAO LỎNG LT Chuyên ngành: Y học cổ truyền Mã số: 62720201 LUẬN ÁN TIẾN SỸ Y HỌC NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC 1. Nguyễn Minh Hà 2. Đinh Văn Hân Hà Nội – Năm 2019 luan an LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan số liệu trong đề tài luận án là một phần số liệu trong đề tài nghiên cứu có tên: “Nghiên cứu bào chế và đánh giá tác dụng điều trị vết thương phần mềm của cao lỏng LT”. Kết quả đề tài này là thành quả nghiên cứu của tập thể mà tôi là một thành viên chính.
Tôi đã được Chủ nhiệm đề tài và toàn bộ các thành viên trong nhóm nghiên cứu đồng ý cho phép sử dụng đề tài này vào trong luận án để bảo vệ lấy bằng tiến sĩ. Các số liệu, kết quả nêu trong luận án là trung thực và chưa từng được ai công bố trong bất kỳ công trình nào khác. Nghiên cứu sinh Trương Minh Tuấn luan an LỜI CẢM ƠN Sau một thời gian học tập và nghiên cứu, trải qua nhiều khó khăn, đến nay tôi đã hoàn thành bản luận án tiến sỹ y học của mình. Với tất cả tấm lòng, tôi xin bày tỏ sự biết ơn sâu sắc tới Đảng ủy, Ban giám đốc, Trung tâm Huấn luyện và đào tạo, Ban Khoa học Quân sự Viện Y học cổ truyền Quân đội đã tạo mọi điều kiện thuận lợi nhất cho tôi trong quá trình học tập và thực hiện đề tài.
Đặc biệt, tôi xin bày tỏ lòng biết ơn chân thành và sâu sắc đến GS.TS Nguyễn Minh Hà, PGS.TS Đinh Văn Hân, hai người thầy kính yêu đã tận tình chỉ bảo, hướng dẫn, động viên, tạo mọi điều kiện thuận lợi cho tôi trong suốt quá trình thực hiện luận án. Tôi xin được chân thành cảm ơn các thầy cô, các nhà khoa học trong các Hội đồng đã cho tôi những chỉ dẫn quý báu giúp tôi hoàn thành luận án. Tôi xin chân thành cảm ơn tập thể cán bộ Trung tâm Liền vết thương Viện Bỏng Quốc gia đã tạo mọi điều kiện thuận lợi để tôi nghiên cứu và hoàn thành thử nghiệm trên mô hình động vật và nghiên cứu trên lâm sàng. Tôi xin chân thành cảm ơn tập thể cán bộ Khoa Nghiên cứu thực nghiệm, Viện Y học cổ truyền Quân đội, với trách nhiệm, tình cảm và năng lực chuyên môn cao đã giúp tôi hoàn thành nghiên cứu độc tính của thuốc.
Tôi xin chân thành cảm ơn tập thể cán bộ Khoa Điều trị tích cực Viện YHCT Quân đội đã giúp đỡ, tạo điều kiện cho tôi trong quá trình thu thập số liệu trên lâm sàng, góp phần hoàn thành nghiên cứu. Tôi xin chân thành cảm ơn thủ trưởng Viện 69, tập thể cán bộ Khoa Hình thái, Viện 69 BTL Bảo vệ Lăng Chủ tịch Hồ Chí Minh, đã dành cho tôi những điều kiện đặc biệt về con người và trang thiết bị giúp tôi thu được những kết quả tốt nhất cho luận án của mình. luan an Tôi xin chân thành cảm ơn tới tập thể Khoa Quốc tế, Viện YHCT Quân đội nơi tôi công tác đã tạo điều kiện và động viên, giúp đỡ tôi trong suốt thời gian học tập. Cuối cùng, tôi xin bày tỏ lòng biết ơn đối với bố mẹ, anh chị em trong gia đình và bạn bè.
Cảm ơn vợ cùng các con đã luôn là chỗ dựa vững chắc, luôn yêu thương, động viên, tạo mọi điều kiện tốt nhất về tình cảm, tinh thần, vật chất cho tôi để hoàn thành chương trình học tập và thực hiện thành công luận án này. Nghiên cứu sinh Trương Minh Tuấn luan an DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT ADP Adenosine Diphosphate ATP Adenosine triphosphat bFGF basic Fibroblast Growth Factor: yếu tố tăng trưởng nguyên bào sợi cơ bản CAM Cell adhesion molecules: phân tử bám dính tế bào ĐVDT Đơn vị diện tích ECM Extracellular matrix: Cấu trúc nền ngoại bào EGF Epidermal growth factor: Yếu tố tăng trưởng biểu bì FGF Fibroblast growth factors: Yếu tố tăng trưởng nguyên bào sợi HO-1 Enzyme xúc tác thoái hóa heme ICAM-1 Intercellular Adhesion Molecule 1: Phân tử kết dính tế bào IL Interleukin LD50 Lethal dose 50%: Liều gây chết 50% MBC Minimum Bactericidal Concentration: Nồng độ diệt khuẩn tối thiểu Minimum Inhibitory Concentration 50%: Nồng độ ức chế tối thiểu MIC50 50% vi khuẩn trong ống nghiệm MMPs Matrix metalloproteinase: enzym phân hủy protein đệm mRNA Messenger RNA: Ribonucleotid acid thông tin Nuclear factor erythroid- 2: yếu tố phiên mã quan trọng quy định NF-E2 sự kích thích HO-1 OECD Organization for Economic Cooperation and Development: Tổ chức Hợp tác và Phát triển Kinh tế OXCA Oxy cao áp PAF Platelet Activating Factor: yếu tố hoạt hóa tiểu cầu Platelet-derived growth factor: Yếu tố tăng trưởng nguồn gốc tiểu PDGF cầu PRP platelet – rich plasma: huyết tương giàu tiểu cầu PVA/BS Polyvinyl alcohol/Bletilla striata ROS Reactive oxygen species: Gốc tự do oxy hóa SEM Scanning Electron Microscope: Kính hiển vi điện tử quét TEM Transmission Electron Microscope: Kính hiển vi điện tử truyền qua TGF β Transforming growth factor β: Yếu tố tăng trưởng chuyển dạng Tissue inhibitors of metalloproteinases: Yếu tố ức chế hoạt động TIMPs của MMPs TNF Tumor necrosis factor: Yếu tố hoại tử khối u VAC Vacuum assisted closure: Trị liệu áp lực âm VCAM-1 Vascular cell adhesion molecule-1: Phân tử kết dính mạch máu VEGF Vascular endothelial growth factor: Yếu tố tăng trưởng nội mạc luan an mạch máu luan an DANH MỤC BẢNG Bảng Tên Bảng Trang Bảng 2.1 Thang điểm đánh giá kích ứng da 42 Bảng 2.2 Đánh giá mức độ kích ứng da của thuốc 42 Bảng 2.3 Thang điểm đánh giá vết thương RESVECH V2.1 Thay đổi trọng lượng thỏ trong nghiên cứu độc tính cấp 60 trên da Bảng 3. Thay đổi trọng lượng thỏ trong nghiên cứu độc tính cấp 61 trên vết thương thực nghiệm Bảng 3.3 Kết quả thay đổi trọng lượng thỏ trong nghiên cứu độc 62 tính bán trường diễn Bảng 3.4 Thay đổi các chỉ số huyết học thỏ thí nghiệm 63 Bảng 3.5 Ảnh hưởng của cao lỏng LT tới một số enzym gan 64 Bảng 3.6 Ảnh hưởng của cao lỏng LT tới một số chỉ số sinh hóa 64 máu chức năng gan thận Bảng 3.coli ở các tỷ lệ pha loãng khác nhau 67 Bảng 3.8 Tác dụng kháng khuẩn P. aeruginosa ở tỷ lệ pha loãng 68 khác nhau của các cao lỏng LT1, LT2, LT3 Bảng 3.9 Tác dụng kháng khuẩn S.
aureus của cao lỏng LT 69 Bảng 3.10 Khả năng kháng 3 dòng vi khuẩn kiểm định của LT1, LT2, 70 LT3 Bảng 3.11 Hiệu lực kháng khuẩn của cao lỏng LT 70 Bảng 3.12 Trọng lượng thỏ trong nghiên cứu vết thương thực nghiệm 71 Bảng 3.13 Các chỉ số huyết học của thỏ trong nghiên cứu vết thương 71 thực nghiệm Bảng 3.14 Các chỉ số xét nghiệm sinh hóa máu của thỏ trong nghiên 72 cứu vết thương thực nghiệm Bảng 3.15 Thay đổi diện tích vết thương trên thỏ 72 Bảng 3.16 Tốc độ liền vết thương trên thỏ 73 Bảng 3.17 Thay đổi diện tích vùng biểu mô trên thỏ 73 Bảng 3.18 Tỷ lệ cấy khuẩn vết thương dương tính trên thỏ 74 Bảng 3.19 Mật độ vi khuẩn tại chỗ vết thương trên thỏ 74 Bảng 3.20 Phân bố các loài vi khuẩn tại chỗ vết thương trên thỏ 75 Bảng 3.21 Thay đổi số lượng tân mạch tại vết thương trên thỏ 75 Bảng 3.22 Thay đổi số lượng tế bào viêm tại vết thương trên thỏ 76 Bảng 3.23 Thay đổi số lượng nguyên bào sợi tại vết thương trên thỏ 76 Bảng 3.24 Nhận xét chung về thay đổi hình thái mô vết thương trên 79 thỏ Bảng 3.25 Độ tuổi của bệnh nhân vết thương cấp tính 80 luan an Bảng 3.26 Phân bố về giới ở nhóm vết thương cấp tính 80 Bảng 3.27 Mạch, huyết áp, nhiệt độ nhóm vết thương cấp tính 80 Bảng 3.28 Thay đổi các chỉ số huyết học ở nhóm vết thương cấp tính 81 Bảng 3.29 Sự biến đổi các chỉ số sinh hóa ở nhóm vết thương cấp 81 tính Bảng 3.30 Biến đổi kích thước vết thương cấp tính 82 Bảng 3.31 Tỷ lệ phần trăm thu hẹp vết thương cấp tính 82 Bảng 3.0 ở nhóm cấp tính 82 Bảng 3.33 Tỷ lệ cấy khuẩn dương tính ở nhóm vết thương cấp tính 83 Bảng 3.34 Phân bố vết thương cấp tính theo chủng vi khuẩn nhiễm 84 Bảng 3.35 Mật độ vi khuẩn trung bình ở nhóm vết thương cấp tính 84 Bảng 3.36 Độ tuổi của bệnh nhân có vết thương mạn tính 84 Bảng 3.37 Phân bố về giới ở nhóm vết thương mạn tính 85 Bảng 3.38 Mạch, nhiệt độ, huyết áp nhóm vết thương mạn tính 85 Bảng 3.39 Vị trí tổn thương ở nhóm vết thương mạn tính 85 Bảng 3.40 Phân bố theo nguyên nhân tổn thương ở nhóm vết thương 85 mạn tính Bảng 3.41 Thay đổi các chỉ số huyết học trên bệnh nhân vết thương 86 mạn tính Bảng 3.42 Các chỉ số sinh hóa bệnh nhân ở nhóm mạn tính 86 Bảng 3.43 Biến đổi kích thước ở nhóm vết thương mạn tính 88 Bảng 3.44 Thay đổi theo thang điểm RESVECH 2.0 ở nhóm vết 88 thương mạn tính Bảng 3.45 Tỷ lệ phần trăm thu hẹp ở nhóm vết thương mạn tính 89 Bảng 3.46 Phân bố theo chủng vi khuẩn nhiễm ở nhóm vết thương 89 mạn tính Bảng 3.47 Tỷ lệ cấy khuẩn dương tính ở nhóm vết thương mạn tính 90 Bảng 3.48 Mật độ vi khuẩn tại chỗ ở nhóm vết thương mạn tính 90 luan an DANH MỤC HÌNH Hình Tên hình Trang Hình 1.1 Cấu trúc của da 3 Hình 1.2 Các dạng vết thương nguyên nhân cơ học 4 Hình 1.3 Vết thương do nhiệt và hóa chất 4 Hình 1.4 Các vết loét mạn tính 5 Hình 1.5 Tổ chức hạt mọc đẹp 10 Hình 1.6 Quá trình biểu mô hóa 10 Hình 1.7 Máy điều trị oxy cao áp 15 Hình 1.8 Hệ thống VAC 16 Hình 1.9 Tạo vết thương mất toàn bộ da trên lưng lợn bằng kìm bấm 27 sinh thiết của Elgharably Hình 1.10 Các bước gây vết thương bỏng thực nghiệm 27 Hình 1.11 Tạo vết loét mạn tính bằng Adriamycin 28 Hình 1.12 Quá trình LVT trên da tái tạo 29 Hình 2.1 Cao lỏng LT 36 Hình 2.2 Dụng cụ sinh thiết (biopsy punch) dùng trong nghiên cứu 37 Hình 2.3 Kính hiển vi điện tử quét JSM 5410LV dùng trong nghiên cứu 37 Hình 2.4 Kính hiển vi điện tử truyền qua JEM 1400 dùng trong nghiên 38 cứu Hình 2.5 Thỏ được cạo và làm sạch lông toàn bộ vùng sống lưng và 2 41 bên sườn Hình 2.
Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ
Trích dẫn luận án này
Trương Minh Tuấn (2019). Luận án tiến sĩ: Độc tính và hiệu quả cao lỏng LT chữa vết thương phần mềm [Luận án tiến sĩ, Viện Y học cổ truyền Quân đội]. LuanAn.net. https://luanan.net/y-hoc/y-hoc-lam-sang/lt
Câu hỏi thường gặp
Luận án "Luận án tiến sĩ: Độc tính và hiệu quả cao lỏng LT chữa vết thương phần mềm" nghiên cứu về vấn đề gì?
Luận án tiến sĩ đánh giá độc tính, hiệu quả điều trị vết thương phần mềm của cao lỏng LT. Nghiên cứu tiền lâm sàng và lâm sàng toàn diện.
Luận án "Luận án tiến sĩ: Độc tính và hiệu quả cao lỏng LT chữa vết thương phần mềm" được bảo vệ tại trường nào?
Luận án này được bảo vệ tại Viện Y học cổ truyền Quân đội. Năm bảo vệ: 2019.
Luận án "Luận án tiến sĩ: Độc tính và hiệu quả cao lỏng LT chữa vết thương phần mềm" thuộc chuyên ngành gì?
Luận án "Luận án tiến sĩ: Độc tính và hiệu quả cao lỏng LT chữa vết thương phần mềm" thuộc chuyên ngành Y học cổ truyền. Danh mục: Y Học Lâm Sàng.
Luận án "Luận án tiến sĩ: Độc tính và hiệu quả cao lỏng LT chữa vết thương phần mềm" có bao nhiêu trang?
Luận án "Luận án tiến sĩ: Độc tính và hiệu quả cao lỏng LT chữa vết thương phần mềm" có 176 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.
Cách tải luận án "Luận án tiến sĩ: Độc tính và hiệu quả cao lỏng LT chữa vết thương phần mềm" về máy như thế nào?
Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.