Luận án tiến sĩ: Nghiên cứu thực trạng khám chữa bệnh bằng y học cổ truyền tại các bệnh viện đa khoa tuyến huyện của tỉnh Vĩnh Phúc
Luận án TS: Thực trạng khám chữa bệnh YHCT tại BV ĐK Vĩnh Phúc. Đề xuất giải pháp can thiệp hiệu quả.
Số trang
116
Thời gian đọc
18 phút
Lượt xem
1
Lượt tải
0
Phí lưu trữ
40 Point
Tổng quan nhanh
- Chủ đề:
- 1. Thực trạng khám chữa bệnh y học cổ truyền Vĩnh Phúc
- Số trang:
- 116 trang
- Chuyên ngành:
- Y học cổ truyền
- Tác giả:
- Luan An
Tóm tắt nội dung luận án
I. Thực trạng khám chữa bệnh y học cổ truyền Vĩnh Phúc
Y học cổ truyền giữ vai trò chiến lược trong hệ thống chăm sóc sức khỏe toàn diện. Tỉnh Vĩnh Phúc có vị trí địa lý đa dạng gồm đồng bằng, trung du và miền núi. Mạng lưới y tế địa phương đạt nhiều bước tiến quan trọng về chuyên môn. Hoạt động y học cổ truyền đóng góp tích cực vào công tác bảo vệ sức khỏe nhân dân. Tuy nhiên, tuyến huyện vẫn đối mặt nhiều khó khăn về cơ sở hạ tầng và nguồn lực. Bệnh viện đa khoa tuyến huyện cần đánh giá chính xác thực trạng để xây dựng định hướng phù hợp. Nghiên cứu thực trạng khám chữa bệnh bằng y học cổ truyền tại Vĩnh Phúc giai đoạn 2011 - 2012 cung cấp dữ liệu nền tảng. Dữ liệu này giúp ngành y tế triển khai các giải pháp can thiệp hiệu quả giai đoạn 2013 - 2014.
1.1. Chính sách và mục tiêu phát triển y dược cổ truyền
Đảng và Nhà nước luôn ban hành các chủ trương phát triển y học cổ truyền qua từng thời kỳ. Chỉ thị số 24-CT/TW khẳng định vai trò nòng cốt của nền đông y Việt Nam trong tình hình mới. Quyết định số 2166/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ đặt ra các chỉ tiêu cụ thể đến năm 2020. Mục tiêu quy định 100% bệnh viện đa khoa thành lập khoa y dược cổ truyền. Tỷ lệ khám chữa bệnh bằng y học cổ truyền tuyến huyện phải đạt 25%. Tuyến xã cần đạt chỉ tiêu 40% trong công tác điều trị ban đầu. Ngành y tế Vĩnh Phúc chủ động thể chế hóa các chính sách vào quy hoạch địa phương. Địa phương tăng cường đầu tư trang thiết bị y tế chuyên ngành nhằm mở rộng độ bao phủ dịch vụ.
1.2. Xu hướng phát triển y học cổ truyền trên thế giới
Tổ chức Y tế Thế giới (WHO) khuyến khích các quốc gia phát huy giá trị y học cổ truyền. Chiến lược giai đoạn 2014 - 2023 của WHO nhấn mạnh tính sẵn có và chi phí điều trị hợp lý. Khoảng 80% dân số Châu Phi sử dụng y học cổ truyền để chăm sóc sức khỏe. Hơn 50% người dân tại Châu Âu và Nam Mỹ lựa chọn các phương pháp y học bổ sung. Trung Quốc duy trì hệ thống bệnh viện y học cổ truyền quy mô lớn với hàng trăm nghìn giường bệnh. Quốc gia này lồng ghép y học cổ truyền vào Hiến pháp từ năm 1982. Kinh nghiệm quốc tế chứng minh đông y đóng góp to lớn vào kinh tế và y tế cộng đồng. Vĩnh Phúc học tập các mô hình tiên tiến để tối ưu hóa mạng lưới y tế cơ sở.
II. Cơ cấu bệnh tật điều trị bằng YHCT tại Vĩnh Phúc
Nhu cầu khám chữa bệnh bằng đông y tại Vĩnh Phúc tăng trưởng ổn định qua từng năm. Người dân tin tưởng vào tính an toàn và hiệu quả bền vững của các phương pháp tự nhiên. Nghiên cứu cơ cấu bệnh tật điều trị bằng yhct giúp các bệnh viện phân bổ nguồn lực khoa học. Phần lớn người bệnh tìm đến đông y để giải quyết các chứng bệnh mạn tính kéo dài. Các bệnh viện tuyến huyện chủ động phân loại mô hình bệnh tật theo từng nhóm tuổi. Dữ liệu hồ sơ bệnh án phản ánh rõ xu hướng gia tăng các bệnh lý cơ xương khớp và thoái hóa. Việc xác định đúng cơ cấu bệnh tật hỗ trợ đắc lực cho công tác cung ứng thuốc và vật tư.
2.1. Nhóm bệnh mạn tính và phục hồi chức năng chiếm ưu thế
Bệnh lý cơ xương khớp chiếm tỷ trọng cao nhất trong các ca điều trị nội trú và ngoại trú. Các chứng thoái hóa khớp, đau thần kinh tọa và thoát vị đĩa đệm đáp ứng tốt với liệu pháp cổ truyền. Bệnh nhân sau tai biến mạch máu não ghi nhận khả năng phục hồi vận động tích cực. Nhóm bệnh suy nhược cơ thể, mất ngủ và rối loạn tiêu hóa mạn tính đạt hiệu quả cải thiện rõ rệt. Đội ngũ y bác sĩ áp dụng phác đồ cá thể hóa cho từng đối tượng người bệnh. Việc theo dõi diễn tiến bệnh giúp tối ưu hóa thời gian nằm viện. Sự phối hợp điều trị đúng thời điểm ngăn ngừa nguy cơ tàn phế cho người cao tuổi.
2.2. Ứng dụng châm cứu bấm huyệt trong kiểm soát cơn đau
Kỹ thuật không dùng thuốc giữ vai trò chủ chốt trong quy trình điều trị tại chỗ. Phương pháp châm cứu bấm huyệt vĩnh phúc mang lại hiệu quả giảm đau nhanh chóng và an toàn. Các bệnh viện tuyến huyện triển khai điện châm, thủy châm và cấy chỉ trên diện rộng. Liệu pháp xoa bóp bấm huyệt giúp lưu thông khí huyết và giải tỏa căng thẳng cơ bắp. Kỹ thuật viên tuân thủ nghiêm ngặt quy trình vô khuẩn và chỉ định chuyên môn. Người bệnh cảm nhận rõ sự thuyên giảm đau nhức ngay sau liệu trình đầu tiên. Chi phí điều trị hợp lý tạo điều kiện thuận lợi cho mọi tầng lớp nhân dân tiếp cận dịch vụ.
III. Mô hình kết hợp đông tây y tuyến y tế Vĩnh Phúc
Mô hình kết hợp đông tây y là định hướng chiến lược trong chính sách y tế hiện đại. Việc phối hợp hai nền y học phát huy tối đa thế mạnh của từng phương pháp. Y học hiện đại đảm bảo chẩn đoán hình ảnh và cận lâm sàng chính xác. Y học cổ truyền hỗ trợ điều trị căn nguyên và nâng cao thể trạng người bệnh. Sự kết hợp nhuần nhuyễn giúp rút ngắn thời gian điều trị và hạn chế tác dụng phụ của tân dược. Các bệnh viện đa khoa tuyến huyện tại Vĩnh Phúc tích cực thành lập các tổ hội chẩn liên chuyên khoa. Bệnh viện y học cổ truyền vĩnh phúc đóng vai trò hạt nhân chỉ đạo tuyến và chuyển giao kỹ thuật điều trị.
3.1. Phối hợp chẩn đoán cận lâm sàng và biện chứng luận trị
Bác sĩ sử dụng kết quả chụp X-quang, xét nghiệm máu và siêu âm để xác định chính xác tổn thương. Song song đó, phương pháp tứ chẩn giúp đánh giá toàn diện tạng phủ và kinh lạc. Việc biện chứng luận trị dựa trên dữ liệu khoa học mang lại độ chuẩn xác cao trong kê đơn. Quá trình kết hợp đông tây y giúp giảm thiểu tối đa các sai sót chuyên môn trong điều trị. Đội ngũ thầy thuốc cập nhật liên tục các phác đồ tương tác thuốc an toàn. Người bệnh được hưởng lợi từ quy trình khám chữa bệnh khoa học và toàn diện. Mô hình này nâng cao uy tín của các cơ sở y tế công lập trên toàn tỉnh.
3.2. Mở rộng chi trả khám chữa bệnh bảo hiểm y tế
Chính sách bảo hiểm y tế tạo động lực lớn cho người dân tiếp cận dịch vụ y học cổ truyền. Hoạt động khám chữa bệnh bằng bảo hiểm y tế yhct được triển khai đồng bộ từ tuyến tỉnh đến cơ sở. Danh mục thuốc y học cổ truyền và dịch vụ kỹ thuật được quỹ bảo hiểm chi trả ngày càng mở rộng. Bệnh nhân nghèo và đối tượng chính sách giảm bớt gánh nặng chi phí khám chữa bệnh mạn tính. Thủ tục thanh toán bảo hiểm y tế diễn ra nhanh chóng, minh bạch và thuận tiện. Tỷ lệ người dân tham gia khám bảo hiểm y tế bằng y học cổ truyền tăng trưởng bền vững qua các năm.
3.3. Vai trò của mạng lưới phòng chẩn trị y học cổ truyền
Hệ thống phòng chẩn trị y học cổ truyền tư nhân phát triển mạnh mẽ bên cạnh y tế công lập. Mạng lưới này góp phần giảm tải áp lực khám chữa bệnh cho các bệnh viện tuyến trên. Các lương y kế thừa nhiều bài thuốc gia truyền quý báu trong điều trị bệnh lý thông thường. Cơ quan quản lý tăng cường thanh tra, giám sát chất lượng hành nghề y dược tư nhân. Sự phối hợp chặt chẽ giữa công và tư nâng cao năng lực phục vụ sức khỏe cộng đồng. Các phòng chẩn trị tư nhân tích cực tham gia các phong trào khám bệnh nhân đạo tại các vùng khó khăn.
IV. Phát triển nguồn dược liệu và thuốc nam Vĩnh Phúc
Tỉnh Vĩnh Phúc sở hữu điều kiện khí hậu và thổ nhưỡng lý tưởng để nuôi trồng cây thuốc. Khu vực vườn quốc gia Tam Đảo lưu giữ hàng trăm loài cây thuốc tự nhiên quý hiếm. Nguồn dược liệu và thuốc nam vĩnh phúc đóng vai trò then chốt trong chuỗi cung ứng điều trị đông y. Ngành y tế tỉnh chú trọng bảo tồn nguồn gen bản địa và mở rộng vùng trồng tập trung. Việc tự chủ nguồn thuốc nam giúp giảm giá thành điều trị cho người dân địa phương. Các đơn vị y tế đẩy mạnh quy trình chế biến và kiểm định chất lượng dược liệu sạch. Tiêu chuẩn hóa nguồn dược liệu góp phần xây dựng thương hiệu đông dược đặc trưng của địa phương.
4.1. Quy hoạch vườn thuốc mẫu tại trạm y tế cơ sở
Mỗi trạm y tế xã phường khám yhct đều xây dựng vườn thuốc nam mẫu theo quy định của Bộ Y tế. Vườn thuốc cung cấp các nhóm cây chữa cảm mạo, tiêu chảy, mụn nhọt và ho khan thông thường. Cán bộ y tế hướng dẫn người dân nhận biết và tự trồng cây thuốc tại gia đình. Mô hình trạm y tế xã phường khám yhct gắn liền với phong trào thuốc nam tại chỗ. Việc sử dụng thảo dược tươi tại chỗ mang lại hiệu quả sơ cứu ban đầu an toàn và tiết kiệm. Trạm y tế thường xuyên bổ sung các giống cây mới phù hợp với nhu cầu điều trị. Ý thức bảo vệ và sử dụng thảo dược tự nhiên của người dân nâng cao rõ rệt.
4.2. Tiêu chuẩn hóa quy trình bào chế và kiểm soát chất lượng
Khoa Dược các bệnh viện tuyến huyện đầu tư hệ thống sắc thuốc và đóng gói tự động. Dược liệu nhập kho trải qua quy trình kiểm nghiệm chặt chẽ về độ ẩm, tạp chất và nấm mốc. Công tác sao tẩm, bào chế tuân thủ nghiêm ngặt quy định dược điển Việt Nam. Nguồn dược liệu và thuốc nam vĩnh phúc bảo đảm hàm lượng hoạt chất và độ an toàn cho người dùng. Bệnh viện thay thế dần thuốc thang truyền thống bằng các dạng cao đơn, hoàn tán hiện đại. Người bệnh tuân thủ phác đồ điều trị tốt hơn nhờ dạng dùng tiện dụng. Chất lượng dược liệu ổn định giúp củng cố niềm tin của bệnh nhân.
V. Giải pháp nâng cao chất lượng đông y tại Vĩnh Phúc
Nghiên cứu giai đoạn 2011 - 2014 đề xuất các nhóm giải pháp can thiệp đồng bộ cho y tế tuyến huyện. Ngành y tế Vĩnh Phúc tập trung củng cố tổ chức và hoàn thiện quy trình khám chữa bệnh. Bệnh viện đa khoa tuyến huyện mở rộng chỉ tiêu giường bệnh đông y theo đúng kế hoạch hành động. Việc đầu tư trang thiết bị vật lý trị liệu hiện đại hỗ trợ tối đa cho công tác phục hồi chức năng. Hoạt động phát triển đông y vĩnh phúc từng bước khẳng định vị thế vững chắc trong hệ thống y tế. Các can thiệp đồng bộ nâng tỷ lệ bệnh nhân điều trị y học cổ truyền đạt mục tiêu đề ra. Sự hài lòng của người bệnh trở thành thước đo chính xác cho chất lượng dịch vụ.
5.1. Nâng cao trình độ nhân lực y tế y học cổ truyền
Chất lượng nguồn nhân lực quyết định trực tiếp đến hiệu quả khám chữa bệnh tại các tuyến. Tỉnh ưu tiên đào tạo bác sĩ, y sĩ chuyên khoa y học cổ truyền chính quy. Đội ngũ nhân lực y tế y học cổ truyền được cử đi đào tạo nâng cao tại các trường đại học y dược lớn. Bệnh viện y học cổ truyền vĩnh phúc thường xuyên tổ chức các lớp tập huấn kỹ thuật chuyên sâu. Cán bộ y tế cơ sở được cập nhật kịp thời kiến thức y học cổ truyền kết hợp hiện đại. Chế độ đãi ngộ thỏa đáng thu hút nhiều cán bộ y tế có trình độ cao về công tác tại huyện. Tinh thần và thái độ phục vụ người bệnh chuyển biến ngày càng tích cực.
5.2. Đầu tư cơ sở vật chất và trang thiết bị chuyên khoa
Cơ sở hạ tầng của khoa y học cổ truyền tại bệnh viện tuyến huyện được nâng cấp khang trang. Phòng châm cứu, xoa bóp bấm huyệt và phòng sắc thuốc trang bị đầy đủ máy móc hiện đại. Máy điện châm đa năng, máy kéo giãn cột sống và đèn hồng ngoại được đưa vào sử dụng thường quy. Môi trường điều trị sạch sẽ, tiện nghi tạo cảm giác an tâm cho người bệnh nội trú. Việc trang bị máy sắc thuốc tự động giúp chuẩn hóa nồng độ hoạt chất trong từng thang thuốc. Cơ sở vật chất đồng bộ tạo nền tảng vững chắc để triển khai các kỹ thuật điều trị mới.
5.3. Tăng cường chỉ đạo tuyến và chuyển giao gói kỹ thuật
Bệnh viện y học cổ truyền vĩnh phúc duy trì định kỳ hoạt động hỗ trợ chuyên môn cho tuyến dưới. Hoạt động chuyển giao gói kỹ thuật điều trị đau cột sống và phục hồi tai biến được đẩy mạnh. Tuyến huyện tiếp tục phân công cán bộ phụ trách hỗ trợ chuyên môn cho trạm y tế xã. Mối liên kết chặt chẽ giữa các tuyến y tế bảo đảm tính liên tục trong điều trị cho người dân. Công tác nghiên cứu khoa học và tổng kết kinh nghiệm lâm sàng được thực hiện thường xuyên. Mạng lưới y học cổ truyền Vĩnh Phúc ngày càng hoàn thiện về cả chiều rộng lẫn chiều sâu.
Mục lục chi tiết luận án
Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Tải đầy đủ (116 trang)Trích đoạn nội dung luận án
Tải xuống để đọc toàn bộ1 ĐẶT VẤN ĐỀ Đảng và Nhà nước ta luôn coi trọng việc kế thừa, phát huy và phát triển nền Y học cổ truyền (YHCT) Việt Nam; vì mục tiêu công bằng, hiệu quả và phát triển trong sự nghiệp bảo vệ, chăm sóc và nâng cao sức khoẻ nhân dân. Trong thư gửi Hội nghị cán bộ Y tế, ngày 27/2/1955, Chủ tịch Hồ Chí Minh đã chỉ ra: “Ông cha ta ngày trước có nhiều kinh nghiệm quý báu về cách chữa bệnh bằng thuốc ta, thuốc bắc. Để mở rộng phạm vi y học, các cô, các chú cũng nên chú trọng nghiên cứu và phối hợp thuốc “Đông” và thuốc “Tây”[1]. Văn kiện Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ X của Đảng nêu rõ: Hoàn thiện và củng cố mạng lưới YHCT.
Vận động, khuyến khích và hướng dẫn nhân dân nuôi, trồng và sử dụng các loại cây, con làm thuốc chữa bệnh [2]. Nghị quyết số: 46 - NQ/TW, ngày 23/02/2005 của Bộ Chính trị về công tác bảo vệ, chăm sóc và nâng cao sức khỏe nhân dân trong tình hình mới, tiếp tục khẳng định: phát triển đồng thời y tế phổ cập và y tế chuyên sâu; kết hợp Đông y và Tây y [3]. Ngày 04/7/2008, Ban Bí thư Trung ương Đảng ban hành Chỉ thị số: 24 - CT/TW về “phát triển nền Đông y Việt Nam và Hội đông y Việt Nam trong tình hình mới” (Chỉ thị 24 - CT/TW) [4]. Nhằm thể chế hóa Chỉ thị 24 - CT/TW, ngày 30/11/2010, Thủ tướng Chính phủ đã ban hành Quyết định số: 2166/QĐ - TTg về việc “Ban hành Kế hoạch hành động của Chính phủ về phát triển y, dược cổ truyền Việt Nam đến năm 2020”[5].
Mục tiêu cụ thể trong Kế hoạch hành động của Chính phủ là đến năm 2020: 100% viện có giường bệnh, bệnh viện đa khoa, chuyên khoa, có Khoa y dược cổ truyền (YDCT); 100% Phòng khám đa khoa và trạm y tế xã, phường, thị trấn có Tổ YDCT do thầy thuốc Y dược cổ truyền của trạm y tế phụ trách; khám, chữa bệnh bằng YHCT: tuyến trung ương đạt 15%, tuyến tỉnh đạt 20%, tuyến huyện đạt 25% và tuyến xã đạt 40% [5]. LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 2 Đồng thời, nhiều tổ chức và hội nghị quốc tế về YHCT đã lên tiếng kêu gọi coi trọng, phát huy và phát triển YHCT vì tính sẵn có, hiệu quả và giá cả hợp lý với thu nhập của số đông người dân (Chiến lược YHCT của WHO 2014 – 2023; Hội nghị YHCT các nước ASEAN lần thứ 2, năm 2010 tại Hà Nội…) [6], [7]. Một số đề tài nghiên cứu can thiệp nâng cao chất lượng khám chữa bệnh bằng YHCT tuyến tỉnh và tuyến xã đã và đang được triển khai ở một số địa phương, riêng tuyến huyện chưa có một nghiên cứu nào về vấn đề này. Vĩnh Phúc là một tỉnh có địa hình đặc trưng của cả 3 vùng: đồng bằng, trung du, miền núi.
Ngành Y tế của tỉnh Vĩnh Phúc đã có những chuyển biến tích cực cả về lượng và chất, trong đó YHCT đã góp phần quan trọng vào sự nghiệp chăm sóc, bảo vệ và nâng cao sức khỏe nhân dân trên địa bàn [8]. Song, tình hình sử dụng YHCT tại các bệnh viện đa khoa tuyến huyện của tỉnh Vĩnh Phúc ra sao? Các yếu tố nào có ảnh hưởng đến việc sử dụng YHCT tại các bệnh viện đa khoa tuyến huyện? Làm thế nào để cải thiện việc sử dụng YHCT trong chăm sóc sức khỏe nhân dân ở tuyến huyện? Để trả lời cho các câu hỏi này chúng tôi tiến hành đề tài: “Nghiên cứu thực trạng khám chữa bệnh bằng y học cổ truyền tại các bệnh viện đa khoa tuyến huyện của tỉnh Vĩnh Phúc và giải pháp can thiệp” nhằm mục tiêu: 1. Mô tả thực trạng khám chữa bệnh bằng Y học cổ truyền và một số yếu tố ảnh hưởng tại các bệnh viện đa khoa tuyến huyện, tỉnh Vĩnh Phúc 2011- 2012. Đánh giá hiệu quả thử nghiệm giải pháp can thiệp nhằm cải thiện hoạt động khám chữa bệnh bằng Y học cổ truyền của bệnh viện đa khoa tuyến huyện, tỉnh Vĩnh Phúc 2013 – 2014.
LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 3 Chƣơng 1 TỔNG QUAN 1. Y học cổ truyền của một số quốc gia và Việt Nam 1. Y học cổ truyền của một số quốc gia Y học cổ truyền (YHCT) theo Tổ chức Y tế Thế giới (WHO): Đó là tổng hợp các tri thức và kỹ năng thực hành trên cơ sở những lý thuyết, đức tin và kinh nghiệm bản địa của những nền văn hóa khác nhau, có thể giải thích được hoặc không, được sử dụng để duy trì sức khỏe, cũng như trong dự phòng, chẩn đoán, cải thiện hoặc điều trị bệnh tật về thể chất và tinh thần [6], [9]. Theo đánh giá của WHO năm 2008 có 80% dân số Châu Phi được chăm sóc sức khỏe bằng YHCT và trên 50% người dân Châu Âu và Nam Mỹ đã sử dụng y học bổ sung/thay thế (CAM) trong một năm qua khi được hỏi.
YHCT đang ngày càng đóng vai trò quan trọng trong kinh tế và y tế [10], [11]. Trung Quốc: Trung Quốc là một trong các quốc gia có nền YHCT phát triển mạnh nhất thế giới, năm 2011, Chính phủ Trung Quốc đưa ra kế hoạch 5 năm lần thứ 12 (2011-2015) về phát triển YHCT đảm bảo YHCT được bảo vệ, hỗ trợ và phát triển tích cực. Theo báo cáo của bộ Y tế Trung Quốc tại Hội nghị YHCT các nước ASEAN (Association of South – East Asian) lần thứ hai, ngày 31-10-2010 tại Hà Nội (Hội nghị YHCT các nước ASEAN lần thứ hai); Hiến pháp của Trung Quốc năm 1982 ghi rõ: phát triển nền y học của Trung Quốc theo hướng kết hợp y học hiện đại (YHHĐ) và YHCT trong hệ thống chăm sóc sức khỏe (CSSK) quốc gia. Thống kê của Bộ Y tế Trung Quốc năm 2009, cả nước có 3115 bệnh viện YHCT với 400.000 giường bệnh, điều trị cho 302 triệu bệnh nhân ngoại trú và trên 9 triệu bệnh nhân nội trú.
Ngoài ra còn có 245 bệnh viện với mô hình kết hợp giữa YHCT và YHHĐ và 95% số bệnh viện đa khoa có khoa YHCT. Trung LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 4 Quốc có 27 trường Đại học YHCT (thời gian đào tạo 5 năm), 52 trường trung học YHCT và 81 trường Đại học Y khoa có khoa YHCT.000 sinh viên theo học tại các trường Đại học YHCT, trong đó có 3.000 sinh viên nước ngoài. Trong những năm qua đã có khoảng 9.000 dược phẩm mới từ YHCT của Trung Quốc ra đời và đem lại doanh thu cho đất nước khoảng 180 tỷ nhân dân tệ mỗi năm. Y học cổ truyền Trung Quốc được nhiều nước trên thế giới (khoảng trên 120 quốc gia) đưa vào chương trình chăm sóc sức khỏe của quốc gia [11], [12], [13].
Nhật Bản: Nhật Bản là nước có truyền thống YHCT lâu đời, từ thế kỷ thứ V Y học cổ truyền Trung Quốc đã vào Nhật Bản qua con đường bán đảo Triều Tiên. Song, sau năm 1868, YHCT Nhật Bản bị lụi dần do thể chế cầm quyền, nhất là từ năm 1912-1926, thời Minh Trị, YHCT bị cấm hoạt động (chỉ cho Tây y hoạt động). Mặc dù vậy, YHCT Nhật Bản vẫn tiếp tục tồn tại và được người dân sử dụng trong cộng đồng, YHCT Nhật Bản bao gồm YHCT Trung Quốc và y học dân gian của Nhật Bản, được người Nhật Bản gọi là Kampo. Sau năm 1950, YHCT Nhật Bản dần được phục hồi.
Y học cổ truyền được đưa vào giảng trong trường đại học Y khoa hoặc trường đại học có khoa Y từ năm 1986. Để trở thành một Kampo, người thầy thuốc phải tốt nghiệp trường đại học y trở thành bác sỹ y học hiện đại (YHHĐ) và có thời gian thực tế lâm sàng 03 năm, sau đó học thêm 03 năm về YHCT. Trên 90% bác sỹ Nhật Bản thường xuyên kết hợp YHHĐ với thuốc YHCT trong khám và điều trị bệnh cho người dân tại cộng đồng và việc kê đơn thuốc YHCT của các bác sỹ trên cơ sở các bài thuốc YHCT ghi trong dược điển (kể cả sự gia giảm của bài thuốc). Trên lâm sàng, YHCT Nhật Bản được đưa vào khám và điều trị kết hợp với YHHĐ trong 25 chuyên ngành (lão khoa, nhi khoa, tiêu hóa, xương khớp, sản khoa, phụ khoa, da liễu, tiết niệu, tim mạch, thận, phổi….
Một LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 5 trong những nguyên nhân giúp cho YHCT được người dân sử dụng nhiều là: từ năm 1976 Nhật Bản đã đưa 148 bài thuốc Kampo và 6 phương pháp châm cứu vào mục chi trả của bảo hiểm y tế quốc gia và Kampo còn đáp ứng được các yếu tố tâm linh và tinh thần của người Nhật [11], [14], [15]. Singapore: Theo báo cáo của bộ Y tế Singapore tại Hội nghị YHCT các nước ASEAN lần thứ 02: từ năm 1995, Vụ YHCT của Bộ Y tế Singapore đã được thành lập. Đến năm 2000, đạo luật về đội ngũ hành nghề YHCT đã được Quốc hội Singapore thông qua. Tính đến ngày 31-12-2009, Singapore có 2.421 cán bộ đăng ký hành nghề YHCT.
Việc khám bệnh, chữa bệnh bằng YHCT được người Singapore tin dùng. Singapore có ba chủng tộc chính, chủ yếu là người Trung Quốc (74,7%), người Malaysia chiếm 13,6%, người Ấn Độ chiếm 8,9%. Y học cổ truyền tại nước này gồm các phương pháp chữa bệnh chính là: YHCT Trung Quốc (sử dụng châm cứu và nguyên liệu thuốc Trung Quốc); Y học cổ truyền Malaysia (sử dụng dược liệu thuốc của Malaysia hoặc Jamu chủ yếu từ Indonesia và Malaysia); Y học cổ truyền Ấn Độ (sử dụng dược liệu thuốc hoặc Ayurveda chủ yếu từ Ấn Độ) [7], [16], [17]. Thái Lan: Bộ Y tế Công cộng Thái Lan đã lồng ghép các loại thuốc thảo dược vào chương trình chăm sóc sức khỏe ban đầu từ khi có Kế hoạch phát triển Y tế Quốc gia lần thứ 4 (1977-1981) bằng cách lựa chọn 60 cây thuốc sử dụng trong chăm sóc sức khỏe ban đầu.
Cẩm nang về các cây thuốc được lựa chọn đã in thành sách xuất bản và cấp cho các tình nguyện viên về thôn bản trong cả nước để thúc đẩy việc trồng cây thuốc tại cộng đồng và giáo dục người dân hiểu về lợi ích của các cây thuốc, góp phần điều trị các bệnh và các triệu chứng thông thường để tăng cường việc tự chăm sóc sức khỏe. LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 6 Năm 1993 Viện nghiên cứu thuốc YHCT được thành lập. Đến năm 2002 Vụ YHCT của Bộ Y tế Công cộng Thái Lan được thành lập nhằm tăng cường công tác quản lý nhà nước về YHCT.
Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ
Trích dẫn luận án này
Nghiên cứu thực trạng khám chữa bệnh bằng y học cổ truyền tại Vĩnh Phúc (n.d.) [Luận án tiến sĩ]. LuanAn.net. https://luanan.net/y-hoc/y-hoc-co-truyen/nghien-cuu-thuc-trang-kham-chua-benh-bang-y-hoc-co-truyen-tai-vinh-phuc
Câu hỏi thường gặp
Luận án "Nghiên cứu thực trạng khám chữa bệnh bằng y học cổ truyền tại Vĩnh Phúc" nghiên cứu về vấn đề gì?
Luận án TS: Thực trạng khám chữa bệnh YHCT tại BV ĐK Vĩnh Phúc. Đề xuất giải pháp can thiệp hiệu quả.
Luận án "Nghiên cứu thực trạng khám chữa bệnh bằng y học cổ truyền tại Vĩnh Phúc" thuộc chuyên ngành gì?
Luận án "Nghiên cứu thực trạng khám chữa bệnh bằng y học cổ truyền tại Vĩnh Phúc" thuộc chuyên ngành Y học cổ truyền. Danh mục: Y Học Cổ Truyền.
Luận án "Nghiên cứu thực trạng khám chữa bệnh bằng y học cổ truyền tại Vĩnh Phúc" có bao nhiêu trang?
Luận án "Nghiên cứu thực trạng khám chữa bệnh bằng y học cổ truyền tại Vĩnh Phúc" có 116 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.
Cách tải luận án "Nghiên cứu thực trạng khám chữa bệnh bằng y học cổ truyền tại Vĩnh Phúc" về máy như thế nào?
Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.