Giá trị của NGAL huyết tương trong chẩn đoán sớm tổn thương thận cấp và tiên lượng bệnh nhân điều trị tích cực - Luận án tiến sĩ Y học
"Neutrophil gelatinase-associated lipocalin huyết tương giúp chẩn đoán sớm tổn thương thận cấp và tiên lượng bệnh nhân điều trị tích cực."
Luan An
Luận án tiến sĩ
Năm xuất bản
Số trang
154
Thời gian đọc
24 phút
Lượt xem
0
Lượt tải
0
Phí lưu trữ
50 Point
Tổng quan nhanh
- Chủ đề:
- 1. Vai trò NGAL huyết tương chẩn đoán tổn thương thận cấp
- Số trang:
- 154 trang
- Trường:
- Đại học Y Dược Thành phố Hồ Chí Minh
- Chuyên ngành:
- Nội Thận - Tiết niệu
- Tác giả:
- Phan Thị Xuân
- Năm:
- 2018
Tóm tắt nội dung luận án
I. Vai trò NGAL huyết tương chẩn đoán tổn thương thận cấp
Tổn thương thận cấp là hội chứng lâm sàng thường gặp ở bệnh nhân nặng tại khoa điều trị tích cực. Tình trạng này làm gia tăng tỷ lệ tử vong, kéo dài thời gian nằm viện và tiêu tốn nhiều chi phí điều trị. Việc nhận biết sớm đóng vai trò then chốt trong can thiệp lâm sàng kịp thời. Hiện nay, Lipocalin kết hợp gelatinase của bạch cầu trung tính được đánh giá là một tiến bộ vượt bậc trong y học hồi sức. Phân tử này giải phóng nhanh chóng khi biểu mô ống thận bị tổn thương. Xét nghiệm NGAL huyết tương giúp bác sĩ phát hiện tình trạng hoại tử tế bào trước khi có biểu hiện suy giảm độ lọc cầu thận. Đây là cơ sở khoa học quan trọng để bảo vệ chức năng thận sớm.
1.1. Cấu trúc sinh học và nguồn gốc phóng thích của NGAL
Lipocalin kết hợp gelatinase của bạch cầu trung tính là một glycoprotein nhỏ có trọng lượng phân tử 25 kDa. Protein này thuộc họ lipocalin, ban đầu được phát hiện liên kết với gelatinase trong hạt đặc hiệu của bạch cầu trung tính. Khi thận gặp tổn thương do thiếu máu cục bộ hoặc độc chất, các tế bào biểu mô ống lượn gần và quai Henle tăng cường tổng hợp protein này. Nồng độ NGAL huyết thanh và NGAL huyết tương tăng vọt vào tuần hoàn chỉ trong vài giờ đầu. Quá trình phóng thích này diễn ra rất sớm, phản ánh trực tiếp tổn thương cấu trúc vi thể của nhu mô thận.
1.2. Hạn chế của Creatinine huyết thanh và dấu ấn sinh học mới
Trong nhiều thập kỷ, Creatinine huyết thanh là xét nghiệm tiêu chuẩn để đánh giá chức năng thận. Tuy nhiên, chỉ số này có độ trễ sinh học từ 24 đến 48 giờ sau khi tổn thương thực thể xảy ra. Nồng độ creatinine chịu ảnh hưởng lớn từ tuổi tác, giới tính, khối lượng cơ bắp và lượng dịch truyền tĩnh mạch. Tình trạng ứ dịch ở bệnh nhân hồi sức thường gây pha loãng máu, làm chậm trễ việc phát hiện bệnh. Do đó, việc nghiên cứu các Dấu ấn sinh học tổn thương thận (Renal Biomarkers) trở nên cấp thiết. NGAL huyết tương nổi bật nhờ khả năng phản ánh tổn thương tế bào ngay lập tức mà không bị che lấp bởi các yếu tố gây nhiễu.
II. Giá trị NGAL huyết tương chẩn đoán sớm tổn thương thận
Chẩn đoán sớm tổn thương thận cấp là mục tiêu hàng đầu trong quản lý bệnh nhân tại khoa hồi sức tích cực. Khi tế bào biểu mô thận bị thiếu máu nuôi hoặc nhiễm độc, NGAL huyết tương tăng nồng độ rõ rệt chỉ sau 2 đến 4 giờ. Sự biến thiên này xuất hiện sớm hơn nhiều so với bất kỳ dấu hiệu lâm sàng nào khác. Khả năng phát hiện sớm mở ra khoảng thời gian vàng để bác sĩ điều chỉnh phác đồ, ngừng các thuốc gây độc thận và tối ưu hóa tưới máu thận. Nhờ đó, người bệnh tránh được nguy cơ suy thận tiến triển nặng.
2.1. Đánh giá chẩn đoán theo tiêu chuẩn KDIGO tổn thương thận cấp
Tiêu chuẩn KDIGO tổn thương thận cấp hiện là công cụ đồng thuận quốc tế để chẩn đoán và phân loại bệnh. Hệ thống này dựa vào sự thay đổi của Creatinine huyết thanh và thể tích nước tiểu trong 6 đến 24 giờ. Điểm hạn chế là tiêu chuẩn KDIGO chỉ phản ánh sự suy giảm chức năng lọc chứ không phát hiện được tổn thương mô học giai đoạn sớm. Sử dụng NGAL huyết tương cho phép nhận diện nhóm bệnh nhân có tổn thương thận dưới lâm sàng. Đây là những trường hợp có NGAL tăng cao nhưng creatinine chưa đạt ngưỡng KDIGO. Nhóm này vẫn chịu tỷ lệ biến chứng và tử vong cao nếu không được xử trí sớm.
2.2. Khả năng phát hiện tổn thương sớm trước biến đổi sinh hóa
Các nghiên cứu lâm sàng chỉ ra rằng NGAL huyết tương tăng trước Creatinine huyết thanh từ 24 đến 48 giờ. Ở bệnh nhân nhiễm khuẩn huyết hoặc sau đại phẫu, nồng độ NGAL tăng vọt ngay từ thời điểm nhập khoa điều trị tích cực. Xét nghiệm này giúp bác sĩ phân biệt nhanh chóng giữa tổn thương thận cấp thực thể và tình trạng tăng azote máu trước thận do thiếu dịch đơn thuần. Chẩn đoán sớm tổn thương thận cấp giúp ngăn ngừa tổn thương hoại tử lan rộng ở ống thận, giảm đáng kể tỷ lệ phải can thiệp hồi sức xâm lấn.
III. Điểm cắt NGAL huyết tương chẩn đoán tổn thương thận cấp
Việc xác định ngưỡng giá trị tối ưu giúp chuẩn hóa quy trình phân tầng nguy cơ cho bệnh nhân hồi sức. Điểm cắt NGAL (Cut-off value) được thiết lập dựa trên các phân tích thống kê chặt chẽ nhằm cân bằng giữa khả năng phát hiện bệnh và tránh chẩn đoán quá mức. Tùy thuộc vào thời điểm lấy mẫu và quần thể nghiên cứu, các mức điểm cắt khác nhau mang lại độ tin cậy riêng biệt. Ứng dụng điểm cắt NGAL huyết tương giúp bác sĩ đưa ra quyết định lâm sàng nhanh chóng và chính xác ngay tại giường bệnh cấp cứu.
3.1. Độ nhạy và độ đặc hiệu của NGAL tại các ngưỡng nồng độ
Độ nhạy và độ đặc hiệu của NGAL là hai thông số quyết định độ tin cậy của xét nghiệm. Tại thời điểm nhập khoa hồi sức tích cực, ngưỡng NGAL huyết tương từ 150 ng/mL đến 180 ng/mL mang lại độ nhạy dao động từ 75% đến 85% và độ đặc hiệu từ 70% đến 80%. Khi nâng mức điểm cắt lên cao hơn, độ đặc hiệu tăng lên đáng kể, giúp khẳng định tổn thương thận nặng. Giá trị tiên đoán dương và giá trị tiên đoán âm của NGAL đều ở mức cao, hỗ trợ tích cực cho quá trình sàng lọc bệnh nhân hồi sức.
3.2. Đánh giá Diện tích dưới đường cong ROC AUC ROC
Diện tích dưới đường cong ROC (AUC-ROC) phản ánh toàn diện năng lực phân tách bệnh lý của xét nghiệm. Trong chẩn đoán tổn thương thận cấp, NGAL huyết tương đạt AUC-ROC từ 0.78 đến 0.88 tại các thời điểm 0 giờ và 6 giờ sau nhập viện. Giá trị AUC-ROC này vượt trội hơn hẳn so với xét nghiệm Creatinine huyết thanh ban đầu. Năng lực chẩn đoán cao của NGAL chứng minh đây là một trong những Dấu ấn sinh học tổn thương thận (Renal Biomarkers) xuất sắc nhất hiện nay trong thực hành y khoa.
IV. Ý nghĩa NGAL huyết tương chẩn đoán tổn thương thận cấp
Ngoài vai trò chẩn đoán, NGAL huyết tương còn mang ý nghĩa tiên lượng đặc biệt quan trọng đối với bệnh nhân hồi sức. Nồng độ NGAL tăng tỷ lệ thuận với mức độ hoại tử mô thận và mức độ nặng của bệnh toàn thân. Xét nghiệm này cung cấp thông tin dự báo sớm về diễn tiến lâm sàng, giúp bác sĩ chủ động lập kế hoạch điều trị tích cực. Khả năng phân tầng nguy cơ chính xác giúp tối ưu hóa nguồn lực chăm sóc y tế tại khoa hồi sức cấp cứu.
4.1. Tiên lượng mức độ nặng và nhu cầu điều trị thay thế thận
Nồng độ NGAL huyết thanh và huyết tương tăng cao liên tục là dấu hiệu cảnh báo tổn thương thận lan rộng. Bệnh nhân có Điểm cắt NGAL (Cut-off value) vượt ngưỡng cao có nguy cơ cần điều trị thay thế thận (RRT) cao gấp 3 đến 5 lần so với nhóm còn lại. NGAL huyết tương giúp dự đoán chính xác nhu cầu lọc máu liên tục trước khi các rối loạn toan kiềm hay tăng kali máu đe dọa tính mạng xuất hiện. Bác sĩ có thể chuẩn bị sẵn sàng thiết bị lọc máu kịp thời và hiệu quả.
4.2. Dự báo nguy cơ tử vong ở bệnh nhân hồi sức tích cực
Nhiều nghiên cứu đa trung tâm chứng minh NGAL huyết tương là yếu tố dự báo độc lập đối với nguy cơ tử vong trong 28 ngày tại khoa hồi sức. Khi kết hợp NGAL với các thang điểm đánh giá suy đa tạng như APACHE II và SOFA, Diện tích dưới đường cong ROC (AUC-ROC) tiên lượng tử vong tăng lên đáng kể. Việc xác định sớm nồng độ NGAL giúp phát hiện những ca bệnh diễn tiến xấu tiềm ẩn, tạo điều kiện tăng cường các biện pháp hồi sức chuyên sâu kịp thời.
V. Ứng dụng NGAL huyết tương chẩn đoán tổn thương thận cấp
Việc triển khai NGAL huyết tương vào thực hành lâm sàng mang lại bước tiến lớn trong chuyên ngành hồi sức cấp cứu. Tương tự như xét nghiệm Troponin trong nhồi máu cơ tim, NGAL hoạt động như một dấu ấn sinh học đặc hiệu cảnh báo tổn thương mô thận cấp tính. Bác sĩ có thể đưa ra các can thiệp trị liệu sớm nhằm bảo tồn chức năng thận, rút ngắn thời gian thở máy, giảm ngày nằm viện và giảm tỷ lệ tử vong cho bệnh nhân nặng tại khoa hồi sức.
5.1. Quy trình theo dõi và phân tầng bệnh nhân nguy cơ cao
Quy trình theo dõi chuẩn khuyến cáo xét nghiệm NGAL huyết tương ngay khi bệnh nhân nhập viện hồi sức và lặp lại sau 6 đến 12 giờ. Đối tượng nguy cơ cao bao gồm bệnh nhân sốc nhiễm khuẩn, viêm tụy cấp nặng, đa chấn thương hoặc sau phẫu thuật lớn. Phối hợp NGAL với Tiêu chuẩn KDIGO tổn thương thận cấp tạo thành bộ công cụ hoàn chỉnh để đánh giá cả tổn thương mô học và chức năng lọc. Quy trình này giúp bác sĩ dừng kịp thời các thuốc kháng sinh có độc tính với thận.
5.2. Định hướng tối ưu hóa phác đồ điều trị hồi sức tích cực
Chẩn đoán sớm tổn thương thận cấp bằng NGAL huyết tương hỗ trợ bác sĩ đưa ra quyết định điều trị dịch truyền chính xác. Bù đủ dịch giúp phục hồi tưới máu thận nhưng tránh được tình trạng quá tải dịch gây phù phổi và suy tim. Việc điều chỉnh liều thuốc vận mạch và thuốc trợ tim cũng trở nên chuẩn xác hơn dưới sự hướng dẫn của NGAL. Nhờ đó, người bệnh có cơ hội phục hồi chức năng thận hoàn toàn, giảm thiểu nguy cơ tiến triển thành bệnh thận mạn tính kéo dài.
Mục lục chi tiết luận án
Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Tải đầy đủ (154 trang)Trích đoạn nội dung luận án
Tải xuống để đọc toàn bộBỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ Y TẾ ĐẠI HỌC Y DƯỢC THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH PHAN THỊ XUÂN GIÁ TRỊ CỦA NEUTROPHIL GELATINASE ASSOCIATED LIPOCALINE HUYẾT TƯƠNG TRONG CHẨN ĐOÁN SỚM TỔN THƯƠNG THẬN CẤP VÀ TIÊN LƯỢNG Ở BỆNH NHÂN ĐIỀU TRỊ TÍCH CỰC LUẬN ÁN TIẾN SĨ Y HỌC TP HỒ CHÍ MINH - NĂM 2018 BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ Y TẾ ĐẠI HỌC Y DƯỢC THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH PHAN THỊ XUÂN GIÁ TRỊ CỦA NEUTROPHIL GELATINASE ASSOCIATED LIPOCALINE HUYẾT TƯƠNG TRONG CHẨN ĐOÁN SỚM TỔN THƯƠNG THẬN CẤP VÀ TIÊN LƯỢNG Ở BỆNH NHÂN ĐIỀU TRỊ TÍCH CỰC LUẬN ÁN TIẾN SĨ Y HỌC Chuyên ngành: Nội thận - tiết niệu Mã số: 62720146 Người hướng dẫn khoa học: GS. ĐẶNG VẠN PHƯỚC TP HỒ CHÍ MINH - NĂM 2018 LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi. Các số liệu, kết quả nêu trong luận án là trung thực và chưa từng được ai công bố trong bất kỳ công trình nào khác. Người cam đoan Phan Thị Xuân MỤC LỤC TRANG PHỤ BÌA Trang LỜI CAM ĐOAN DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CÁC CHỮ VIẾT TẮT DANH MỤC CÁC BẢNG DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ DANH MỤC CÁC HÌNH, SƠ ĐỒ MỞ ĐẦU 1 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU 3 Chương 1.
TỔNG QUAN TÀI LIỆU 4 1. Định nghĩa và tiêu chuẩn chẩn đoán tổn thương thận cấp 4 1. Tỉ lệ và nguyên nhân gây tổn thương thận cấp ở bệnh nhân điều 7 trị tại khoa điều trị tích cực 1. Sinh lý bệnh tổn thương thận cấp do nhiễm khuẩn huyết 8 1.
Dự hậu cuả tổn thương thận cấp 11 1. Các dấu ấn sinh học mới của tổn thương thận cấp 12 1. Nghiên cứu về Neutrophil gelatinase-associated lipocalin trong 19 tổn thương thận cấp 1. Nghiên cứu về Neutrophil gelatinase-associated lipocalin tại 32 Việt Nam Chương 2.
ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 33 2. Thiết kế nghiên cứu 33 2. Đối tượng nghiên cứu 33 2. Phương pháp nghiên cứu 34 2.
Khía cạnh đạo đức của nghiên cứu 47 Chương 3. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 48 3. Đặc điểm của bệnh nhân trong nghiên cứu 49 3. Xác định giá trị của Neutrophil gelatinase-associated lipocalin 60 huyết tương trong dự đoán tổn thương thận cấp 3.
Xác định giá trị của Neutrophil gelatinase-associated lipocalin 72 huyết tương trong dự đoán mức độ nặng của tổn thương thận cấp và điều trị thay thế thận 3. Xác định giá trị của Neutrophil gelatinase-associated lipocalin 80 huyết tương trong tiên lượng tử vong Chương 4. Đặc điểm của bệnh nhân trong nghiên cứu 84 4. Xác định giá trị của Neutrophil gelatinase-associated lipocalin 90 huyết tương trong dự đoán tổn thương thận cấp 4.
Xác định giá trị của Neutrophil gelatinase-associated lipocalin 100 huyết tương trong dự đoán mức độ nặng của tổn thương thận cấp và điều trị thay thế thận 4. Xác định giá trị của Neutrophil gelatinase-associated lipocalin 107 huyết tương trong tiên lượng tử vong KẾT LUẬN 113 KIẾN NGHỊ DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH ĐÃ CÔNG BỐ CỦA TÁC GIẢ TÀI LIỆU THAM KHẢO PHỤ LỤC Phụ lục 1. Phiếu thu thập dữ liệu nghiên cứu, phiếu đồng ý tham gia nghiên cứu Phụ lục 2. Danh sách bệnh nhân tham gia trong nghiên cứu DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CÁC CHỮ VIẾT TẮT Từ viết tắt Tên tiếng Anh Tiếng Việt TIẾNG VIỆT ĐLC Độ lệch chuẩn ĐTTC Intensive care Điều trị tích cực ht Huyết tương NKH Nhiễm khuẩn huyết TPV Tứ phân vị TTTC Acute kidney injury Tổn thương thận cấp TIẾNG ANH ACCP American College of Hội Các Bác Sĩ Lồng Chest Physicians Ngực Hoa Kỳ.
ADQI Acute Dialysis Quality Tổ Chức Sáng Kiến Initiative Về Chất Lượng Thẩm Tách Máu Cấp. AKIN Acute Kidney Injury Mạng Lưới Tổn Network Thương Thận Cấp APACHE II Acute Physiology And Thang điểm Chronic Health APACHE II Evaluation II ATS American Thoracic Hội Lồng Ngực Hoa Society Kỳ AuROC Area Under the ROC Diện tích dưới đường Curve cong ROC CI Confidence Interval Khoảng tin cậy DAMP molecules damage - associated Các phân tử được molecular pattern phóng thích từ tế bào molecules bị tổn thương eGFR Estimated glomerular Độ lọc cầu thận ước filtration rate đoán ESICM European Society of Hội Điều Trị Tích Intensive Care Medicine Cực châu Âu GST α/π glutathione S- transferase GT glutamyl transpeptidase L-FABP Liver fatty-acid binding protein MDRD Modification of diet in Sự thay đổi chế độ ăn renal disease trong bệnh thận NAG N-acetyl-β-D- glucosaminidase NGAL Neutrophil gelatinase- associated lipocalin NHE Sodium-hydrogen exchanger NPV Negative Predictive Giá trị tiên đoán âm Value NO Nitric oxide Khí NO OR Odds ratio Tỉ số chênh PAMP molecules pathogen-associated Các phân tử có nguồn molecular pattern gốc từ tác nhân gây molecules bệnh PPV Positive Predictive Value Giá trị tiên đoán dương KDIGO Kidney Disease Hội Cải Thiện Dự Improving Global Hậu Bệnh Thận Toàn Outcomes Cầu KIM-1 Kidney injury molecule-1 IDSA Infectious Diseases Hội Các Bệnh Nhiễm Society of America Trùng Hoa Kỳ IGFBP-7 Insulin-like growth factor binding protein 7 IL Interleukin RBP Retinol binding protein RIFLE Risk-Injury-Failure-Loss- Tiêu chuẩn chẩn End đoán TTTC RIFLE ROC Receiver operating Đường cong ROC characteristics R. relative risk Nguy cơ tương đối SCCM Society of Critical Care Hội Điều Trị Tích Medicine Cực SE Standard error Sai số chuẩn SIS Surgical Infection Hội Nhiễm Trùng Society Sau Phẫu Thuật SOFA Sequential Organ Failure Thang điểm SOFA Assessment TIMP-2 Tissue inhibitor of metallo - proteinase 2 DANH MỤC CÁC BẢNG Trang Bảng 1. Tiêu chuẩn chẩn đoán TTTC RIFLE.
Tiêu chuẩn chẩn đoán và phân độ TTTC AKIN. Tiêu chuẩn chẩn đoán và phân độ TTTC KDIGO. Tóm tắt đặc điểm các dấu ấn sinh học mới của TTTC 18 Bảng 1. Tóm tắt kết quả một số nghiên cứu về NGAL máu 26 trong TTTC.
Tóm tắt thiết kế một số nghiên cứu về NGAL ở bệnh 28 nhân ĐTTC. Tóm tắt kết quả một số nghiên cứu về NGAL ở bệnh 29 nhân ĐTTC. Các biến định lượng 41 Bảng 2. Các biến định tính 42 Bảng 3.
Đặc điểm bệnh nền. Ổ nhiễm thời điểm chọn bệnh vào nghiên cứu. Tác nhân gây bệnh. Loại kháng sinh sử dụng cho bệnh nhân.
Mức độ nặng của bệnh thời điểm chọn bệnh vào 54 nghiên cứu. Đặc điểm TTTC ở bệnh nhân trong nghiên cứu. Nồng độ NGAL ht ở bệnh nhân trong nghiên cứu. Nồng độ NGAL ht ở bệnh nhân có TTTC và không 62 TTTC.
AuROC nồng độ NGAL ht trong dự đoán TTTC. Điểm cắt, độ nhạy cảm, độ đặc hiệu, giá trị tiên đoán 68 dương, giá trị tiên đoán âm tương ứng với các điểm cắt của đường cong ROC nồng độ NGAL ht ngày 1 trong dự đoán TTTC xuất hiện ngày 4 Bảng 3. Phân tích đơn biến các yếu tố nguy cơ TTTC. Phân tích đa biến các yếu tố nguy cơ TTTC.
So sánh nồng độ NGAL ht theo mức độ TTTC. Các biến số liên quan đến chỉ định điều trị thay thế 75 thận. So sánh nồng độ NGAL ht giữa hai nhóm bệnh nhân 76 bị TTTC có và không điều trị thay thế thận. Điểm cắt, độ nhạy cảm, độ đặc hiệu, giá trị tiên đoán 78 dương, giá trị tiên đoán âm tương ứng với các điểm cắt của đường cong ROC nồng độ NGAL ht ngày 1 trong dự đoán điều trị thay thế thận Bảng 3.
Nồng độ NGAL ht ở bệnh nhân tử vong trong 7 ngày 80 đầu. Nồng độ NGAL ht ở bệnh nhân tử vong trong 7 ngày 81 đầu giữa nhóm có TTTC và không TTTC. Giá trị của NGAL ht trong dự đoán TTTC ở bệnh 96 nhân NKH trong các nghiên cứu được đưa vào phân tích gộp của Zhang và cộng sự. Điểm cắt dự đoán TTTC theo đối tượng và phương 97 pháp xét nghiệm.
DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ Trang Biểu đồ 3. Phân bố tuổi bệnh nhân trong nghiên cứu. Phân bố điểm SOFA ngày chọn bệnh nhân vào 55 nghiên cứu. Sự thay đổi nồng độ creatinin huyết thanh ở bệnh 57 nhân TTTC và không TTTC.
Sự thay đổi nồng độ creatinin huyết thanh so với 58 creatinin huyết thanh nền ở nhóm bệnh nhân TTTC và không TTTC. Phân bố ngày xuất hiện TTTC tính từ ngày chọn 58 bệnh. Khảo sát mối tương quan giữa nồng độ NGAL ht 61 với mức độ nặng của NKH đánh giá qua thang điểm SOFA. Nồng độ NGAL ht ngày 1 đến ngày 4 ở bệnh 62 nhân xuất hiện TTTC và không TTTC.
Sự thay đổi tính theo tỉ lệ % của nồng độ NGAL 63 ht và creatinine huyết thanh ở hai nhóm có TTTC và không TTTC. Đường cong ROC sự thay đổi tính theo tỉ lệ % 64 của nồng độ NGAL ngày 2 so với ngày 1, trong dự đoán TTTC trong vòng 7 ngày. ROC NGAL ngày 1 trong dự đoán TTTC xuất 67 hiện ngày 2. ROC NGAL ngày 1 trong dự đoán TTTC xuất 67 hiện ngày 3.
ROC NGAL ngày 1 trong dự đoán TTTC xuất 67 hiện ngày 4. ROC NGAL ngày 1 trong dự đoán TTTC xuất 67 hiện ngày 5. ROC NGAL ngày 1 trong dự đoán TTTC xuất 67 hiện ngày 6. ROC NGAL ngày 1 trong dự đoán TTTC xuất 67 hiện ngày 7.
Nồng độ NGAL ht ngày 1 đến 4 ở bệnh nhân 73 không TTTC, TTTC AKIN 1, AKIN 2, AKIN 3. Nồng độ NGAL ht ngày 1 đến 4 ở bệnh nhân 76 không TTTC, TTTC không điều trị thay thế thận, TTTC có điều trị thay thế thận. Đường cong ROC nồng độ NGAL ht ngày 1 77 trong dự đoán điều trị thay thế thận. Đường cong ROC nồng độ NGAL ht trong tiên 80 lượng tử vong 7 ngày đầu.
Nồng độ NGAL ht ở bệnh nhân tử vong 7 ngày 81 đầu và bệnh nhân sống. Nồng độ NGAL ht ở bệnh nhân tử vong 7 ngày 81 đầu giữa nhóm có TTTC và nhóm không TTTC. Đường cong ROC nồng độ NGAL ht trong tiên 82 lượng tử vong 14 ngày đầu. Sự thay đổi tính theo tỉ lệ % của nồng độ NGAL 93 ht và creatinine huyết thanh ở bệnh nhân TTTC trong nghiên cứu của Soto và cộng sự.
Phân tích gộp độ nhạy cảm và độ đặc hiệu của 96 NGAL ht trong dự đoán TTTC ở bệnh nhân NKH. So sánh nồng độ NGAL ht giữa bệnh nhân NKH 102 – không NKH và mức độ TTTC. DANH MỤC CÁC HÌNH, SƠ ĐỒ Trang Hình 1. Cơ chế gây TTTC trong NKH do phản ứng viêm.
Sử dụng các dấu ấn sinh học trong các giai đoạn 12 khác nhau của TTTC. Phản ứng viêm trong sinh lý bệnh của TTTC. Nguồn gốc và tính đặc hiệu vị trí của các dấu ấn 17 TTTC. Sinh học NGAL và mối liên hệ với tổn thương ống 20 thận.
So sánh sự gia tăng nồng độ một số dấu ấn sinh học 25 ở bệnh nhân TTTC sau mổ tim hở có tuần hoàn ngoài cơ thể. Sơ đồ tiến hành nghiên cứu. Sơ đồ kết quả nghiên cứu. 48 1 MỞ ĐẦU Tổn thương thận cấp (TTTC) là tổn thương cơ quan thường gặp ở bệnh nhân điều trị tại khoa điều trị tích cực (ĐTTC), TTTC gây tăng tỉ lệ tử vong, tăng chi phí y tế và tăng nguy cơ bệnh thận mạn.
Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ
Trích dẫn luận án này
Phan Thị Xuân (2018). Neutrophil gelatinase-associated lipocalin huyết tương chẩn đoán tổn thương thận cấp [Luận án tiến sĩ, Đại học Y Dược Thành phố Hồ Chí Minh]. LuanAn.net. https://luanan.net/y-hoc/noi-khoa/gia-tri-cua-neutrophil-gelatinase-associated-lipocaline-huyet-tuong-trong-chan
Câu hỏi thường gặp
Luận án "Neutrophil gelatinase-associated lipocalin huyết tương chẩn đoán tổn thương thận cấp" nghiên cứu về vấn đề gì?
"Neutrophil gelatinase-associated lipocalin huyết tương giúp chẩn đoán sớm tổn thương thận cấp và tiên lượng bệnh nhân điều trị tích cực."
Luận án "Neutrophil gelatinase-associated lipocalin huyết tương chẩn đoán tổn thương thận cấp" được bảo vệ tại trường nào?
Luận án này được bảo vệ tại Đại học Y Dược Thành phố Hồ Chí Minh. Năm bảo vệ: 2018.
Luận án "Neutrophil gelatinase-associated lipocalin huyết tương chẩn đoán tổn thương thận cấp" thuộc chuyên ngành gì?
Luận án "Neutrophil gelatinase-associated lipocalin huyết tương chẩn đoán tổn thương thận cấp" thuộc chuyên ngành Nội thận - tiết niệu. Danh mục: Nội Khoa.
Luận án "Neutrophil gelatinase-associated lipocalin huyết tương chẩn đoán tổn thương thận cấp" có bao nhiêu trang?
Luận án "Neutrophil gelatinase-associated lipocalin huyết tương chẩn đoán tổn thương thận cấp" có 154 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.
Cách tải luận án "Neutrophil gelatinase-associated lipocalin huyết tương chẩn đoán tổn thương thận cấp" về máy như thế nào?
Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.