Luận án tiến sĩ: Acid uric máu, gút & hội chứng chuyển hóa tại Cần Thơ (Trịnh Kiến Trung)

Tài liệu: Nghiên cứu nồng độ acid uric máu bệnh gút và hội chứng chuyển hóa ở người từ 40 tuổi trở lên tại thành phố cần thơ luận án tiến sĩ. Tải miễn phí tại T

Chuyên ngành

Nội Xương khớp

Tác giả

Luan An

Thể loại

Luận án Tiến sỹ Y học

Năm xuất bản

Số trang

159

Thời gian đọc

24 phút

Lượt xem

0

Lượt tải

0

Phí lưu trữ

50 Point

Tóm tắt nội dung

I. Tổng quan nghiên cứu acid uric gút tại Cần Thơ

Tăng acid uric máu, bệnh gút và hội chứng chuyển hóa là những vấn đề sức khỏe cộng đồng ngày càng nghiêm trọng. Các bệnh lý này tác động lớn đến chất lượng cuộc sống và hệ thống y tế. Nghiên cứu tập trung vào đối tượng từ 40 tuổi trở lên tại Thành phố Cần Thơ. Đây là nhóm tuổi có nguy cơ cao mắc các rối loạn chuyển hóa. Thành phố Cần Thơ là trung tâm kinh tế - xã hội của vùng Đồng bằng sông Cửu Long. Dữ liệu địa phương rất cần thiết để đưa ra các giải pháp sức khỏe phù hợp. Nghiên cứu này cung cấp cái nhìn toàn diện về tình hình dịch tễ học và các yếu tố liên quan tại đây.

1.1. Đặt vấn đề sức khỏe cộng đồng cấp bách

Tăng acid uric máu, gút và hội chứng chuyển hóa ngày càng phổ biến. Chúng gây ra gánh nặng bệnh tật đáng kể. Nhu cầu nghiên cứu sâu rộng về các bệnh lý này là cần thiết. Đặc biệt ở các khu vực có tốc độ đô thị hóa nhanh như Cần Thơ. Việc hiểu rõ tình hình giúp định hình chiến lược phòng ngừa hiệu quả.

1.2. Mục tiêu cụ thể của nghiên cứu khoa học

Nghiên cứu có ba mục tiêu chính. Một là, xác định nồng độ acid uric máu, tỷ lệ bệnh gút và hội chứng chuyển hóa. Hai là, phân tích mối liên quan giữa acid uric máu với hội chứng chuyển hóa và các yếu tố nguy cơ tim mạch. Ba là, đánh giá bước đầu hiệu quả của biện pháp can thiệp bằng thay đổi lối sống. Nghiên cứu nhằm cung cấp dữ liệu y học đáng tin cậy.

1.3. Ý nghĩa khoa học và ứng dụng thực tiễn

Kết quả nghiên cứu cung cấp dữ liệu dịch tễ học quan trọng. Chúng làm cơ sở cho việc xây dựng các chính sách y tế công cộng. Các chiến lược phòng ngừa, phát hiện sớm và can thiệp hiệu quả sẽ được đề xuất. Điều này góp phần cải thiện sức khỏe người dân Cần Thơ. Giảm thiểu gánh nặng bệnh tật do gút và hội chứng chuyển hóa.

II. Phương pháp khảo sát acid uric gút hội chứng chuyển hóa

Nghiên cứu sử dụng phương pháp khảo sát cắt ngang kết hợp can thiệp ban đầu. Đối tượng là người từ 40 tuổi trở lên tại Thành phố Cần Thơ. Việc lựa chọn mẫu đảm bảo tính đại diện cho quần thể. Quy trình thu thập số liệu được chuẩn hóa. Các xét nghiệm sinh hóa được thực hiện tại Bệnh viện Đa khoa Trung ương Cần Thơ. Dữ liệu được xử lý bằng phần mềm thống kê chuyên dụng. Đảm bảo tính khách quan và chính xác của kết quả. Các tiêu chuẩn chẩn đoán quốc tế được áp dụng nghiêm ngặt.

2.1. Đối tượng và địa điểm nghiên cứu tại Cần Thơ

Khảo sát thực hiện trên người dân từ 40 tuổi trở lên. Địa điểm nghiên cứu trải rộng tại các phường và xã của Cần Thơ. Bao gồm An Khánh, An Bình, Phú Thứ, Thường Thạnh, Mỹ Khánh, Trường Long, Trường Thành, Trường Thắng. Số lượng mẫu được tính toán để đảm bảo độ tin cậy thống kê. Tiêu chuẩn loại trừ rõ ràng nhằm đảm bảo tính đồng nhất của mẫu.

2.2. Quy trình thu thập thông tin và xét nghiệm

Thông tin thu thập bao gồm dữ liệu nhân khẩu học, tiền sử bệnh, lối sống. Các chỉ số nhân trắc học như chiều cao, cân nặng, vòng eo được đo. Huyết áp cũng được kiểm tra. Xét nghiệm máu gồm nồng độ acid uric, đường máu, lipid máu (HDL-C, LDL-C, Triglyceride). Toàn bộ quy trình được thực hiện theo chuẩn y tế.

2.3. Tiêu chuẩn chẩn đoán và phân tích dữ liệu

Chẩn đoán gút dựa vào các tiêu chuẩn quốc tế đã được công nhận. Hội chứng chuyển hóa được xác định theo tiêu chuẩn ATP III. Dữ liệu sau khi thu thập được mã hóa và nhập vào phần mềm SPSS. Các phân tích thống kê bao gồm thống kê mô tả, kiểm định chi bình phương, phân tích ANOVA và hồi quy logistic. Mục đích là tìm ra các mối liên quan có ý nghĩa thống kê.

III. Kết quả chính Acid uric gút HCCH ở Cần Thơ

Nghiên cứu đã xác định nồng độ acid uric máu trung bình của đối tượng. Tỷ lệ tăng acid uric máu trong quần thể khảo sát rất đáng chú ý. Tỷ lệ mắc bệnh gút và hội chứng chuyển hóa cũng được báo cáo. Các đặc điểm lâm sàng và cận lâm sàng của các bệnh lý này được mô tả chi tiết. Sự khác biệt theo giới tính và nhóm tuổi được phân tích rõ ràng. Đây là những thông tin quan trọng cho công tác y tế dự phòng tại Cần Thơ.

3.1. Nồng độ acid uric máu và tỷ lệ tăng cao

Nồng độ acid uric máu trung bình ở người từ 40 tuổi trở lên tại Cần Thơ được ghi nhận. Tỷ lệ tăng acid uric máu ở cả nam và nữ đều cao. Đặc biệt ở nam giới. Sự gia tăng này có thể liên quan đến yếu tố di truyền, chế độ ăn uống và lối sống. Dữ liệu cho thấy cần có chương trình sàng lọc và quản lý sớm.

3.2. Thực trạng bệnh gút trong cộng đồng

Tỷ lệ mắc bệnh gút ở Cần Thơ được đánh giá. Bệnh gút chủ yếu gặp ở nam giới. Các đặc điểm lâm sàng của gút bao gồm vị trí khớp bị ảnh hưởng, tần suất cơn gút cấp. Nhiều trường hợp đã có tiền sử mắc bệnh lâu năm. Việc phát hiện sớm và điều trị kịp thời là rất quan trọng để tránh biến chứng.

Tỷ lệ hiện mắc hội chứng chuyển hóa là đáng lo ngại. Đặc biệt ở nhóm đối tượng trên 40 tuổi. Các thành phần chính bao gồm béo phì trung tâm tăng huyết áp tăng đường máu và rối loạn lipid máu. Sự hiện diện của nhiều yếu tố này đồng thời làm tăng nguy cơ mắc các bệnh tim mạch và đái tháo đường type 2. Cần có chiến lược can thiệp đa chiều.

3.3. Tỷ lệ và đặc điểm hội chứng chuyển hóa phổ biến

IV. Mối liên quan acid uric máu và hội chứng chuyển hóa

Nghiên cứu đã chỉ ra mối liên quan chặt chẽ giữa nồng độ acid uric máu và hội chứng chuyển hóa. Acid uric máu cao không chỉ là một marker mà còn có thể là một yếu tố độc lập trong bệnh sinh hội chứng chuyển hóa. Các phân tích thống kê đã khẳng định điều này. Sự hiện diện của tăng acid uric máu thường đi kèm với các yếu tố nguy cơ tim mạch khác. Hiểu rõ mối liên hệ này giúp cá nhân hóa các biện pháp phòng ngừa và điều trị. Việc kiểm soát acid uric máu có thể cải thiện tiên lượng cho người bệnh.

4.1. Liên quan trực tiếp acid uric máu và HCCH

Kết quả phân tích cho thấy mối liên hệ mạnh mẽ giữa nồng độ acid uric máu và hội chứng chuyển hóa. Người có mức acid uric máu cao có nguy cơ mắc hội chứng chuyển hóa tăng đáng kể. Điều này cho thấy vai trò của acid uric trong quá trình rối loạn chuyển hóa. Cần quan tâm kiểm soát acid uric máu trong quản lý hội chứng chuyển hóa.

4.2. Acid uric liên quan yếu tố nguy cơ tim mạch

Acid uric máu cao thường liên quan đến nhiều yếu tố nguy cơ tim mạch. Bao gồm tăng huyết áp, rối loạn chuyển hóa lipid (tăng triglyceride, giảm HDL-C), và tăng đường huyết. Đây đều là các thành phần của hội chứng chuyển hóa. Sự kết hợp này làm tăng nguy cơ mắc bệnh tim mạch, đột quỵ và các biến cố mạch máu khác.

4.3. Phân tích đa biến khẳng định vai trò độc lập

Phân tích hồi quy đa biến đã xác định acid uric máu là một yếu tố nguy cơ độc lập cho hội chứng chuyển hóa. Ngay cả sau khi kiểm soát các yếu tố nhiễu khác. Điều này nhấn mạnh acid uric không chỉ là hệ quả mà còn là một phần của chuỗi bệnh lý. Việc theo dõi và quản lý acid uric máu là cần thiết trong phòng ngừa tim mạch.

V. Hiệu quả can thiệp lối sống cho người tăng acid uric

Nghiên cứu cũng bước đầu đánh giá hiệu quả của biện pháp can thiệp bằng thay đổi lối sống. Các biện pháp tập trung vào chế độ ăn uống, hoạt động thể lực và kiểm soát cân nặng. Kết quả cho thấy những thay đổi tích cực sau can thiệp. Nồng độ acid uric máu và các thành phần của hội chứng chuyển hóa đều được cải thiện. Điều này khẳng định vai trò quan trọng của lối sống lành mạnh. Biện pháp này có tiềm năng lớn trong việc quản lý và phòng ngừa các bệnh lý chuyển hóa.

5.1. Biện pháp can thiệp lối sống được áp dụng

Chương trình can thiệp bao gồm tư vấn dinh dưỡng chi tiết. Tập trung vào việc hạn chế thực phẩm giàu purin, đồ uống có đường, rượu bia. Đồng thời khuyến khích tăng cường rau xanh, trái cây. Bên cạnh đó, tăng cường hoạt động thể lực đều đặn. Việc duy trì cân nặng hợp lý cũng là một phần quan trọng của chương trình.

5.2. Thay đổi nồng độ acid uric máu sau can thiệp

Kết quả bước đầu ghi nhận sự giảm đáng kể nồng độ acid uric máu ở nhóm đối tượng tuân thủ can thiệp. Điều này chứng tỏ hiệu quả của việc thay đổi lối sống. Việc kiểm soát acid uric máu thông qua chế độ ăn và vận động là khả thi. Nó giúp ngăn ngừa các cơn gút cấp và biến chứng dài hạn.

5.3. Cải thiện đồng thời các thành phần HCCH

Can thiệp lối sống không chỉ tác động đến acid uric máu. Các thành phần khác của hội chứng chuyển hóa cũng được cải thiện. Bao gồm giảm cân, kiểm soát huyết áp, đường huyết ổn định. Đồng thời có sự cải thiện các chỉ số lipid máu. Điều này cho thấy lợi ích toàn diện của lối sống lành mạnh trong quản lý sức khỏe.

Xem trước tài liệu
Tải đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Nghiên cứu nồng độ acid uric máu bệnh gút và hội chứng chuyển hóa ở người từ 40 tuổi trở lên tại thành phố cần thơ luận án tiến sĩ

Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung

Tải đầy đủ (159 trang)

Trích đoạn nội dung luận án

Tải xuống để đọc toàn bộ

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO - BỘ QUỐC PHÒNG HỌC VIỆN QUÂN Y TRỊNH KIẾN TRUNG NGHIÊN CỨU NỒNG ĐỘ ACID URIC MÁU, BỆNH GÚT VÀ HỘI CHỨNG CHUYỂN HÓA Ở NGƢỜI TỪ 40 TUỔI TRỞ LÊN TẠI THÀNH PHỐ CẦN THƠ LUẬN ÁN TIẾN SỸ Y HỌC HÀ NỘI, NĂM 2015 BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO - BỘ QUỐC PHÒNG HỌC VIỆN QUÂN Y TRỊNH KIẾN TRUNG NGHIÊN CỨU NỒNG ĐỘ ACID URIC MÁU, BỆNH GÚT VÀ HỘI CHỨNG CHUYỂN HÓA Ở NGƢỜI TỪ 40 TUỔI TRỞ LÊN TẠI THÀNH PHỐ CẦN THƠ Chuyên ngành: Nội Xƣơng khớp Mã số: 62.42 LUẬN ÁN TIẾN SỸ Y HỌC NGƢỜI HƢỚNG DẪN KHOA HỌC: 1. Phan Hải Nam 2. Lê Anh Thƣ HÀ NỘI, NĂM 2015 LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan luận án này là công trình nghiên cứu của riêng tôi, tất cả các số liệu trong luận án là trung thực và chƣa công bố trong bất kỳ công trình nào. TÁC GIẢ Trịnh Kiến Trung LỜI CẢM ƠN Tôi xin chân thành cảm ơn Đảng ủy, Ban Giám đốc Học viện Quân y; Đảng ủy, Ban Giám hiệu Trƣờng Đại học Y - Dƣợc Cần Thơ đã tạo mọi điều kiện thuận lợi cho tôi học tập và thực hiện luận án.

Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến thầy PGS. Phan Hải Nam và cô PGS. Lê Anh Thƣ đã tận tụy dành nhiều thời gian quý báu hƣớng dẫn, giúp đỡ tôi trong suốt quá trình học tập, thực hiện và hoàn chỉnh luận án. Tôi xin trân trọng cảm ơn thầy PGS.

Đoàn Văn Đệ, Chủ nhiệm Bộ môn Tim mạch - Thận - Khớp - Nội tiết, Học viện Quân y; các Thầy Cô trong Bộ môn Tim mạch - Thận - Khớp - Nội tiết, Học viện Quân y và các Thầy Cô trong Hội đồng chấm luận án đã tận tình đóng góp nhiều ý kiến quý báu và tạo mọi điều kiện thuận lợi giúp đỡ tôi hoàn thành tốt quá trình học tập và thực hiện luận án. Tôi xin cảm ơn Ban Giám đốc Bệnh viện đa khoa Trung ƣơng Cần Thơ, khoa xét nghiệm Hóa sinh Bệnh viện đa khoa Trung ƣơng Cần Thơ; tập thể cán bộ viên chức các trạm y tế phƣờng An Khánh, phƣờng An Bình, phƣờng Phú Thứ, phƣờng Thƣờng Thạnh, xã Mỹ Khánh, xã Trƣờng Long, xã Trƣờng Thành, xã Trƣờng Thắng thuộc thành phố Cần Thơ đã giúp đỡ tôi trong quá trình thu thập số liệu và thực hiện các xét nghiệm sinh hóa. Tôi xin chân thành cảm ơn các bạn bè, đồng nghiệp đã ủng hộ, động viên tôi trong quá trình học tập và thực hiện luận án. Cuối cùng, Tôi xin giành tình cảm và lòng biết ơn sâu sắc đến gia đình, ba mẹ và vợ con tôi đã luôn động viên, giúp đỡ tôi trong suốt quá trình học tập và nghiên cứu để hoàn thành luận án.

Hà Nội, tháng 09 năm 2015 Trịnh Kiến Trung MỤC LỤC Trang Trang phụ bìa Lời cam đoan Lời cám ơn Mục lục Danh mục chữ viết tắt Danh mục bảng Danh mục hình, biểu đồ ĐẶT VẤN ĐỀ. TỔNG QUAN TÀI LIỆU. Tổng quan về nồng độ acid uric máu, bệnh gút, hội chứng chuyển hóa. Nồng độ acid uric máu.

Hội chứng chuyển hóa. Đặc điểm địa lý, kinh tế, xã hội thành phố Cần Thơ. Nghiên cứu trong và ngoài nƣớc về nồng độ acid uric máu, hội chứng chuyển hóa. Liên quan giữa nồng độ acid uric máu với hội chứng chuyển hóa và một số yếu tố nguy cơ tim mạch.

Tình hình nghiên cứu về biện pháp can thiệp bằng thay đổi lối sống ở ngƣời tăng acid uric máu, hội chứng chuyển hóa. ĐỐI TƢỢNG VÀ PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU. Đối tƣợng nghiên cứu. Thời gian lấy mẫu.

Tiêu chuẩn loại trừ. Phƣơng pháp nghiên cứu. Tiêu chuẩn chọn mẫu. Phƣơng pháp thu thập thông tin.

Khống chế sai số. Thiết kế nghiên cứu. Đạo đức nghiên cứu. Phân tích và xử lý số liệu.

KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU. Nồng độ acid uric máu, tỷ lệ và đặc điểm bệnh gút và hội chứng chuyển hóa. Đặc điểm chung đối tƣợng nghiên cứu. Nồng độ acid uric máu.

Tỷ lệ và đặc điểm bệnh gút. Tỷ lệ và đặc điểm hội chứng chuyển hóa. Liên quan giữa nồng độ acid uric máu với hội chứng chuyển hóa và một số yếu tố nguy cơ tim mạch. Kết quả bƣớc đầu của biện pháp can thiệp bằng thay đổi lối sống ở ngƣời tăng acid uric máu, hội chứng chuyển hóa.

Liên quan nồng độ acid uric máu với hội chứng chuyển hóa và một số yếu tố nguy cơ tim mạch. Kết quả bƣớc đầu của biện pháp can thiệp bằng thay đổi lối sống ở ngƣời tăng acid uric máu, hội chứng chuyển hóa. Nồng độ acid uric máu, tỷ lệ và đặc điểm bệnh gút và hội chứng chuyển hóa. Đặc điểm chung đối tƣợng nghiên cứu.

Nồng độ acid uric máu. Tỷ lệ và đặc điểm bệnh gút. Tỷ lệ và đặc điểm hội chứng chuyển hóa. Liên quan giữa nồng độ acid uric máu với hội chứng chuyển hóa và một số yếu tố nguy cơ tim mạch.

Kết quả bƣớc đầu của biện pháp can thiệp bằng thay đổi lối sống ở ngƣời tăng acid uric máu, hội chứng chuyển hóa. Liên quan nồng độ acid uric máu với hội chứng chuyển hóa và một số yếu tố nguy cơ tim mạch. Kết quả bƣớc đầu của biện pháp can thiệp bằng thay đổi lối sống ở ngƣời tăng acid uric máu, hội chứng chuyển hóa. 121 DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH CÔNG BỐ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU CỦA ĐỀ TÀI LUẬN ÁN TÀI LIỆU THAM KHẢO PHỤ LỤC DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT TRONG LUẬN ÁN Phần viết tắt Phần đầy đủ ATP III Adult Treatment Panel III (Bảng điều chỉnh điều trị ngƣời lớn lần 3) AU Acid uric BMI Body Mass Index (Chỉ số khối cơ thể) CT Can thiệp ĐTĐ Đái tháo đƣờng HA Huyết áp HCCH Hội chứng chuyển hóa HDL-C High density lipoprotein cholesterol JNC Joint National Committee LDL-C Low density lipoprotein cholesterol Max Maximum (Tối đa) Min Minimum (Tối thiểu) National Cholesterol Education Program NCEP (Chƣơng trình giáo dục về cholesterol quốc gia của Hoa Kỳ) OR Odd Ratio (Tỷ số chênh) RLLP Rối loạn lipid SL Số lƣợng TB Trung bình TG Triglycerid TT Tâm thu TTR Tâm trƣơng VB Vòng bụng YTNC Yếu tố nguy cơ DANH MỤC BẢNG Bảng Tên bảng Trang 2.

Phân loại béo phì theo bảng phân loại của Tổ chức Y tế Thế giới năm 2003. Đặc điểm tuổi đối tƣợng nghiên cứu (n=1185). Đặc điểm địa giới hành chính ở các đối tƣợng nghiên cứu (n=1185). Đặc điểm nghề nghiệp của đối tƣợng nghiên cứu (n=1185).

Đặc điểm dân tộc của đối tƣợng nghiên cứu (n=1185). Đặc điểm tôn giáo ở đối tƣợng nghiên cứu (n=1185). Đặc điểm học vấn ở đối tƣợng nghiên cứu (n=1185). Tỷ lệ một số yếu tố nguy cơ tim mạch.

Tỷ lệ các thành phần chuyển hóa trong hội chứng chuyển hóa (n=1185). Trung bình các thành phần trong hội chứng chuyển hóa (n=1185). Nồng độ acid uric máu (n=1185). Tỷ lệ hiện mắc tăng acid uric máu theo địa giới hành chính (n=1185).

Nồng độ trung bình acid uric máu theo địa giới hành chính (n=1185). Tỷ lệ hiện mắc bệnh gút theo địa giới hành chính (n=1185). Tỷ lệ một số đặc điểm bệnh gút (n=18). Trung bình một số đặc điểm bệnh gút (n=18).

Tỷ lệ hiện mắc hội chứng chuyển hóa theo địa giới hành chính (n=1185). 65 Bảng Tên bảng Trang 3. Phân bố đối tƣợng theo số các thành phần của hội chứng chuyển hóa (n=1185). Phân bố số thành phần của hội chứng chuyển hóa theo địa giới hành chính (n=1185).

Tỷ lệ các thành phần chuyển hóa trong hội chứng chuyển hóa (n=196). Liên quan acid uric máu với hội chứng chuyển hóa. Liên quan nồng độ trung bình acid uric máu với hội chứng chuyển hóa theo giới nam (n=322). Liên quan nồng độ trung bình acid uric máu với hội chứng chuyển hóa theo giới nữ (n=863).

Tỷ lệ tăng acid uric máu và các thành phần trong hội chứng chuyển hóa (n=1185). Nồng độ trung bình acid uric và các thành phần trong hội chứng chuyển hóa (n=1185). Liên quan tỷ lệ tăng acid uric và số thành phần của hội chứng chuyển hóa theo giới (n=149). Liên quan bệnh gút với hội chứng chuyển hóa (n=1185).

Trung bình các thành phần hội chứng chuyển hóa và bệnh gút (n=1185). Liên quan tỷ lệ tăng acid uric máu với một số yếu tố nguy cơ tim mạch (n=1185). Liên quan trung bình acid uric máu với một số yếu tố nguy cơ tim mạch (n=1185). Liên quan tỷ lệ acid uric máu và nhóm tuổi ở nam (n=322).

Liên quan tỷ lệ acid uric máu và nhóm tuổi ở nữ (n=863). 75 Bảng Tên bảng Trang 3. Liên quan bệnh gút với một số yếu tố nguy cơ tim mạch (n=1185). Liên quan tỷ lệ bệnh gút và nhóm tuổi (n=1185).

Liên quan hội chứng chuyển hóa với một số yếu tố nguy cơ tim mạch (n=1185). Liên quan tỷ lệ hội chứng chuyển hóa và nhóm tuổi ở nam (n=322). Liên quan tỷ lệ hội chứng chuyển hóa và nhóm tuổi ở nữ (n=863). Đặc điểm dân số học nhóm can thiệp (n=65).

Nồng độ trung bình acid uric máu trƣớc và sau can thiệp (n=65). Nồng độ trung bình acid uric máu trƣớc và sau can thiệp theo nhóm tuổi (n=65). Nồng độ trung bình acid uric máu trƣớc và sau can thiệp theo giới (n=65). Nồng độ trung bình acid uric máu trƣớc và sau can thiệp theo địa giới hành chính (n=65).

Tỷ lệ hội chứng chuyển hóa trƣớc và sau can thiệp theo nhóm tuổi (n=65). Tỷ lệ hội chứng chuyển hóa trƣớc và sau can thiệp theo giới (n=65). Tỷ lệ hội chứng chuyển hóa trƣớc và sau can thiệp theo địa giới hành chính (n=65). Tỷ lệ các thành phần trong hội chứng chuyển hóa trƣớc và sau can thiệp (n=65).

85 Bảng Tên bảng Trang 3. Trung bình các thành phần trong hội chứng chuyển hóa trƣớc và sau can thiệp (n=65). So sánh nồng độ acid uric với một số tác giả trong nƣớc. So sánh nồng độ acid uric với một số tác giả ngoài nƣớc.

So sánh tỷ lệ hội chứng chuyển hóa với một số tác giả ngoài nƣớc. 96 DANH MỤC HÌNH Hình Tên hình Trang 2. Sơ đồ cách chọn mẫu. Máy phân tích hóa sinh tự động AU 640 của hãng Olympus Nhật.

52 DANH MỤC BIỂU ĐỒ Biểu đồ Tên biểu đồ Trang 3. Đặc điểm giới đối tƣợng nghiên cứu (n=1185). Tỷ lệ bệnh gút (n=1185). Tỷ lệ hội chứng chuyển hóa (n=1185).

Tỷ lệ đối tƣợng tuân thủ và không tuân thủ can thiệp (n=109). So sánh tỷ lệ hội chứng chuyển hóa trƣớc và sau can thiệp (n=65) .

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Câu hỏi thường gặp

Luận án "Nghiên cứu acid uric máu, gút và hội chứng chuyển hóa tại Cần Thơ" nghiên cứu về vấn đề gì?

Tài liệu: Nghiên cứu nồng độ acid uric máu bệnh gút và hội chứng chuyển hóa ở người từ 40 tuổi trở lên tại thành phố cần thơ luận án tiến sĩ. Tải miễn phí tại T

Luận án "Nghiên cứu acid uric máu, gút và hội chứng chuyển hóa tại Cần Thơ" được bảo vệ tại trường nào?

Luận án này được bảo vệ tại Học viện Quân y. Năm bảo vệ: 2015.

Luận án "Nghiên cứu acid uric máu, gút và hội chứng chuyển hóa tại Cần Thơ" thuộc chuyên ngành gì?

Luận án "Nghiên cứu acid uric máu, gút và hội chứng chuyển hóa tại Cần Thơ" thuộc chuyên ngành Nội Xương khớp. Danh mục: Nội Khoa.

Luận án "Nghiên cứu acid uric máu, gút và hội chứng chuyển hóa tại Cần Thơ" có bao nhiêu trang?

Luận án "Nghiên cứu acid uric máu, gút và hội chứng chuyển hóa tại Cần Thơ" có 159 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.

Cách tải luận án "Nghiên cứu acid uric máu, gút và hội chứng chuyển hóa tại Cần Thơ" về máy như thế nào?

Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.

Luận án liên quan

Chia sẻ tài liệu: Facebook Twitter