Nghiên cứu huyết khối buồng tim ở bệnh nhân suy tim mạn có rung nhĩ - Luận văn chuyên khoa cấp II (2021)
Nghiên cứu huyết khối buồng tim ở bệnh nhân suy tim mạn có rung nhĩ nhằm đánh giá nguy cơ và đề xuất phương pháp điều trị hiệu quả cho nhóm bệnh nhân này.
Luan An
Luận văn chuyên khoa cấp II
Năm xuất bản
Số trang
145
Thời gian đọc
22 phút
Lượt xem
0
Lượt tải
0
Phí lưu trữ
40 Point
Tổng quan nhanh
- Chủ đề:
- 1. Huyết khối buồng tim ở bệnh nhân suy tim mạn rung nhĩ
- Số trang:
- 145 trang
- Trường:
- Đại học Y Dược Thành phố Hồ Chí Minh
- Chuyên ngành:
- Nội Tim Mạch
- Tác giả:
- Lê Hoài Nam
- Năm:
- 2021
Tóm tắt nội dung luận án
I. Huyết khối buồng tim ở bệnh nhân suy tim mạn rung nhĩ
Huyết khối buồng tim là biến chứng tim mạch đặc biệt nghiêm trọng. Sự phối hợp giữa suy tim mạn và rung nhĩ làm tăng mạnh nguy cơ hình thành cục máu đông. Bệnh nhân suy tim thường có buồng tim giãn lớn và suy giảm chức năng tâm thu thất trái. Dòng máu lưu thông chậm trễ tạo điều kiện thuận lợi cho sự ứ trệ tuần hoàn cơ tim. Đồng thời, rung nhĩ làm mất khả năng co bóp nhịp nhàng của tâm nhĩ. Hai bệnh lý này tác động tương hỗ tạo nên vòng xoắn bệnh lý nguy hiểm. Cục máu đông di chuyển tự do vào đại tuần hoàn đe dọa trực tiếp đến tính mạng. Việc phát hiện sớm huyết khối đóng vai trò quyết định nhằm giảm thiểu tử vong và nâng cao hiệu quả điều trị nội khoa.
1.1. Cơ chế hình thành huyết khối buồng tim trong suy tim
Sự hình thành huyết khối tuân theo tam chứng Virchow kinh điển. Ba yếu tố chính bao gồm tổn thương nội mạc, ứ trệ dòng máu và tình trạng tăng đông. Suy tim mạn gây giãn buồng tim và rối loạn chức năng tế bào nội mạc. Phân suất tống máu giảm thấp làm giảm vận tốc dòng máu qua các khoang tim. Tình trạng ứ trệ tuần hoàn kéo dài kích hoạt chuỗi thác đông máu nội sinh. Rung nhĩ gây mất hoạt động co bóp cơ học hiệu quả của tâm nhĩ. Vận tốc dòng xoáy bất thường tại các hốc tim làm tăng kết tập tiểu cầu. Phản ứng viêm mạn tính cùng sự hoạt hóa hệ thần kinh thể dịch thúc đẩy tăng đông huyết tương. Sự kết hợp này biến buồng tim thành môi trường thuận lợi cho cục máu đông phát triển.
1.2. Mối liên hệ nguy hiểm giữa suy tim mạn và rung nhĩ
Suy tim mạn và rung nhĩ là cặp đôi bệnh lý thường xuyên đồng hành trong lâm sàng. Rung nhĩ làm trầm trọng thêm tình trạng suy tim do mất đi sự hỗ trợ đổ đầy thất. Ngược lại, suy tim làm tăng áp lực nhĩ trái, thúc đẩy quá trình xơ hóa và tái cấu trúc cơ tim. Vòng xoắn bệnh lý này làm suy giảm nhanh chóng chức năng tim toàn bộ. Nguy cơ thuyên tắc mạch hệ thống tăng vọt khi cả hai bệnh lý xuất hiện đồng thời. Cục máu đông hình thành dễ dàng tại buồng thất hoặc nhĩ. Khi huyết khối bong tróc, chúng trôi theo động mạch chủ đến các cơ quan ngoại vi. Bệnh nhân đối mặt với nguy cơ đột quỵ thiếu máu cục bộ rất cao. Quản lý đồng thời cả hai bệnh cảnh là mục tiêu then chốt.
II. Vai trò siêu âm phát hiện huyết khối buồng tim rung nhĩ
Chẩn đoán hình ảnh giữ vai trò then chốt trong phát hiện sớm huyết khối nội mạc tim. Siêu âm tim là phương tiện không xâm lấn hàng đầu, dễ tiếp cận và có độ tin cậy cao. Phương pháp này cung cấp thông tin toàn diện về cấu trúc buồng tim, chức năng tâm thu và vận tốc dòng chảy. Bác sĩ dựa vào siêu âm để xác định chính xác vị trí, kích thước và độ di động của khối huyết khối. Khám phá sớm cục máu đông giúp điều chỉnh phác đồ kháng đông kịp thời. Kỹ thuật hình ảnh tiên tiến còn phát hiện hiện tượng cản âm tự phát trong buồng nhĩ. Đây là dấu hiệu cảnh báo tình trạng ứ trệ máu nghiêm trọng trước khi hình thành huyết khối thực sự.
2.1. Giá trị của siêu âm tim qua thành ngực TTE
Siêu âm tim qua thành ngực (TTE) là lựa chọn đầu tay trong thực hành lâm sàng thường quy. Kỹ thuật này có độ nhạy rất cao trong việc phát hiện huyết khối thất trái, đặc biệt ở vùng mỏm tim. TTE cho phép đánh giá chính xác phân suất tống máu thất trái và rối loạn vận động vùng thành tim. Vùng cơ tim vô động hoặc phình vách thất thường là nơi lắng đọng cục máu đông. Tuy nhiên, TTE bị hạn chế đáng kể khi khảo sát tiểu nhĩ trái do vị trí giải phẫu nằm sâu và độ phân giải hạn chế. Cửa sổ siêu âm kém ở bệnh nhân béo phì hoặc bệnh phổi tắc nghẽn cũng ảnh hưởng đến kết quả. Bác sĩ cần phối hợp thêm các kỹ thuật hình ảnh chuyên sâu khác.
2.2. Ưu thế vượt trội của siêu âm tim qua thực quản TEE
Siêu âm tim qua thực quản (TEE) là tiêu chuẩn vàng để khảo sát nhĩ trái và tiểu nhĩ. Đầu dò TEE đặt sát phía sau tâm nhĩ giúp loại bỏ hoàn toàn cản trở từ thành ngực và xương sườn. Phương pháp này đạt độ nhạy trên 95% và độ đặc hiệu gần 100% trong chẩn đoán huyết khối tiểu nhĩ trái. TEE đo lường chính xác vận tốc dòng chảy qua lỗ tiểu nhĩ. Vận tốc tống máu tiểu nhĩ dưới 20 cm/s phản ánh tình trạng ứ trệ tuần hoàn mức độ nặng. TEE cũng phát hiện rõ hiện tượng cản âm tự phát mức độ cao. Kỹ thuật này bắt buộc phải thực hiện trước khi tiến hành chuyển nhịp hoặc triệt phá rung nhĩ. Quy trình này nhằm loại trừ triệt để nguy cơ thuyên tắc mạch hệ thống cấp tính.
III. Đánh giá nguy cơ thuyên tắc mạch và đột quỵ do rung nhĩ
Phân tầng nguy cơ là bước đi bắt buộc trước khi đưa ra quyết định điều trị tim mạch. Bệnh nhân suy tim kết hợp rung nhĩ đối mặt với nguy cơ biến cố tắc mạch vượt trội. Cục máu đông từ buồng tim có thể bắn đi bất kỳ lúc nào gây hoại tử chi, tắc mạch mạc treo hoặc nhồi máu não. Việc lượng hóa nguy cơ tắc mạch và nguy cơ chảy máu giúp cá thể hóa phác đồ điều trị. Bác sĩ lâm sàng cần cân bằng giữa lợi ích ngăn ngừa huyết khối và biến chứng xuất huyết. Các thang điểm dự báo chuẩn quốc tế mang lại cơ sở vững chắc cho y học chứng cứ. Đánh giá định kỳ giúp điều chỉnh liều lượng thuốc phù hợp với diễn tiến bệnh.
3.1. Phân tầng nguy cơ bằng thang điểm CHA2DS2 VASc
Thang điểm CHA2DS2-VASc là công cụ kinh điển được các hiệp hội tim mạch thế giới khuyến cáo áp dụng. Thang điểm đánh giá tổng hợp các yếu tố: suy tim, tăng huyết áp, tuổi tác, đái tháo đường, tiền sử đột quỵ, bệnh mạch máu và giới tính. Bệnh nhân suy tim mạn kèm rung nhĩ tự động có ít nhất 1 điểm nguy cơ tim mạch. Điểm số càng cao thì tỷ lệ đột quỵ thiếu máu cục bộ hàng năm càng gia tăng rõ rệt. Điểm CHA2DS2-VASc từ 2 điểm trở lên ở nam hoặc 3 điểm trở lên ở nữ là chỉ định bắt buộc dùng thuốc chống đông. Thang điểm này giúp nhận diện sớm nhóm bệnh nhân có nguy cơ thuyên tắc mạch hệ thống cao để can thiệp kịp thời.
3.2. Đánh giá xuất huyết qua thang điểm HAS BLED
Song song với dự phòng tắc mạch, việc kiểm soát nguy cơ chảy máu là yêu cầu bắt buộc. Thang điểm HAS-BLED giúp bác sĩ lượng hóa khả năng xuất huyết khi dùng thuốc kháng đông. Thang điểm xem xét huyết áp không kiểm soát, suy giảm chức năng gan/thận, tiền sử đột quỵ, tiền sử chảy máu, chỉ số INR không ổn định, tuổi cao và dùng kèm thuốc chống kết tập tiểu cầu hoặc rượu bia. Điểm HAS-BLED từ 3 trở lên cảnh báo nguy cơ xuất huyết cao. Tuy nhiên, điểm HAS-BLED cao không phải là chống chỉ định dùng thuốc chống đông. Điểm số này giúp bác sĩ theo dõi sát sao, điều chỉnh các yếu tố nguy cơ có thể can thiệp được và hẹn lịch tái khám chặt chẽ.
3.3. Dự phòng đột quỵ thiếu máu cục bộ và thuyên tắc
Đột quỵ não do nguồn gốc từ tim thường để lại di chứng tàn phế nặng nề hoặc tử vong. Đột quỵ thiếu máu cục bộ bắt nguồn từ cục huyết khối buồng tim trôi lên làm tắc mạch máu não lớn. Khối tắc mạch lớn gây tổn thương diện rộng nhu mô não và làm tăng nguy cơ phù não cấp. Dự phòng tiên phát và thứ phát bằng thuốc chống đông giúp giảm trên 60% tỷ lệ biến cố mạch máu não. Bên cạnh đó, việc kiểm soát tần số thất và điều trị tối ưu suy tim nền tảng làm giảm ứ đọng máu. Bệnh nhân cần tuân thủ chế độ dùng thuốc nghiêm ngặt và không tự ý ngưng thuốc. Khám định kỳ giúp tầm soát sớm các biến cố thuyên tắc mạch ngoại biên tiềm ẩn.
IV. Chiến lược dùng thuốc chống đông phòng ngừa huyết khối
Điều trị kháng đông là hòn đá tảng trong quản lý suy tim kèm rung nhĩ. Thuốc chống đông can thiệp vào chuỗi thác đông máu, ngăn ngừa hình thành cục máu mới và hỗ trợ làm tan huyết khối cũ. Hiện nay, y học lâm sàng có hai nhóm thuốc chính: thuốc kháng vitamin K truyền thống và các thuốc chống đông đường uống thế hệ mới. Việc lựa chọn loại thuốc phụ thuộc vào nguyên nhân suy tim, bệnh van tim kèm theo, chức năng thận và điều kiện kinh tế của người bệnh. Mục tiêu cao nhất là bảo vệ tính mạng bệnh nhân, duy trì lưu thông mạch máu não và giảm thiểu tỷ lệ nhập viện tái phát do biến cố tắc mạch.
4.1. Vai trò của thuốc kháng vitamin K Warfarin
Thuốc kháng vitamin K (Warfarin) là giải pháp kinh điển với bề dày nghiên cứu lâm sàng lâu năm. Nhóm thuốc này ức chế quá trình tổng hợp các yếu tố đông máu phụ thuộc vitamin K tại gan. Warfarin là lựa chọn bắt buộc duy nhất cho bệnh nhân rung nhĩ có van tim cơ học hoặc hẹp van hai lá mức độ vừa đến nặng. Khi sử dụng Warfarin, bệnh nhân phải xét nghiệm đông máu định kỳ để duy trì chỉ số INR trong khoảng mục tiêu 2.0 - 3.0. Nhược điểm lớn của thuốc là tương tác phức tạp với nhiều loại thực phẩm và thuốc điều trị khác. Khoảng trị liệu hẹp đòi hỏi theo dõi sát sao để tránh nguy cơ xuất huyết não hoặc tái lập huyết khối thất trái.
4.2. Ứng dụng thuốc chống đông đường uống thế hệ mới DOACs NOACs
Thuốc chống đông đường uống thế hệ mới (DOACs/NOACs) như Dabigatran, Rivaroxaban, Apixaban và Edoxaban đã tạo nên bước ngoặt điều trị lớn. Nhóm thuốc này ức chế trực tiếp thrombin hoặc yếu tố Xa. Các thử nghiệm lâm sàng lớn chứng minh DOACs có hiệu quả tương đương hoặc vượt trội Warfarin trong việc ngăn ngừa đột quỵ thiếu máu cục bộ. Ưu điểm nổi bật của DOACs là giảm đáng kể tỷ lệ xuất huyết nội sọ nguy hiểm. Thuốc có liều lượng cố định, tác dụng nhanh và không cần xét nghiệm INR định kỳ. Đối với bệnh nhân rung nhĩ không do bệnh van tim cơ học, thuốc chống đông đường uống thế hệ mới (DOACs/NOACs) là lựa chọn ưu tiên hàng đầu theo các hướng dẫn tim mạch quốc tế.
V. Đặc điểm huyết khối buồng tim qua nghiên cứu mới 2021
Nghiên cứu lâm sàng thực hiện năm 2021 tại Bệnh viện Đại học Y Dược TP.HCM mang lại nhiều dữ liệu thực tế giá trị. Đề tài khảo sát chuyên sâu trên nhóm bệnh nhân suy tim mạn có rung nhĩ nội trú và ngoại trú. Kết quả nghiên cứu làm sáng tỏ bức tranh dịch tễ, tỷ lệ hiện mắc huyết khối và các yếu tố tiên lượng độc lập. Dữ liệu này giúp các bác sĩ tim mạch tại Việt Nam có cái nhìn thực chứng và tối ưu hóa phác đồ điều trị. Tỷ lệ phát hiện huyết khối trong lòng buồng tim phản ánh tính chất phức tạp của bệnh cảnh hỗn hợp suy tim kết hợp rung nhĩ.
5.1. Tần suất xuất hiện huyết khối thất trái và tiểu nhĩ
Theo kết quả nghiên cứu năm 2021, tần suất xuất hiện huyết khối thất trái và huyết khối tiểu nhĩ trái chiếm tỷ lệ đáng kể ở bệnh nhân suy tim có rung nhĩ. Huyết khối tiểu nhĩ trái là vị trí phổ biến nhất do cấu trúc hình túi dễ lắng đọng dòng máu. Những bệnh nhân có phân suất tống máu thất trái (LVEF) giảm nặng dưới 35% có tỷ lệ tạo cục máu đông cao vượt trội. Nghiên cứu cũng ghi nhận sự xuất hiện của huyết khối thất trái ở các trường hợp bệnh cơ tim giãn nở hoặc nhồi máu cơ tim cũ vùng trước vách. Siêu âm tim qua thực quản (TEE) đã chứng minh khả năng phát hiện huyết khối tiềm ẩn mà siêu âm tim qua thành ngực (TTE) bỏ sót.
5.2. Các yếu tố thúc đẩy tạo huyết khối tiểu nhĩ trái
Nghiên cứu 2021 chỉ ra các yếu tố liên quan chặt chẽ đến sự hình thành huyết khối tiểu nhĩ trái bao gồm kích thước nhĩ trái giãn lớn, vận tốc dòng chảy tiểu nhĩ giảm và mức độ cản âm tự phát đậm đặc. Khi đường kính nhĩ trái tăng cao, khả năng tống máu của tiểu nhĩ suy giảm nghiêm trọng. Điểm số cao trên thang điểm CHA2DS2-VASc cũng tỷ lệ thuận với khả năng xuất hiện cục máu đông. Bên cạnh đó, việc không tuân thủ điều trị thuốc kháng vitamin K (Warfarin) hoặc dùng liều DOACs không đủ chuẩn làm tăng mạnh nguy cơ thuyên tắc mạch hệ thống. Nghiên cứu khuyến nghị tăng cường tầm soát hình ảnh học tim mạch để bảo vệ người bệnh tối ưu.
Mục lục chi tiết luận án
Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Tải đầy đủ (145 trang)Trích đoạn nội dung luận án
Tải xuống để đọc toàn bộBỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ Y TẾ ĐẠI HỌC Y DƢỢC THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH ********** LÊ HOÀI NAM NGHIÊN CỨU HUYẾT KHỐI BUỒNG TIM Ở BỆNH NHÂN SUY TIM MẠN CÓ RUNG NHĨ LUẬN VĂN CHUYÊN KHOA CẤP II THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH – Năm 2021. BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ Y TẾ ĐẠI HỌC Y DƢỢC THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH ********** LÊ HOÀI NAM NGHIÊN CỨU HUYẾT KHỐI BUỒNG TIM Ở BỆNH NHÂN SUY TIM MẠN CÓ RUNG NHĨ CHUYÊN NGÀNH: NỘI TIM MẠCH MÃ SỐ: CK 62 72 20 25 LUẬN VĂN CHUYÊN KHOA CẤP II NGƢỜI HƢỚNG DẪN KHOA HỌC: GS. ĐẶNG VẠN PHƢỚC THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH – Năm 2021. LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi.
Các số liệu, kết quả trong luận văn là hoàn toàn trung thực và chưa từng được người khác công bố trong bất kỳ công trình nghiên cứu nào trước đây. Tác giả luận văn Lê Hoài Nam. MỤC LỤC Nội dung Trang Trang phụ bìa Lời cam đoan Mục lục Danh mục các chữ viết tắt Danh mục các bảng Danh mục các hình Danh mục sơ đồ Danh mục các biểu đồ MỞ ĐẦU 1 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU 3 CHƢƠNG 1. TỔNG QUAN TÀI LIỆU 4 1.1 Dịch tễ học của rung nhĩ và suy tim 4 1.2 Sinh lý bệnh của rung nhĩ và suy tim 6 1.3 Hình thái và sinh lý tim thúc đẩy sự hình thành huyết khối buồng tim 11 1.4 Điều trị rung nhĩ trong suy tim 14 1.5 Các nghiên cứu về điều trị kháng đông trong rung nhĩ 23 1.6 Ý nghĩa tiên lượng của rung nhĩ trong suy tim mạn qua các nghiên cứu 29 1.7 Các nghiên cứu về huyết khối buồng tim 31 CHƢƠNG 2.
ĐỐI TƢỢNG VÀ PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 37 2.1 Đối tượng nghiên cứu 37 2.2 Phương pháp nghiên cứu 37 2.3 Phương pháp tiến hành 37 2.5 Định nghĩa biến số 42 2.6 Xử lý thống kê 43 2.1 Các đặc điểm của dân số nghiên cứu 45 3.2 Tần suất huyết khối buồng tim 49 3.3 Huyết khối buồng tim và các yếu tố liên quan 51 3.4 Đặc điểm huyết khối buồng tim ở bệnh nhân suy tim mạn có rung nhĩ 68 CHƢƠNG 4: BÀN LUẬN 72 4.1 Đặc điểm bệnh nhân 72 4.2 Tần suất HKTT – mối liên quan giữa các yếu tố với sự hiện diện của 81 HKTT 4.3 Tần suất HKNT, HKTNT, HKNT/TNT – mối liên quan giữa các yếu tố 92 với sự hiện diện của HK NT/TNT 4.4 Đặc điểm huyết khối buồng tim ở bệnh nhân suy tim mạn có rung nhĩ 102 KẾT LUẬN 110 Tần suất huyết khối buồng tim 110 Đặc điểm huyết khối buồng tim ở BN STM có RN 110 Huyết khối buồng tim và các yếu tố liên quan 111 KIẾN NGHỊ 112 TÀI LIỆU THAM KHẢO PHỤ LỤC Phụ lục 1: Mẫu bệnh án nghiên cứu Phụ lục 2: Danh sách bệnh nhân nghiên cứu. DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT Chữ viết tắt Nội dung Tiếng Việt BN Bệnh nhân BV Bệnh viện BCTCS Bệnh cơ tim chu sinh BCTGN Bệnh cơ tim giãn nở BCTTMCB Bệnh cơ tim thiếu máu cục bộ BMV Bệnh mạch vành BVT Bệnh van tim CATP Cản âm tự phát CTMVQD Can thiệp mạch vành qua da CTTMN Cơn thoáng thiếu máu não CS Cộng sự DTVHL Diện tích lỗ van hai lá ĐKNT Đường kính nhĩ trái ĐKTTTT Đường kính thất trái tâm trương ĐTĐ2 Đái tháo đường type 2 ĐTT Độ thanh thải HK Huyết khối HKNP Huyết khối nhĩ phải HKNT Huyết khối nhĩ trái. HKTNT Huyết khối tiểu nhĩ trái HKTP Huyết khối thất phải HKTT Huyết khối thất trái HT Huyết thanh KTC Khoảng tin cậy KTNT Kích thước nhĩ trái NC Nghiên cứu NMCT Nhồi máu cơ tim NP Nhĩ phải NT Nhĩ trái PH Phối hợp PSTM Phân suất tống máu PSTMTT Phân suất tống máu thất trái RLVĐ Rối loạn vận động RN Rung nhĩ SAT Siêu âm tim SATQTN Siêu âm tim qua thành ngực SATQTQ Siêu âm tim qua thực quản ST Suy tim STM Suy tim mạn TBMMN Tai biến mạch máu não THA Tăng huyết áp TMCB Thiếu máu cục bộ. TNT Tiểu nhĩ trái YNTK Ý nghĩa thống kê Chữ viết tắt Nội dung Tiếng Anh ACC Hội Trường Môn Tim Hoa Kỳ (American College of Cardiology) ACUTE Thử nghiệm Đa trung tâm Đánh giá Chuyển nhịp Dùng SATQTQ (Assessment of Cardioversion Using Transesophageal Echocardiography Multicenter Trial) AHA Hiệp Hội Tim Hoa Kỳ (American Heart Association) ASA Aspirin ARR Giảm nguy cơ tuyệt đối (Absolute risk reduction) CMR Cộng hưởng từ tim (Cardiac magnetic resonance) CRT Điều trị tái đồng bộ tim (Cardiac resynchronization therapy) DE-CMR Cộng hưởng từ tim tăng tín hiệu muộn (Delayed enhancement CMR) EF Phân suất tống máu (Ejection fraction) ESC Hội tim Châu Âu (European Society of Cardiology) HR Tỉ số nguy cơ (Hazard ratio) INR Chỉ số bình thường hóa quốc tế (International Normalized Ratio) NYHA Hội Tim New York (New York Heart Association) LVEF Phân suất tống máu thất trái (Left ventricular ejection fraction) OR Tỉ số số chênh (Odds ratio) RR Tỉ số nguy cơ tương đối (Relative risk).
DANH MỤC CÁC BẢNG Nội dung Trang Bảng 1.1 Nguy cơ đột quỵ hàng năm và các khuyến cáo dùng kháng đông 20 trong rung nhĩ Bảng 1.2 Thang điểm CHADS2 21 Bảng 1.3 Khuyến cáo điều trị dựa trên thang điểm CHADS2 21 Bảng 1.4 Nguy cơ đột qụy hàng năm dựa trên thang điểm CHADS2 21 Bảng 1.5 Thang điểm CHA2DS2-VASc 22 Bảng 1.6 Tiêu chuẩn chọn bệnh và loại trừ trong các nghiên cứu thuốc 25 kháng đông đường uống mới Bảng 3.7 Thời gian phát hiện suy tim 45 Bảng 3.8 Các nguyên nhân gây suy tim theo giới 46 Bảng 3.9 Các yếu tố nguy cơ và bệnh căn bản đi kèm khác 47 Bảng 3.10 Phân phối theo phân độ NYHA 48 Bảng 3.11 Các thông số trên siêu tim qua thành ngực 48 Bảng 3.12 Tần suất HKTT ở bệnh nhân STM-RN 49 Bảng 3.13 Tần suất HKNT ở bệnh nhân STM-RN 49 Bảng 3.14 Tần suất HKTNT ở bệnh nhân STM-RN 49 Bảng 3.15 Tần suất HKNT/TNT ở bệnh nhân STM-RN 50 Bảng 3.16 Tần suất huyết khối buồng tim ở bệnh nhân STM-RN 50 Bảng 3.17 Các thông số trên siêu âm tim ở BN có và không có HKTT 51 Bảng 3.18 Phân tích hồi quy logistic giữa giới tính với HKTT 52 .19 Tần suất và mối liên quan giữa HKTT với nguyên nhân gây suy 52 tim Bảng 3.20 Phân tích hồi quy logistic giữa nguyên nhân STM với HKTT, 53 so sánh BMV và BCTGN với nguyên nhân phối hợp Bảng 3.21 Phân tích hồi quy logistic giữa phân độ NYHA với HKTT 54 Bảng 3.22 Phân tích hồi quy logistic giữa PSTM với HKTT, so sánh 55 PSTM < 30% và 30-39% với PSTM 40-49% Bảng 3.23 Phân tích hồi quy logistic giữa ĐKTTTT với HKTT 56 Bảng 3.24 Phân tích hồi quy logistic giữa RLVĐ thất với HKTT 57 Bảng 3.25 Phân tích hồi quy logistic giữa phình vách mỏm với HKTT ở 58 BN STM có RN do mọi nguyên nhân Bảng 3.26 Phân tích hồi quy logistic giữa phình vách mỏm với HKTT ở 58 BN STM có RN do BMV (75 BN) Bảng 3.27 Phân tích đa biến mối liên quan giữa các yếu tố ảnh hưởng đến 59 sự hiện diện của HKTT: ĐKTTTT, PSTM, RLVĐ vùng, phình vách mỏm.28 Các thông số kích thước nhĩ trái trên siêu âm tim ở BN có và 60 không có HKNT/TNT Bảng 3.29 Phân tích hồi quy logistic giữa nguyên nhân STM với 61 HKNT/TNT Bảng 3.30 Phân tích hồi quy logistic giữa phân độ NYHA với 62 HKNT/TNT Bảng 3.31 Phân tích hồi quy logistic giữa PSTM với HKNT/TNT, so sánh 63 PSTM < 30% và 30-39% với PSTM 40-49% Bảng 3.32 Phân tích hồi quy logistic giữa KTNT với HK NT/TNT 64 .33 Phân tích hồi quy logistic giữa diện tích lỗ van hai lá với HK 65 NT/TNT Bảng 3.34 Phân tích hồi quy logistic CATP trong NT/TNT với HK 66 NT/TNT Bảng 3.35 Phân tích đa biến mối liên quan giữa các yếu tố ảnh hưởng đến 67 sự hiện diện của HK NT/TNT: KTNT, DTVHL, CATP trong NT/TNT Bảng 3.36 Kích thước huyết khối HKTT 69 Bảng 3.37 Tính di động 69 Bảng 3.38 Vị trí HKNT/TNT 69 Bảng 3.39 Hình dạng huyết khối – Tính di động HKNT/TNT 70 Bảng 3.40 Kích thước huyết khối HKNT/TNT 70 Bảng 4.41 Nguyên nhân của STM trong các NC (1) 77 Bảng 4.42 Nguyên nhân của STM trong các NC (2) 78 Bảng 4.43 Phân độ STM theo NYHA trong các NC 78 Bảng 4.44 Các yếu tố nguy cơ và bệnh căn bản đi kèm khác 79 Bảng 4.45 Các thông số trên siêu âm tim 81 Bảng 4.46 Tổng kết các báo cáo chi tiết về tần suất và vị trí của HK ở BN 94 RN không do thấp.47 Tổng kết các báo cáo chi tiết về tần suất và vị trí của HK ở BN 94 RN do thấp Bảng 4.48 So sánh kết quả với nghiên cứu của Kaymaz 108. DANH MỤC CÁC HÌNH Nội dung Trang Hình 2.1 Huyết khối tâm thất 39 Hình 2.2 Huyết khối hai thất 39 Hình 2.3 Huyết khối nhĩ trái 40 Hình 2.4 Huyết khối tiểu nhĩ trái 40 Hình 2.5 Chẩn đoán suy tim theo Hội Tim Mạch Châu Âu 2012 41. DANH MỤC SƠ ĐỒ Nội dung Trang Sơ đồ 1.1 Các cơ chế sinh lý bệnh của suy tim và mối quan hệ của chúng 7 với rung nhĩ Sơ đồ 1.2 Angiotensin II trong cơ chế bệnh sinh của rung nhĩ 11. DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ Nội dung Trang Biểu đồ 1.1 Tần suất của RN mạn ở những đối tượng bệnh nhân RN khác 6 nhau theo y văn Biểu đồ 3.2 Phân bố theo giới trong nghiên cứu 45 Biểu đồ 3.3 Các nguyên nhân gây suy tim 46 Biểu đồ 3.4 Số lượng BN STM theo từng nhóm nguyên nhân 47 Biểu đồ 3.5 Tỉ lệ BN bị HKTT theo giới 51 Biểu đồ 3.6 Tần suất HKTT với phân độ NYHA 53 Biểu đồ 3.7 Tần suất HKTT với phân suất tống máu thất trái 54 Biểu đồ 3.8 Tần suất HKTT với đường kính tâm trương thất trái 56 Biểu đồ 3.9 Tần suất HKTT với rối loạn vận động vùng 57 Biểu đồ 3.10 Số lượng BN bị HKNT/TNT theo nguyên nhân gây suy tim 61 Biểu đồ 3.11 Tỉ lệ BN bị HKNT/TNT theo nguyên nhân gây suy tim 61 Biểu đồ 3.12 Tần suất HKNT/TNT theo phân độ NYHA 62 Biểu đồ 3.13 Tần suất BN bị HKNT/TNT theo PSTM 63 Biểu đồ 3.14 Tần suất BN bị HKNT/TNT theo KTNT 64 Biểu đồ 3.15 Tần suất CATP trong NT/TNT ở BN có HKNT/TNT 66 Biểu đồ 3.16 Vị trí HKTT 68 Biểu đồ 3.17 Hình dạng HKTT 68.
MỞ ĐẦU Rung nhĩ (RN) và suy tim mạn (STM) là hai bệnh lý tim thường gặp, ảnh hưởng lên 1-2% dân số với tần suất có xu hướng tăng theo tuổi [119], [125], [131], thậm chí chúng còn được gọi là ―hai bệnh dịch mới của bệnh lý tim mạch‖ [42].
Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ
Trích dẫn luận án này
Lê Hoài Nam (2021). Huyết khối buồng tim ở bệnh nhân suy tim mạn có rung nhĩ - Nghiên cứu mới 2021 [Luận án tiến sĩ, Đại học Y Dược Thành phố Hồ Chí Minh]. LuanAn.net. https://luanan.net/y-hoc/noi-khoa/nghien-cuu-huyet-khoi-buong-tim-o-benh-nhan-suy-tim-man-co-rung-nhi
Câu hỏi thường gặp
Luận án "Huyết khối buồng tim ở bệnh nhân suy tim mạn có rung nhĩ - Nghiên cứu mới 2021" nghiên cứu về vấn đề gì?
Nghiên cứu huyết khối buồng tim ở bệnh nhân suy tim mạn có rung nhĩ nhằm đánh giá nguy cơ và đề xuất phương pháp điều trị hiệu quả cho nhóm bệnh nhân này.
Luận án "Huyết khối buồng tim ở bệnh nhân suy tim mạn có rung nhĩ - Nghiên cứu mới 2021" được bảo vệ tại trường nào?
Luận án này được bảo vệ tại Đại học Y Dược Thành phố Hồ Chí Minh. Năm bảo vệ: 2021.
Luận án "Huyết khối buồng tim ở bệnh nhân suy tim mạn có rung nhĩ - Nghiên cứu mới 2021" thuộc chuyên ngành gì?
Luận án "Huyết khối buồng tim ở bệnh nhân suy tim mạn có rung nhĩ - Nghiên cứu mới 2021" thuộc chuyên ngành Nội tim mạch. Danh mục: Nội Khoa.
Luận án "Huyết khối buồng tim ở bệnh nhân suy tim mạn có rung nhĩ - Nghiên cứu mới 2021" có bao nhiêu trang?
Luận án "Huyết khối buồng tim ở bệnh nhân suy tim mạn có rung nhĩ - Nghiên cứu mới 2021" có 145 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.
Cách tải luận án "Huyết khối buồng tim ở bệnh nhân suy tim mạn có rung nhĩ - Nghiên cứu mới 2021" về máy như thế nào?
Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.