Nghiên cứu phương pháp nút mạch chọn lọc điều trị chảy máu do thương tổn động mạ
Phương pháp nút mạch chọn lọc điều trị chảy máu d hiệu quả, giảm biến chứng tối đa. Nghiên cứu chuyên sâu về kỹ thuật can thiệp.
Ngoại thận và tiết niệu
Luan An
Luận án Tiến sĩ Y học
Năm xuất bản
Số trang
168
Thời gian đọc
26 phút
Lượt xem
0
Lượt tải
0
Phí lưu trữ
50 Point
Mục lục chi tiết
Tóm tắt nội dung
I.Nút Mạch Chọn Lọc Điều trị chảy máu động mạch thận hiệu quả
Chảy máu do thương tổn động mạch thận là tình trạng cấp tính nguy hiểm. Nguyên nhân đa dạng, bao gồm chấn thương, vết thương, hoặc các biến chứng do can thiệp y khoa. Chảy máu động mạch thận có thể dẫn đến mất máu nghiêm trọng, đe dọa tính mạng bệnh nhân. Phương pháp nút mạch chọn lọc mang lại giải pháp hiệu quả, ít xâm lấn để cầm máu. Đây là kỹ thuật can thiệp nội mạch được ưu tiên trong nhiều trường hợp xuất huyết. Nút mạch giúp bảo tồn chức năng thận, giảm thiểu nhu cầu phẫu thuật mở.
1.1. Tình trạng chảy máu do thương tổn động mạch thận
Thương tổn động mạch thận thường gặp sau chấn thương thận. Các can thiệp y khoa như sinh thiết, lấy sỏi qua da cũng gây ra chảy máu. Giả phình mạch, rò động tĩnh mạch là những loại thương tổn phổ biến. Phát hiện sớm và can thiệp kịp thời là yếu tố then chốt. Chụp mạch số hóa xóa nền giúp xác định vị trí và mức độ chảy máu chính xác.
1.2. Vai trò của nút mạch trong cầm máu
Nút mạch là kỹ thuật dùng chất gây tắc mạch để bít dòng chảy. Mục tiêu là làm ngừng chảy máu tại vị trí thương tổn. Kỹ thuật này đặc biệt hiệu quả với các thương tổn mạch máu nhỏ, khu trú. Nút mạch giúp tránh phẫu thuật lớn, giảm thời gian hồi phục. Phương pháp đã chứng minh hiệu quả cao trong việc kiểm soát xuất huyết cấp tính.
1.3. Ưu điểm của phương pháp chọn lọc
Kỹ thuật nút mạch chọn lọc hướng tới chính xác mạch máu bị tổn thương. Điều này giúp hạn chế tối đa tổn thương nhu mô thận lành. Bảo tồn tối đa chức năng thận là ưu điểm vượt trội. Nút mạch siêu chọn lọc càng tăng thêm độ chính xác. Phương pháp này giảm nguy cơ suy thận sau can thiệp.
II.Kỹ Thuật Can Thiệp Nội Mạch Chụp và tắc mạch thận chuyên sâu
Nút mạch thận chọn lọc là kỹ thuật can thiệp nội mạch phức tạp. Quy trình đòi hỏi sự chính xác cao từ khâu chẩn đoán đến thực hiện. Chụp mạch số hóa xóa nền (DSA) là bước đầu tiên thiết yếu. DSA cung cấp hình ảnh chi tiết về cấu trúc mạch máu thận. Từ đó, xác định vị trí thương tổn và lập kế hoạch điều trị. Mục tiêu là bít tắc mạch máu chảy máu mà không ảnh hưởng đến phần thận lành.
2.1. Quy trình chụp mạch số hóa xóa nền
Chụp mạch số hóa xóa nền sử dụng thuốc cản quang. Kỹ thuật này hiển thị rõ ràng động mạch thận và các nhánh nhỏ. Phát hiện giả phình, rò động tĩnh mạch hoặc xuất huyết đang hoạt động. Hình ảnh DSA giúp xác định chính xác mạch máu cần nút. Đây là nền tảng cho can thiệp nút mạch chọn lọc.
2.2. Các loại ống thông và kỹ thuật siêu chọn lọc
Sử dụng ống thông và vi ống thông kích thước nhỏ. Ống thông được luồn qua động mạch đùi, đến động mạch thận. Kỹ thuật siêu chọn lọc đưa ống thông vào sâu hơn. Mục tiêu là tiếp cận trực tiếp mạch máu bị thương tổn. Điều này giúp tăng hiệu quả tắc mạch và giảm tổn thương không mong muốn.
2.3. Lựa chọn chất gây tắc mạch phù hợp
Nhiều loại chất gây tắc mạch được sử dụng. Bao gồm cuộn kim loại (coils), keo sinh học (Histoacryl), và hạt vi cầu. Lựa chọn chất gây tắc phụ thuộc vào loại thương tổn. Kích thước, vị trí, và mức độ dòng chảy cũng ảnh hưởng quyết định. Keo sinh học thường được dùng cho các thương tổn phức tạp. Các vật liệu này đảm bảo việc tắc mạch hiệu quả và bền vững.
III.Đánh Giá Hiệu Quả Cầm máu xuất huyết động mạch thận an toàn
Hiệu quả của nút mạch chọn lọc được đánh giá qua nhiều tiêu chí. Thành công kỹ thuật là mục tiêu đầu tiên, đảm bảo tắc mạch hoàn toàn tại vị trí thương tổn. Thành công lâm sàng là ngừng chảy máu, ổn định huyết động bệnh nhân. Các nghiên cứu đã chỉ ra tỷ lệ thành công cao của phương pháp này. Nút mạch giúp cầm máu xuất huyết cấp tính hiệu quả, bảo tồn thận.
3.1. Tỷ lệ thành công kỹ thuật và lâm sàng
Nhiều báo cáo ghi nhận tỷ lệ thành công kỹ thuật trên 90%. Thành công lâm sàng cũng đạt mức tương đương hoặc cao hơn. Điều này khẳng định khả năng cầm máu xuất huyết vượt trội. Nút mạch thận chọn lọc là lựa chọn điều trị đáng tin cậy. Kết quả này hỗ trợ giảm tỷ lệ tử vong và biến chứng.
3.2. Thời gian và kết quả điều trị lâu dài
Cần theo dõi sát bệnh nhân sau nút mạch. Đánh giá lại bằng chụp mạch hoặc siêu âm Doppler. Mục tiêu là đảm bảo không tái phát chảy máu. Kết quả lâu dài cho thấy chức năng thận được bảo tồn tốt. Chất lượng cuộc sống bệnh nhân được cải thiện đáng kể.
3.3. Các yếu tố tiên lượng ảnh hưởng kết quả
Một số yếu tố ảnh hưởng đến thành công nút mạch. Bao gồm loại và kích thước thương tổn, số lượng mạch máu bị chảy. Kinh nghiệm của người thực hiện và sự sẵn có của trang thiết bị. Những yếu tố này cần được xem xét kỹ lưỡng trước can thiệp. Việc đánh giá kỹ lưỡng giúp tối ưu hóa kết quả điều trị.
IV.An Toàn Nút Mạch Giảm thiểu biến chứng và chọn chất gây tắc
Mặc dù nút mạch là phương pháp ít xâm lấn, vẫn tồn tại các biến chứng tiềm ẩn. Việc nhận diện và xử trí kịp thời các biến chứng rất quan trọng. Mục tiêu là đảm bảo an toàn tối đa cho bệnh nhân. Giảm thiểu rủi ro trong quá trình can thiệp và sau can thiệp. Nút mạch cần được thực hiện bởi đội ngũ y bác sĩ có kinh nghiệm.
4.1. Nhận diện các tai biến biến chứng tiềm ẩn
Biến chứng có thể bao gồm huyết khối, bóc tách mạch máu. Nhiễm trùng tại chỗ, suy thận cấp, hoặc nhồi máu thận diện rộng. Hội chứng sau nút mạch là biến chứng thường gặp, với sốt và đau hông lưng. Các biến chứng nặng hiếm gặp nhưng cần được theo dõi sát.
4.2. Quản lý hội chứng sau nút mạch thận
Hội chứng sau nút mạch thường tự giới hạn. Điều trị chủ yếu là giảm đau, hạ sốt. Trong một số trường hợp, cần dùng kháng sinh. Cần phân biệt với nhiễm trùng hoặc các biến chứng khác. Thông tin rõ ràng cho bệnh nhân giúp giảm lo lắng.
4.3. Đánh giá tính an toàn của chất gây tắc mạch
Các chất gây tắc mạch phải đáp ứng tiêu chuẩn an toàn sinh học. Khả năng tương thích sinh học cao, ít gây phản ứng phụ. Một số chất có thể gây viêm hoặc phản ứng dị ứng. Lựa chọn chất gây tắc phù hợp giúp giảm nguy cơ. Cần cân nhắc ưu nhược điểm của từng loại vật liệu.
V.Ứng Dụng Lâm Sàng Xử trí chảy máu cấp tính thận bằng nút mạch
Nút mạch thận chọn lọc có nhiều ứng dụng rộng rãi trong lâm sàng. Đặc biệt hiệu quả trong xử trí chảy máu cấp tính do nhiều nguyên nhân. Phương pháp này trở thành lựa chọn hàng đầu cho các trường hợp không ổn định. Nút mạch giúp cứu sống bệnh nhân, bảo tồn chức năng thận tối đa. Kỹ thuật này đóng vai trò quan trọng trong cấp cứu ngoại tiết niệu.
5.1. Chỉ định nút mạch trong chấn thương thận
Nút mạch được chỉ định cho chấn thương thận độ III, IV, V có chảy máu hoạt động. Đặc biệt khi huyết động không ổn định hoặc thất bại với điều trị bảo tồn. Giả phình mạch, rò động tĩnh mạch sau chấn thương là chỉ định rõ ràng. Nút mạch giúp cầm máu nhanh chóng, tránh phẫu thuật khẩn cấp.
5.2. Điều trị chảy máu do can thiệp y khoa iatrogenic
Chảy máu sau sinh thiết thận, lấy sỏi thận qua da là biến chứng thường gặp. Nút mạch chọn lọc là phương pháp điều trị hiệu quả cho các trường hợp này. Kỹ thuật này giúp giải quyết chảy máu mà không cần phẫu thuật mở. Giảm thiểu đau đớn, thời gian nằm viện cho bệnh nhân.
5.3. Nút mạch cho các thương tổn động mạch thận khác
Bên cạnh chấn thương và can thiệp y khoa. Nút mạch cũng được áp dụng cho các thương tổn như dị dạng mạch máu. Hoặc một số trường hợp u thận gây chảy máu. Nút mạch siêu chọn lọc mang lại hiệu quả cao. Phương pháp này mở rộng khả năng điều trị các bệnh lý phức tạp.
Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Tải đầy đủ (168 trang)Trích đoạn nội dung luận án
Tải xuống để đọc toàn bộBỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ Y TẾ ĐẠI HỌC Y DƢỢC THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH ĐỖ ANH TOÀN NGHIÊN CỨU PHƢƠNG PHÁP NÚT MẠCH CHỌN LỌC ĐIỀU TRỊ CHẢY MÁU DO THƢƠNG TỔN ĐỘNG MẠCH THẬN Chuyên ngành: Ngoại thận và tiết niệu Mã số: 62720126 LUẬN ÁN TIẾN SĨ Y HỌC Ngƣời hƣớng dẫn khoa học: GS. TRẦN NGỌC SINH PGS. THÁI MINH SÂM Thành Phố Hồ Chí Minh - Năm 2018 LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi, những số liệu công bố trong luận án là trung thực và chưa từng được công bố trong bất kỳ công trình nghiên cứu nào khác. Tác giả ĐỖ ANH TOÀN MỤC LỤC Trang Trang phụ bìa Lời cam đoan Mục lục Danh mục chữ viết tắt Bảng đối chiếu thuật ngữ Anh - Việt Danh mục các bảng, biểu đồ, hình, sơ đồ ĐẶT VẤN ĐỀ.
TỔNG QUAN TÀI LIỆU. Giải phẫu học thận. Chụp mạch số hóa xóa nền. Nút mạch chọn lọc điều trị thương tổn động mạch thận mắc phải: khảo sát y văn.
ĐỐI TƢỢNG VÀ PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU. Thiết kế nghiên cứu. Đối tượng nghiên cứu. Phương pháp chọn mẫu.
Phương pháp thu thập số liệu. Biến số nghiên cứu. Tóm tắt tiến trình nghiên cứu. Vai trò của người nghiên cứu.
Xử lý số liệu. Đặc điểm mẫu nghiên cứu. Tỷ lệ thành công. Tai biến - biến chứng.
Đặc điểm lâm sàng mẫu nghiên cứu. Kết quả điều trị các thương tổn động mạch thận mắc phải bằng nút mạch thận chọn lọc. Tính an toàn của can thiệp mạch số hóa xóa nền. Các yếu tố tiên lượng khả năng thất bại trong lần can thiệp đầu tiên 117 4.
Những điểm mạnh và hạn chế của đề tài. Những điểm mới và tính ứng dụng của đề tài. 127 DANH MỤC CÔNG TRÌNH NGHIÊN CỨU LIÊN QUAN TÀI LIỆU THAM KHẢO PHỤ LỤC DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT BN : Bệnh nhân CMSHXN : Chụp mạch số hóa xóa nền cs. : Cộng sự CT - VTT : Chấn thương - vết thương thận ĐM : Động mạch ĐTĐ : Đái tháo đường NC : Nghiên cứu SA : Siêu âm TH : Trường hợp THA : Tăng huyết áp TM : Tĩnh mạch TPTNT : Tổng phân tích nước tiểu XQ - CLVT : X - quang cắt lớp vi tính BẢNG ĐỐI CHIẾU THUẬT NGỮ ANH - VIỆT Tiếng Anh Tiếng Việt Aggressive renorrhaphy Phẫu thuật khâu thận tích cực American Association for the Surgery Hội phẫu thuật chấn thương Hoa Kỳ of Trauma (AAST) Arterio - Venous Fistula (AVF) Rò động - tĩnh mạch Catheter/ microcatheter Ống thông/ vi ống thông Computed tomography scans (CT X - quang cắt lớp vi tính scans) Detachable balloons Bóng chèn tách rời được Digital Subtraction Angiography Chụp mạch số hóa xóa nền (DSA) Iatrogenic Do can thiệp y khoa = do phẫu thuật = do y thuật Intravenous pyelography (IVP) Chụp hình hệ niệu tiêm thuốc cản quang tĩnh mạch Magnetic Resonance Imaging (MRI) Chụp cộng hưởng từ Metallic coils Cuộn kim loại Metallic microcoils Vi cuộn kim loại Non - resorbable materials Vật liệu không hấp thụ được Occluder Dù bít Tiếng Anh Tiếng Việt Percutaneous nephrolithotomy Lấy sỏi thận qua da (PCNL) Post - Embolization Syndrome (PES) Hội chứng sau thuyên tắc Pseudoaneurysm (PA) Giả phình mạch máu = phình giả mạch máu Resorbable materials Vật liệu hấp thụ được Segmental artery Động mạch phân thuỳ Selective Renal Arterial Embolization Nút động mạch thận chọn lọc (SRAE) Sheath Bộ thông nòng Sub - selective Chọn lọc (chọn lọc một phần) Superselective Siêu chọn lọc Transarterial embolization (TAE) Nút mạch (qua) động mạch DANH MỤC CÁC BẢNG Trang Bảng 1.
Phân độ tổn thương thận theo AAST (2004). Phân độ AAST chỉnh sửa theo Buckley và McAninch (2011). Nguyên nhân thường gặp của tổn thương thận (Heye, 2005). Các tai biến – biến chứng xảy ra và cách xử trí.
Các biến số nghiên cứu. Phân bố tuổi theo nguyên nhân gây tổn thương động mạch. Phân bố các loại vi khuẩn gây bệnh (n = 18). Đặc điểm bệnh lý các TH nhiễm khuẩn niệu (n = 18).
Phân bố tần suất biểu hiện các triệu chứng lâm sàng. Phân bố thời gian điều trị nội khoa bảo tồn theo nhóm nguyên nhân tổn thương thận. Phân bố tần suất và kích thước các loại thương tổn. Tần suất phân bố thương tổn mạch máu theo vị trí.
Phân bố thời gian can thiệp. Phân bố mức độ chọn lọc theo số lượng tổn thương động mạch thận trong lần can thiệp đầu tiên. Phân bố mức độ thành công về kỹ thuật theo nguyên nhân tổn thương trong lần can thiệp đầu tiên. Phân bố mức độ chọn lọc theo chất liệu nút mạch trong lần can thiệp đầu tiên.
Các yếu tố tiên lượng đến thất bại về kỹ thuật. Phân bố tỷ lệ thành công lâm sàng theo nhóm nguyên nhân tại thời điểm ngày thứ 3 sau can thiệp. Các yếu tố tiên lượng đến thất bại về lâm sàng. Phân bố ước lượng nhu mô thận bị nút mạch trên 4 bệnh nhân có THA mới xuất hiện.
Phân bố các triệu chứng liên quan đến hội chứng sau nút mạch. Phân bố tần suất xảy ra hội chứng sau nút mạch với lượng nhu mô bị mất. Các dạng thương tổn động mạch thận mắc phải. Phân bố kết quả nút mạch điều trị chảy máu thận mắc phải.
Kết quả nút mạch thận chọn lọc sau chấn thương thận. Phân bố các nguyên nhân tổn thương động mạch thận do y thuật. Thời gian trùng hợp của Histoacryl® theo tỷ lệ pha loãng với Lipiodol®. 120 DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ Trang Biểu đồ 3.
Phân bố theo giới tính. Phân bố giới tính theo nguyên nhân gây tổn thương. Phân bố nơi sinh sống. Phân bố nơi sinh sống theo nguyên nhân tổn thương.
Phân bố bên thận tổn thương. Phân bố bên thận tổn thương theo nhóm nguyên nhân. Phân bố nguyên nhân gây tổn thương mạch máu thận. Phân bố mức độ tổn thương thận theo phân độ AAST.
Phân bố mức độ tổn thương thận theo phân độ AAST. Phân bố tần suất thương tổn phối hợp. 68 theo nguyên nhân gây tổn thương. Phân bố tần suất các bất thường hệ niệu kèm theo trên thận có tổn thương mạch máu.
Phân bố tần suất các bệnh lý nền kèm theo. Phân bố thời gian điều trị nội khoa bảo tồn. Phân bố tần suất các chỉ định chụp mạch số hóa xoá nền. Phân bố tần suất bệnh nhân với mức độ truyền máu trước can thiệp.
Phân bố số lượng tổn thương mạch máu thận. Phân bố tần suất các loại thương tổn. Phân bố vật liệu sử dụng thuyên tắc. Phân bố loại ống thông mạch máu được sử dụng.
Thành công về kỹ thuật trong lần can thiệp đầu tiên. 79 DANH MỤC CÁC HÌNH Trang Hình 1. Hình thể trong của thận. Chấn thương thận độ I, II, III, IV (theo phân loại AAST).
Chấn thương thận độ IV, V (theo phân loại AAST). Tụ máu dưới bao thận. 13 BN nam, 35 tuổi, tụ máu dưới bao thận do tai nạn giao thông. Rách vỏ thận và tụ máu quanh thận.
Rách vỏ - tủy không liên quan bể thận, dập gan. Rách nhu mô liên quan hệ thống góp, máu cục trong bàng quang. Teo thận do tổn thương huyết khối động mạch thận. Tổn thương đứt khúc nối niệu quản - bể thận.
Dụng cụ chọc dò động mạch. Mô tả kỹ thuật chọc dò động mạch đùi. Máy chụp mạch số hóa xóa nền, Philips, Allura CV20. Hệ thống ống thông và dây dẫn.
Tổn thương giả phình xuất phát từ nhánh dưới động mạch phân nhánh sớm. Chụp mạch số hóa xoá nền phát hiện tổn thương giả phình xuất phát từ nhánh gian thùy cực dưới thận trái. Chọn lọc nhánh động mạch gian thùy cực dưới tiếp cận tổn thương. Nút mạch chọn lọc thương tổn bằng keo Histoacryl®.
Diện tích nhu mô thận. Diện tích nhu mô thận bị mất sau nút mạch. 51 DANH MỤC SƠ ĐỒ Trang Sơ đồ 1. Tiếp cận xử trí chấn thương thận ở người lớn (EAU 2017).
Tiếp cận xử trí vết thương thận (EAU 2017). Các bước tiến hành nghiên cứu. Trình tự đánh giá bệnh nhân. 59 1 ĐẶT VẤN ĐỀ Chảy máu thận do nguyên nhân mắc phải là biến cố thường gặp và đáng ngại trong thực hành lâm sàng tiết niệu, thường xảy ra sau chấn thương - vết thương thận hoặc sau những can thiệp y khoa như phẫu thuật lấy sỏi thận, cắt một phần thận, cắt chỏm nang thận, sinh thiết thận… Trước đây, nếu điều trị nội khoa bảo tồn không hiệu quả, để kiểm soát tình trạng chảy máu, không hiếm trường hợp phải phẫu thuật cắt bỏ thận để cầm máu [1], [8], [15].
Báo cáo trong nước cho thấy cắt thận để cầm máu trong phẫu thuật điều trị chảy máu do chấn thương, vết thương thận và do can thiệp y khoa có tỷ lệ khá cao, với tỷ lệ 34,69 đến 67,39% [1], [8]. Tình hình trên ở các nước khác cũng tương tự, những trường hợp chảy máu do chấn thương - vết thương thận hoặc do can thiệp y khoa khi có chỉ định can thiệp ngoại khoa thì khả năng cắt bỏ thận cũng khá cao, với tỷ lệ lên đến 62 - 64% [97]. Bên cạnh khả năng cao phải cắt thận thì bệnh nhân còn phải chịu một phẫu thuật lớn trong tình trạng nguy kịch và/hoặc phức tạp ở giai đoạn hậu phẫu. Trong hơn 2 thập kỷ qua, với sự tiến bộ của các phương tiện chẩn đoán hình ảnh và kỹ thuật ngày càng hoàn thiện, nút mạch chọn lọc giúp điều trị hiệu quả đa số các trường hợp chảy máu do thương tổn mạch máu thận [43], [111].
Nút mạch thận là kỹ thuật nhằm gây tắc toàn bộ hoặc một vài nhánh động mạch thận [79]. Một số báo cáo như Fisher RD (1989), Miller D. Một nghiên cứu của Ramaswamy RS và cs (2016) cho thấy nút mạch chọn lọc giúp giảm tỉ lệ cắt thận lên đến 78% và 83% ở chấn thương thận độ IV và độ V [87]. 2 Tuy nhiên, các tác giả cũng cho rằng cần tiếp tục can thiệp, theo dõi lâu dài với số lượng lớn bệnh nhân để khẳng định tính hiệu quả và mức độ an toàn của phương pháp này.
Trong nước, ghi nhận một số báo cáo liên quan đến vai trò của phương pháp nút mạch thận chọn lọc trong điều trị các trường hợp chảy máu thận như Hoàng Long và cs. (2009) [7], Trần Lê Linh Phương và cs. Các tác giả đều có chung nhận định rằng đây là phương pháp ít xâm hại, an toàn và hiệu quả để điều trị các trường hợp chảy máu thận.
Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ
Câu hỏi thường gặp
Luận án "Nghiên cứu phương pháp nút mạch chọn lọc điều trị chảy máu d" nghiên cứu về vấn đề gì?
Phương pháp nút mạch chọn lọc điều trị chảy máu d hiệu quả, giảm biến chứng tối đa. Nghiên cứu chuyên sâu về kỹ thuật can thiệp.
Luận án "Nghiên cứu phương pháp nút mạch chọn lọc điều trị chảy máu d" được bảo vệ tại trường nào?
Luận án này được bảo vệ tại Đại học Y Dược Thành phố Hồ Chí Minh. Năm bảo vệ: 2018.
Luận án "Nghiên cứu phương pháp nút mạch chọn lọc điều trị chảy máu d" thuộc chuyên ngành gì?
Luận án "Nghiên cứu phương pháp nút mạch chọn lọc điều trị chảy máu d" thuộc chuyên ngành Ngoại thận và tiết niệu. Danh mục: Y Học Lâm Sàng.
Luận án "Nghiên cứu phương pháp nút mạch chọn lọc điều trị chảy máu d" có bao nhiêu trang?
Luận án "Nghiên cứu phương pháp nút mạch chọn lọc điều trị chảy máu d" có 168 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.
Cách tải luận án "Nghiên cứu phương pháp nút mạch chọn lọc điều trị chảy máu d" về máy như thế nào?
Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.