Nghiên cứu ứng dụng phẫu thuật nội soi lồng ngực điều trị u tuyến ức có nhược cơ tại Bệnh viện Quân y 103

Phẫu thuật nội soi lồng ngực điều trị u tuyến ức hiệu quả, ít xâm lấn. Kỹ thuật hiện đại giúp hồi phục nhanh, giảm biến chứng.

Chuyên ngành
Ngoại khoa
Tác giả

Luan An

Thể loại

Luận án tiến sĩ y học

Số trang

169

Thời gian đọc

26 phút

Lượt xem

0

Lượt tải

0

Phí lưu trữ

50 Point

Tổng quan nhanh

Chủ đề:
1. Tổng quan u trung thất trước và bệnh nhược cơ u tuyến ức
Số trang:
169 trang
Trường:
Học viện Quân Y
Chuyên ngành:
Ngoại khoa
Tác giả:

Tóm tắt nội dung luận án

I. Tổng quan u trung thất trước và bệnh nhược cơ u tuyến ức

U tuyến ức là khối u phổ biến nhất tại vùng u trung thất trước ở người trưởng thành. Bệnh lý này chiếm khoảng ba mươi phần trăm các tổn thương trung thất. Khoảng ba mươi đến năm mươi phần trăm người có khối u xuất hiện hội chứng nhược cơ kèm theo. Tuyến ức giữ vai trò miễn dịch quan trọng trong giai đoạn phát triển ban đầu. Tổn thương tế bào biểu mô tuyến ức kích thích sản sinh tự kháng thể kháng thụ thể acetylcholine. Hiện tượng tự miễn này gây ức chế dẫn truyền thần kinh cơ. Quá trình phát hiện sớm giúp ngăn ngừa nguy cơ cơn nhược cơ cấp đe dọa tính mạng. Chẩn đoán chính xác bệnh nhược cơ u tuyến ức tạo tiền đề quan trọng cho can thiệp ngoại khoa triệt để.

1.1. Đặc điểm giải phẫu bệnh u trung thất trước

Vùng trung thất trước chứa tuyến ức, mô mỡ, hạch bạch huyết và mạch máu lớn. Tuyến ức nằm ngay sau xương ức, trước màng ngoài tim và quai động mạch chủ. Tuyến gồm hai thùy chính nối với nhau qua dải nhu mô trung gian. Các nhánh mạch cấp máu xuất phát từ động mạch ngực trong và động mạch giáp dưới. Tĩnh mạch tuyến ức đổ trực tiếp vào thân tĩnh mạch cánh tay đầu trái. Cấu trúc giải phẫu này đòi hỏi thao tác bộc lộ tỉ mỉ khi can thiệp ngoại khoa. Khối u trung thất trước có xu hướng phát triển âm thầm, chèn ép các cấu trúc lân cận. Khám lâm sàng kết hợp chụp cắt lớp vi tính lồng ngực giúp xác định rõ ranh giới và liên quan giải phẫu của khối u.

1.2. Mối liên hệ với bệnh nhược cơ u tuyến ức

Bệnh nhược cơ u tuyến ức là một bệnh lý tự miễn đặc thù. Khối u kích hoạt phản ứng miễn dịch bất thường, sản xuất kháng thể kháng thụ thể acetylcholine (anti-AChR). Tự kháng thể này gắn vào màng sau synap, phá hủy cấu trúc dẫn truyền thần kinh cơ. Bệnh nhân thường biểu hiện sụp mi mắt, nhìn đôi, khó nuốt và yếu gốc chi. Triệu chứng suy nhược tăng dần vào cuối ngày và thuyên giảm sau khi nghỉ ngơi. Cơn nhược cơ nặng có thể gây suy hô hấp cấp, đòi hỏi thông khí nhân tạo khẩn cấp. Việc loại bỏ khối u kết hợp mô tuyến ức toàn bộ giúp giảm tải lượng kháng thể trong máu. Điều trị ngoại khoa đúng thời điểm mang lại cơ hội hồi phục vận động vượt trội.

II. Chỉ định mổ u tuyến ức lành tính và ác tính hiện nay

Xác định chỉ định mổ u tuyến ức dựa trên đặc điểm hình ảnh học và mức độ tiến triển lâm sàng. Cả khối u lành tính lẫn khối u có nguy cơ ác tính đều cần can thiệp ngoại khoa sớm. Chụp cắt lớp vi tính lồng ngực và cộng hưởng từ đóng vai trò quyết định trong phân tầng nguy cơ. Đánh giá giai đoạn theo hệ thống Masaoka-Koga giúp lựa chọn chiến lược tiếp cận phù hợp. Người bệnh cần được chuẩn bị nội khoa chu đáo trước phẫu thuật. Ổn định triệu chứng nhược cơ bằng thuốc kháng cholinesterase hoặc thay huyết tương giúp giảm biến chứng chu phẫu. Quyết định can thiệp kịp thời bảo đảm hiệu quả làm sạch tế bào u và mô đích tự miễn.

2.1. Tiêu chuẩn chỉ định mổ u tuyến ức giai đoạn sớm

Chỉ định mổ u tuyến ức được đặt ra cho khối u giai đoạn I và II theo phân loại Masaoka. Khối u còn giới hạn nguyên vẹn trong vỏ bao hoặc mới xâm lấn tối thiểu mô mỡ xung quanh. Kích thước khối u dưới năm đến bảy centimet là điều kiện lý tưởng cho can thiệp ít xâm lấn. Bệnh nhân có triệu chứng nhược cơ từ độ I đến độ III theo bảng phân loại MGFA cũng thuộc nhóm chỉ định phẫu thuật ưu tiên. Điều kiện toàn thân yêu cầu chức năng hô hấp và tuần hoàn bảo đảm. Bệnh nhân không có chống chỉ định thông khí chọn lọc một phổi. Chuẩn bị trước mổ chu đáo giúp hạ thấp nguy cơ xuất hiện cơn nhược cơ sau mổ.

2.2. Phân loại u tuyến ức lành tính và ác tính theo mô bệnh học

Phân loại mô bệnh học theo Tổ chức Y tế Thế giới (WHO) chia khối u thành các týp A, AB, B1, B2, B3 và ung thư biểu mô tuyến ức (týp C). Các nhóm týp A và AB thường được xem là u tuyến ức lành tính hoặc tiến triển chậm. Nhóm týp B1, B2 và B3 có tỷ lệ tế bào biểu mô ác tính hóa tăng dần. Nhóm u ác tính týp C có tính chất xâm lấn mạnh mẽ vào mạch máu lớn và màng phổi. Tỷ lệ đi kèm hội chứng nhược cơ cao nhất ở phân nhóm týp B2 và B3. Nhận diện chính xác u tuyến ức lành tính và ác tính hỗ trợ quyết định phương án nạo vét hạch và xạ trị bổ trợ sau mổ.

III. Kỹ thuật phẫu thuật nội soi lồng ngực điều trị u tuyến ức

Ứng dụng kỹ thuật phẫu thuật nội soi lồng ngực đánh dấu bước tiến lớn trong ngoại khoa lồng ngực hiện đại. Phương pháp này thay thế dần kỹ thuật mổ mở cưa dọc xương ức truyền thống. Hệ thống camera độ nét cao phóng đại phẫu trường trung thất trước nhiều lần. Bác sĩ phẫu thuật quan sát rõ các mạch máu nuôi và dây thần kinh hoành hai bên. Phẫu thuật viên sử dụng dao hàn mạch siêu âm để bóc tách mô tuyến ức an toàn, ít mất máu. Khả năng giải phóng triệt để khối u cùng toàn bộ mỡ trung thất được bảo đảm tối ưu. Nhờ vậy, người bệnh trải qua ca mổ nhẹ nhàng, hồi phục nhanh và ít biến chứng.

3.1. Các bước phẫu thuật nội soi lồng ngực chuẩn hóa

Quy trình phẫu thuật nội soi lồng ngực bao gồm các bước chuẩn hóa nghiêm ngặt. Bệnh nhân nằm nghiêng ba mươi đến bốn mươi lăm độ, có kê gối dưới lưng. Đặt nội khí quản hai nòng nhằm xẹp phổi bên phẫu thuật hoàn toàn. Thiết lập ba cổng trocar tại các khoang liên sườn tạo tam giác thao tác thuận lợi. Bộc lộ dây thần kinh hoành từ trên xuống dưới để tránh tổn thương gây liệt cơ hoành. Cắt các nhánh động mạch và tĩnh mạch tuyến ức bằng dao siêu âm hoặc clip chuyên dụng. Tách rời hai thùy tuyến ức lên tận cực trên tại cổ. Toàn bộ khối u và mô mỡ quanh tim được đưa ra ngoài qua túi nội soi chuyên dụng, tránh gieo rắc tế bào.

3.2. Quản lý biến chứng trong và sau phẫu thuật

Kiểm soát biến chứng đòi hỏi sự phối hợp chặt chẽ giữa phẫu thuật viên và bác sĩ gây mê hồi sức. Chảy máu từ thân tĩnh mạch cánh tay đầu là tai biến nguy hiểm nhất trong mổ. Việc bóc tách cẩn thận dưới camera hỗ trợ hạn chế tối đa nguy cơ tổn thương mạch lớn. Sau mổ, bệnh nhân được theo dõi sát nguy cơ tràn khí màng phổi hoặc suy hô hấp do bùng phát cơn nhược cơ. Dẫn lưu màng phổi thường được rút sớm sau hai mươi bốn đến bốn mươi tám giờ. Giảm đau đa mô thức và tập thở sớm giúp phòng ngừa xẹp phổi. Bệnh nhân có thể xuất viện an toàn sau ba đến năm ngày điều trị.

IV. Các phương pháp phẫu thuật VATS u tuyến ức cải tiến mới

Sự phát triển công nghệ mang lại nhiều hướng tiếp cận tiên tiến trong điều trị ngoại khoa trung thất. Các phương thức cải tiến giúp nâng cao tính thẩm mỹ và giảm thiểu sang chấn thành ngực. Phẫu thuật VATS u tuyến ức đa cổng truyền thống đã mở rộng sang nhiều kỹ thuật tinh gọn hơn. Các kỹ thuật như tiếp cận một lỗ, đường mổ dưới mũi ức hay can thiệp bằng robot đem lại sự lựa chọn đa dạng. Mỗi phương án có ưu điểm giải phẫu riêng, phù hợp với từng vị trí và kích thước khối u. Ứng dụng đúng kỹ thuật giúp tối ưu hóa kết quả phẫu thuật và nâng cao chất lượng sống cho người bệnh.

4.1. Kỹ thuật nội soi lồng ngực một lỗ tiện ích

Kỹ thuật nội soi lồng ngực một lỗ chỉ sử dụng một đường rạch da duy nhất khoảng ba đến bốn centimet. Cổng can thiệp duy nhất này đặt tại khoang liên sườn bên ngực phải hoặc ngực trái. Camera và toàn bộ dụng cụ phẫu thuật cùng đi qua một lỗ mở. Phương pháp này giảm thiểu tác động lên các dây thần kinh liên sườn lân cận. Người bệnh ít đau sau mổ hơn hẳn so với kỹ thuật ba lỗ truyền thống. Thời gian phục hồi chức năng vận động thành ngực diễn ra rất nhanh chóng. Yêu cầu đặt ra là phẫu thuật viên cần có kỹ năng điều khiển dụng cụ góc nghiêng thành thạo để tránh va chạm.

4.2. Ứng dụng nội soi lồng ngực qua đường dưới mũi ức

Phương pháp nội soi lồng ngực qua đường dưới mũi ức tạo góc nhìn trực diện vào trung thất trước. Phẫu thuật viên rạch một đường nhỏ ngay dưới mũi ức, không cắt qua khoang liên sườn. Kỹ thuật này tiếp cận tuyến ức đối xứng từ phía dưới lên trên. Nhờ đó, phẫu trường bộc lộ rõ ràng cả hai dây thần kinh hoành trái và phải cùng lúc. Kỹ thuật tránh hoàn toàn nguy cơ chèn ép thần kinh liên sườn, giúp bệnh nhân gần như không có cảm giác đau thành ngực sau mổ. Nội soi lồng ngực qua đường dưới mũi ức đặc biệt phù hợp cho các trường hợp cần nạo vét triệt để tổ chức mỡ trung thất trước hai bên màng phổi.

4.3. Xu hướng phẫu thuật robot cắt tuyến ức hiện đại

Phẫu thuật robot cắt tuyến ức là đỉnh cao của can thiệp ít xâm lấn trong lồng ngực. Hệ thống cánh tay robot mô phỏng chuyển động cổ tay người với bảy bậc tự do linh hoạt. Camera 3D độ phân giải cao mang lại hình ảnh ba chiều có chiều sâu chân thực. Cánh tay robot tự động lọc bỏ các rung động cơ học nhỏ nhất của bàn tay con người. Nhờ vậy, thao tác bóc tách khối u sát các mạch máu lớn trở nên cực kỳ chuẩn xác. Phương pháp này giảm thiểu tối đa tổn thương mô lành xung quanh khối u. Tuy chi phí điều trị còn cao, phẫu thuật robot mang lại kết quả an toàn vượt trội cho các khối u ở vị trí hiểm hóc.

V. Hiệu quả cắt u tuyến ức nội soi và kiểm soát nhược cơ

Thực hiện cắt u tuyến ức nội soi mang lại kết quả điều trị vượt trội về cả ung thư học lẫn cải thiện triệu chứng nhược cơ. Phương pháp này giúp người bệnh giảm đáng kể thời gian nằm viện và mức độ sử dụng thuốc giảm đau. Vết mổ nhỏ bảo đảm tính thẩm mỹ cao, tạo tâm lý tích cực cho bệnh nhân sau phẫu thuật. Quá trình theo dõi dài hạn ghi nhận tỷ lệ tái phát u thấp tương đương mổ mở kinh điển. Tình trạng yếu cơ cải thiện rõ rệt, nhiều bệnh nhân giảm liều hoặc ngừng hẳn thuốc điều trị nhược cơ. Can thiệp nội soi khẳng định vai trò là lựa chọn phẫu thuật chuẩn mực hiện nay.

5.1. Đánh giá khả năng hồi phục sau cắt u tuyến ức nội soi

Sau khi thực hiện cắt u tuyến ức nội soi, người bệnh thường phục hồi sức khỏe rất nhanh chóng. Lượng máu mất trong mổ rất ít, thường dưới năm mươi mililit. Bệnh nhân có thể tự ngồi dậy và đi lại nhẹ nhàng ngay trong ngày đầu sau mổ. Nhu cầu sử dụng thuốc giảm đau dạng opioid giảm đi rõ rệt so với phương pháp cưa xương ức. Điểm đau sau mổ theo thang điểm VAS luôn duy trì ở mức thấp. Chức năng thông khí phổi được bảo tồn tốt, giảm thiểu nguy cơ ứ đọng đờm dãi gây viêm phổi. Thời gian nằm viện trung bình chỉ kéo dài từ ba đến năm ngày, giúp tiết kiệm chi phí điều trị.

5.2. Mức độ thuyên giảm bệnh nhược cơ sau phẫu thuật

Hiệu quả điều trị bệnh nhược cơ sau phẫu thuật được đánh giá theo tiêu chuẩn của Hiệp hội Nhược cơ Hoa Kỳ (MGFA). Tỷ lệ bệnh nhân đạt thuyên giảm hoàn toàn hoặc cải thiện triệu chứng lâm sàng đạt trên bảy mươi đến tám mươi phần trăm. Nồng độ tự kháng thể kháng thụ thể acetylcholine trong huyết thanh giảm dần theo thời gian. Đa số người bệnh giảm được liều lượng thuốc ức chế men cholinesterase và corticoid kéo dài. Khả năng vận động cơ mặt, chi và cơ hô hấp phục hồi rõ rệt. Quá trình theo dõi định kỳ sau một đến ba năm ghi nhận chất lượng sống của bệnh nhân được nâng cao toàn diện.

Mục lục chi tiết luận án

Trang phụ bìa
Lời cam đoan
Danh mục chữ viết tắt
Danh mục bảng
Danh mục biểu đồ
Danh mục hình
ĐẶT VẤN ĐỀ
1. CHƯƠNG I: TỔNG QUAN
1.1. GIẢI PHẪU TUYẾN ỨC ỨNG DỤNG TRONG PHẪU THUẬT
1.1.1. Hình dạng và liên quan của tuyến ức
1.1.2. Mạch máu của tuyến ức
1.2. ĐẶC ĐIỂM LÂM SÀNG, CẬN LÂM SÀNG U TUYẾN ỨC CÓ NHƯỢC CƠ
1.2.1. Triệu chứng lâm sàng u tuyến ức có nhược cơ
1.2.2. Cận lâm sàng u tuyến ức có nhược cơ
1.2.3. Giai đoạn nhược cơ và u tuyến ức
1.2.4. Mô bệnh học u tuyến ức có nhược cơ
1.3. ĐIỀU TRỊ NGOẠI KHOA U TUYẾN ỨC CÓ NHƯỢC CƠ
1.3.1. Chỉ định phẫu thuật. Các phương pháp phẫu thuật điều trị u tuyến ức có nhược cơ
2. CHƯƠNG II: ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1. ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU
2.1.1. Tiêu chuẩn lựa chọn bệnh nhân
2.1.2. Tiêu chuẩn loại trừ
2.2. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.2.1. Thiết kế nghiên cứu
2.2.2. Phương tiện nghiên cứu
2.2.3. Quy trình phẫu thuật nội soi lồng ngực điều trị u tuyến ức có nhược cơ tại Bệnh viện Quân y 103
2.2.4. Điều trị bệnh nhân sau phẫu thuật
2.2.5. Theo dõi, đánh giá kết quả sau phẫu thuật
2.2.6. Các chỉ tiêu nghiên cứu
2.2.7. Xử lý số liệu
3. CHƯƠNG III: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
3.1. ĐẶC ĐIỂM CỦA ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU
3.1.1. Phân bố tuổi và giới tính
3.1.2. Hoàn cảnh vào viện
3.1.3. Thời gian bị bệnh
3.2. ĐẶC ĐIỂM LÂM SÀNG, HÌNH ẢNH HỌC VÀ MÔ BỆNH HỌC U TUYẾN ỨC CÓ NHƯỢC CƠ ĐƯỢC PHẪU THUẬT NỘI SOI LỒNG NGỰC
3.2.1. Đặc điểm lâm sàng u tuyến ức có nhược cơ được phẫu thuật nội soi lồng ngực
3.2.2. Hình ảnh học u tuyến ức có nhược cơ được phẫu thuật nội soi lồng ngực
3.3. KẾT QUẢ ỨNG DỤNG PHẪU THUẬT NỘI SOI LỒNG NGỰC ĐIỀU TRỊ U TUYẾN ỨC CÓ NHƯỢC CƠ
3.3.1. Các xét nghiệm trước phẫu thuật nội soi lồng ngực điều trị u tuyến ức có nhược cơ
3.3.2. Đặc điểm về kỹ thuật ứng dụng phẫu thuật nội soi lồng ngực điều trị u tuyến ức có nhược cơ
3.3.3. Hiệu quả ứng dụng phẫu thuật nội soi lồng ngực điều trị u tuyến ức có nhược cơ
4. CHƯƠNG IV: BÀN LUẬN
4.1. ĐẶC ĐIỂM CỦA ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU
4.2. ĐẶC ĐIỂM LÂM SÀNG, HÌNH ẢNH HỌC VÀ MÔ BỆNH HỌC U TUYẾN ỨC CÓ NHƯỢC CƠ ĐƯỢC PHẪU THUẬT NỘI SOI LỒNG NGỰC
4.2.1. Đặc điểm lâm sàng u tuyến ức có nhược cơ được phẫu thuật nội soi lồng ngực
4.2.2. Hình ảnh học u tuyến ức có nhược cơ được phẫu thuật nội soi lồng ngực
4.2.3. Mô bệnh học u tuyến ức có nhược cơ được phẫu thuật nội soi lồng ngực
4.3. KẾT QUẢ ỨNG DỤNG PHẪU THUẬT NỘI SOI LỒNG NGỰC ĐIỀU TRỊ U TUYẾN ỨC CÓ NHƯỢC CƠ
4.3.1. Các xét nghiệm trước phẫu thuật nội soi lồng ngực điều trị u tuyến ức có nhược cơ
4.3.2. Đặc điểm về kỹ thuật ứng dụng phẫu thuật nội soi lồng ngực điều trị u tuyến ức có nhược cơ
4.3.3. Hiệu quả ứng dụng phẫu thuật nội soi lồng ngực điều trị u tuyến ức
4.3.4. Kết quả phẫu thuật nôi soi lồng ngực điều trị u tuyến ức có nhược cơ
KẾT LUẬN
DANH MỤC CÔNG TRÌNH NGHIÊN CỨU CỦA TÁC GIẢ ĐÃ CÔNG BỐ CÓ LIÊN QUAN ĐẾN LUẬN ÁN
TÀI LIỆU THAM KHẢO
Xem trước tài liệu
Tải đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Luận án tiến sĩ nghiên cứu ứng dụng phẫu thuật nội soi lồng ngực điều trị u tuyến ức có nhược cơ tại bệnh viện quân y 103

Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung

Tải đầy đủ (169 trang)

Trích đoạn nội dung luận án

Tải xuống để đọc toàn bộ

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ QUỐC PHÒNG HỌC VIỆN QUÂN Y LÊ VIỆT ANH NGHIÊN CỨU ỨNG DỤNG PHẪU THUẬT NỘI SOI LỒNG NGỰC ĐIỀU TRỊ U TUYẾN ỨC CÓ NHƯỢC CƠ TẠI BỆNH VIỆN QUÂN Y 103 LUẬN ÁN TIẾN SĨ Y HỌC BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ QUỐC PHÒNG HỌC VIỆN QUÂN Y LÊ VIỆT ANH NGHIÊN CỨU ỨNG DỤNG PHẪU THUẬT NỘI SOI LỒNG NGỰC ĐIỀU TRỊ U TUYẾN ỨC CÓ NHƯỢC CƠ TẠI BỆNH VIỆN QUÂN Y 103 Chuyên ngành: Ngoại khoa Mã số: 9 72 01 04 LUẬN ÁN TIẾN SĨ Y HỌC NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: 1.Nguyễn Trường Giang 2.Nguyễn Văn Nam LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi với sự hướng dẫn khoa học của tập thể cán bộ hướng dẫn. Các số liệu, kết quả nêu trong luận án là trung thực và chưa từng được ai công bố trong bất kỳ công trình nào khác. Tác giả Lê Việt Anh MỤC LỤC Trang phụ bìa Lời cam đoan Mục lục Danh mục chữ viết tắt Danh mục bảng Danh mục biểu đồ Danh mục hình ĐẶT VẤN ĐỀ.1 CHƯƠNG I: TỔNG QUAN. GIẢI PHẪU TUYẾN ỨC ỨNG DỤNG TRONG PHẪU THUẬT 3 1.

Hình dạng và liên quan của tuyến ức 3 1. Mạch máu của tuyến ức 4 1. ĐẶC ĐIỂM LÂM SÀNG, CẬN LÂM SÀNG U TUYẾN ỨC CÓ NHƯỢC CƠ 6 1. Triệu chứng lâm sàng u tuyến ức có nhược cơ 6 1.

Cận lâm sàng u tuyến ức có nhược cơ 8 1. Giai đoạn nhược cơ và u tuyến ức 15 1. Mô bệnh học u tuyến ức có nhược cơ 17 1. ĐIỀU TRỊ NGOẠI KHOA U TUYẾN ỨC CÓ NHƯỢC CƠ 21 1.

Chỉ định phẫu thuật. Các phương pháp phẫu thuật điều trị u tuyến ức có nhược cơ 22 CHƯƠNG II: ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU. ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU 35 2. Tiêu chuẩn lựa chọn bệnh nhân 35 2.

Tiêu chuẩn loại trừ 35 2. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 36 2. Thiết kế nghiên cứu 36 2. Phương tiện nghiên cứu 36 2.

Quy trình phẫu thuật nội soi lồng ngực điều trị u tuyến ức có nhược cơ tại Bệnh viện Quân y 103 39 2. Điều trị bệnh nhân sau phẫu thuật 47 2. Theo dõi, đánh giá kết quả sau phẫu thuật 49 2. Các chỉ tiêu nghiên cứu 50 2.

Xử lý số liệu 59 CHƯƠNG III: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU. ĐẶC ĐIỂM CỦA ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU 62 3. Phân bố tuổi và giới tính 62 3. Hoàn cảnh vào viện 63 3.

Thời gian bị bệnh 64 3. ĐẶC ĐIỂM LÂM SÀNG, HÌNH ẢNH HỌC VÀ MÔ BỆNH HỌC U TUYẾN ỨC CÓ NHƯỢC CƠ ĐƯỢC PHẪU THUẬT NỘI SOI LỒNG NGỰC 64 3. Đặc điểm lâm sàng u tuyến ức có nhược cơ được phẫu thuật nội soi lồng ngực 64 3. Hình ảnh học u tuyến ức có nhược cơ được phẫu thuật nội soi lồng ngực 68 3.

KẾT QUẢ ỨNG DỤNG PHẪU THUẬT NỘI SOI LỒNG NGỰC ĐIỀU TRỊ U TUYẾN ỨC CÓ NHƯỢC CƠ 77 3. Các xét nghiệm trước phẫu thuật nội soi lồng ngực điều trị u tuyến ức có nhược cơ 77 3. Đặc điểm về kỹ thuật ứng dụng phẫu thuật nội soi lồng ngực điều trị u tuyến ức có nhược cơ 78 3. Hiệu quả ứng dụng phẫu thuật nội soi lồng ngực điều trị u tuyến ức có nhược cơ 83 CHƯƠNG IV: BÀN LUẬN.

ĐẶC ĐIỂM CỦA ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU 94 4. ĐẶC ĐIỂM LÂM SÀNG, HÌNH ẢNH HỌC VÀ MÔ BỆNH HỌC U TUYẾN ỨC CÓ NHƯỢC CƠ ĐƯỢC PHẪU THUẬT NỘI SOI LỒNG NGỰC 96 4. Đặc điểm lâm sàng u tuyến ức có nhược cơ được phẫu thuật nội soi lồng ngực 96 4. Hình ảnh học u tuyến ức có nhược cơ được phẫu thuật nội soi lồng ngực 97 4.

Mô bệnh học u tuyến ức có nhược cơ được phẫu thuật nội soi lồng ngực 103 4. KẾT QUẢ ỨNG DỤNG PHẪU THUẬT NỘI SOI LỒNG NGỰC ĐIỀU TRỊ U TUYẾN ỨC CÓ NHƯỢC CƠ 108 4. Các xét nghiệm trước phẫu thuật nội soi lồng ngực điều trị u tuyến ức có nhược cơ 109 4. Đặc điểm về kỹ thuật ứng dụng phẫu thuật nội soi lồng ngực điều trị u tuyến ức có nhược cơ 110 4.

Hiệu quả ứng dụng phẫu thuật nội soi lồng ngực điều trị u tuyến ức 120 4. Kết quả phẫu thuật nôi soi lồng ngực điều trị u tuyến ức có nhược cơ 125 KẾT LUẬN.132 DANH MỤC CÔNG TRÌNH NGHIÊN CỨU CỦA TÁC GIẢ ĐÃ CÔNG BỐ CÓ LIÊN QUAN ĐẾN LUẬN ÁN TÀI LIỆU THAM KHẢO DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT TT Phần viết tắt Tiếng Việt Tiếng Anh 1 BN Bệnh nhân 2 CHT Cộng hưởng từ 3 CLVTLN Cắt lớp vi tính lồng ngực 4 CSR Chỉ số dịch chuyển hoá học Chemical shift ratio Forced Expiratory Thể tích thở ra gắng sức 5 FEV1 Volume during 1st trong giây đầu second 6 FVC Dung tích sống gắng sức Forced vital capacity 7 KMP Khoang màng phổi 8 MBH Mô bệnh học 9 PTNSLN Phẫu thuật nội soi lồng ngực 10 SBA Số bệnh án 11 TK Thần kinh 12 TKLS Thần kinh liên sườn 13 UTBM Ung thư biểu mô 14 UTBMTU Ung thư biểu mô tuyến ức 15 VC Dung tích sống Vital Capacity DANH MỤC CÁC HÌNH Bảng Tên bảng Trang 2. Tình trạng bệnh nhân sau can thiệp. Mức độ thay đổi tình trạng của bệnh nhân.

Phân bố theo nhóm tuổi và giới tính. Hoàn cảnh vào viện. Thời gian bị bệnh. Tình trạng nhược cơ trước phẫu thuật.

Tình trạng nhược cơ trước phẫu thuật và giới tính. Tình trạng nhược cơ trước phẫu thuật và nhóm tuổi. Tình trạng nhược cơ trước phẫu thuật và thời gian bị bệnh. Đặc điểm u tuyến ức có nhược cơ trên phim chụp CLVTLN.

Đặc điểm u tuyến ức có nhược cơ trên phim chụp CHT. Mô bệnh học và kích thước trên phim CLVTLN u tuyến ức có nhược cơ. Mô bệnh học u tuyến ức có nhược cơ và giới tính. Mô bệnh học u tuyến ức có nhược cơ và nhóm tuổi.

Mối quan hệ giữa các týp mô bệnh học và đặc điểm u tuyến ức có nhược cơ trên phim chụp CLVTLN. Phân loại giai đoạn khối u tuyến ức có nhược cơ theo Masaoka. Giai đoạn u tuyến ức có nhược cơ theo Masaoka và giới tính. Giai đoạn u tuyến ức có nhược cơ theo Masaoka và nhóm tuổi.

Giai đoạn u tuyến ức có nhược cơ theo Masaoka và tình trạng nhược cơ.75 Bảng Tên bảng Trang 3. Giai đoạn u tuyến ức có nhược cơ theo Masaoka và týp mô bệnh học. Kết quả đo chức năng hô hấp trước phẫu thuật của bệnh nhân. Xếp loại tình trạng hô hấp trước phẫu thuật của bệnh nhân.

Kết quả nội soi phế quản trước phẫu thuật của bệnh nhân. Đường tiếp cận trung thất qua KMP. Số trocars sử dụng trong phẫu thuật nội soi lồng ngực. Vi trí đặt Trocars.

Số lượng và vị trí u trong phẫu thuật. Đường tiếp cận phẫu thuật và vị trí u. Mối liên quan giữa cách thức phẫu thuật với kích thước khối u. Tình trạng xâm lấn của u và cách thức phẫu thuật.

Giai đoạn u theo Masaoka và cách thức phẫu thuật. Tai biến trong phẫu thuật. Thời gian phẫu thuật. Thời gian phẫu thuật và tình trạng nhược cơ.

Thời gian phẫu thuật và kích thước khối u. Thời gian phẫu thuật và giai đoạn u theo Masaoka. Thời gian nằm hồi sức sau phẫu thuật. Thời gian rút dẫn lưu.

Biến chứng sau phẫu thuật. Thời gian nằm viện sau phẫu thuật. Thay đổi tình trạng bệnh tại các thời điểm. Tái phát u sau phẫu thuật tại các thời điểm.

Kết quả sau phẫu thuật và thời gian bị bệnh. Kết quả sau phẫu thuật và nhóm tuổi. Kết quả sau phẫu thuật và giới.92 Bảng Tên bảng Trang 3. Kết quả sau phẫu thuật và tình trạng nhược cơ trước phẫu thuật.

Kích thước khối u tuyến ức trên phim chụp CLVTLN. Tỷ lệ chuyển mổ mở, thời gian và lượng máu mất trong PTNSLN cắt tuyến ức. Thời gian rút dẫn lưu sau phẫu thuật của các tác giả. Thời gian nằm viện sau phẫu thuật của các tác giả.

Thời gian theo dõi của PTNSLN cắt tuyến ức. Kết quả sau phẫu thuật của PTNSLN cắt tuyến ức.127 DANH MỤC BIỂU ĐỒ Biểu đồ Tên biểu đồ Trang 3. Triệu chứng nhược cơ. Phân bố tình trạng nhược cơ trước phẫu thuật.

Týp mô bệnh học u tuyến ức có nhược cơ. Cách thức phẫu thuật. Phân bố tỷ lệ bệnh nhân có hiệu quả sau phẫu thuật và thời gian theo dõi. Phân bố tỷ lệ bệnh nhân có hiệu quả sau phẫu thuật và thời gian bị bệnh.

Phân bố tỷ lệ bệnh nhân có hiệu quả sau phẫu thuật và nhóm tuổi. Phân bố tỷ lệ bệnh nhân có hiệu quả sau phẫu thuật và giới tính.92 DANH MỤC HÌNH Hình Tên hình Trang 1. Giải phẫu liên quan của tuyến ức. Liên quan của tuyến ức với các cơ quan trong trung thất.

Liên quan của tuyến ức với các cơ quan trong trung thất. Hình mờ chồng lên bờ trung thất. Hình mờ sau xương ức. Dấu hiệu cách buồm.

Hình T1 đồng pha cho thấy cường độ tuyến ức là 21,51, cơ cạnh sống là 40,95. Hình T1 đồng pha cho thấy cường độ tuyến ức là 156,3, cơ cạnh sống là 207,8. Mô bệnh học các týp tế bào u tuyến ức. Dao Siêu âm.

Dụng cụ khâu cắt tự động và staplers. Trocar dùng trong phẫu thuật nội soi lồng ngực cắt u tuyến ức. Dụng cụ dùng trong phẫu thuật nội soi lồng ngực cắt u tuyến ức. Tư thế bệnh nhân.

Vị trí đặt trocar. Xác định các mốc tiếp cận tuyến ức phía bên phải. Xác định các mốc tiếp cận tuyến ức phía bên trái. Lấy bệnh phẩm.

Dẫn lưu và đóng vết mổ.52 Hình Tên hình Trang 2. Bờ không đều. Bệnh nhân Trần Thị L.101 1 ĐẶT VẤN ĐỀ U tuyến ức là khối u biểu mô hiếm gặp của tuyến ức nhưng là khối u trung thất hay gặp nhất ở người trưởng thành [1]. Theo thống kê của Hội Ung thư Hoa Kỳ năm 2010, tỷ lệ mắc bệnh u tuyến ức khoảng 15/100.000 dân, tỷ lệ mắc ở nam và nữ là như nhau.

U tuyến ức chiếm khoảng 15%-21,7% các khối u trung thất và 47% các khối u nằm trong trung thất trước, và khoảng 0,2%-1,5% của tất cả các khối u ác tính [2]. Nghiên cứu của Strollo DC (1997) cho thấy u tuyến ức thường gặp ở lứa tuổi trung niên, bệnh nhược cơ hiện diện ở khoảng 30% - 50% các bệnh nhân u tuyến ức và ngược lại chỉ có 15% các bệnh nhân nhược cơ có u tuyến ức [3]. Như chúng ta đã biết nhược cơ (Myasthenia Gravis) còn gọi là bệnh nhược cơ nặng, là bệnh tự miễn mắc phải có liên quan đến hoạt động và các rối loạn bệnh lý của tuyến ức. Chẩn đoán u tuyến ức có nhược cơ giữ vai trò quan trọng trong việc định hướng điều trị, đề ra phác đồ điều trị hợp lí.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Trích dẫn luận án này

Lê Việt Anh (n.d.). Ứng dụng phẫu thuật nội soi lồng ngực điều trị u tuyến ức [Luận án tiến sĩ, Học viện Quân y]. LuanAn.net. https://luanan.net/y-hoc/ngoai-khoa/ung-dung-phau-thuat-noi-soi-long-nguc-dieu-tri-u-tuyen-uc-co-nhuoc-co

Câu hỏi thường gặp

Luận án "Ứng dụng phẫu thuật nội soi lồng ngực điều trị u tuyến ức" nghiên cứu về vấn đề gì?

Phẫu thuật nội soi lồng ngực điều trị u tuyến ức hiệu quả, ít xâm lấn. Kỹ thuật hiện đại giúp hồi phục nhanh, giảm biến chứng.

Luận án "Ứng dụng phẫu thuật nội soi lồng ngực điều trị u tuyến ức" được bảo vệ tại trường nào?

Luận án này được bảo vệ tại Học viện Quân y.

Luận án "Ứng dụng phẫu thuật nội soi lồng ngực điều trị u tuyến ức" thuộc chuyên ngành gì?

Luận án "Ứng dụng phẫu thuật nội soi lồng ngực điều trị u tuyến ức" thuộc chuyên ngành Ngoại khoa. Danh mục: Ngoại Khoa.

Luận án "Ứng dụng phẫu thuật nội soi lồng ngực điều trị u tuyến ức" có bao nhiêu trang?

Luận án "Ứng dụng phẫu thuật nội soi lồng ngực điều trị u tuyến ức" có 169 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.

Cách tải luận án "Ứng dụng phẫu thuật nội soi lồng ngực điều trị u tuyến ức" về máy như thế nào?

Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.

Luận án liên quan

Chia sẻ tài liệu: Facebook Twitter