Luận án tiến sĩ: Bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính trên bệnh nhân suy tim - Tần suất, cytokine CRP, tiên lượng (ĐH Y Dược TP.HCM, 2018)

Nghiên cứu tần suất, đặc điểm cytokine và C-reactive protein trong máu ở bệnh nhân suy tim với bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính, mối liên quan đến tiên lượng.

Chuyên ngành
Nội khoa
Tác giả

Luan An

Thể loại

Luận án tiến sĩ y học

Năm xuất bản

Số trang

164

Thời gian đọc

25 phút

Lượt xem

0

Lượt tải

0

Phí lưu trữ

50 Point

Tổng quan nhanh

Chủ đề:
1. Đồng mắc COPD và suy tim: Bệnh cảnh và thách thức
Số trang:
164 trang
Trường:
Đại học Y Dược Thành phố Hồ Chí Minh
Chuyên ngành:
Nội khoa
Tác giả:
Năm:

Tóm tắt nội dung luận án

I. Đồng mắc COPD và suy tim Bệnh cảnh và thách thức

Tình trạng đồng mắc COPD và suy tim tạo nên một bệnh cảnh lâm sàng phức tạp. Cả hai bệnh lý đều là nguyên nhân hàng đầu gây tàn phế và tử vong trên toàn cầu. Chúng chia sẻ nhiều yếu tố nguy cơ chung như tuổi cao và khói thuốc lá. Triệu chứng khó thở khi gắng sức xuất hiện ở cả hai hội chứng bệnh. Điều này gây khó khăn lớn cho công tác phát hiện sớm và can thiệp kịp thời. Tương tác bệnh lý qua lại làm suy giảm chức năng tim và phổi nhanh chóng. Tình trạng thiếu oxy máu mạn tính gây co mạch phổi và tăng hậu tải thất phải. Ngược lại, ứ huyết phổi do suy tim làm nặng thêm tình trạng tắc nghẽn đường dẫn khí. Việc nhận diện đúng bệnh cảnh giúp xây dựng chiến lược quản lý bệnh nhân tối ưu.

1.1. Khái niệm và cơ chế bệnh sinh đan xen phức tạp

Bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính và suy tim thường cùng tồn tại trên một cá thể người bệnh. Cơ chế bệnh sinh bao gồm hiện tượng căng phồng phổi, tái cấu trúc mạch máu và stress oxy hóa. Căng phồng phổi tĩnh và động làm hạn chế thể tích đổ đầy thất trái. Lưu lượng tống máu của tim giảm sút đáng kể trong các hoạt động gắng sức. Thiếu oxy mô mạn tính kích hoạt các chuỗi phản ứng thoái hóa tế bào cơ tim. Đồng thời, rối loạn chức năng nội mô mạch máu toàn thân tiến triển nhanh. Tình trạng này cản trở quá trình trao đổi khí tại màng phế nang mao mạch. Vòng xoắn bệnh lý liên tục làm suy giảm thể lực và chất lượng sống.

1.2. Thách thức trong chẩn đoán phân biệt lâm sàng

Chẩn đoán phân biệt giữa hai bệnh lý gặp nhiều trở ngại trong thực hành lâm sàng hằng ngày. Cơn khó thở kịch phát có thể do đợt cấp COPD hoặc đợt mất bù suy tim cấp. Đo chức năng thông khí phổi bằng hô hấp ký là tiêu chuẩn vàng chẩn đoán COPD. Tuy nhiên, kỹ thuật này khó thực hiện chính xác khi bệnh nhân đang khó thở cấp do suy tim. Ứ huyết phổi có thể làm giảm giả tạo dung tích sống FVC và thể tích thở ra FEV1. Tiếng rít hoặc ran ngáy của phù phổi mô kẽ dễ nhầm với co thắt phế quản. Đánh giá toàn diện lâm sàng kết hợp cận lâm sàng giúp tránh bỏ sót bệnh đồng mắc.

II. Tần suất COPD ở bệnh nhân suy tim trong thực tế y khoa

Các nghiên cứu dịch tễ học ghi nhận tần suất COPD ở bệnh nhân suy tim ở mức rất cao. Tỷ lệ này dao động phổ biến từ 20% đến hơn 40% tùy thuộc vào quần thể khảo sát. Sự gia tăng tuổi thọ và mức độ phơi nhiễm khói bụi làm gia tăng tỷ lệ hiện mắc. Rất nhiều bệnh nhân suy tim chưa từng được đo chức năng hô hấp định kỳ. Tình trạng thiếu tầm soát dẫn đến việc bỏ sót chẩn đoán COPD trong thời gian dài. Phát hiện sớm tỷ lệ đồng mắc giúp cải thiện đáng kể hiệu quả điều trị và chất lượng sống. Các hướng dẫn điều trị tim mạch quốc tế đều khuyến nghị tầm soát chức năng phổi thường quy.

2.1. Tỷ lệ hiện mắc COPD trên bệnh nhân suy tim

Dữ liệu lâm sàng chỉ ra tần suất COPD ở bệnh nhân suy tim nội trú chiếm tỷ lệ đáng kể. Cả bệnh nhân suy tim phân suất tống máu giảm lẫn bảo tồn đều có nguy cơ mắc bệnh cao. Đo hô hấp ký sau nghiệm pháp giãn phế quản giúp xác định chính xác tỷ lệ mắc bệnh thực tế. Tỷ lệ này tăng cao rõ rệt ở nhóm bệnh nhân cao tuổi và nam giới. Bệnh nhân có tiền sử hút thuốc lá nhiều năm chiếm đa số các ca bệnh đồng mắc. Tầm soát tích cực bằng phế dung ký giúp phát hiện COPD ở giai đoạn sớm khi triệu chứng chưa rõ ràng.

2.2. Các yếu tố nguy cơ chung gây gia tăng tỷ lệ mắc

Hút thuốc lá chủ động và thụ động là yếu tố nguy cơ hàng đầu thúc đẩy cả hai bệnh. Khói thuốc phá hủy phế nang phổi và thúc đẩy xơ vữa động mạch vành sớm. Lối sống tĩnh tại, tình trạng dinh dưỡng kém và ô nhiễm môi trường làm tăng độ nặng. Quá trình lão hóa hệ tim mạch và phế quản diễn ra song hành theo thời gian. Sự suy giảm chức năng thận và bệnh đái tháo đường cũng làm gia tăng tỷ lệ mắc. Kiểm soát tốt các yếu tố nguy cơ có thể thay đổi giúp làm chậm tiến trình suy giảm chức năng tim phổi.

III. Vai trò cytokine tiền viêm và phản ứng viêm hệ thống

Hiện tượng phản ứng viêm hệ thống đóng vai trò trung tâm trong cơ chế bệnh sinh đồng mắc. Tình trạng viêm không chỉ khu trú tại đường dẫn khí hay cơ tim mà lan tỏa toàn thân. Các tế bào miễn dịch hoạt hóa liên tục giải phóng các cytokine tiền viêm vào vòng tuần hoàn máu. Quá trình này thúc đẩy rối loạn chức năng nội mô, xơ hóa cơ tim và teo cơ xương. Viêm mạn tính mức độ thấp làm gia tăng áp lực oxy hóa trên toàn bộ hệ thống mạch máu. Nồng độ các chất trung gian viêm tương quan chặt chẽ với mức độ nặng của suy tim và COPD. Điều chỉnh đáp ứng viêm là hướng đi quan trọng trong điều trị toàn diện.

3.1. Đặc điểm nồng độ Interleukin 6 IL 6 huyết thanh

Xét nghiệm nồng độ Interleukin-6 (IL-6) ghi nhận mức tăng rõ rệt ở nhóm bệnh nhân đồng mắc. IL-6 kích thích gan tổng hợp các protein phản ứng pha cấp và duy trì chuỗi viêm mạn. Nồng độ IL-6 huyết thanh tăng cao tương ứng với mức độ khó thở theo thang điểm NYHA và mMRC. Chỉ số này phản ánh trực tiếp mức độ suy giảm thể tích khí thở ra FEV1 ở phổi. IL-6 thúc đẩy quá trình dị hóa protein dẫn đến hội chứng suy mòn do suy tim tiến triển. Đây là dấu ấn sinh học phản ánh tình trạng viêm hệ thống và tiên lượng độ nặng bệnh lý.

3.2. Vai trò của yếu tố hoại tử u TNF alpha trong bệnh

Sự gia tăng của yếu tố hoại tử u TNF-alpha thúc đẩy quá trình tự hủy tế bào cơ tim. TNF-alpha gây ức chế co bóp cơ tim và kích hoạt tái cấu trúc tâm thất. Tại đường hô hấp, cytokine này kích thích tiết chất nhầy và phá hủy cấu trúc nâng đỡ phế nang. Nồng độ TNF-alpha huyết tương tăng cao liên quan đến tình trạng kháng insulin và yếu cơ ngoại vi. Sự phối hợp giữa TNF-alpha và các chất gây viêm duy trì tổn thương đa cơ quan liên tục. Ức chế con đường viêm này là mục tiêu tiềm năng trong kiểm soát bệnh phối hợp.

IV. Dấu ấn sinh học hs CRP và CRP cùng chỉ số NT proBNP

Ứng dụng dấu ấn sinh học hs-CRP và CRP kết hợp chỉ số NT-proBNP và BNP mang lại giá trị chẩn đoán cao. Các chỉ số huyết thanh này hỗ trợ đắc lực cho việc phân tầng nguy cơ và theo dõi điều trị. Protein phản ứng C phản ánh mức độ phản ứng viêm hệ thống đang diễn ra trong cơ thể. Peptide lợi niệu phản ánh chính xác tình trạng căng dãn thành cơ tim và áp lực đổ đầy buồng tim. Đánh giá đồng thời cả hai nhóm dấu ấn sinh học nâng cao độ tin cậy trong chẩn đoán. Thầy thuốc có thể cá thể hóa liệu pháp điều trị dựa trên biến thiên của các chỉ số sinh học này.

4.1. Đánh giá dấu ấn sinh học hs CRP và CRP trong máu

Các xét nghiệm dấu ấn sinh học hs-CRP và CRP có độ nhạy cao trong việc phát hiện viêm vi thể. Nồng độ hs-CRP tăng cao cảnh báo nguy cơ biến cố tim mạch và đợt cấp COPD bùng phát. Bệnh nhân suy tim có kèm COPD luôn có nồng độ CRP huyết thanh cao hơn nhóm suy tim đơn thuần. Chỉ số này phản ánh tổng gánh nặng viêm tích lũy từ cả tổn thương hô hấp và tim mạch. Theo dõi định kỳ CRP hỗ trợ đánh giá hiệu quả của phác đồ kháng viêm và thuốc giãn phế quản. Giảm nồng độ CRP về mức ổn định giúp cải thiện dự hậu lâu dài cho người bệnh.

4.2. Ứng dụng chỉ số NT proBNP và BNP chẩn đoán suy tim

Định lượng chỉ số NT-proBNP và BNP là công cụ hàng đầu để xác định hoặc loại trừ suy tim. Khi cơ tâm thất bị kéo căng hoặc tăng áp lực, peptide lợi niệu giải phóng nhanh vào máu. Ở bệnh nhân COPD có tăng áp lực động mạch phổi, nồng độ các peptide này cũng có thể tăng nhẹ. Điểm cắt nồng độ giúp phân biệt nguyên nhân khó thở do tim hay do phổi tại phòng cấp cứu. Theo dõi động học nồng độ NT-proBNP hỗ trợ tối ưu hóa liều thuốc lợi tiểu và thuốc ức chế men chuyển. Chỉ số này phản ánh chính xác đáp ứng hồi phục huyết động học.

V. Tiên lượng tử vong ở bệnh nhân suy tim kèm COPD nặng

Nghiên cứu về tiên lượng tử vong ở bệnh nhân suy tim kèm COPD cho thấy diễn tiến lâm sàng rất nặng nề. Bệnh nhân đồng mắc đối mặt với nguy cơ biến cố tim mạch và hô hấp cao hơn nhiều lần. Sự cộng hưởng bệnh lý làm gia tăng đáng kể tỷ lệ tử vong do mọi nguyên nhân. Đồng thời, nguy cơ tái nhập viện trong vòng 30 ngày và 1 năm sau xuất viện tăng rõ rệt. Quá trình điều trị đòi hỏi sự kết hợp chặt chẽ giữa chuyên khoa tim mạch và hô hấp. Tối ưu hóa điều trị nội khoa giúp kéo dài thời gian sống còn và giảm thiểu biến chứng cấp.

5.1. Phân tích nguy cơ tái nhập viện vì đợt cấp suy tim

Tình trạng đồng mắc làm gia tăng đáng kể nguy cơ tái nhập viện sau đợt điều trị ban đầu. Đợt nhiễm trùng đường hô hấp có thể nhanh chóng khởi phát đợt mất bù cấp tính của suy tim. Ngược lại, tình trạng ứ dịch tuần hoàn do suy tim làm bùng phát đợt cấp COPD nghiêm trọng. Mỗi lần nhập viện điều trị cấp cứu đều làm suy giảm vĩnh viễn một phần chức năng tim phổi. Chi phí điều trị y tế và gánh nặng chăm sóc tăng cao sau mỗi đợt tái nhập viện. Xây dựng chương trình quản lý ngoại trú đa chuyên khoa giúp ngăn ngừa tái phát đợt cấp hiệu quả.

5.2. Đánh giá tỷ lệ sống còn và chiến lược điều trị tối ưu

Đánh giá thời gian sống còn ghi nhận tiên lượng tử vong ở bệnh nhân suy tim kèm COPD cao hơn đơn bệnh. Sử dụng thuốc chẹn beta chọn lọc tim mang lại lợi ích cải thiện tỷ lệ sống còn an toàn. Thuốc giãn phế quản tác dụng kéo dài dạng hít nhóm LABA và LAMA giúp thông thoáng đường thở hiệu quả. Kiểm soát tình trạng thiếu oxy mạn tính bằng liệu pháp oxy dài hạn tại nhà khi có chỉ định. Kết hợp phục hồi chức năng tim phổi cùng chế độ dinh dưỡng hợp lý nâng cao thể trạng người bệnh. Điều trị toàn diện đa mô thức là chìa khóa then chốt cải thiện tiên lượng sống.

Mục lục chi tiết luận án

TRANG PHỤ BÌA
LỜI CAM ĐOAN
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
DANH MỤC THUẬT NGỮ ANH VIỆT
DANH MỤC CÁC BẢNG
DANH MỤC CÁC HÌNH, BIỂU ĐỒ, SƠ ĐỒ
MỞ ĐẦU
MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU
1. CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN TÀI LIỆU
1.1. Bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính và viêm toàn thân
1.2. Suy tim và viêm toàn thân
1.3. Liên quan giữa bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính và suy tim
1.4. Tình hình nghiên cứu trong nước và trên thế giới
2. CHƯƠNG 2: ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1. Địa điểm, đối tượng nghiên cứu
2.2. Phương pháp nghiên cứu và xử lý số liệu
2.3. Phân tích thống kê
2.4. Cách khắc phục sai số
2.5. Vấn đề đạo đức trong nghiên cứu
3. CHƯƠNG 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
3.1. Đặc điểm chung của dân số nghiên cứu
3.2. Tần suất bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính trên bệnh nhân suy tim
3.3. Đặc điểm cytokine và CRP-hs trong máu bệnh nhân bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính và suy tim
3.4. Tiên lượng của bệnh nhân suy tim đồng mắc bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính
4. CHƯƠNG 4: BÀN LUẬN
4.1. Đặc điểm chung của dân số nghiên cứu
4.2. Tần suất bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính trên bệnh nhân suy tim
4.3. Đặc điểm cytokine và CRP-hs trong máu bệnh nhân bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính và suy tim
4.4. Tiên lượng của bệnh nhân suy tim đồng mắc bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính
HẠN CHẾ CỦA ĐỀ TÀI
DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH NGHIÊN CỨU LIÊN QUAN LUẬN ÁN
TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ LỤC
Phụ lục 1. Chống chỉ định và các lưu ý khi đo hô hấp ký ở bệnh nhân tim mạch
Phụ lục 2. Bảng thu thập số liệu
Phụ lục 3. Phiếu đồng thuận tham gia nghiên cứu
Phụ lục 4. Minh họa kết quả hô hấp ký và siêu âm tim của bệnh nhân
Phụ lục 5. Danh sách bệnh nhân tham gia nghiên cứu
Xem trước tài liệu
Tải đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính trên bệnh nhân suy tim tần suất đặc điểm cytokine và c reactive protein trong máu tiên lượng 1

Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung

Tải đầy đủ (164 trang)

Trích đoạn nội dung luận án

Tải xuống để đọc toàn bộ

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ Y TẾ ĐẠI HỌC Y DƯỢC THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH LÊ THỊ THU HƯƠNG BỆNH PHỔI TẮC NGHẼN MẠN TÍNH TRÊN BỆNH NHÂN SUY TIM: TẦN SUẤT, ĐẶC ĐIỂM CYTOKINE VÀ C-REACTIVE PROTEIN TRONG MÁU, TIÊN LƯỢNG LUẬN ÁN TIẾN SĨ Y HỌC THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH – NĂM 2018. BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ Y TẾ ĐẠI HỌC Y DƯỢC THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH LÊ THỊ THU HƯƠNG BỆNH PHỔI TẮC NGHẼN MẠN TÍNH TRÊN BỆNH NHÂN SUY TIM: TẦN SUẤT, ĐẶC ĐIỂM CYTOKINE VÀ C-REACTIVE PROTEIN TRONG MÁU, TIÊN LƯỢNG Ngành: Nội khoa Mã số: 9720107 LUẬN ÁN TIẾN SĨ Y HỌC Người hướng dẫn khoa học: 1. Châu Ngọc Hoa 2. Nguyễn Thị Tố Như THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH – NĂM 2018.

LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi. Các số liệu, kết quả nêu trong luận án là trung thực và chưa từng công bố trong bất kỳ công trình nào khác. Người cam đoan LÊ THỊ THU HƯƠNG. MỤC LỤC TRANG PHỤ BÌA LỜI CAM ĐOAN MỤC LỤC DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT DANH MỤC THUẬT NGỮ ANH VIỆT DANH MỤC CÁC BẢNG DANH MỤC CÁC HÌNH, BIỂU ĐỒ, SƠ ĐỒ MỞ ĐẦU.

1 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU. 3 CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU. Bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính và viêm toàn thân. Suy tim và viêm toàn thân.

Liên quan giữa bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính và suy tim. Tình hình nghiên cứu trong nước và trên thế giới .31 CHƯƠNG 2 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU. Địa điểm, đối tượng nghiên cứu. Phương pháp nghiên cứu và xử lý số liệu.

Phân tích thống kê. Cách khắc phục sai số. Vấn đề đạo đức trong nghiên cứu .62 CHƯƠNG 3 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU. Đặc điểm chung của dân số nghiên cứu.

Tần suất bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính trên bệnh nhân suy tim. Đặc điểm cytokine và CRP-hs trong máu bệnh nhân bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính và suy tim. Tiên lượng của bệnh nhân suy tim đồng mắc bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính .76 CHƯƠNG 4 BÀN LUẬN. Đặc điểm chung của dân số nghiên cứu.

Tần suất bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính trên bệnh nhân suy tim. Đặc điểm cytokine và CRP-hs trong máu bệnh nhân bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính và suy tim. Tiên lượng của bệnh nhân suy tim đồng mắc bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính .112 HẠN CHẾ CỦA ĐỀ TÀI. 128 DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH NGHIÊN CỨU LIÊN QUAN LUẬN ÁN TÀI LIỆU THAM KHẢO PHỤ LỤC Phụ lục 1.

Chống chỉ định và các lưu ý khi đo hô hấp ký ở bệnh nhân tim mạch Phụ lục 2. Bảng thu thập số liệu Phụ lục 3. Phiếu đồng thuận tham gia nghiên cứu Phụ lục 4. Minh họa kết quả hô hấp ký và siêu âm tim của bệnh nhân Phụ lục 5.

Danh sách bệnh nhân tham gia nghiên cứu. DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT Tiếng Anh Chữ Chữ gốc Nghĩa viết tắt The American College of Cardiology Trường môn Tim Hoa kỳ/ Hội ACCF/AHA Foundation/American Heart Tim Hoa kỳ Association American Thoracic Society/ Hội Lồng ngực Hoa kỳ/ Hội ATS/ERS European Respiratory Society Hô hấp châu Âu AUC Area Under the Curve Diện tích dưới đường cong BMI Body Mass Index Chỉ số khối cơ thể BNP B-type Natriuretic Peptide Peptide lợi niệu loại B Trắc nghiệm đánh giá bệnh CAT COPD Assessment Test phổi tắc nghẽn mạn tính Chronic Obstructive Pulmonary COPD Bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính Disease CCL Chemokine (C-C motif) ligand Phối tử chemokine (kiểu C-C) CRP C-Reactive Protein Protein phản ứng C EF Ejection Fraction Phân suất tống máu ESC European Society of Cardiology Hội Tim châu Âu Forced Expiratory Volume in 1 Thể tích khí thở ra tối đa trong FEV1 second 1 giây đầu FVC Forced Vital Capacity Dung tích sống gắng sức Global Initiative for Chronic Chiến lược toàn cầu về bệnh GOLD Obstructive Lung Disease phổi tắc nghẽn mạn tính HR Hazard Ratio Tỷ số nguy hại IL Interleukin Interleukin MCP-1 Monocyte Chemoattractant Protein-1 Protein hoá hướng động tế bào. đơn nhân-1 MMP Matrix MetalloProteinase Men tiêu hủy chất nền Modified British Medical Research Hội đồng nghiên cứu Y khoa mMRC Council Anh quốc cải biên NYHA New York Heart Association Hội Tim New York PPAR Peroxisome Proliferator Activated Thụ thể kích hoạt tăng sinh Receptors peroxisome TNF Tumor Necrosis Factor Yếu tố hoại tử khối u Đồng vận beta 2 tác dụng kéo LABA Long-Acting Beta Agonists dài Đối vận muscarinic tác dụng LAMA Long-Acting Muscarinic Antagonist kéo dài OR Odds Ratio Tỷ số chênh RR Risk Ratio Tỷ số nguy cơ TLC Total Lung Capacity Tổng dung lượng phổi Tiếng Việt Chữ Chữ gốc viết tắt BCĐNTT Bạch cầu đa nhân trung tính BPTNMT Bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính BTTMCB Bệnh tim thiếu máu cục bộ ĐLC Độ lệch chuẩn KTC Khoảng tin cậy NMCT Nhồi máu cơ tim UCMC Ức chế men chuyển UCTT Ức chế thụ thể angiotensin II. DANH MỤC THUẬT NGỮ ANH VIỆT Tiếng Anh Nghĩa tiếng Việt Biomass Chất sinh khối Categorical (variable) (Biến số) phân loại Charlson Comorbidity Index Chỉ số bệnh đồng mắc Charlson Cox proportional hazards models Mô hình hồi quy Cox Event - free survival Sống còn không biến cố Hazard ratio (HR) Tỷ số nguy hại Nominal (variable) (Biến số) Danh định Pulmonary hyperinflation Căng phồng phổi Lost to follow up Mất theo dõi Odds ratio (OR) Tỷ số chênh Oxidative stress Gánh nặng oxy hóa Prevalence Tần suất; tỷ lệ lưu hành; tỷ lệ hiện mắc Pulmonary inflammation Viêm tại phổi Rate Tỷ suất Relative risk (RR) Nguy cơ tương đối Survival analysis Phân tích sống còn Systemic inflammation Viêm toàn thân.

DANH MỤC CÁC BẢNG Bảng 1. Tóm tắt các thay đổi sinh lý bệnh học ở bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính ảnh hưởng lên chức năng tim. Thay đổi sinh lý bệnh học trong suy tim ảnh hưởng lên chức năng phổi. Tần suất bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính ở bệnh nhân suy tim trong các nghiên cứu.

Tóm tắt nghiên cứu tiên lượng của bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính trên bệnh nhân suy tim. Phân mức độ nặng của giới hạn luồng khí trong bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính. Phân nhóm bệnh nhân bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính theo GOLD 2018. Giá trị các biến số sử dụng trong nghiên cứu.

Đặc điểm dân số học của bệnh nhân nghiên cứu. Bệnh đồng mắc: so sánh giữa nhóm bệnh nhân suy tim đồng mắc bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính và suy tim không bị bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính. Thuốc điều trị: so sánh giữa nhóm suy tim đồng mắc bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính và suy tim không bị bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính. Đặc điểm siêu âm tim của nhóm bệnh nhân suy tim đồng mắc bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính và suy tim không bị bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính.

Đặc điểm hô hấp ký của nhóm bệnh nhân suy tim đồng mắc bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính và suy tim không bị bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính. So sánh đặc điểm lâm sàng của phân nhóm bệnh nhân được xét nghiệm cytokine, CRP-hs so với toàn bộ bệnh nhân nghiên cứu. Tỷ lệ chẩn đoán bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính dưới mức và quá mức ở bệnh nhân suy tim. Định lượng nồng độ cytokine và CRP-hs trong máu của bệnh nhân.

So sánh nồng độ cytokine và CRP-hs ở bệnh nhân suy tim đồng mắc bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính và suy tim không bị bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính. Tỷ lệ bệnh nhân suy tim có nồng độ cytokine và CRP-hs tăng. Tương quan Spearman giữa nồng độ cytokine với FEV1, FVC, FEV1/FVC ở bệnh nhân suy tim. Tương quan Spearman giữa nồng độ cytokine với FEV1, FVC, FEV1/FVC ở bệnh nhân suy tim đồng mắc bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính.

Diện tích dưới đường cong ROC biểu diễn liên quan giữa nồng độ IL-6, IL-8, TNF-α, CRP-hs và nhập viện ở bệnh nhân suy tim đồng mắc hay không với bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính. Diện tích dưới đường cong ROC biểu diễn liên quan giữa nồng độ IL-6, IL-8, TNF-α, CRP-hs và tử vong ở bệnh nhân suy tim đồng mắc hay không với bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính. Tỷ suất không nhập viện tích lũy của bệnh nhân suy tim đồng mắc bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính và suy tim không bị bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính……. Phân tích hồi quy Cox đơn biến trong dự đoán nhập viện do mọi nguyên nhân ở bệnh nhân suy tim đồng mắc hay không với bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính 79 Bảng 3.

Phân tích hồi quy Cox đa biến trong dự đoán nhập viện do mọi nguyên nhân ở bệnh nhân suy tim đồng mắc hay không với bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính. Nguyên nhân nhập viện của bệnh nhân suy tim đồng mắc bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính và suy tim không bị bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính. Tỷ suất sống còn tích lũy của bệnh nhân suy tim đồng mắc bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính và suy tim không bị bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính………………82 Bảng 3. Phân tích hồi quy Cox đơn biến trong dự đoán tử vong do mọi nguyên nhân ở bệnh nhân suy tim.

Phân tích hồi quy Cox đa biến trong dự đoán tử vong do mọi nguyên nhân ở bệnh nhân suy tim đồng mắc hay không với bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính 85. Tần suất bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính trên bệnh nhân suy tim. Tiên lượng bệnh nhân suy tim đồng mắc bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính qua các nghiên cứu trên bệnh nhân suy tim ổn định. DANH MỤC CÁC HÌNH, BIỂU ĐỒ, SƠ ĐỒ Hình Hình 1.

Kích hoạt hệ thống và viêm mạn tính trong suy tim……………………. Phát triển các nguyên lý sinh lý bệnh của suy tim và khái niệm điều trị hiện tại. Cơ chế chung và tương tác giữa bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính và suy tim. Cơ chế góp phần tăng hoạt tính giao cảm ở bệnh nhân bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính và hậu quả lên bệnh tim mạch đồng mắc.

Vách liên thất phồng sang trái thì tâm trương, vách liên thất phẳng và trạng thái bình thường của tâm thất. Khái niệm viêm toàn thân như là cơ chế sinh lý bệnh học nền liên quan giữa bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính và bệnh tim mạch……………………………. Ảnh hưởng của viêm toàn thân trong bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính và liên quan các bệnh đồng mắc, bao gồm suy tim. Tác động của viêm toàn thân trong bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính lên mạch máu.

Máy đo hô hấp ký hiệu KoKo Spirometer. Phân độ suy tim NYHA của nhóm bệnh nhân suy tim đồng mắc bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính và suy tim không bị bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính…………. Phân bố bệnh nhân dựa vào độ nặng bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính theo phân độ tắc nghẽn đường thở GOLD .

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Trích dẫn luận án này

Lê Thị Thu Hương (2018). Bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính trên bệnh nhân suy tim: Tần suất, cytokine và tiên lượng [Luận án tiến sĩ, Đại học Y Dược Thành phố Hồ Chí Minh]. LuanAn.net. https://luanan.net/y-hoc/noi-khoa/benh-phoi-tac-nghen-man-tinh-tren-benh-nhan-suy-tim-tan-suat-dac-diem-cytokine

Câu hỏi thường gặp

Luận án "Bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính trên bệnh nhân suy tim: Tần suất, cytokine và tiên lượng" nghiên cứu về vấn đề gì?

Nghiên cứu tần suất, đặc điểm cytokine và C-reactive protein trong máu ở bệnh nhân suy tim với bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính, mối liên quan đến tiên lượng.

Luận án "Bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính trên bệnh nhân suy tim: Tần suất, cytokine và tiên lượng" được bảo vệ tại trường nào?

Luận án này được bảo vệ tại Đại học Y Dược Thành phố Hồ Chí Minh. Năm bảo vệ: 2018.

Luận án "Bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính trên bệnh nhân suy tim: Tần suất, cytokine và tiên lượng" thuộc chuyên ngành gì?

Luận án "Bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính trên bệnh nhân suy tim: Tần suất, cytokine và tiên lượng" thuộc chuyên ngành Nội khoa. Danh mục: Nội Khoa.

Luận án "Bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính trên bệnh nhân suy tim: Tần suất, cytokine và tiên lượng" có bao nhiêu trang?

Luận án "Bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính trên bệnh nhân suy tim: Tần suất, cytokine và tiên lượng" có 164 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.

Cách tải luận án "Bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính trên bệnh nhân suy tim: Tần suất, cytokine và tiên lượng" về máy như thế nào?

Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.

Luận án liên quan

Chia sẻ tài liệu: Facebook Twitter