Nghiên cứu tác dụng HPmax điều trị loét hành tá tràng có Helicobacter pylori
Luận án thạc sĩ: Đánh giá tác dụng chế phẩm HPMAX trong điều trị loét hành tá tràng nhiễm H. pylori. Kết quả nghiên cứu lâm sàng.
Năm xuất bản
Số trang
341
Thời gian đọc
52 phút
Lượt xem
0
Lượt tải
0
Phí lưu trữ
60 Point
Mục lục chi tiết
Tóm tắt nội dung
I.Thực trạng loét tá tràng và vi khuẩn Helicobacter pylori
Loét dạ dày, hành tá tràng là bệnh phổ biến toàn cầu. Tỷ lệ mắc bệnh chiếm khoảng 10% dân số nhiều quốc gia. Ở Việt Nam, con số này khoảng 6-7%. Bệnh diễn biến mạn tính, có chu kỳ. Loét thường tái phát, dễ gây biến chứng nguy hiểm. Các biến chứng bao gồm chảy máu, thủng, thậm chí ung thư dạ dày. Bệnh gặp ở mọi lứa tuổi, kéo dài gây khó chịu. Loét ảnh hưởng đến chất lượng cuộc sống. Bệnh làm giảm sút năng suất lao động xã hội. Cơ chế bệnh sinh do mất cân bằng yếu tố gây loét và bảo vệ dạ dày. Mục tiêu điều trị nội khoa là giảm yếu tố gây loét, tăng cường bảo vệ. Phát hiện Helicobacter pylori (HP) năm 1983 thay đổi điều trị. HP được xác định là thủ phạm chính gây loét dạ dày, hành tá tràng. Việc làm sạch vi khuẩn HP trở thành mục tiêu quan trọng trong điều trị.
1.1. Mức độ phổ biến của bệnh loét tá tràng
Bệnh loét dạ dày, hành tá tràng là vấn đề sức khỏe cộng đồng lớn. Tỷ lệ mắc bệnh ở Việt Nam dao động từ 6-7%. Trên thế giới, tỷ lệ này có thể lên tới 10%. Loét tá tràng có tính chất mạn tính, thường tái phát. Bệnh gây nhiều khó khăn cho người bệnh. Các biến chứng như xuất huyết, thủng có thể đe dọa tính mạng. Điều này đòi hỏi các phương pháp điều trị hiệu quả. Mục tiêu là giảm nguy cơ tái phát, ngăn ngừa biến chứng.
1.2. Vai trò của Helicobacter pylori trong loét tá tràng
Năm 1983, sự phát hiện Helicobacter pylori đã thay đổi quan điểm. Vi khuẩn HP được chứng minh là nguyên nhân chính gây loét dạ dày, hành tá tràng. Sự hiện diện của HP đòi hỏi chiến lược điều trị mới. Tiêu diệt vi khuẩn HP là một mục tiêu chủ chốt. Phương pháp này giúp nâng cao hiệu quả điều trị loét tá tràng. Việc loại bỏ HP giúp giảm đáng kể nguy cơ tái phát bệnh.
II.Thách thức điều trị vi khuẩn HP kháng kháng sinh hiện nay
Điều trị diệt vi khuẩn HP thường sử dụng hai loại kháng sinh. Các kháng sinh này kết hợp với thuốc khác để tăng hiệu quả. Tuy nhiên, tình trạng kháng kháng sinh của HP đang gia tăng. Hiện tượng này xảy ra với tất cả các loại kháng sinh phổ biến. Tỷ lệ kháng metronidazol từ 59.8% đến 91.8%. Clarithromycin bị kháng từ 30% đến 38.5%. Amoxicilin có tỷ lệ kháng 23.7%. Tetracyclin có tỷ lệ kháng từ 9.2% đến 31.1%. Tình trạng kháng thuốc làm giảm hiệu quả phác đồ diệt HP. Ngoài ra, các thuốc điều trị hiện đại có tác dụng không mong muốn. Giá thành điều trị cũng thường đắt đỏ. Điều này tạo ra nhu cầu cấp thiết tìm kiếm giải pháp mới. Cần các thuốc an toàn, hiệu quả, và có giá thành phải chăng.
2.1. Hạn chế của phác đồ diệt HP truyền thống
Phác đồ diệt HP hiện đại dựa vào kháng sinh. Chúng thường bao gồm hai loại kháng sinh kết hợp. Các thuốc này nhằm làm sạch vi khuẩn HP. Tuy nhiên, phác đồ này đối mặt nhiều thách thức. Vấn đề chính là sự kháng kháng sinh ngày càng tăng. Hiệu quả điều trị HP dương tính giảm sút đáng kể. Các tác dụng phụ không mong muốn cũng là mối lo ngại. Chi phí điều trị cao cũng là một hạn chế.
2.2. Tỷ lệ kháng kháng sinh của Helicobacter pylori
Helicobacter pylori đang phát triển khả năng kháng thuốc. Metronidazol bị kháng với tỷ lệ rất cao, lên tới 91.8%. Clarithromycin cũng gặp kháng thuốc ở mức 30-38.5%. Amoxicilin và tetracyclin cũng không ngoại lệ. Tỷ lệ kháng thuốc của chúng lần lượt là 23.7% và 9.2-31.1%. Tình trạng này làm phức tạp việc điều trị. Nó đòi hỏi các nhà khoa học phải tìm kiếm phương pháp mới. Cần những giải pháp có thể vượt qua sự kháng thuốc này.
III.Nhu cầu phát triển chế phẩm HPmax từ thảo dược
Nhu cầu tìm kiếm thuốc mới, an toàn, hiệu quả, giá rẻ rất lớn. Các loại thuốc từ thảo dược được quan tâm đặc biệt. Y học cổ truyền coi loét dạ dày, tá tràng là chứng “Vị quản thống”. Nhiều bài thuốc YHCT đã được áp dụng. Chúng mang lại kết quả khác nhau. Hầu hết các bài thuốc cổ truyền tập trung cải thiện triệu chứng lâm sàng. Tác dụng diệt HP chưa được đề cập nhiều. Chè dây, Lá Khôi, Dạ cẩm, Bồ công anh là dược liệu phổ biến. Chúng được dùng theo kinh nghiệm dân gian. Các dược liệu này cải thiện tốt triệu chứng lâm sàng. Nhiều nghiên cứu đã chứng minh Chè dây có tác dụng diệt HP. Tác dụng này đã được minh chứng trên thực nghiệm và lâm sàng. Các nhà khoa học Đại học Dược Hà Nội đã nghiên cứu HPmax. Chế phẩm này kết hợp ba dược liệu: Chè dây, Dạ cẩm, Lá Khôi. HPmax được sản xuất dưới dạng viên nang cứng. Nghiên cứu này đánh giá hiệu quả và độ an toàn của HPmax. Mục tiêu là tăng cường tác dụng điều trị viêm loét và diệt HP.
3.1. Ưu điểm của y học cổ truyền trong viêm loét dạ dày
Y học cổ truyền có kinh nghiệm lâu đời điều trị “Vị quản thống”. Nhiều bài thuốc dân gian được sử dụng rộng rãi. Các vị thuốc như Chè dây, Lá Khôi, Dạ cẩm, Bồ công anh đều có lợi. Chúng không độc, có tác dụng chống viêm, giảm đau. Các thuốc này giúp giảm acid dịch vị và chống loét. Đặc biệt, Chè dây đã được chứng minh diệt vi khuẩn HP. Đây là tiềm năng lớn cho các phác đồ diệt HP mới.
3.2. Thành phần và mục tiêu nghiên cứu của HPmax
HPmax là chế phẩm mới kết hợp Chè dây, Dạ cẩm, Lá Khôi. Mục đích là tăng cường tác dụng chống loét tá tràng. Chế phẩm cũng nhắm tới khả năng diệt Helicobacter pylori. HPmax được bào chế dạng viên nang cứng. Nghiên cứu này cần xác định hiệu quả phối ngũ. Đồng thời, cần đảm bảo tính an toàn cao của chế phẩm. HPmax có tiềm năng trở thành giải pháp hiệu quả cho điều trị HP dương tính.
IV.Mục tiêu nghiên cứu và đánh giá hiệu quả của HPmax
Nghiên cứu được thực hiện để đánh giá toàn diện HPmax. Mục tiêu bao gồm việc xác định độc tính của chế phẩm. Các tác dụng dược lý trên thực nghiệm cũng được khảo sát. Sau đó, HPmax sẽ được đánh giá trên bệnh nhân. Nghiên cứu độc tính cấp và độc tính bán trường diễn của HPmax được tiến hành. Điều này đảm bảo an toàn tối đa cho người sử dụng. Các thí nghiệm xác định tác dụng diệt vi khuẩn HP. Đồng thời, đánh giá tác dụng chống loét tá tràng của HPmax. Khả năng chống viêm, giảm đau, trung hòa acid cũng được kiểm tra. Cuối cùng, đánh giá lâm sàng về hiệu quả điều trị HPmax. Các bệnh nhân loét hành tá tràng có HP dương tính được tham gia. Việc đánh giá dựa trên cả y học hiện đại và y học cổ truyền.
4.1. Nghiên cứu độc tính và tác dụng dược lý của HPmax
HPmax được kiểm tra về độc tính cấp và bán trường diễn. Các thử nghiệm này quan trọng để xác định mức độ an toàn. Nghiên cứu tác dụng diệt vi khuẩn HP trên thực nghiệm. Khảo sát khả năng chống loét tá tràng của HPmax. Đồng thời, đánh giá tác dụng chống viêm và giảm đau. Khả năng trung hòa acid của chế phẩm cũng được phân tích. Các kết quả thực nghiệm là cơ sở cho các thử nghiệm lâm sàng.
4.2. Đánh giá lâm sàng HPmax trên bệnh nhân HP dương tính
HPmax sẽ được thử nghiệm lâm sàng trên người. Đối tượng là bệnh nhân loét hành tá tràng HP dương tính. Nghiên cứu đánh giá hiệu quả điều trị HPmax. Các tiêu chí từ y học hiện đại và y học cổ truyền được sử dụng. Mục đích là xác nhận hiệu quả diệt HP. Đồng thời, đánh giá khả năng cải thiện triệu chứng loét. Thử nghiệm lâm sàng này rất quan trọng. Nó khẳng định giá trị thực tiễn của HPmax.
Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Tải đầy đủ (341 trang)Trích đoạn nội dung luận án
Tải xuống để đọc toàn bộĐH Y Hà Nội Phạm Bá Tuyến Nghiên cứu tác dụng của chế phẩm HPmax trong điều tri loét hành tá tràngcó Helicobacter pylori Chuyên ngành: Y học cổ truyền Mã số: 62720201 Nơi đào tạo: Trường Đại học Y Hà Nội 2014 1 ĐẶT VẤN ĐỀ Loét dạ dày, hành tá tràng là một bệnh khá phổ biến trong cộng đồng ở Việt Nam cũng như trên thế giới.Theo thống kê tỷ lệ mắc bệnh loét dạ dày, hành tá tràng chiếm khoảng 10% dân số ở nhiều quốc gia. Ở Việt Nam con số này chiếm khoảng 6-7% [1], [2], [3]. Đặc điểm chính của bệnh là một bệnh mạn tính, diễn biến có chu kỳ, xu hướng hay tái phát và dễ gây biến chứng nguy hiểm như chảy máu hay thủng, ung thư dạ dày…Bệnh gặp ở mọi lứa tuổi, thường kéo dài khiến người bệnh khó chịu, ảnh hưởng đến chất lượng cuộc sống và công việc, làm giảm sút sức lao động của toàn xã hội [4]. Về cơ chế bệnh sinh của bệnh loét dạ dày, hành tá tràng được cho là mất cân bằng giữa yếu tố gây loét và yếu tố bảo vệ chống loét dạ dày [1], [2], [5], [6], [7].
Do vậy nguyên tắc trong điều trị nội khoa là nhằm làm giảm yếu tố gây loét và tăng cường yếu tố bảo vệ. Từ năm 1983 đến nay, người ta đã xác nhận sự hiện diện của vi khuẩn Helicobacter pylori (HP) trong bệnh viêm loét dạ dày, hành tá tràng và rất nhanh chóng nhiều nghiên cứu đã chứng minh HP là thủ phạm chính gây loét dạ dày, hành tá tràng [5], [8],[9],[10]. Sự phát hiện vi khuẩn HP đã mở ra một phương thức điều trị mới có hiệu quả hơn. Đó chính là làm sạch HP - một trong những mục tiêu quan trọng trong điều trị bệnh.
Để diệt HP, y học hiện đại thường được sử dụng 2 loại kháng sinh kết hợp với thuốc khác nhằm đem lại hiệu quả cao trong điều trị. Tuy nhiên sau một thời gian điều trị hiện tượng kháng kháng sinh của HP ngày càng tăng trên tất cả các loại kháng sinh đang sử dụng trong các phác đồ điều trị với những tỷ lệ khác nhau (59,8- 91,8% đối với metronidazol, 30-38,5% đối với clarithromycin, 23,7% đối với amoxicilin, 9,2 - 31,1% đối với tetracyclin) [11], [12], [13]. Ngoài ra các thuốc điều trị kết hợp khác còn có tác dụng không mong muốn và giá thành đắt. Do vậy việc tiếp tục tìm kiếm ra các thuốc mới, đặc biệt là thuốc có nguồn gốc từ thảo dược có hiệu quả, an toàn, giá thành rẻ vẫn là nhu cầu cần thiết, là hướng nghiên cứu đang được các nhà khoa học rất quan tâm.
TRIAL MODE − a valid license will remove this message. See the keywords property of this PDF for more information. 2 Theo y học cổ truyền (YHCT) loét dạ dày, hành tá tràng thuộc phạm vi chứng “Vị quản thống” [14],[15], [16], [17]. Nhiều bài thuốc, chế phẩm thuốc YHCT đã được áp dụng điều trị và mang lại những kết quả khác nhau.
Song hầu hết các bài thuốc cổ truyền mới tập trung vào cải thiện các triệu chứng lâm sàng điều trị viêm loét, còn tác dụng về diệt HP chưa đề cập đến nhiều. Chè dây, lá Khôi, Dạ cẩm, Bồ công anh ….là những dược liệu được dùng rất phổ biến trong dân gian theo kinh nghiệm và cho kết quả cải thiện tốt các triệu chứng lâm sàng. Một số nghiên cứu độc lập từng loại thảo dược Chè dây, Dạ cẩm, lá Khôi đã được tiến hành trên mô hình thực nghiệm và lâm sàng. Kết quả đều cho thấy các vị thuốc này không độc, có tác dụng chống viêm giảm đau, giảm acid dịch vị và chống loét với những tỷ lệ khác nhau.
Trong đó đặc biệt tác dụng diệt HP của Chè dây đã được minh chứng rõ ràng trên thực nghiệm và lâm sàng trong một số nghiên cứu gần đây. Với mong muốn tăng cường tác dụng điều trị viêm loét dạ dày, hành tá tràng và khả năng diệt HP của các dược liệu thuốc nam nêu trên, các nhà khoa học trường Đại học Dược Hà Nội đã nghiên cứu một chế phẩm mới với sự kết hợp cả 3 dược liệu Chè dây, Dạ cẩm, lá Khôi và đặt tên là HPmax. Chế phẩm được sản xuất dạng viên nang cứng. Tuy nhiên, sự phối ngũ 3 vị dược lỉệu trong chế phẩm HPmax này liệu có đem lại kết quả như mong muốn và có bảo đảm tính an toàn cao trong điều trị hay không? Để trả lời câu hỏi này đề tài “Nghiên cứu tác dụng của chế phẩm HPmax trong điều trị loét hành tá tràng có Helicobacter pylori” được tiến hành với các mục tiêu: 1.
Nghiên cứu độc tính cấp và độc tính bán trường diễn của chế phẩm HPmax. Nghiên cứu tác dụng diệt HP, tác dụng chống loét tá tràng và tác dụng chống viêm, giảm đau, trung hòa acid của HPmax trên thực nghiệm. Đánh giá tác dụng của HPmax trong điều trị bệnh nhân loét hành tá tràng HP dương tính theo y học hiện đại và y học cổ truyền. TRIAL MODE − a valid license will remove this message.
See the keywords property of this PDF for more information. 3 CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 1. QUAN NIỆM Y HỌC HIỆN ĐẠI VỀ LOÉT DẠ DÀY , HÀNH TÁ TRÀNG 1. Sơ lược về giải phẫu sinh lý, cấu trúc mô học và tế bào học dạ dày, tá tràng 1.
Đặc điểm về giải phẫu, sinh lý, cấu trúc mô học và tế bào học của tá tràng Đặc điểm về giải phẫu, sinh lý Tá tràng là một đoạn ngắn của ống tiêu hoá, là khúc đầu của ruột non. Như tên gọi của nó, tá tràng dài khoảng 12 đốt ngón tay (25cm), và là khúc ngắn nhất, rộng nhất và cố định nhất của ruột non. Đường kính tùy khúc đo được từ 15 - 17mm. Tá tràng nằm sát thành bụng sau, trước cột sống, các mạch máu lớn và thận phải, một phần ở trên mạc treo đại tràng ngang một phần ở dưới, toàn bộ nằm trên mức rốn.
Tá tràng có hình giống chữ C, ôm lấy đầu tụy và có thể chia làm 4 phần hay 4 khúc: phần trên hay khúc I tá tràng, phần xuống hay khúc II tá tràng, phần ngang hay khúc III tá tràng, phần lên hay khúc IV tá tràng, đoạn mở đầu của nó nằm ngay sau môn vị với nhiều lớp cơ vòng đóng mở theo phản xạ có hay không có thức ăn ở dạ dày. Phần trên hay khúc I tá tràng có độ dài khoảng 5 cm, hơi chếch lên trên ra sau và sang phải, ngang mức đốt sống thắt lưng I. 2/3 đầu di động cùng môn vị và phình to thành bóng tá tràng hay còn gọi là “Hành tá tràng”. Dạ dày và tá tràng đều nằm ở vùng thượng vị, do đặc điểm giải phẫu này nên khi dạ dày - tá tràng bị loét thì có triệu chứng lâm sàng chính là đau vùng thượng vị.
Hệ thống tuần hoàn mao mạch của tá tràng dày đặc và nằm rất nông, ngay dưới lớp tế bào biểu mô, do đó khi viêm loét tá tràng dễ có biến chứng chảy máu. TRIAL MODE − a valid license will remove this message. See the keywords property of this PDF for more information. 4 Hệ thống thần kinh ở tá tràng cũng rất dày đặc và tập trung.
Đó là các phân nhánh của dây thần kinh X, chúng được tập trung phân bố dọc theo bờ cong nhỏ rồi xuống tá tràng. Hệ thần kinh này rất quan trọng vì nó chỉ huy và điều khiển hoạt động như cảm giác, co bóp vận động và bài tiết của dạ dày. Hệ thần kinh này bị rối loạn sẽ dẫn tới tình trạng bệnh lý như cường thần kinh thực vật làm tăng bài tiết HCl - yếu tố chính gây viêm loét dạ dày - tá tràng [18], [19], [20], [21], [22]. Cấu trúc mô học và tế bào học tá tràng Đặc điểm mô học của tá tràng là lớp dưới niêm mạc có khá nhiều những sợi cơ.
Biểu mô niêm mạc tá tràng có đặc điểm là biểu mô trụ trơn, trong đó có 3 loại tế bào, bao gồm: Các tế bào hấp thu Các tế bào hấp thu chiếm tỷ lệ nhiều nhất. Mặt ngọn của tế bào này có rất nhiều vi nhung mao dài, song song với nhau và rất gần nhau, dưới kính hiển vi điện tử thấy mật độ của chúng là dày đặc. Tế bào hình dài Các tế bào hình dài nằm xen giữa các tế bào hấp thu, chiếm tỷ lệ ít hơn. Trên mặt tế bào này chỉ có một số vi nhung mao ngắn, thưa thớt, nhưng phần cực trên của chúng phình ra chứa các giọt chất nhày, phần lớn các hạt nhày là thuần nhất trong đó thành phần chính là bicarbonat.
Tế bào nội tiết Tế bào nội tiết chiếm một tỷ lệ rất thấp, cực ngọn hẹp, trên mặt tự do của chúng rất ít vi nhung mao. Đặc điểm nổi bật của loại tế bào này là các hạt chế tiết thuần nhất, sẫm màu, có hình dáng và kích thước đa dạng, to nhỏ khác nhau. Như vậy ở tá tràng không có hiện diện của tế bào chế tiết acid mà chỉ có các tế bào bài tiết chất nhày, bicarbonat là những yếu tố bảo vệ chống loét. TRIAL MODE − a valid license will remove this message.
See the keywords property of this PDF for more information. 5 Tuy nhiên, tại đây chịu ảnh hưởng của acid clohydric từ dịch vị đổ xuống, ảnh hưởng của dịch mật, dịch tuỵ trong đó có acid mật và muối mật; các tế bào nội tiết của tá tràng cũng bài tiết ra entero-gastrin, chất này vào máu quay lại dạ dày kích thích các tế bào thành sản xuất ra HCl [18], [23], [24], [25], [26]. Từ những đặc điểm nêu trên, cho thấy bệnh loét tá tràng phụ thuộc rất nhiều vào độ pH của dịch vị ở dạ dày đổ xuống tá tràng. Đặc điểm về giải phẫu, sinh lý, cấu trúc mô học và tế bào học của dạ dày Đặc điểm về giải phẫu Dạ dày là đoạn phình to nhất của ống tiêu hóa nằm giữa thực quản và tá tràng, nó nằm trong khoang dưới hoành trái, trên mạc treo đại tràng ngang.
+ Cấu tạo và hình thể bên trong dạ dày Thành dạ dày được chia thành 4 lớp: Lớp thanh mạc, lớp cơ, lớp dưới niêm mạc, lớp niêm mạc [18], [19], [21], [22]. Cấu tạo mô học và tế bào học của niêm mạc dạ dày Dịch vị được các tuyến của dạ dày tiết ra phủ mặt trong dạ dày là lớp chất nhày dày tới 1mm, dưới đó là lớp niêm mạc cũng dày 1mm, với lớp tế bào biểu mô lợp. Dưới biểu mô là các tế bào tiết của dạ dày. Các tế bào tiết có thể tập hợp để tạo ra cấu trúc tuyến (như ở thân vị) cũng có thể nằm rải rác, dày đặc hoặc thưa thớt (như ở hang vị và thân vị) [23], [24], [25].
Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ
Câu hỏi thường gặp
Luận án "Nghiên cứu tác dụng HPmax điều trị loét tá tràng có HP" nghiên cứu về vấn đề gì?
Luận án thạc sĩ: Đánh giá tác dụng chế phẩm HPMAX trong điều trị loét hành tá tràng nhiễm H. pylori. Kết quả nghiên cứu lâm sàng.
Luận án "Nghiên cứu tác dụng HPmax điều trị loét tá tràng có HP" được bảo vệ tại trường nào?
Luận án này được bảo vệ tại Đại học Y Hà Nội. Năm bảo vệ: 2014.
Luận án "Nghiên cứu tác dụng HPmax điều trị loét tá tràng có HP" thuộc chuyên ngành gì?
Luận án "Nghiên cứu tác dụng HPmax điều trị loét tá tràng có HP" thuộc chuyên ngành Y học cổ truyền. Danh mục: Nội Khoa.
Luận án "Nghiên cứu tác dụng HPmax điều trị loét tá tràng có HP" có bao nhiêu trang?
Luận án "Nghiên cứu tác dụng HPmax điều trị loét tá tràng có HP" có 341 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.
Cách tải luận án "Nghiên cứu tác dụng HPmax điều trị loét tá tràng có HP" về máy như thế nào?
Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.