Luận văn: Tăng huyết áp không kiểm soát ẩn giấu ở bệnh nhân thận mạn - ĐH Y Dược TP.HCM
Tăng huyết áp không kiểm soát ẩn giấu nguy hiểm ở người bệnh thận mạn tính. Nhận diện sớm, điều trị kịp thời để bảo vệ sức khỏe.
Luan An
Luận văn chuyên khoa cấp II
Năm xuất bản
Số trang
132
Thời gian đọc
20 phút
Lượt xem
0
Lượt tải
0
Phí lưu trữ
40 Point
Tổng quan nhanh
- Chủ đề:
- 1. Tăng huyết áp không kiểm soát ẩn giấu ở bệnh thận mạn
- Số trang:
- 132 trang
- Trường:
- Đại học Y Dược Thành phố Hồ Chí Minh
- Chuyên ngành:
- Nội Tim Mạch
- Tác giả:
- Đỗ Minh Thức
- Năm:
- 2020
Tóm tắt nội dung luận án
I. Tăng huyết áp không kiểm soát ẩn giấu ở bệnh thận mạn
Tăng huyết áp không kiểm soát ẩn giấu (MUCH) là tình trạng nguy hiểm ở bệnh nhân mắc bệnh thận mạn (CKD). Người bệnh có chỉ số huyết áp phòng khám hoàn toàn bình thường. Tuy nhiên, chỉ số huyết áp đo ngoài cơ sở y tế lại tăng cao vượt ngưỡng. Tình trạng này khiến bác sĩ dễ đánh giá sai hiệu quả điều trị. Nhiều bệnh nhân suy thận mạn vẫn tiếp tục dùng phác đồ cũ mà không được chỉnh liều. Hậu quả là tổn thương cơ quan đích âm thầm tiến triển. Tăng huyết áp ẩn giấu làm gia tăng đáng kể gánh nặng bệnh tật. Nhận diện sớm hiện tượng này giúp tối ưu hóa kiểm soát tim mạch và bảo tồn chức năng thận dài hạn.
1.1. Định nghĩa tăng huyết áp không kiểm soát ẩn giấu MUCH
Tăng huyết áp không kiểm soát ẩn giấu (MUCH) xảy ra ở người bệnh đang điều trị thuốc hạ áp. Chỉ số huyết áp phòng khám đạt mục tiêu dưới 140/90 mmHg. Ngược lại, chỉ số huyết áp đo ngoài phòng khám lại vượt ngưỡng an toàn. Hiện tượng này hoàn toàn trái ngược với hiệu ứng áo choàng trắng. Bệnh nhân có cảm giác an tâm giả tạo khi khám tại viện. Dù vậy, áp lực dòng máu thực tế vẫn ở mức cao suốt cả ngày. Bệnh thận mạn (CKD) làm rối loạn khả năng điều hòa thể tích tuần hoàn và hệ thần kinh giao cảm. Điều này khiến trị số huyết áp thực tế thường xuyên dao động ngoài tầm kiểm soát của bác sĩ.
1.2. Tỷ lệ mắc tăng huyết áp ẩn giấu ở bệnh nhân CKD
Tỷ lệ mắc tăng huyết áp ẩn giấu ở bệnh nhân bệnh thận mạn (CKD) dao động từ 30% đến 50%. Tỷ lệ này cao hơn rất nhiều so với quần thể dân số chung. Giai đoạn suy thận mạn càng nặng thì nguy cơ xuất hiện MUCH càng cao. Khả năng thải muối và nước suy giảm là nguyên nhân cốt lõi. Ngoài ra, tình trạng xơ cứng mạch máu và hoạt hóa hệ renin-angiotensin-aldosterone cũng góp phần duy trì huyết áp cao. Đa số bệnh nhân không hề xuất hiện triệu chứng cảnh báo rõ ràng. Việc dựa đơn thuần vào huyết áp phòng khám dẫn đến bỏ sót chẩn đoán ở gần một nửa số ca bệnh thận mạn.
II. Đo Holter huyết áp 24h và theo dõi huyết áp lưu động ABPM
Theo dõi huyết áp lưu động (ABPM) là tiêu chuẩn vàng để phát hiện tăng huyết áp không kiểm soát ẩn giấu. Thiết bị Holter huyết áp 24h ghi lại toàn bộ dao động huyết áp trong sinh hoạt thực tế. Phương pháp này khắc phục hoàn toàn điểm yếu của huyết áp phòng khám đơn lẻ. Bên cạnh đó, theo dõi huyết áp tại nhà (HBPM) là biện pháp hỗ trợ thiết thực. HBPM giúp bệnh nhân bệnh thận mạn (CKD) chủ động kiểm tra trị số huyết áp mỗi ngày. Việc phối hợp ABPM và HBPM mang lại bức tranh toàn diện về đáp ứng điều trị. Đây là chìa khóa để phát hiện sớm các bất thường nguy hiểm.
2.1. Giá trị chẩn đoán của Holter huyết áp 24h và ABPM
Holter huyết áp 24h tiến hành đo tự động định kỳ 15 đến 30 phút một lần. Thiết bị ghi nhận huyết áp ban ngày, ban đêm và trung bình cả ngày. Ngưỡng chẩn đoán tăng huyết áp ẩn giấu bao gồm huyết áp trung bình 24 giờ từ 130/80 mmHg trở lên. Huyết áp ban ngày từ 135/85 mmHg hoặc ban đêm từ 120/70 mmHg cũng được xác định là vượt ngưỡng. Bệnh nhân suy thận mạn mang máy trong suốt sinh hoạt thường nhật và giấc ngủ. Kỹ thuật theo dõi huyết áp lưu động (ABPM) giúp phát hiện chính xác các đợt tăng vọt huyết áp. Từ đó, bác sĩ có căn cứ vững chắc để điều chỉnh thuốc.
2.2. Theo dõi huyết áp tại nhà HBPM phối hợp cùng ABPM
Theo dõi huyết áp tại nhà (HBPM) là phương pháp dễ tiếp cận và có chi phí hợp lý. Người bệnh tự đo huyết áp bằng máy đo bắp tay điện tử đã được chuẩn hóa. Quy trình thực hiện gồm hai lần đo vào buổi sáng và hai lần đo vào buổi tối. Bệnh nhân ghi lại kết quả liên tục trong ít nhất 3 đến 7 ngày. Trị số huyết áp tại nhà trung bình từ 135/85 mmHg trở lên là dấu hiệu cảnh báo tăng huyết áp ẩn giấu. HBPM bổ trợ đắc lực cho theo dõi huyết áp lưu động (ABPM). Phương pháp này nâng cao tính tuân thủ điều trị của bệnh nhân suy thận mạn.
III. Biến chứng tim mạch do tăng huyết áp ẩn giấu ở người CKD
Tăng huyết áp không kiểm soát ẩn giấu (MUCH) gây tổn hại nghiêm trọng hệ thống tim mạch. Bệnh nhân bệnh thận mạn (CKD) chịu gánh nặng huyết động liên tục nhưng không được can thiệp kịp thời. Áp lực lòng mạch cao kích thích phản ứng viêm và xơ hóa mô. Thành tim và mạch máu lớn dần biến đổi cấu trúc theo chiều hướng tiêu cực. Tỷ lệ nhồi máu cơ tim, đột quỵ và suy tim xung huyết tăng vọt ở nhóm bệnh nhân này. Đánh giá sớm các tổn thương cơ quan đích là bước then chốt. Việc này giúp dự báo chính xác nguy cơ tử vong tim mạch ở người suy thận mạn.
3.1. Phì đại thất trái và biến cố tim mạch sớm
Phì đại thất trái là biến chứng tim mạch thường gặp nhất do tăng huyết áp ẩn giấu gây ra. Cơ tim phải co bóp liên tục chống lại trở lực mạch máu ngoại biên tăng cao. Hậu quả là thành cơ tâm thất dày lên và giảm khả năng đàn hồi. Tình trạng phì đại dẫn đến rối loạn chức năng tâm trương rồi tiến triển thành suy tim toàn bộ. Siêu âm tim định kỳ giúp phát hiện chỉ số khối cơ thất trái tăng bất thường. Ở bệnh nhân bệnh thận mạn (CKD), phì đại thất trái làm gia tăng đột biến nguy cơ rối loạn nhịp và đột tử do tim.
3.2. Dày lớp nội trung mạc động mạch cảnh và tổn thương mạch
Áp lực dòng máu không được kiểm soát đẩy nhanh quá trình tổn thương nội mạc mạch máu. Siêu âm đo độ dày lớp nội trung mạc động mạch cảnh (IMT) là chỉ dấu sinh học quan trọng. Sự gia tăng bề dày IMT phản ánh tình trạng xơ vữa mạch máu lan tỏa trong toàn bộ cơ thể. Bệnh nhân suy thận mạn có tăng huyết áp không kiểm soát ẩn giấu thường có chỉ số IMT cao hơn rõ rệt. Lớp mạch dày lên làm tăng độ cứng động mạch và cản trở lưu thông tuần hoàn. Đây là yếu tố nguy cơ hàng đầu dẫn tới thiếu máu não cục bộ và tai biến.
IV. Kiểm soát tăng huyết áp về đêm và suy thận mạn tiến triển
Kiểm soát huyết áp ban đêm đóng vai trò sống còn đối với người bệnh thận mạn (CKD). Ở người bình thường, huyết áp ban đêm sinh lý giảm từ 10% đến 20% so với ban ngày. Tuy nhiên, bệnh nhân suy thận mạn thường xuất hiện hiện tượng mất trũng huyết áp ban đêm (non-dipping). Áp lực trong lòng mạch duy trì ở mức cao suốt thời gian ngủ gây quá tải cơ quan. Hiện tượng tăng huyết áp về đêm tàn phá màng lọc cầu thận liên tục 24 giờ. Điều này khiến chức năng lọc suy thoái nhanh chóng. Nhận diện rối loạn nhịp huyết áp ngày đêm là mục tiêu then chốt của ABPM.
4.1. Hiện tượng mất trũng huyết áp ban đêm non dipping
Hiện tượng mất trũng huyết áp ban đêm (non-dipping) được xác định khi huyết áp ban đêm giảm dưới 10% so với ban ngày. Thậm chí nhiều ca bệnh ghi nhận huyết áp ban đêm cao hơn ban ngày, gọi là mẫu đảo ngược (riser). Tình trạng ứ trệ natri và tăng hoạt tính thần kinh giao cảm ban đêm là nguyên nhân chủ yếu. Ngoài ra, hội chứng ngưng thở khi ngủ cũng làm trầm trọng thêm kiểu hình này. Holter huyết áp 24h là công cụ duy nhất phát hiện mẫu hình non-dipping. Kiểu dao động bất thường này cảnh báo nguy cơ tổn thương mạch máu thận và biến cố mạch vành nghiêm trọng.
4.2. Tác động làm suy giảm nhanh độ lọc cầu thận eGFR
Tăng huyết áp về đêm truyền trực tiếp áp lực cao vào các mao mạch cầu thận vốn đang bị tổn thương. Mao mạch cầu thận giãn nở quá mức dẫn đến xơ hóa cầu thận cục bộ. Tình trạng này làm thất thoát lượng lớn protein qua nước tiểu gây tiểu đạm tiến triển. Độ lọc cầu thận ước tính (eGFR) sụt giảm với tốc độ nhanh chóng qua từng năm. Người bệnh suy thận mạn nhanh chóng bước vào bệnh thận giai đoạn cuối (ESRD) và cần lọc máu chu kỳ. Kiểm soát tốt tăng huyết áp không kiểm soát ẩn giấu giúp làm chậm tốc độ suy giảm eGFR đáng kể.
V. Điều trị tăng huyết áp không kiểm soát ẩn giấu hiệu quả
Điều trị tăng huyết áp không kiểm soát ẩn giấu (MUCH) đòi hỏi chiến lược toàn diện và cá thể hóa. Bác sĩ cần phối hợp giữa can thiệp dùng thuốc và thay đổi lối sống khoa học. Mục tiêu hàng đầu là hạ thấp chỉ số huyết áp cả ngày lẫn đêm về ngưỡng an toàn. Đồng thời, phác đồ phải giảm thiểu tối đa tổn thương thận và tim mạch đi kèm. Theo dõi huyết áp lưu động (ABPM) và theo dõi huyết áp tại nhà (HBPM) đóng vai trò giám sát hiệu quả điều trị. Nhờ đó, người bệnh thận mạn duy trì được chất lượng sống ổn định và kéo dài tuổi thọ.
5.1. Tối ưu hóa phác đồ thuốc ức chế men chuyển và chẹn thụ thể
Thuốc ức chế men chuyển (ACEi) và thuốc chẹn thụ thể angiotensin II (ARB) là lựa chọn ưu tiên hàng đầu. Các nhóm thuốc này bảo vệ thận nhờ cơ chế giãn tiểu động mạch đi và giảm áp lực lọc cầu thận. Bác sĩ thường phối hợp thêm thuốc chẹn kênh calci tác dụng kéo dài hoặc thuốc lợi tiểu phù hợp. Áp dụng liệu pháp thời gian (chronotherapy) bằng cách chuyển liều thuốc hạ áp sang buổi tối trước khi đi ngủ mang lại lợi ích lớn. Cách dùng này hỗ trợ hạ thấp trị số huyết áp về đêm hiệu quả. Từ đó, liệu pháp phục hồi dạng trũng huyết áp sinh lý cho người bệnh.
5.2. Điều chỉnh lối sống và kiểm soát muối cho người bệnh CKD
Chế độ ăn giảm muối nghiêm ngặt là nền tảng điều trị không dùng thuốc cho bệnh nhân suy thận mạn. Lượng muối tiêu thụ mỗi ngày cần giới hạn dưới 5 gam để tránh tình trạng ứ dịch. Người bệnh nên duy trì cân nặng hợp lý và hạn chế tối đa các chất kích thích như rượu bia, thuốc lá. Tập luyện thể dục thể thao nhẹ nhàng giúp tăng cường sức bền thành mạch và giảm căng thẳng tâm lý. Bệnh nhân cần tuân thủ lịch tái khám định kỳ kết hợp tự theo dõi huyết áp tại nhà (HBPM). Những thói quen tích cực này giúp kiểm soát ổn định tăng huyết áp ẩn giấu.
Mục lục chi tiết luận án
Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Tải đầy đủ (132 trang)Trích đoạn nội dung luận án
Tải xuống để đọc toàn bộBỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ Y TẾ ĐẠI HỌC Y DƢỢC THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH ---------------- ĐỖ MINH THỨC TĂNG HUYẾT ÁP KHÔNG KIỂM SOÁT ẨN GIẤU Ở NGƢỜI BỆNH THẬN MẠN LUẬN VĂN CHUYÊN KHOA CẤP II THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH – NĂM 2020. BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ Y TẾ ĐẠI HỌC Y DƯỢC THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH ĐỖ MINH THỨC TĂNG HUYẾT ÁP KHÔNG KIỂM SOÁT ẨN GIẤU Ở NGƢỜI BỆNH THẬN MẠN CHUYÊN NGÀNH: NỘI TIM MẠCH MÃ SỐ: CK 62 72 20 25 LUẬN VĂN CHUYÊN KHOA CẤP II NGƢỜI HƢỚNG DẪN KHOA HỌC: PGS. TRẦN KIM TRANG THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH – NĂM 2020. LỜI CAM ĐOAN Tôi cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi, các kết quả nghiên cứu được trình bày trong luận văn là trung thực, khách quan và chưa từng được công bố ở bất kỳ nơi nào.
Tác giả luận văn Đỗ Minh Thức. MỤC LỤC Danh mục chữ viết tắt Danh mục bảng Danh mục biểu đồ Danh mục sơ đồ Trang MỞ ĐẦU. 1 CHƢƠNG 1: TỔNG QUAN TÀI LIỆU. Tăng huyết áp ẩn giấu.
Định nghĩa tăng huyết áp ẩn giấu. Chẩn đoán tăng huyết áp ẩn giấu. Diễn tiến của tăng huyết áp ẩn giấu. Điều trị tăng huyết áp ẩn giấu.
Bệnh thận mạn. Định nghĩa bệnh thận mạn. Chẩn đoán bệnh thận mạn. Phân giai đoạn bệnh thận mạn.
Tăng huyết áp ẩn giấu ở bệnh nhân bệnh thận mạn. Tổn thương cơ quan đích và dự hậu lâm sàng do tăng huyết áp ẩn giấu ở bệnh nhân bệnh thận mạn. Các nghiên cứu trong và ngoài nƣớc. 23 CHƢƠNG 2: ĐỐI TƢỢNG VÀ PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU.
Đối tƣợng nghiên cứu. Đối tượng chọn mẫu. Tiêu chuẩn chọn mẫu. Tiêu chuẩn loại trừ.
Phƣơng pháp nghiên cứu. Thiết kế nghiên cứu. Phương pháp chọn mẫu. Định nghĩa các biến số nghiên cứu.
Các loại biến số sử dụng trong nghiên cứu. Phƣơng pháp thu thập dữ liệu. Đặc điểm bệnh nhân. Khám lâm sàng.
Cận lâm sàng. Kiểm soát sai lệch. Xử lý số liệu. 45 CHƢƠNG 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU.
Tỷ lệ tăng huyết áp không kiểm soát ẩn giấu ở bệnh nhân bệnh thận mạn. Đặc điểm lâm sàng. Đặc điểm cận lâm sàng. Đặc điểm thuốc điều trị.
Tỷ lệ tổn thƣơng cơ quan đích của THA trên bệnh nhân THA không kiểm soát ẩn giấu ở bệnh nhân bệnh thận mạn. Tỷ lệ tổn thương cơ quan đích của THA trên bệnh nhân THA không kiểm soát ẩn giấu theo HA lưu động ban ngày. Tỷ lệ tổn thương cơ quan đích của THA trên bệnh nhân THA không kiểm soát ẩn giấu theo HA lưu động ban đêm. Tỷ lệ tổn thương cơ quan đích của THA trên bệnh nhân THA không kiểm soát ẩn giấu theo HA lưu động 24 giờ.
Mối liên quan giữa tổn thƣơng cơ quan đích của THA và THA không kiểm soát ẩn giấu ở bệnh nhân bệnh thận mạn. 60 CHƢƠNG 4: BÀN LUẬN. Tỷ lệ tăng huyết áp không kiểm soát ẩn giấu ở bệnh nhân bệnh thận mạn. Đặc điểm lâm sàng.
Đặc điểm cận lâm sàng .3 Đặc điểm thuốc điều trị. Tổn thƣơng cơ quan đích của THA và THA không kiểm soát ẩn giấu ở bệnh nhân bệnh thận mạn. Dày lớp nội trung mạc động mạch cảnh và THA không kiểm soát ẩn giấu. Giai đoạn bệnh thận mạn và THA không kiểm soát ẩn giấu.
Phì đại thất trái và THA không kiểm soát ẩn giấu. Điểm mạnh và hạn chế của đề tài. 91 TÀI LIỆU THAM KHẢO PHỤ LỤC 1. Tiêu chuẩn chẩn đoán đái tháo đường theo ADA 2018 2.
Sơ đồ chẩn đoán suy tim theo ESC 2018 3. Mẫu hồ sơ thu thập dữ liệu nghiên cứu 4. Bản thông tin dành cho đối tượng nghiên cứu và chấp thuận tham gia nghiên cứu. Giấy chứng nhận tham gia chương trình ngoại kiểm tra chất lượng xét nghiệm của Bệnh viện Nhân dân Gia Định 6.
Danh sách bệnh nhân tham gia nghiên cứu. DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT TIẾNG VIỆT BTM Bệnh Thận Mạn CTMVQD Can Thiệp Mạch Vành Qua Da CTTA Chẹn Thụ Thể Angiotensin II ĐLCT Độ Lọc Cầu Thận ĐM Động Mạch ĐMV Động Mạch Vành ĐTĐ Đái Tháo Đường ĐTL Độ Thanh Lọc HA Huyết Áp HATTh Huyết Áp Tâm Thu HATTr Huyết Áp Tâm Trương KKS Không Kiểm Soát KTC Khoảng Tin Cậy THA Tăng Huyết Áp ƯCMC Ức Chế Men Chuyển TIẾNG ANH AASKD African American Study of Kidney Disease (Nghiên cứu về Bệnh thận ở người Mỹ gốc Phi) ACC/AHA American College of Cardiology/American Heart Association (Trường môn Tim Hoa Kỳ/Hội tim Hoa Kỳ) ADA American Diabetes Association (Hội Đái tháo đường Hoa Kỳ). AprODiTe The Assessment of Blood Pressure Control and Target Organ Damage in Patients with Chronic Kidney Disease and Hypertension study (Nghiên cứu đánh giá kiểm soát huyết áp và tổn thương cơ quan đích ở bệnh nhân bệnh thận mạn và tăng huyết áp) BMI Body Mass Index (Chỉ số khối cơ thể) CKD-EPI Chronic Kidney Disease EPIdermiology Collaboration (Hội Dịch tễ học Bệnh thận mạn) CRIC The Chronic Renal Insufficiency Cohort Study (Nghiên cứu đoàn hệ về bệnh thận mạn) eGFR estimated Glomerular Filtration Rate (Độ lọc cầu thận ước tính) ESC European Society of Cardiology (Hội Tim Châu Âu) ESH European Society of Hypertention (Hội Tăng huyết áp Châu Âu) ESRD End Stage Renal Disease (Bệnh thận giai đoạn cuối) IDACO International Database on Ambulatory Blood Pressure in Relation to Cardiovascular Outcomes (Cơ sở dữ liệu quốc tế về huyết áp lưu động liên quan đến kết cục tim mạch) JNC 7 The seventh Report of the Joint National Committee (Báo cáo lần thứ VII của Ủy ban liên quốc gia) KDIGO Kidney Disease Improving Global Outcomes (Hội đồng cải thiện kết quả bệnh thận toàn cầu) MDRD Modification of Diet in Renal Disease Study (Nghiên cứu về thay đổi khẩu phần ở bệnh thận). NCEP ATP National Cholesterol Education Program Expert Panel III on Detection, Evaluation and Treatment of High Blood Cholesterol in Adults (Adult Treatment Panel III) (Hội đồng chuyên gia về chương trình giáo dục Cholesterol quốc gia trong phát hiện, đánh giá và điều trị Cholesterol máu cao ở người lớn) NHANES National Health And Nutrition Examination Survey (Khảo sát về kiểm tra Sức khỏe và Dinh dưỡng Quốc gia) NKF National Kidney Foundation (Hội đồng Thận học Quốc gia) WHO World Health Organization (Tổ chức Y tế Thế giới).
DANH MỤC BẢNG Bảng 1. Định nghĩa các thể HA khác nhau dựa trên sự kết hợp của HA phòng khám và HA ngoài phòng khám ở đối tượng không được điều trị (A) và ở bệnh nhân THA được điều trị (B). Chẩn đoán tăng huyết áp ẩn giấu theo huyết áp phòng khám, huyết áp lưu động và huyết áp tại nhà. Khuyến cáo xử trí tăng huyết áp ẩn giấu theo ESC/ESH 2018.
Tiêu chuẩn chẩn đoán bệnh thận mạn theo KDIGO 2012. Phân giai đoạn bệnh thận mạn dựa vào độ lọc cầu thận. Phân loại chỉ số khối cơ thể theo tiêu chuẩn Châu Á - Thái Bình Dương. Các thể trũng huyết áp.
Đặc điểm tăng huyết áp không kiểm soát ẩn giấu. Đặc điểm dân số bệnh thận mạn có tăng huyết áp đang điều trị. Đặc điểm dân số bệnh thận mạn có tăng huyết áp đang điều trị (tiếp theo). Đặc điểm theo dõi huyết áp ở bệnh nhân bệnh thận mạn có tăng huyết áp đang điều trị.
Đặc điểm trũng huyết áp ở bệnh nhân bệnh thận mạn có tăng huyết áp đang điều trị. Đặc điểm cận lâm sàng ở bệnh thận mạn có tăng huyết áp đang điều trị. Đặc điểm nhóm thuốc điều trị ở bệnh nhân bệnh thận mạn có tăng huyết áp đang điều trị. Tỷ lệ tổn thương cơ quan đích của THA trên bệnh nhân THA không kiểm soát ẩn giấu ở bệnh nhân bệnh thận mạn.
Tỷ lệ tổn thương cơ quan đích của THA trên bệnh nhân THA không kiểm soát ẩn giấu theo HA lưu động ban ngày. Tỷ lệ tổn thương cơ quan đích của THA trên bệnh nhân THA không kiểm soát ẩn giấu theo HA lưu động ban đêm. Tỷ lệ tổn thương cơ quan đích của THA trên bệnh nhân THA không kiểm soát ẩn giấu theo HA lưu động 24 giờ. Mối liên quan giữa tổn thương cơ quan đích của THA và THA không kiểm soát ẩn giấu ở bệnh nhân bệnh thận mạn.
Các yếu tố có liên quan với phì đại thất trái trong phân tích đơn biến và đa biến. Tỷ lệ tăng huyết áp không kiểm soát ẩn giấu ở bệnh nhân bệnh thận mạn. Độ dày lớp nội trung mạc động mạch cảnh ở bệnh nhân bệnh thận mạn. 82 DANH MỤC BIỂU ĐỒ Biểu đồ 3.
Mối liên quan giữa tăng huyết áp không kiểm soát ẩn giấu và phì đại thất trái ở các phân nhóm. Chẩn đoán tăng huyết áp theo các phương pháp đo huyết áp. Quy trình tiến hành nghiên cứu. 1 MỞ ĐẦU Bệnh thận mạn có ảnh hưởng lớn đến sức khỏe toàn cầu, vừa có tỷ lệ mắc bệnh và tử vong cao, vừa là một yếu tố nguy cơ quan trọng của bệnh tim mạch.
Theo thống kê năm 2017, bệnh thận mạn dẫn đến 1,2 triệu ca tử vong trên toàn thế giới với tỷ lệ mắc 9,1% (697,5 triệu trường hợp). Đồng thời, 1,4 triệu người tử vong do bệnh tim mạch được cho là do chức năng thận bị suy giảm [22]. Tại Hoa Kỳ, 15% người trưởng thành tương đương 37 triệu người có bệnh thận mạn năm 2019 [26]. Một điều tra cắt ngang ở Trung Quốc vào năm 2012 cho thấy tỷ lệ mắc bệnh thận mạn là 10,8% tương đương 119,5 triệu người [106].
Ngoài ra, tất cả các giai đoạn của bệnh thận mạn đều liên quan đến sự gia tăng nguy cơ tử vong sớm cũng như nguy cơ bệnh tim, đột quỵ và chi phí chăm sóc sức khỏe nhiều hơn so với những người không mắc bệnh thận mạn [26]. Tăng huyết áp chiếm từ 66% đến 98% ở bệnh nhân bệnh thận mạn và gia tăng theo sự suy giảm chức năng thận, cùng với kiểm soát huyết áp trở nên khó khăn hơn [25], [68], [102], [103]. Nhiều nghiên cứu chứng minh rằng tăng huyết áp không kiểm soát là yếu tố nguy cơ chủ yếu đối với sự tiến triển đến bệnh thận mạn giai đoạn cuối và ảnh hưởng đến tim mạch nghiêm trọng bao gồm bệnh tim và đột quỵ [46], [49], [52]. Do đó, điều trị tăng huyết áp ở bệnh nhân bệnh thận mạn, ngay cả tăng huyết áp mức độ nhẹ cũng là một biện pháp quan trọng để chống lại sự mất chức năng thận tiến triển, giảm bệnh tim mạch và tử vong.
Cho nên mục tiêu của điều trị tăng huyết áp hiện nay là làm sao kiểm soát được tăng huyết áp.
Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ
Trích dẫn luận án này
Đỗ Minh Thức (2020). Tăng huyết áp không kiểm soát ẩn giấu ở bệnh nhân thận mạn [Luận án tiến sĩ, Đại học Y Dược Thành phố Hồ Chí Minh]. LuanAn.net. https://luanan.net/y-hoc/noi-khoa/tang-huyet-ap-khong-kiem-soat-an-giau-o-benh-nhan-than-man
Câu hỏi thường gặp
Luận án "Tăng huyết áp không kiểm soát ẩn giấu ở bệnh nhân thận mạn" nghiên cứu về vấn đề gì?
Tăng huyết áp không kiểm soát ẩn giấu nguy hiểm ở người bệnh thận mạn tính. Nhận diện sớm, điều trị kịp thời để bảo vệ sức khỏe.
Luận án "Tăng huyết áp không kiểm soát ẩn giấu ở bệnh nhân thận mạn" được bảo vệ tại trường nào?
Luận án này được bảo vệ tại Đại học Y Dược Thành phố Hồ Chí Minh. Năm bảo vệ: 2020.
Luận án "Tăng huyết áp không kiểm soát ẩn giấu ở bệnh nhân thận mạn" thuộc chuyên ngành gì?
Luận án "Tăng huyết áp không kiểm soát ẩn giấu ở bệnh nhân thận mạn" thuộc chuyên ngành Nội tim mạch. Danh mục: Nội Khoa.
Luận án "Tăng huyết áp không kiểm soát ẩn giấu ở bệnh nhân thận mạn" có bao nhiêu trang?
Luận án "Tăng huyết áp không kiểm soát ẩn giấu ở bệnh nhân thận mạn" có 132 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.
Cách tải luận án "Tăng huyết áp không kiểm soát ẩn giấu ở bệnh nhân thận mạn" về máy như thế nào?
Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.