Luận án tiến sĩ: Nghiên cứu hàm giả tháo lắp toàn bộ sử dụng kỹ thuật lấy dấu sơ khởi đệm vành khít - Nguyễn Phú Hòa, ĐH Y Hà Nội
"Luận án tiến sĩ nghiên cứu hàm giả tháo lắp toàn bộ với kỹ thuật lấy dấu sơ khởi đệm và vành khít, nhằm cải tiến hiệu quả và độ chính xác."
Luan An
Luận án tiến sĩ y học
Năm xuất bản
Số trang
145
Thời gian đọc
22 phút
Lượt xem
0
Lượt tải
0
Phí lưu trữ
40 Point
Tổng quan nhanh
- Chủ đề:
- 1. Hàm giả tháo lắp toàn bộ kỹ thuật lấy dấu sơ khởi đệm
- Số trang:
- 145 trang
- Trường:
- Trường Đại học Y Hà Nội
- Chuyên ngành:
- Răng Hàm Mặt
- Tác giả:
- Nguyễn Phú Hòa
- Năm:
- 2014
Tóm tắt nội dung luận án
I. Hàm giả tháo lắp toàn bộ kỹ thuật lấy dấu sơ khởi đệm
Mất răng toàn bộ ảnh hưởng nghiêm trọng đến sức khỏe người cao tuổi. Chức năng ăn nhai suy giảm rõ rệt. Thẩm mỹ khuôn mặt bị biến đổi tiêu cực. Phục hình tháo lắp toàn phần là giải pháp điều trị kinh điển. Phương pháp này giúp khôi phục khả năng phát âm và diện mạo tự nhiên. Tuy nhiên, độ lưu giữ của hàm giả luôn là trở ngại lớn. Sống hàm tiêu biến gây mất ổn định cơ học. Kỹ thuật lấy dấu sơ khởi đệm giải quyết triệt để hạn chế này. Nghiên cứu của Đại học Y Hà Nội chứng minh hiệu quả vượt trội của kỹ thuật mới. Quy trình cải tiến giúp tối ưu hóa diện tích tiếp xúc niêm mạc. Áp lực phân bố đồng đều lên toàn bộ nền tựa. Bệnh nhân có được trải nghiệm sử dụng êm ái và chắc chắn.
1.1. Mục tiêu và cơ sở kỹ thuật lấy dấu sơ khởi
Kỹ thuật lấy dấu sơ khởi đóng vai trò nền tảng trong quy trình phục hình. Bước này xác định chính xác ranh giới giải phẫu của cung hàm. Lấy dấu sơ khởi chuẩn xác giúp thiết kế nền hàm vững chắc. Phương pháp truyền thống thường gây biến dạng niêm mạc di động. Việc đệm thêm lớp vật liệu mềm giúp giải tỏa các điểm tỳ đè quá mức. Kỹ thuật này ghi lại trạng thái tĩnh của mô mềm một cách chân thực. Khay lấy dấu cá nhân được chế tác sau đó sẽ có độ khít sát lý tưởng. Mô hình thạch cao phản ánh đúng cấu trúc giải phẫu học của cung răng mất. Bác sĩ dễ dàng lập kế hoạch điều trị chuẩn xác cho từng ca lâm sàng cụ thể.
1.2. Thách thức giải phẫu mô mềm trong phục hình tháo lắp toàn phần
Người mất răng lâu năm đối mặt với tình trạng tiêu xương sống hàm nặng nề. Niêm mạc phủ xương mỏng manh và rất dễ tổn thương. Phanh môi và phanh má bám thấp gây bật hàm khi cơ mặt vận động. Lưỡi to ra và xâm lấn vào khoảng mất răng. Lực co cơ mút và cơ nâng góc miệng dễ làm dịch chuyển nền phục hình. Khi thực hiện phục hình tháo lắp toàn phần, nha sĩ phải kiểm soát toàn bộ các yếu tố động học này. Môi trường miệng ẩm ướt với lượng nước bọt biến đổi cũng gây khó khăn cho sự bám dính. Lấy dấu sơ khởi có đệm giảm thiểu tối đa sai lệch vị trí mô mềm. Kết quả mang lại sự tương thích sinh học cao nhất cho khí cụ.
II. Các bước làm hàm giả tháo lắp toàn bộ kỹ thuật lấy dấu
Quy trình điều trị đòi hỏi sự tỉ mỉ qua từng giai đoạn lâm sàng. Việc thăm khám ban đầu đánh giá hình thái cung hàm và tình trạng niêm mạc. Nha sĩ lựa chọn thìa lấy dấu có kích thước tương thích với miệng người bệnh. Kỹ thuật lấy dấu sơ khởi đệm được triển khai ngay từ buổi hẹn đầu tiên. Mẫu thạch cao sơ khởi cung cấp dữ liệu hình thái học quan trọng. Kỹ thuật viên tiến hành đắp sáp giảm tải tại các vị trí nhạy cảm. Nền khay được kiểm tra kỹ lưỡng trên miệng trước khi lấy dấu chức năng. Mọi thao tác đều tuân thủ nguyên tắc bảo tồn mô tựa tối đa. Quá trình chuyển giao mẫu sang càng nhai bán điều chỉnh đảm bảo sự đồng bộ khớp cắn.
2.1. Lấy dấu chức năng toàn hàm và chế tạo khay lấy dấu cá nhân
Khay lấy dấu cá nhân được ép từ nhựa tự cứng hoặc nhựa quang trùng hợp. Thiết kế khay ngắn hơn ranh giới giải phẫu khoảng hai milimet. Khoảng trống này dành riêng cho việc tạo hình bờ viền bằng vật liệu dẻo. Lấy dấu chức năng toàn hàm thực hiện các vận động sinh lý của môi, má và lưỡi. Bệnh nhân thực hiện các động tác mút, nuốt và phát âm theo hướng dẫn. Bờ khay ghi nhận chính xác độ sâu ngách tiền đình trong trạng thái hoạt động. Bề mặt khay được khoan lỗ thoát vật liệu để giảm áp lực thủy tĩnh dư thừa. Nhờ đó, lớp cao su lấy dấu mỏng nhẹ bộc lộ rõ từng chi tiết vi thể của niêm mạc sống hàm.
2.2. Tạo lập vành khít ngoại vi hỗ trợ độ bám dính hàm giả
Vành khít ngoại vi là yếu tố quyết định tạo nên lực hút chân không cho nền hàm. Bác sĩ làm ấm thanh hợp chất dẻo và viền đều quanh mép khay cá nhân. Động tác vận động chức năng giúp tạo hình rìa khay uốn lượn theo rãnh sinh lý. Vùng màn hầu phía sau được đóng kín hoàn hảo bằng đường dán sau vòm miệng. Hiệu ứng hít bám cơ học ngăn chặn không khí lọt vào mặt trong nền hàm giả. Rìa hàm bo tròn nhẵn mịn không gây đau hay loét niêm mạc khi ăn nhai. Quá trình kiểm tra độ dính được thực hiện bằng lực kéo thử nghiệm trên lâm sàng. Một vành khít hoàn hảo nâng cao lực giữ hàm lên gấp nhiều lần so với khay thông thường.
2.3. Quy trình kỹ thuật lấy dấu chọn lọc áp lực chuẩn xác
Kỹ thuật lấy dấu chọn lọc áp lực tạo ra sự cân bằng hoàn hảo trên sống hàm. Vùng xương chịu lực chính tiếp nhận áp lực nén vừa phải. Vùng sống hàm mỏng hoặc mô lỏng lẻo được giải áp hoàn toàn. Kỹ thuật viên tạo khoảng trống giảm áp bằng sáp lá trên mẫu thạch cao sơ khởi. Khi bơm chất lấy dấu, vật liệu dễ dàng thoát qua các lỗ thông hơi kiểm soát. Các cấu trúc nhạy cảm như gai cửa và đường ráp giữa khẩu cái không bị tỳ đè. Kỹ thuật này phòng ngừa nguy cơ tiêu xương tiến triển do thiếu máu cục bộ mô mềm. Hàm giả hoàn thiện đạt độ khít sát cao mà không gây đau cấn trong quá trình sử dụng lâu dài.
III. Vật liệu hàm giả tháo lắp toàn bộ kỹ thuật lấy dấu đệm
Sự thành công của phục hình phụ thuộc mật thiết vào việc chọn lựa vật liệu nha khoa. Mỗi nhóm vật liệu sở hữu đặc tính hóa lý và độ nhớt riêng biệt. Sự kết hợp thông minh giữa các vật liệu nâng cao độ chính xác của dấu phục hình. Quá trình đông cứng phải diễn ra êm dịu, không sinh nhiệt làm tổn thương mô. Độ đàn hồi cao giúp việc tháo khay khỏi miệng không bị xé rách hay biến dạng. Kỹ thuật lấy dấu hiện đại ưu tiên các chất liệu có tính ưa nước cao. Điều này đảm bảo ghi dấu chi tiết ngay cả trong môi trường nước bọt dồi dào. Vật liệu an toàn, không độc hại và mang lại sự dễ chịu tối đa cho người bệnh.
3.1. Ứng dụng vật liệu lấy dấu alginate kết hợp chất điều hòa mô nha khoa
Vật liệu lấy dấu alginate có nguồn gốc từ rong biển với chi phí hợp lý và thao tác đơn giản. Alginate dạng bột trộn với nước theo tỷ lệ chuẩn tạo thành hỗn hợp dẻo mịn. Khi thực hiện kỹ thuật đệm sơ khởi, chất điều hòa mô nha khoa được quét một lớp mỏng lót phía dưới. Chất điều hòa mô có tính đàn hồi nhớt đặc biệt, giúp hấp thụ và phân tán lực tỳ đè. Lớp đệm này giúp làm lành các vùng niêm mạc bị viêm đỏ do hàm cũ gây ra. Đồng thời, cấu trúc xốp của chất điều hòa mô lưu giữ tốt lớp thạch cao đổ mẫu. Dấu sơ khởi đạt độ mịn màng, ghi nhận trọn vẹn sống hàm mà không gây đau buốt cho người bệnh.
3.2. Vai trò của hợp chất dẻo làm dấu trong định hình biên giới hàm
Hợp chất dẻo làm dấu là vật liệu không thể thiếu khi định hình vành khít ngoại vi. Vật liệu này mềm dẻo ở nhiệt độ 55-60 độ C và đông cứng nhanh ở nhiệt độ miệng. Bác sĩ dễ dàng uốn nắn, thêm bớt từng đoạn trên mép khay lấy dấu cá nhân. Khi bệnh nhân cử động môi má, hợp chất dẻo ghi lại chính xác độ dày ngách hành lang. Tính chất nhiệt dẻo cho phép chỉnh sửa nhiều lần cho đến khi đạt độ bám hít tối ưu. Hợp chất dẻo tạo nên bờ viền hàm giả tròn đều, dày dặn đúng chuẩn nhân trắc học. Nền hàm giả nhờ đó ôm sát khít khao vào cấu trúc giải phẫu sinh lý mà không tạo cảm giác cộm vướng.
IV. Hiệu quả từ hàm giả tháo lắp toàn bộ kỹ thuật lấy dấu đệm
Nghiên cứu lâm sàng khẳng định giá trị vượt trội của phương pháp lấy dấu sơ khởi đệm. Lực bám dính của nền hàm tăng lên rõ rệt so với kỹ thuật lấy dấu một thì cổ điển. Khả năng kháng lại lực lật và lực xoay trong lúc nhai được cải thiện đáng kể. Bệnh nhân không còn cảm giác lỏng lẻo hay sợ rơi hàm khi giao tiếp hàng ngày. Độ khít sát của vành khít ngoại vi ngăn chặn vụn thức ăn lọt vào bề mặt tiếp xúc. Hiện tượng viêm loét niêm mạc và tiêu xương sống hàm giảm thiểu rõ rệt qua các lần tái khám. Hàm giả hoạt động như một thể thống nhất với hệ thống cơ thần kinh miệng. Sức khỏe toàn thân và chất lượng cuộc sống người bệnh nâng cao rõ rệt.
4.1. Tăng cường lực hút và đệm hàm giả tháo lắp bền vững
Lực hút hàm giả phụ thuộc vào diện tích tiếp xúc, độ mỏng màng nước bọt và vành khít ngoại vi. Kỹ thuật đệm hàm giả tháo lắp ngay từ khâu lấy dấu sơ khởi tạo ra bề mặt lòng hàm nhẵn khít. Lớp đệm giải tỏa chấn thương cơ học lên mào sống hàm trong suốt chu kỳ nhai. Lực hút đo được bằng dụng cụ chuyên dụng cho thấy trị số tăng cao ổn định. Khi há miệng lớn hoặc cử động lưỡi mạnh, hàm giả vẫn bám chắc chắn vào cung hàm. Áp suất âm dưới nền hàm được duy trì liên tục trong mọi trạng thái vận động. Sự vững ổn này giúp người bệnh hoàn toàn an tâm khi ăn các loại thực phẩm dai và cứng.
4.2. Cải thiện chức năng ăn nhai và phát âm sau điều trị
Khôi phục chức năng nhai là mục tiêu cốt lõi của phục hình tháo lắp toàn phần. Hàm giả ổn định giúp phân bổ lực nhai đồng đều lên hai cung hàm. Hiệu suất nghiền nát thức ăn tăng cao, hỗ trợ hệ tiêu hóa hoạt động khỏe mạnh. Việc cố định kích thước dọc chuẩn xác giúp các cơ nhai không bị mỏi khi hoạt động lâu. Đồng thời, bờ cắn và mặt ngoài răng giả được sắp xếp đúng vị trí giải phẫu. Luồng hơi thoát ra qua khe răng được kiểm soát chính xác trong quá trình phát âm. Bệnh nhân nói chuyện lưu loát, phát âm chuẩn các âm gió mà không bị biến âm hay ngọng nghịu. Diện mạo gương mặt trẻ trung hơn nhờ bờ môi được nâng đỡ đầy đặn.
V. Đánh giá về hàm giả tháo lắp toàn bộ kỹ thuật lấy dấu đệm
Đánh giá hiệu quả lâm sàng đòi hỏi sự kết hợp giữa đo lường khách quan và cảm nhận chủ quan. Các chỉ số về độ bền vững, thẩm mỹ và chức năng được ghi nhận chi tiết qua các mốc thời gian. Kết quả theo dõi dài hạn cho thấy tỷ lệ biến chứng giảm mạnh ở nhóm can thiệp kỹ thuật mới. Nền hàm giữ vững vị trí tương quan trung tâm mà không bị xô lệch khớp cắn. Sự thích nghi của người bệnh diễn ra nhanh chóng ngay trong tuần đầu tiên mang hàm. Bác sĩ tiết kiệm đáng kể thời gian mài chỉnh sửa sau khi lắp hàm giả. Thành công của luận án mở ra hướng ứng dụng thực tiễn rộng rãi cho các cơ sở nha khoa hiện nay.
5.1. Khảo sát mức độ hài lòng của người bệnh mất răng toàn bộ
Khảo sát thực tế ghi nhận phản hồi rất tích cực từ các bệnh nhân tham gia nghiên cứu. Hơn 90% người bệnh hài lòng tuyệt đối về độ êm ái và tính thẩm mỹ của hàm giả mới. Cảm giác đau cấn và vướng víu giảm đáng kể so với trải nghiệm dùng hàm cũ. Bệnh nhân tự tin hơn khi cười nói và giao tiếp xã hội hàng ngày. Thời gian làm quen với hàm giả rút ngắn chỉ còn từ ba đến năm ngày. Tần suất tái khám để chỉnh sửa vết loét giảm hơn 60% so với phương pháp cổ điển. Sự thoải mái trong sinh hoạt hàng ngày tạo nên tâm lý phấn khởi và nâng cao sức khỏe tinh thần cho người cao tuổi.
5.2. Khuyến nghị lâm sàng trong điều trị phục hình toàn hàm
Quy trình lấy dấu sơ khởi có đệm vành khít nên được chuẩn hóa trong đào tạo nha khoa lâm sàng. Bác sĩ cần đánh giá kỹ lưỡng giải phẫu cung hàm và tính chất nước bọt trước khi điều trị. Việc phối hợp nhịp nhàng giữa nha sĩ và kỹ thuật viên labo là yếu tố then chốt. Cần tuân thủ nghiêm ngặt kỹ thuật đổ mẫu và chương trình hóa càng nhai bán điều chỉnh. Người bệnh cần được hướng dẫn chi tiết cách vệ sinh và bảo quản hàm tháo lắp đúng quy cách. Khám định kỳ sáu tháng một lần giúp kiểm tra độ khít sát và phát hiện sớm hiện tượng tiêu xương. Ứng dụng đồng bộ các giải pháp kỹ thuật mang lại kết quả điều trị tối ưu và bền lâu.
Mục lục chi tiết luận án
Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Tải đầy đủ (145 trang)Trích đoạn nội dung luận án
Tải xuống để đọc toàn bộBỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ Y TẾ TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y HÀ NỘI NGUYỄN PHÚ HÒA NGHIÊN CỨU LÀM HÀM GIẢ THÁO LẮP TOÀN BỘ CÓ SỬ DỤNG KỸ THUẬT LẤY DẤU SƠ KHỞI ĐỆM VÀ LẤY DẤU VÀNH KHÍT LUẬN ÁN TIẾN SĨ Y HỌC HÀ NỘI – 2014 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ Y TẾ TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y HÀ NỘI NGUYỄN PHÚ HÒA NGHIÊN CỨU LÀM HÀM GIẢ THÁO LẮP TOÀN BỘ CÓ SỬ DỤNG KỸ THUẬT LẤY DẤU SƠ KHỞI ĐỆM VÀ LẤY DẤU VÀNH KHÍT Chuyên ngành: Răng - Hàm - Mặt Mã số: 62720601 LUẬN ÁN TIẾN SĨ Y HỌC Người hướng dẫn khoa học: PGS. Tr¬ng Uyªn Th¸i HÀ NỘI – 2014 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com LỜI CAM ĐOAN Tôi là Nguyễn Phú Hòa, Nghiên cứu sinh khóa 26 , Trường Đại học Y Hà Nội, chuyên ngành Răng Hàm Mặt, xin cam đoan. Đây là luận văn do bản thân tôi trực tiếp thực hiện dưới sự hướng dẫn của thầy PGS. Tr¬ng Uyªn Th¸i.
Công trình này không trùng lặp với bất kỳ nghiên cứu nào khác đã được công bố tại Việt Nam 3. Các số liệu và thông tin trong nghiên cứu là hoàn toàn chính xác, trung thực và khách quan, đã được xác nhận và chấp nhận của cơ sở nơi nghiên cứu. Tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật về những cam kết này. Hà Nội, ngày tháng năm 2014 Người viết cam đoan Nguyễn Phú Hòa LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com M ô C Lô C ĐẶT VẤN ĐỀ.1 Chương 1: TỔNG QUAN.
TÌNH HÌNH MẤT RĂNG Ở VIỆT NAM VÀ TRÊN THẾ GIỚI. Tại Việt Nam. Trên thế giới. ĐẶC ĐIỂM HÌNH THÁI GIẢI PHẪU HÀM MẤT RĂNG TOÀN BỘ.
D©y ch»ng - phanh m«i - phanh lìi. YÕu tè thÇn kinh - c¬. CÁC PHƯƠNG PHÁP LÀM TĂNG ĐỘ BÁM DÍNH CỦA HÀM GIẢ TOÀN BỘ. Ph¬ng ph¸p c¬ häc.
Ph¬ng ph¸p vËt lý. Ph¬ng ph¸p lý sinh häc. CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN SỰ ỔN ĐỊNH VÀ VỮNG CHẮC CỦA HÀM GIẢ. Khí p c¾n th¨ ng b»ng.
§êng cong Spee vµ ®êng cong Wilson. ChiÒu cao khí p c¾n. MÆ t ph¼ng c¾n. NHỮNG XU HƯỚNG MỚI CỦA THẾ GIỚI .1 LÊy khu«n kü thuËt sè.
Ghi vận động lồi cầu. Một số tiêu chuẩn của càng nhai trong phục hình tháo lắp. Implant cho trường hợp mất răng toàn phần. CÁC NGHIÊN CỨU VỀ HÀM GIẢ TOÀN BỘ TẠI NƯỚC TA HIỆN NAY.
Nghiên cứu ứng dụng hàm nhựa tháo lắp điều trị phục hồi chức năng và thẩm mỹ của Nguyễn Toại. Nghiên cứu hình thái nền tựa của phục hình toàn hàm và ứng dụng thiết kế khay lấy khuôn của Lê Hồ Phương Trang .39 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com Chương 2: ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU. ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU. Tiêu chuẩn lựa chọn.
Tiêu chuẩn loại trừ. ĐỊA ĐIỂM VÀ THỜI GIAN NGHIÊN CỨU. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU. Thiết kế nghiên cứu.
Các biến nghiên cứu. CÁC BƯỚC TIẾN HÀNH NGHIÊN CỨU. Kü thuËt lµm hµm gi¶. C¸ c tiªu chÝ®¸ nh gi¸ hµm gi¶ sau khi l¾p.
PHƯƠNG PHÁP THU THẬP SỐ LIỆU NGHIÊN CỨU. PHƯƠNG PHÁP XỬ LÝ SỐ LIỆU. HẠN CHẾ SAI SỐ TRONG NGHIÊN CỨU. ĐẠO ĐỨC TRONG NGHIÊN CỨU.
68 CHƯƠNG 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU. ĐẶC ĐIỂM BỆNH NHÂN. Thành phần dân cư và nghề nghiệp. Tiền sử răng miệng.
Thời gian mất răng .6 TiÒn sö phôc h×nh. Đặc điểm hình dạng khuôn mặt của bệnh nhân. CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN SỰ BÁM DÍNH CỦA HÀM GIẢ. CÊu tróc gi¶i phÉu vµ m«i trêng miÖng.
C¸ c yÕu tè kh¸c ¶nh hëng tíi sù b¸m dÝnh cña hµm gi¶. ĐÁNH GIÁ LỰC MÚT HÀM SAU KHI SỬ DỤNG CÁC PHƯƠNG PHÁP LẤY KHUÔN. ĐÁNH GIÁ CÁC THÔNG SỐ LỒI CẦU ĐƯA VÀO CHƯƠNG TRÌNH HÓA CÀNG NHAI. ĐÁNH GIÁ HÀM GIẢ NGAY SAU KHI LẮP.
§ ¸ nh gi¸ sù æn ®Þnh cña hµm gi¶.90 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail. ĐÁNH GIÁ SAU THỜI GIAN SỬ DỤNG. Chøc n¨ ng ¨ n nhai. Chøc n¨ ng ph¸ t ©m.
Møc ®é hµi lßng cña bÖnh nh©n .92 Chương 4: BÀN LUẬN. VỀ ĐẶC ĐIỂM LÂM SÀNG. Đặc điểm chung. Về các yếu tố ảnh hưởng đến sự bám dính của hàm giả.
VỀ TÂM LÝ BỆNH NHÂN. VỀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU. Về vật liệu và phương pháp lấy khuôn. Về phương tiện nghiên cứu.
Về sai số trong nghiên cứu. VỀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU. Về giá trị lực mút hàm. Về giá trị các thông số lồi cầu.
V Òsù b¸ m dÝnh cña hµm gi¶. Đánh giá sau thời gian sử dụng. 124 TÀI LIỆU THAM KHẢO PHỤ LỤC DANH MỤC BẢNG Bảng 2.1: Bảng chuyển đổi giá trị góc Bennett.1: Phân bố bệnh nhân theo tuổi và giới .2: Thành phần dân cư và nghề nghiệp .3: Tiền sử răng miệng.4: Thời gian mất răng sau cùng .5: Tiền sử phục hình theo giới .6: Thái độ của bệnh nhân với hàm giả cũ .7: Lý do bệnh nhân phải làm lại hàm giả mới .8: Hình dạng khuôn mặt của bệnh nhân.75 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.9: Hình dạng cung hàm.10: Mức độ tiêu xương hàm trờn theo tuổi .11: Đặc điểm vòm miệng .12: Mức độ tiêu xương hàm dưới theo tuổi .13: Các yếu tố giải phẫu ảnh hưởng đến sự bám dính hàm giả dưới .14: Hình thái tiêu xương.15: Quan hệ sống hàm trên và sống hàm dưới ở tương quan trung tâm.16: Phanh môi, dây chằng phanh lưỡi.17: Trương lực cơ môi và cơ nhai .18: Đặc điểm lưỡi.19: Đặc điểm nước bọt .20: Đặc điểm niêm mạc miệng .21: Giá trị lực mút hàm khi lấy khuôn sơ khởi thường và lấy khuôn sơ khởi đệm .22: So sánh giá trị lực mút hàm sau khi lấy khuôn lần 1 sơ khởi đệm và lấy khuôn lần 2 .23: Giá trị lực mút hàm sau lấy khuôn lần 2 có vành khít và không có vành khít .24: Giá trị các thông số lồi cầu ghi bởi trục ghi đồ Quick Axis .25: Giá trị trung bình và độ lệch chuẩn của các đường ghi trên trục đồ Quick Axis .26: Khoảng tự do giữa hai hàm khi hàm ở tư thế nghỉ .27: Điểm chạm ở tương quan trung tâm .28: Điểm chạm thăng bằng .29: Mứu độ ưng ý của bệnh nhân về thẩm mỹ của hàm giả .30: Thời gian bệnh nhân ăn nhai được bằng hàm giả.31: Thời gian bệnh nhân phát âm tròn tiếng .32: Mức độ hài lòng của bệnh nhân sau khi lắp hàm giả.1: So sánh độ dài các đường ghi trên trục đồ với nghiên cứu của Nguyễn Phúc Diên Thảo .2: So sánh kết quả các thông số lồi cầu với nghiên cứu của Nguyễn Phúc Diên Thảo. 114 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.3: So sánh kết quả các thông số lồi cầu với nghiên cứu của Theusner với bộ ghi trục SAM điện tử.
115 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com DANH MỤC BIỂU ĐỒ Biểu đồ 3.1: Phân bố theo giới .2: Mức độ tiêu xương hàm trên theo tuổi.3: Mức độ tiêu xương hàm dưới theo tuổi .4: Quan hệ sống hàm trên so với sống hàm dưới tại tương quan trung tâm. 82 DANH MỤC HÌNH Hình 1.1: Giải phẫu định khu hàm trên không răng .2: Giải phẫu định khu của hàm dưới không răng .3: Đường cong Spee tưởng tượng .4: Trục liên sống hàm và đường cong Wilson.5: Điều chỉnh gối sáp phía trước.6: Mặt phẳng Camper .16: Bộ ghi trục của Robert Lee .17: Kim ghi khắc sâu vào bản ghi polyester trong suốt.18: Đồng hồ kim .19: Bộ ghi trục SAM .20: Bộ ghi trục Denar .21: Bộ ghi trục Quick-Axis .1: Khuôn sơ khởi lần 1. 46 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.2: Cắt giảm chiều cao khuôn sơ khởi lần 1 .3: Cắt giảm bề dày khuôn sơ khởi lần 1.4: Thìa lấy khuôn cá nhân bằng Alginate.5: Kết quả khuôn sơ khởi đệm.6: Thìa lấy khuôn cá nhân.7: Đặt hợp chất nhiệt dẻo lên bờ và triền ngoài của thìa lấy khuôn cá nhân.8: Vành khít phía sau hàm trên có hình ảnh giống ria mép.9: Lấy khuôn vành khít.10: Lấy khuôn bề mặt bằng Silicôn.11: Mẫu hàm nghiên cứu .12: Nền hàm giả bằng sáp .13: Nền hàm bằng nhựa tự cứng.15: Bộ ghi trục Quick – Axis .16: Thước cặp điện tử Mitutoyo CD-6”CSX .17: Lấy khuôn lần 1 máng cố định .18: Lấy khuôn lần 2 máng cố định .19: Đặt cung ghi .20: Đặt và điều chỉnh thanh định vị .21: Điều chỉnh vị trí kim ghi .23: Đo thông số trên bản ghi. 63 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 1 ĐẶT VẤN ĐỀ Răng miệng đảm nhận các chức năng tiêu hóa, phát âm và hình thái học cá nhân, thể hiện nét thẩm mỹ, tâm lý, tình cảm, cá tính của từng người.
Mất răng là một biến cố quan trọng, gây biến đổi tại chỗ và toàn thân, đặc biệt mất răng toàn bộ gây biến đổi trầm trọng về giải phẫu, tâm lý và rối loạn chức năng tiêu hóa, phát âm và thẩm mỹ, ảnh hưởng lớn đến sức khỏe, quan hệ giao tiếp và công tác của người bệnh.Taddéi xem mất răng toàn bộ như một thương tật về các phương diện thể chất, tinh thần và xã hội [1] Nhiều công trình nghiên cứu trên thế giới cho thấy tuổi thọ ngày càng được nâng cao, số lượng người cao tuổi gia tăng, đặt ra những thách thức mới cho ngành y tế và ngành răng hàm mặt. Trong đó, nhu cầu làm răng giả cao, đặc biệt cho người mất răng toàn bộ (Galan D. Theo ®iÒu tra søc kháe r¨ ng miÖng toµn quèc lÇn 2 n¨ m 2000 cña TrÇn V ¨ n Trêng vµ L©m Ngäc Ên 5: Tû lÖmÊt r¨ ng hoÆ c toµn bé mét hµm hoÆ c toµn bé c¶ hai hµm lµ 1,7%, nguyên nhân mất răng chủ yếu do sâu răng và bệnh nha chu. HiÖn nay trªn thÕ gi íi, cã rÊt nhiÒu ph¬ng ph¸p ®îc sö dông nh»m n©ng cao hi Öu qu¶ cña phôc h×nh toµn hµm nh ph¬ng ph¸ p cÊy ghÐp implant gióp t¨ ng sù b¸ m dÝnh cña hµm gi¶; lÊy khu«n kü thuËt sè CAD.
Nhiều thành quả nghiên cứu mới đã được áp dụng rỗng rãi ở các nước trên thế giới (Backer và cộng sự [6], Henry [7], Klokkvold và cs [8], Davidoff [9], Davis [10], Gunne và cộng sự [11], Mericske Stern và cộng sự [12]. Tuy nhiên, việc chọn lựa giữa hàm giả tháo lắp nền nhựa truyền thống và implant còn phụ thuộc nhiều vấn đề; một mặt vì các tồn tại nhất định của implant như tốn thời gian, chi phí cao, chấp nhận một số nguy cơ và tỷ lệ thất bại nhất định (Henry LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.
Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ
Trích dẫn luận án này
Nguyễn Phú Hòa (2014). Nghiên cứu hàm giả tháo lắp toàn bộ kỹ thuật lấy dấu sơ khởi đệm [Luận án tiến sĩ, Trường Đại học Y Hà Nội]. LuanAn.net. https://luanan.net/y-hoc/y-hoc-co-truyen/nghien-cuu-ham-gia-thao-lap-toan-bo-ky-thuat-lay-dau-so-khoi-dem
Câu hỏi thường gặp
Luận án "Nghiên cứu hàm giả tháo lắp toàn bộ kỹ thuật lấy dấu sơ khởi đệm" nghiên cứu về vấn đề gì?
"Luận án tiến sĩ nghiên cứu hàm giả tháo lắp toàn bộ với kỹ thuật lấy dấu sơ khởi đệm và vành khít, nhằm cải tiến hiệu quả và độ chính xác."
Luận án "Nghiên cứu hàm giả tháo lắp toàn bộ kỹ thuật lấy dấu sơ khởi đệm" được bảo vệ tại trường nào?
Luận án này được bảo vệ tại Trường Đại học Y Hà Nội. Năm bảo vệ: 2014.
Luận án "Nghiên cứu hàm giả tháo lắp toàn bộ kỹ thuật lấy dấu sơ khởi đệm" thuộc chuyên ngành gì?
Luận án "Nghiên cứu hàm giả tháo lắp toàn bộ kỹ thuật lấy dấu sơ khởi đệm" thuộc chuyên ngành Răng - Hàm - Mặt. Danh mục: Y Học Cổ Truyền.
Luận án "Nghiên cứu hàm giả tháo lắp toàn bộ kỹ thuật lấy dấu sơ khởi đệm" có bao nhiêu trang?
Luận án "Nghiên cứu hàm giả tháo lắp toàn bộ kỹ thuật lấy dấu sơ khởi đệm" có 145 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.
Cách tải luận án "Nghiên cứu hàm giả tháo lắp toàn bộ kỹ thuật lấy dấu sơ khởi đệm" về máy như thế nào?
Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.