Nghiên cứu hiệu quả và an toàn trong triệt đốt rối loạn nhịp thất bằng năng lượng sóng có tần số radio sử dụng hệ thống lập bản đồ 3 chiều
Nghiên cứu hiệu quả và an toàn trong triệt đốt rối loạn nhịp thất bằng năng lượng sóng có tần số radio sử dụng hệ thống lập bản đồ 3 chiều trong buồng tim.
Luan An
Luận án tiến sĩ y học
Năm xuất bản
Số trang
186
Thời gian đọc
28 phút
Lượt xem
0
Lượt tải
0
Phí lưu trữ
50 Point
Tổng quan nhanh
- Chủ đề:
- 1. Tổng quan phương pháp triệt đốt rối loạn nhịp thất
- Số trang:
- 186 trang
- Trường:
- Đại học Y Dược Thành phố Hồ Chí Minh
- Chuyên ngành:
- Nội khoa
- Tác giả:
- Trần Lê Uyên Phương
- Năm:
- 2025
Tóm tắt nội dung luận án
I. Tổng quan phương pháp triệt đốt rối loạn nhịp thất
Rối loạn nhịp thất là nhóm bệnh lý tim mạch nguy hiểm. Bệnh gây suy giảm chất lượng cuộc sống và tăng nguy cơ đột tử. Trước đây, điều trị nội khoa bằng thuốc chống loạn nhịp là lựa chọn chính. Tuy nhiên, thuốc thường có hiệu quả hạn chế và gây nhiều tác dụng phụ kéo dài. Sự phát triển của can thiệp tim mạch mang lại giải pháp triệt để hơn. Phương pháp triệt đốt bằng sóng có tần số radio nổi lên như một bước tiến quan trọng. Kỹ thuật này giúp loại bỏ hoàn toàn các ổ phát nhịp bất thường trong buồng tâm thất. Thủ thuật can thiệp qua đường ống thông ít xâm lấn. Bệnh nhân phục hồi nhanh sau can thiệp. Việc ứng dụng công nghệ hiện đại giúp cải thiện tiên lượng sống lâu dài cho người bệnh. Nghiên cứu lâm sàng chứng minh phương pháp mang lại kết quả điều trị vượt trội.
1.1. Bản chất và phân loại các dạng rối loạn nhịp thất
Rối loạn nhịp thất xuất phát từ tâm thất hoặc hệ thống dẫn truyền dưới bó His. Hai dạng phổ biến nhất là ngoại tâm thu thất (PVC) và cơn nhanh thất (VT). Ngoại tâm thu thất (PVC) đơn độc thường gặp ở người có hoặc không có bệnh tim cấu trúc. Số lượng ngoại tâm thu thất lớn kéo dài có thể gây bệnh cơ tim do loạn nhịp. Cơn nhanh thất (VT) là tình trạng cấp cứu nguy hiểm. Cơn nhanh thất kéo dài làm tụt huyết áp, ngất và có thể thoái triển thành rung thất dẫn đến đột tử. Bệnh nhân có bệnh tim thiếu máu cục bộ hay bệnh cơ tim giãn có nguy cơ cao xuất hiện các cơn nhanh thất phức tạp. Việc phân loại chính xác hình thái điện tâm đồ giúp định khu vị trí ổ loạn nhịp. Đây là cơ sở then chốt để lập kế hoạch can thiệp chính xác.
1.2. Nguyên lý triệt đốt bằng sóng có tần số radio hiện đại
Phương pháp triệt đốt bằng sóng có tần số radio sử dụng dòng điện xoay chiều tần số cao. Năng lượng tạo nhiệt lượng tập trung tại đầu catheter can thiệp. Mức nhiệt từ 50 đến 70 độ C gây hoại tử đông mô tim bệnh lý. Ổ phát nhịp dị vị hoặc các vòng vào lại gây rối loạn nhịp sẽ bị triệt tiêu hoàn toàn. Cắt đốt điện sinh lý tim bằng năng lượng sóng radio có độ chính xác cao. Kỹ thuật này không làm tổn thương các cấu trúc lành xung quanh nếu được kiểm soát tốt nhiệt độ và lực tiếp xúc. Phương pháp giúp giảm bớt nhu cầu sử dụng thuốc chống loạn nhịp độc hại. Đây là lựa chọn hàng đầu cho các trường hợp kháng thuốc hoặc có triệu chứng nặng nề.
II. Vai trò lập bản đồ 3D trong triệt đốt rối loạn nhịp thất
Kỹ thuật triệt đốt truyền thống phụ thuộc nhiều vào màn hình huỳnh quang tăng sáng (X-quang). Phương pháp cũ chỉ cung cấp hình ảnh giải phẫu hai chiều hạn chế. Bác sĩ gặp khó khăn khi định vị chính xác ổ loạn nhịp trong không gian ba chiều. Sự ra đời của hệ thống lập bản đồ 3D đã cách mạng hóa lĩnh vực điện sinh lý học can thiệp. Công nghệ này tái tạo hình ảnh giải phẫu buồng tim theo thời gian thực. Hệ thống tích hợp đồng thời thông tin điện thế và kích hoạt điện học. Bác sĩ có thể định vị đầu catheter với độ chính xác dưới một milimet. Nhờ đó, can thiệp các vị trí phức tạp trở nên khả thi và an toàn hơn.
2.1. Ứng dụng lập bản đồ điện giải phẫu 3D trong buồng tim
Công nghệ lập bản đồ điện giải phẫu 3D mang lại bước đột phá lớn trong điều trị can thiệp. Hệ thống thu thập tín hiệu điện thế nội mạc kết hợp tọa độ không gian. Từ đó, phần mềm dựng lại mô hình buồng tim ba chiều chi tiết. Kỹ thuật bản đồ hoạt hóa (activation mapping) xác định điểm kích hoạt sớm nhất của ngoại tâm thu thất (PVC). Kỹ thuật bản đồ điện thế (voltage mapping) giúp nhận diện các vùng sẹo cơ tim do thiếu máu cục bộ. Vùng sẹo này là nguồn gốc của các vòng vào lại gây cơn nhanh thất (VT). Cắt đốt điện sinh lý tim dưới sự hướng dẫn của bản đồ 3D giúp tăng tỷ lệ thành công triệt để. Thủ thuật viên dễ dàng đánh giá tổn thương mô tim ngay trong quá trình can thiệp.
2.2. So sánh tính năng hệ thống CARTO và hệ thống EnSite
Hai công nghệ dẫn đầu hiện nay là hệ thống CARTO và hệ thống EnSite. Hệ thống CARTO sử dụng nguyên lý cảm biến từ trường định vị không gian. Đầu catheter gắn cảm biến cho phép tái dựng hình dạng buồng tim cực kỳ chính xác. Công nghệ CARTO tích hợp đo lực tiếp xúc giúp tối ưu hóa tổn thương khi đốt. Ngược lại, hệ thống EnSite hoạt động dựa trên trở kháng điện sinh học. EnSite có ưu điểm tương thích với nhiều loại catheter chẩn đoán tiêu chuẩn. Cả hai hệ thống đều cho phép tích hợp hình ảnh cắt lớp vi tính (CT) hoặc cộng hưởng từ (MRI). Sự hỗ trợ từ hệ thống CARTO và EnSite nâng cao đáng kể độ an toàn và hiệu quả triệt đốt.
III. Quy trình kỹ thuật triệt đốt rối loạn nhịp thất chuẩn
Triệt đốt loạn nhịp thất đòi hỏi quy trình kỹ thuật nghiêm ngặt và đồng bộ. Bệnh nhân được chuẩn bị kỹ lưỡng trước khi đưa vào phòng can thiệp điện sinh lý. Bác sĩ đánh giá toàn diện hình thái điện tâm đồ 12 chuyển đạo và chức năng tâm thất. Toàn bộ thiết bị lập bản đồ và máy phát năng lượng sóng radio được kiểm tra chuẩn xác. Trong suốt thủ thuật, huyết động và điện tim của bệnh nhân được theo dõi liên tục. Mọi bước thao tác đều tuân thủ nguyên tắc vô khuẩn và chuẩn mực y khoa quốc tế. Việc phối hợp nhịp nhàng giữa ê-kíp can thiệp đảm bảo tỷ lệ thành công tối đa.
3.1. Thăm dò điện sinh lý tim EP study trước can thiệp
Thăm dò điện sinh lý tim (EP study) là bước khởi đầu bắt buộc trong quy trình can thiệp. Bác sĩ luồn các ống thông điện cực qua tĩnh mạch hoặc động mạch đùi vào buồng tim. Kỹ thuật kích thích tim theo chương trình được thực hiện để khởi kích cơn loạn nhịp. Thăm dò điện sinh lý tim (EP study) giúp xác định cơ chế khởi phát: do tăng tính tự động, kích hoạt nảy sinh hay vòng vào lại. Tín hiệu điện đồ nội mạc ghi nhận thời gian dẫn truyền và vị trí kích hoạt sớm nhất. Bước này quyết định chiến lược tiếp cận và lựa chọn loại catheter triệt đốt phù hợp.
3.2. Kỹ thuật định vị và triệt đốt tại đường ra thất phải RVOT
Đường ra thất phải (RVOT) là vị trí khởi phát phổ biến nhất của các rối loạn nhịp thất vô căn. Vùng giải phẫu này có cấu trúc cơ tim mỏng và nằm sát van động mạch phổi. Khi can thiệp tại đường ra thất phải (RVOT), việc định vị chính xác ổ loạn nhịp là cực kỳ quan trọng. Bản đồ hoạt hóa 3D giúp tìm vị trí có điện thế tiền tâm thu sớm nhất so với sóng QRS khởi đầu. Phương pháp kích thích tạo nhịp (pace mapping) được phối hợp để đối chiếu độ trùng khớp hình thái QRS. Khi vị trí trùng khớp trên 95%, năng lượng triệt đốt bằng sóng có tần số radio được phát ra. Thủ thuật can thiệp loại bỏ hoàn toàn ngoại tâm thu thất (PVC) khởi phát từ RVOT mà không gây biến chứng thủng cơ tim.
IV. Đánh giá hiệu quả khi triệt đốt rối loạn nhịp thất
Nghiên cứu lâm sàng cung cấp bằng chứng rõ ràng về hiệu quả vượt bậc của triệt đốt rối loạn nhịp thất. Tỷ lệ thành công được đánh giá dựa trên tiêu chí sạch hoàn toàn loạn nhịp tức thời và theo dõi dài hạn. Can thiệp bằng năng lượng sóng radio loại bỏ nguồn gốc loạn nhịp tận gốc rễ. Người bệnh giảm ngay các triệu chứng hồi hộp, đánh trống ngực và mệt mỏi. Nhiều nghiên cứu ghi nhận sự phục hồi đáng kể của chức năng co bóp tim sau thủ thuật. Phương pháp giúp giảm tần suất nhập viện cấp cứu và chi phí y tế lâu dài.
4.1. Tỷ lệ thành công tức thời và khả năng triệt căn bệnh
Tỷ lệ thành công tức thời sau triệt đốt bằng sóng có tần số radio đạt trên 85% đến 95%. Đối với các trường hợp ngoại tâm thu thất (PVC) và cơn nhanh thất (VT) vô căn, tỷ lệ sạch nhịp sau đốt rất cao. Tiêu chuẩn thành công tức thời bao gồm biến mất hoàn toàn loạn nhịp tự phát và không thể kích hoạt lại cơn nhịp nhanh bằng kích thích điện. Theo dõi sau 6 đến 12 tháng ghi nhận tỷ lệ tái phát thấp dưới 10%. Các trường hợp có bệnh tim cấu trúc phức tạp cũng ghi nhận mức giảm trên 80% gánh nặng loạn nhịp. Đây là kết quả vượt trội so với phác đồ điều trị nội khoa đơn thuần trước đây.
4.2. Cải thiện chức năng tim và ngăn ngừa biến chứng tái phát
Ngoại tâm thu thất dày đặc kéo dài thường dẫn đến giãn buồng tim và suy giảm phân suất tống máu thất trái (LVEF). Triệt đốt thành công giúp chấm dứt tình trạng bệnh cơ tim do rối loạn nhịp. Phân suất tống máu LVEF có thể cải thiện từ 10% đến 15% sau 3 đến 6 tháng theo dõi. Buồng tim thu nhỏ kích thước về giới hạn bình thường. Đối với bệnh nhân đã cấy máy khử rung (ICD), cắt đốt điện sinh lý tim giúp giảm thiểu số lần sốc điện đau đớn. Việc giảm các biến cố loạn nhịp nguy hiểm cải thiện rõ rệt tiên lượng sống và nâng cao chất lượng cuộc sống cho người bệnh.
V. Mức độ an toàn trong triệt đốt rối loạn nhịp thất tim
Tính an toàn là mối quan tâm hàng đầu trong can thiệp tim mạch chuyên sâu. Phương pháp triệt đốt năng lượng sóng radio sử dụng hệ thống 3D chứng minh độ an toàn vượt trội. Nhờ khả năng hiển thị cấu trúc buồng tim chi tiết, nguy cơ biến chứng giảm xuống mức rất thấp. Đội ngũ y tế chủ động kiểm soát các thông số kỹ thuật như công suất phát, nhiệt độ đầu đốt và lực tiếp xúc. Thời gian thực hiện thủ thuật được rút ngắn đáng kể. Bệnh nhân có thể vận động nhẹ nhàng sau 12 đến 24 giờ và xuất viện sớm.
5.1. Kiểm soát biến chứng và giảm thiểu phơi nhiễm tia X
Ứng dụng lập bản đồ điện giải phẫu 3D giúp giảm thiểu tối đa thời gian chiếu tia X cho cả bệnh nhân và nhân viên y tế. Nhiều trung tâm hiện nay thực hiện thành công quy trình triệt đốt không cần sử dụng tia X (Zero-fluoroscopy). Nguy cơ tràn dịch màng ngoài tim hoặc ép tim cấp được kiểm soát dưới 1% nhờ theo dõi lực tiếp xúc liên tục. Các biến chứng như nghẽn mạch, tổn thương mạch máu đùi hay block nhánh tim mạch đều ở mức rất hiếm gặp. Việc kiểm soát nhiệt độ nghiêm ngặt ngăn ngừa hình thành cục máu đông tại đầu điện cực.
5.2. Theo dõi sau thủ thuật và khuyến cáo chăm sóc bệnh nhân
Sau khi hoàn tất cắt đốt điện sinh lý tim, bệnh nhân được theo dõi điện tim liên tục tại phòng hồi tỉnh. Băng ép vị trí chọc mạch đùi được duy trì để ngăn ngừa tụ máu. Bệnh nhân được khám lại định kỳ sau 1 tháng, 3 tháng và 6 tháng kèm ghi Holter điện tâm đồ 24 giờ. Holter điện tim giúp đánh giá chính xác gánh nặng loạn nhịp còn lại. Bác sĩ tư vấn chế độ sinh hoạt lành mạnh, tránh chất kích thích như cà phê, rượu bia và căng thẳng tâm lý. Bệnh nhân tuân thủ tái khám có tỷ lệ phục hồi hoàn toàn và duy trì nhịp xoang ổn định lâu dài.
Mục lục chi tiết luận án
Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Tải đầy đủ (186 trang)Trích đoạn nội dung luận án
Tải xuống để đọc toàn bộBỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ Y TẾ ĐẠI HỌC Y DƯỢC THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH TRẦN LÊ UYÊN PHƯƠNG NGHIÊN CỨU HIỆU QUẢ VÀ AN TOÀN TRONG TRIỆT ĐỐT RỐI LOẠN NHỊP THẤT BẰNG NĂNG LƯỢNG SÓNG CÓ TẦN SỐ RADIO SỬ DỤNG HỆ THỐNG LẬP BẢN ĐỒ 3 CHIỀU TRONG BUỒNG TIM LUẬN ÁN TIẾN SĨ Y HỌC TP. HỒ CHÍ MINH - NĂM 2025 BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ Y TẾ ĐẠI HỌC Y DƯỢC THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH TRẦN LÊ UYÊN PHƯƠNG NGHIÊN CỨU HIỆU QUẢ VÀ AN TOÀN TRONG TRIỆT ĐỐT RỐI LOẠN NHỊP THẤT BẰNG NĂNG LƯỢNG SÓNG CÓ TẦN SỐ RADIO SỬ DỤNG HỆ THỐNG LẬP BẢN ĐỒ 3 CHIỀU TRONG BUỒNG TIM NGÀNH: NỘI KHOA MÃ SỐ: 9720107 LUẬN ÁN TIẾN SĨ Y HỌC NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: PGS. HOÀNG VĂN SỸ TP. HỒ CHÍ MINH - NĂM 2025 i Lời cảm ơn Tôi xin chân thành cảm ơn ba mẹ, chồng và các con yêu thương đã luôn ủng hộ cho tôi tiếp tục con đường học tập gian nan nhưng vô cùng thú vị.
Phi Wiegn, người Thầy truyền cảm hứng về muôn vàn điều hấp dẫn trong lĩnh vực điện sinh lý này. Hoàng Văn Sỹ, người Thầy, người anh đã luôn động viên và giúp đỡ tôi hoàn thành đề tài này. Cảm ơn tập thể anh em Khoa Điều trị Rối loạn nhịp đã luôn ủng hộ và luôn bên tôi trong những ngày và đêm dài khó khăn. Và cuối cùng, cảm ơn tất cả những bệnh nhân đã cùng tôi đi chung một đoạn đường, đã tin tưởng chia sẻ những nỗi lo lắng khi mắc bệnh và niềm vui sau khi điều trị.
Tất cả là động lực cho tôi bước tiếp con đường khó khăn phía trước! TP. Hồ Chí Minh, ngày 12 tháng 9 năm 2025 Tác giả Trần Lê Uyên Phương ii Lời cam đoan Tôi tên là Trần Lê Uyên Phương, là nghiên cứu sinh chuyên ngành Nội khoa; khóa 2020 - 2023, xin cam đoan: (1) Luận án là do chính bản thân tôi thực hiện, dưới sự hướng dẫn khoa học của PGS. Hoàng Văn Sỹ, không do người khác làm thay; (2) Các tài liệu tham khảo được tôi xem xét, chọn lọc kỹ lưỡng, trích dẫn và liệt kê tài liệu tham khảo đầy đủ; (3) Kết quả trình bày trong luận án được hoàn thành dựa trên các kết quả nghiên cứu của bản thân tôi và các kết quả của nghiên cứu này chưa được dùng cho bất cứ đề tài cùng cấp nào khác. Hồ Chí Minh, ngày 29 tháng 12 năm 2025 Người hướng dẫn Tác giả thực hiện PGS.
Hoàng Văn Sỹ Trần Lê Uyên Phương MỤC LỤC Trang Lời cảm ơn. i Lời cam đoan. ii Danh mục chữ viết tắt và thuật ngữ Anh-Việt. v Danh mục bảng.
xi Danh mục hình. xiii Danh mục sơ đồ. xv Danh mục biểu đồ. xvi ĐẶT VẤN ĐỀ.
TỔNG QUAN TÀI LIỆU. Định nghĩa và phân loại rối loạn nhịp thất. Các phương pháp điều trị nhịp nhanh thất và ngoại tâm thu thất. Hệ thống lập bản đồ giải phẫu – điện học trong buồng tim.
Lập bản đồ giải phẫu - điện học các rối loạn nhịp. Hiệu quả và tính an toàn của phương pháp triệt đốt nhịp nhanh thất sử dụng hệ thống lập bản đồ ba chiều giải phẫu - điện học trong buồng tim. Hạn chế của hệ thống lập bản đồ ba chiều giải phẫu - điện học trong buồng tim. Tình hình nghiên cứu trong và ngoài nước.
ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU. Thiết kế nghiên cứu. Đối tượng nghiên cứu. Thời gian và địa điểm nghiên cứu.
Cỡ mẫu của nghiên cứu. Định nghĩa các biến số sử dụng trong nghiên cứu. Phương pháp và công cụ đo lường, thu thập số liệu. Quy trình nghiên cứu.
Phương pháp phân tích dữ liệu. Đạo đức trong nghiên cứu. Đặc điểm lâm sàng và điện sinh lý của bệnh nhân nghiên cứu. Hiệu quả của triệt đốt các rối loạn nhịp thất sử dụng hệ thống lập bản đồ ba chiều giải phẫu – điện học trong buồng tim.
Tính an toàn của thủ thuật triệt đốt rối loạn nhịp thất sử dụng hệ thống lập bản đồ ba chiều trong buồng tim. Đặc điểm lâm sàng và đặc điểm rối loạn nhịp thất của bệnh nhân. Hiệu quả của triệt đốt rối loạn nhịp thất sử dụng bản đồ ba chiều trong buồng tim. Tính an toàn của thủ thuật triệt đốt rối loạn nhịp thất sử dụng hệ thống lập bản đồ ba chiều giải phẫu - điện học trong buồng tim.
128 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ. 138 DANH MỤC CÔNG TRÌNH ĐÃ CÔNG BỐ CỦA TÁC GIẢ CÓ LIÊN QUAN ĐẾN LUẬN ÁN. 140 TÀI LIỆU THAM KHẢO PHỤ LỤC v Danh mục chữ viết tắt và thuật ngữ Anh - Việt Chữ viết tắt Chữ viết đầy đủ aOR Adjusted Odds Ratio BMI Body Mass Index NT-proBNP N-terminal-pro hormone B-type natriuretic peptide BTTMCB Bệnh tim thiếu máu cục bộ BTTP Buồng tống thất phải BTTT Buồng tống thất trái BUN Blood Urea Nitrogen CRT Cardiac resynchronization therapy cs Cộng sự CT Computerized Tomography đlc Độ lệch chuẩn ECG Electrocardiograph EF Ejection Fraction Hb Hemoglobin Hct Hematocrit HR Hazard Ratio ICD Implantable cardioverter-defibrillator KTC Khoảng tin cậy LVEF Phân suất tống máu thất trái LVDd Left Ventricular Dimension in Diastole LVDs Left Ventricular Dimension in Systole MRI Magnetic Resonance Imaging mL Mili lít ms Mili giây n Number of patients vi NYHA New York Heart Association OR Odds Ratio RF Sóng tần số radio RLNT Rối loạn nhịp thất VF Ventricular Fibrillation VT Ventricular Tachycardia vii Bảng đối chiếu thuật ngữ Anh - Việt Tiếng Anh Tiếng Việt Activation map Bản đồ hoạt hóa Aortomitral continuity Vùng tiếp nối van động mạch chủ - van hai lá American College of Cardiology Trường môn Tim Mạch Hoa Kỳ American Heart Association Hội Tim Hoa Kỳ Body Mass Index Chỉ số khối cơ thể Bystander Yếu tố bên cạnh (không trực tiếp tham gia vòng vào lại) Cardiac resynchronization therapy Liệu pháp tái đồng bộ tim Catecholamine-induced delayed after Hậu khử cực muộn do catecholamine depolarizations thúc đẩy Catheter ablation Triệt đốt qua catheter Clinical phenotypes Thể lâm sàng Concealed entrainment Kích thích dẫn nhập ẩn Concealed fusion Nhát hỗn hợp ẩn Confidence Interval Khoảng tin cậy Critical diastolic isthmus Eo tâm trương then chốt Critical isthmus Eo then chốt Delayed after repolarisation Hậu khử cực muộn Deterministic effect Hiệu ứng tất định Diastolic isthmus Eo tâm trương Digital substraction angiography Máy chụp mạch số hóa xóa nền Early after repolarisation Hậu khử cực sớm viii Tiếng Anh Tiếng Việt Electrocardiography Điện tâm đồ Ejection Fraction Phân suất tống máu Electroanatomic map Bản đồ giải phẫu – điện học Entrainment map Bản đồ dẫn nhập Entrainment pacing Kích thích dẫn nhập Entrainment with concealed fusion Kích thích dẫn nhập với nhát hỗn hợp ẩn Entrance Lối vào (eo then chốt của vòng vào lại) European Society of Cardiology Hội Tim Châu Âu Exit Lối thoát (eo then chốt của vòng vào lại) Focal arrhythmia Rối loạn nhịp xuất phát từ một ổ Fibrous skeleton of the heart Khung xơ của tim Fibrous trigone Tam giác xơ Hazard Ratio Tỷ lệ nguy cơ Idiopathic ventricular tachycardia Nhịp nhanh thất vô căn Implantable Cardioverter Defibrillator Máy chuyển nhịp – khử rung cấy vào cơ thể Inner loop Vòng trong Inappropriate Treatment Điều trị không phù hợp Intervalvular fibrosa Lớp xơ giữa các van Ischemic Heart Disease Bệnh tim thiếu máu cục bộ Isthmus Eo ix Tiếng Anh Tiếng Việt Left Ventricular Dimension in Diastole Kích thước thất trái trong thời kỳ tâm trương Left Ventricular Dimension in Systole Kích thước thất trái trong thời kỳ tâm thu Left ventricular summit Đỉnh thất trái Location pad Bản định vị Local activation time Thời gian hoạt hóa tại chỗ Manifest entrainment Kích thích dẫn nhập biểu hiện Mapping catheter Catheter lập bản đồ Mean Trung bình Median Trung vị Millisecond Mili giây Moderator band Dải cơ điều hoà Near-field potential Điện thế chỗ gần New York Heart Association Hội Tim New York N-terminal-pro hormone BNP N-terminal của hormone BNP Odds Ratio Tỷ số chênh Outer loop Vòng ngoài Overdrive pacing Tạo nhịp vượt tần số Post pacing interval Khoảng dẫn truyền sau kích thích dẫn nhập Propagation map Bản đồ lan truyền hoạt hóa PVC - induced cardiomyopathy Bệnh cơ tim do ngoại tâm thu thất x Tiếng Anh Tiếng Việt PVC - aggravated cardiomyopathy Bệnh cơ tim nặng hơn do ngoại tâm thu thất Quartile Tứ phân vị Re-entry Vòng vào lại Repetitive monomorphic premature Ngoại tâm thu thất đơn dạng lặp đi ventricular complexes lặp lại Scar-related ischemic ventricular Nhịp nhanh thất liên quan đến sẹo tachycardia nhồi máu cơ tim Scar-related ventricular tachycardia Nhịp nhanh thất liên quan đến sẹo Sodium-glucose co-transporter-2 Ức chế kênh đồng vận chuyển natri- inhibitor glucose loại 2 Standard deviation Độ lệch chuẩn Stochastic effect Hiệu ứng ngẫu nhiên Substrate map Bản đồ cơ chất Supraventricular crest Mào trên thất Supraventricular tachycardia Nhịp nhanh trên thất Systolic blood pressure Huyết áp tâm thu Tachycardia cycle length Chu kì nhịp nhanh Triggered activity Hoạt động điện lẫy cò Ventricular Fibrillation Rung thất Ventricular Tachycardia Nhịp nhanh thất Ventricular tachycardia cycle length Chu kì nhịp nhanh thất Voltage map Bản đồ điện thế Window of interest Cửa sổ khảo sát xi Danh mục bảng Bảng 1. Khuyến cáo triệt đốt rối loạn nhịp thất qua catheter.
Khuyến cáo sử dụng hệ thống lập bản đồ ba chiều giải phẫu - điện học. So sánh hiệu quả và tính an toàn của triệt đốt rối loạn nhịp thất sử dụng hệ thống lập bản đồ ba chiều qua các nghiên cứu trong và ngoài nước. Đặc điểm triệu chứng. Đặc điểm các bệnh phối hợp.
Biểu hiện lâm sàng của rối loạn nhịp thất của bệnh nhân nghiên cứu. Các thuốc điều trị rối loạn nhịp thất. Đặc điểm điện sinh lý tim cơ bản. Vị trí các rối loạn nhịp thất trong nghiên cứu.
Đặc điểm điện tâm đồ nhịp nhanh thất từ buồng tống thất. Đặc điểm bản đồ nhanh thất từ buồng tống thất. Đặc điểm bản đồ nhanh thất từ buồng thất. Đặc điểm thủ thuật triệt đốt rối loạn nhịp thất sử dụng hệ thống lập bản đồ ba chiều trong buồng tim.
Kết quả triệt đốt rối loạn nhịp thất sử dụng hệ thống lập bản đồ ba chiều trong buồng tim. Gánh nặng RLNT trên Holter ECG trước và sau triệt đốt. Gánh nặng RLNT sau đốt ở nhóm nhịp nhanh thất dai dẳng. Đặc điểm triệt đốt nhịp nhanh thất từ buồng tống thất.
Đặc điểm đốt nhịp nhanh thất từ buồng thất. Đặc điểm triệt đốt nhịp nhanh thất phân nhánh trái sau. Siêu âm tim trước đốt và sau đốt 3 tháng .18: Các yếu tố có liên quan rối loạn chức năng thất trái do RLNT. Mức độ phơi nhiễm tia X.
Biến chứng của thủ thuật. So sánh kết quả triệt đốt nhịp nhanh thất từ buồng tống thất. Đặc điểm triệt đốt nhịp nhanh thất phân nhánh trái. So sánh thời gian chiếu tia và liều chiếu tia giữa các nghiên cứu .
Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ
Trích dẫn luận án này
Trần Lê Uyên Phương (2025). Nghiên cứu hiệu quả và an toàn triệt đốt rối loạn nhịp thất bằng sóng radio [Luận án tiến sĩ, Đại học Y Dược Thành phố Hồ Chí Minh]. LuanAn.net. https://luanan.net/y-hoc/noi-khoa/nghien-cuu-hieu-qua-va-an-toan-trong-triet-dot-roi-loan-nhip-that
Câu hỏi thường gặp
Luận án "Nghiên cứu hiệu quả và an toàn triệt đốt rối loạn nhịp thất bằng sóng radio" nghiên cứu về vấn đề gì?
Nghiên cứu hiệu quả và an toàn trong triệt đốt rối loạn nhịp thất bằng năng lượng sóng có tần số radio sử dụng hệ thống lập bản đồ 3 chiều trong buồng tim.
Luận án "Nghiên cứu hiệu quả và an toàn triệt đốt rối loạn nhịp thất bằng sóng radio" được bảo vệ tại trường nào?
Luận án này được bảo vệ tại Đại học Y Dược Thành phố Hồ Chí Minh. Năm bảo vệ: 2025.
Luận án "Nghiên cứu hiệu quả và an toàn triệt đốt rối loạn nhịp thất bằng sóng radio" thuộc chuyên ngành gì?
Luận án "Nghiên cứu hiệu quả và an toàn triệt đốt rối loạn nhịp thất bằng sóng radio" thuộc chuyên ngành Nội khoa. Danh mục: Nội Khoa.
Luận án "Nghiên cứu hiệu quả và an toàn triệt đốt rối loạn nhịp thất bằng sóng radio" có bao nhiêu trang?
Luận án "Nghiên cứu hiệu quả và an toàn triệt đốt rối loạn nhịp thất bằng sóng radio" có 186 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.
Cách tải luận án "Nghiên cứu hiệu quả và an toàn triệt đốt rối loạn nhịp thất bằng sóng radio" về máy như thế nào?
Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.