Luận án tiến sĩ đánh giá kết quả điều trị ung thư dạ dày giai đoạn iib iii t4 n0

Luận án tiến sĩ đánh giá kết quả điều trị ung thư dạ dày. Phân tích hiệu quả phương pháp can thiệp, tỷ lệ sống sót và chất lượng cuộc sống bệnh nhân.

Chuyên ngành
Ung thư học
Tác giả

Luan An

Thể loại

Luận án tiến sĩ

Số trang

160

Thời gian đọc

24 phút

Lượt xem

0

Lượt tải

0

Phí lưu trữ

50 Point

Tổng quan nhanh

Chủ đề:
Tổng quan ung thư dạ dày: Thách thức và điều trị
Số trang:
160 trang
Chuyên ngành:
Ung thư học
Tác giả:

Tóm tắt nội dung luận án

I.Tổng quan ung thư dạ dày Thách thức và điều trị

Ung thư dạ dày (UTDD) là một bệnh ung thư phổ biến. Bệnh đứng thứ 6 trên thế giới. Nam giới đứng thứ 4, nữ giới đứng thứ 6. UTDD có sự phân bố không đồng đều theo khu vực địa lý. UT biểu mô là loại phổ biến nhất, chiếm 90% các trường hợp. Đây là loại ác tính được nghiên cứu nhiều nhất. Đã có nhiều tiến bộ trong chẩn đoán, điều trị. Tuy nhiên, tiên lượng bệnh chưa cải thiện nhiều. Kết quả sống thêm còn thấp. Đa số bệnh nhân được phát hiện ở giai đoạn muộn. Tổn thương đã xâm lấn, lan rộng. Nguy cơ tái phát, di căn cao.

1.1. Tình hình ung thư dạ dày toàn cầu và Việt Nam

UTDD là một trong những bệnh ung thư phổ biến. Số liệu toàn cầu ghi nhận UTDD là bệnh thường gặp thứ 6. Tại Việt Nam, tình hình tương tự. Bệnh có đặc điểm vùng, phân bố khác nhau. UT biểu mô chiếm phần lớn, khoảng 90%. Đây là thách thức lớn trong y học hiện đại.

1.2. Các phương pháp điều trị ung thư dạ dày chính

Phẫu thuật là phương pháp chủ yếu điều trị UTDD. Ở giai đoạn sớm, phẫu thuật có thể triệt căn. Giai đoạn muộn, phẫu thuật vẫn là phương pháp cơ bản. Hóa trị và xạ trị đóng vai trò bổ trợ. Chỉ định điều trị tùy thuộc vào mức độ xâm lấn u, di căn hạch và giai đoạn bệnh. Việc tìm phác đồ hóa chất bổ trợ hiệu quả là rất cần thiết. Mục tiêu là kéo dài thời gian sống thêm sau phẫu thuật triệt căn.

II.Phẫu thuật hóa trị bổ trợ ung thư dạ dày

Phẫu thuật là nền tảng trong điều trị ung thư dạ dày. Tuy nhiên, phẫu thuật đơn thuần thường không đủ cho giai đoạn bệnh tiến triển. Hóa trị bổ trợ đóng vai trò quan trọng. Hóa trị đã được chứng minh mang lại lợi ích sống thêm đáng kể. Nhiều thử nghiệm quốc tế đã xác nhận điều này. Mục tiêu hóa trị bổ trợ là giảm nguy cơ tái phát, kéo dài thời gian sống không bệnh cho bệnh nhân. Đây là yếu tố then chốt cải thiện kết quả điều trị ung thư.

2.1. Phẫu thuật điều trị ung thư dạ dày triệt căn

Phẫu thuật là lựa chọn chính cho UTDD. Đặc biệt ở giai đoạn sớm, phẫu thuật có thể triệt căn. Mục tiêu là loại bỏ hoàn toàn khối u. Cùng với các hạch bạch huyết xung quanh. Đây là bước quan trọng nhất. Nó giúp kiểm soát bệnh tại chỗ. Phẫu thuật cung cấp cơ hội tốt nhất cho tỷ lệ sống thêm 5 năm.

2.2. Hóa trị bổ trợ Cải thiện kết quả điều trị

Hóa trị bổ trợ sau phẫu thuật triệt căn có lịch sử lâu dài. Từ các phác đồ đơn chất đến đa hóa trị. Các thử nghiệm như MAGIC, ACTS-GC, CLASSIC đã chứng minh lợi ích. Hóa trị bổ trợ kéo dài thời gian sống không bệnh. Nó giảm nguy cơ tái phát. Đây là yếu tố quan trọng cải thiện kết quả điều trị ung thư. Giúp bệnh nhân có tiên lượng tốt hơn.

III.Hiệu quả phác đồ hóa trị EOX cho ung thư dạ dày

Phác đồ EOX là một trong những lựa chọn hóa trị bổ trợ. Phác đồ này kết hợp Oxaliplatin và Capecitabin. Nghiên cứu REAL-II đã chứng minh hiệu quả cao của EOX. EOX được áp dụng cho UTDD giai đoạn muộn. Nó cũng được dùng sau phẫu thuật triệt căn. Tại Việt Nam, EOX là phác đồ thường quy. Nó được sử dụng tại các bệnh viện lớn như Bệnh viện K. Các nghiên cứu đánh giá EOX rất cần thiết để tối ưu hóa điều trị. Đặc biệt với các bệnh nhân có u đã xâm lấn thanh mạc.

3.1. Phác đồ EOX Lợi ích trong điều trị ung thư dạ dày

Phác đồ EOX là sự phối hợp của các thuốc hóa chất mới. Nó bao gồm Oxaliplatin và Capecitabin. Nghiên cứu REAL-II đã chứng minh hiệu quả tối ưu của phác đồ này. EOX cải thiện kết quả điều trị ung thư dạ dày. Phác đồ này được áp dụng cho bệnh nhân giai đoạn muộn. Cũng như hóa trị bổ trợ sau phẫu thuật triệt căn. Đây là một lựa chọn mạnh mẽ. Nó giúp chống lại sự tái phát và di căn.

3.2. Nghiên cứu EOX tại Việt Nam và Bệnh viện K

Ở Việt Nam, đa số bệnh nhân UTDD phát hiện muộn. U thường đã xâm lấn thanh mạc. Điều này gây khó khăn trong điều trị. Phác đồ EOX được lựa chọn điều trị thường quy. Đặc biệt tại Bệnh viện K. Đã có một số ghi nhận về kết quả điều trị. Tuy nhiên, chưa có nghiên cứu chuyên sâu. Đặc biệt đánh giá hiệu quả EOX trên nhóm bệnh nhân T4. Đây là nhóm bệnh nhân thường gặp. Cần nghiên cứu chi tiết hơn.

IV.Tiên lượng mục tiêu luận án điều trị ung thư dạ dày

Tiên lượng ung thư dạ dày vẫn là một thách thức lớn. Đặc biệt với các trường hợp bệnh đã xâm lấn. Sự xâm nhập của tế bào ung thư vào tổ chức kế cận là yếu tố tiên lượng xấu. Khả năng gieo rắc vào ổ bụng cũng làm tăng nguy cơ tái phát. Việc nghiên cứu các liệu pháp bổ trợ là rất quan trọng. Mục tiêu chính của luận án là đánh giá kết quả điều trị. Nghiên cứu tập trung vào nhóm bệnh nhân cụ thể. Kết quả từ luận án sẽ đóng góp vào việc cải thiện phác đồ. Nó giúp nâng cao tỷ lệ sống thêm 5 năm và thời gian sống không bệnh.

4.1. Những yếu tố ảnh hưởng tiên lượng ung thư dạ dày

Các yếu tố tiên lượng xấu bao gồm xâm nhập u vào tổ chức kế cận. Khả năng gieo rắc tế bào ung thư vào ổ bụng. Đây là những chỉ dấu cho bệnh tiến triển nặng. Chúng ảnh hưởng đáng kể đến tỷ lệ sống thêm của bệnh nhân. Đặc biệt là tỷ lệ sống thêm 5 năm. Cải thiện tiên lượng cho các trường hợp này là mục tiêu ưu tiên.

4.2. Mục tiêu chính đánh giá kết quả điều trị UTDD

Luận án này tập trung đánh giá kết quả điều trị. Đối tượng là bệnh nhân UTDD giai đoạn IIB-III (T4, N0-3, M0). Sử dụng hóa chất bổ trợ EOX sau phẫu thuật. Nghiên cứu được thực hiện tại Bệnh viện K. Mục tiêu cụ thể là nhận xét đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng. Đánh giá hiệu quả của phác đồ EOX. Luận án mong muốn góp phần cải thiện thời gian sống không bệnh cho bệnh nhân.

Mục lục chi tiết luận án

ĐẶT VẤN ĐỀ
1. CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN TÀI LIỆU
1.1. Giải phẫu, mô học dạ dày
1.1.1. Giải phẫu
1.1.2. Cấu tạo mô học
1.1.3. Hệ thống bạch huyết
1.2. Dịch tễ, yếu tố nguy cơ ung thư dạ dày
1.2.1. Dịch tễ ung thư dạ dày
1.2.2. Các yếu tố nguy cơ
1.2.2.1. Yếu tố môi trường
1.2.2.2. Yếu tố gia đình, di truyền và nhóm máu
1.2.2.3. Các yếu tố bệnh lý
1.2.2.4. Các biến đổi sinh học phân tử trong UTDD
1.2.2.5. Yếu tố khác
1.3. Tiến triển tự nhiên của ung thư dạ dày
1.4. Giải phẫu bệnh và phân loại
1.4.1. Vị trí ung thư
1.4.2. Hình ảnh đại thể
1.4.3. Mô bệnh học
1.4.3.1. Phân loại của Lauren
1.4.3.2. Phân loại của WHO (2000)
1.4.3.3. Phân loại của WHO (2010)
Xem trước tài liệu
Tải đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Luận án tiến sĩ đánh giá kết quả điều trị ung thư dạ dày giai đoạn iib iii t4 n0 3 m0 bằng hóa chất bổ trợ eox sau phẫu thuật tại bệnh viện k

Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung

Tải đầy đủ (160 trang)

Trích đoạn nội dung luận án

Tải xuống để đọc toàn bộ

1 ĐẶT VẤN ĐỀ Ung thư dạ dày (UTDD) là một trong số các bệnh ung thư (UT) phổ biến ở nhiều nước trên thế giới cũng như ở Việt Nam. Theo Cơ quan Nghiên cứu UT Quốc tế IARC (Globocan 2012), đây là bệnh UT thường gặp thứ 6 trên thế giới, tính theo giới bệnh đứng hàng thứ 4 ở nam và thứ 6 ở nữ. UTDD có tính chất vùng, phân bố không đồng đều theo khu vực địa lý và thời gian. Bệnh gồm hai loại theo sự phát sinh của tế bào: UT biểu mô (UTBM) và không phải UT biểu mô.

UTBM là loại ác tính phổ biến nhất, chiếm 90% trong số các loại UTDD và được nghiên cứu nhiều nhất [1],[2],[3],[4],[5]. Phẫu thuật là phương pháp chủ yếu điều trị UTBM dạ dày. Ở giai đoạn sớm, UT còn giới hạn tại chỗ và vùng, phẫu thuật được lựa chọn là phương pháp điều trị triệt căn. Những trường hợp bệnh ở giai đoạn muộn, phẫu thuật vẫn là phương pháp điều trị cơ bản.

Các biện pháp hoá trị và xạ trị đóng vai trò bổ trợ hoặc điều trị triệu chứng. Chỉ định tuỳ thuộc vào mức độ xâm lấn u, di căn hạch, giai đoạn bệnh, xếp độ mô bệnh học … [1],[5],[6],[7],[8],[9]. Đã có nhiều thành tựu, tiến bộ trong chẩn đoán và điều trị nhưng tiên lượng bệnh chưa cải thiện nhiều, kết quả sống thêm thấp. Đa số bệnh nhân được phát hiện ở giai đoạn muộn, tổn thương đã xâm lấn, lan rộng, nguy cơ tái phát, di căn cao mặc dù được phẫu thuật triệt căn.

Chính vì vậy, việc nghiên cứu tìm ra phác đồ hóa chất điều trị bổ trợ có hiệu quả, kéo dài thời gian sống thêm sau phẫu thuật triệt căn đối với những bệnh nhân này được tiến hành từ lâu [1],[5],[6],[7],[10]. Hóa trị bổ trợ sau phẫu thuật triệt căn cho UTDD xâm lấn đã có lịch sử lâu dài từ các phác đồ điều trị đơn chất 5-FU cho tới các phác đồ đa hóa trị với các tác nhân mới gần đây. Đã có những bằng chứng rõ rệt cho thấy hóa trị LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 2 bổ trợ mang lại lợi ích sống thêm cho UTDD. Có nhiều thử nghiệm khác nhau đã được thực hiện và cho hiệu quả rõ rệt như MAGIC (2006) ở Tây Âu, ACTS-GC (2011) tại Nhật Bản và CLASSIC (2012) của Hàn Quốc.

Tại Việt Nam cũng như trên thế giới chưa có sự lựa chọn chuẩn mực nào cho kết quả vượt trội. Phác đồ EOX là công thức phối hợp các thuốc mới như Oxaliplatin, Capecitabin được thử nghiệm REAL-II (2008) chứng minh có hiệu quả cao nhất khi điều trị UTDD giai đoạn muộn và thường áp dụng hóa trị sau phẫu thuật triệt căn cho bệnh nhân UTDD xâm lấn [11],[12],[15],[14],[15],[16]. Trong điều kiện Việt Nam các bệnh nhân chủ yếu được phát hiện ở giai đoạn muộn. Phần nhiều có u đã xâm lấn thanh mạc, kết quả điều trị vẫn còn những hạn chế nhất định.

Các nghiên cứu trên thế giới đã chỉ ra các yếu tố tiên lượng rất xấu do sự xâm nhập của tế bào ung thư vào tổ chức kế cận cũng như khả năng gieo rắc vào ổ bụng [17],[18],[19],[20],[21]. Việc nghiên cứu điều trị bổ trợ rất được quan tâm. EOX là một trong số các phác đồ được lựa chọn điều trị thường quy cho bệnh nhân tại Việt Nam nói chung cũng như Bệnh viện K nói riêng và đã có một số ghi nhận kết quả điều trị của phác đồ. Tuy nhiên, chưa có nghiên cứu nào đánh giá hiệu quả của phác đồ đối với nhóm bệnh nhân thường gặp này (T4).

Vì vậy, đề tài thực hiện nhằm mục tiêu: 1. Nhận xét một số đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng ung thư dạ dày giai đoạn IIB-III (T4, N0-3, M0). Đánh giá kết quả điều trị ung thư dạ dày giai đoạn IIB-III (T4, N0-3, M0) bằng hóa chất bổ trợ EOX sau phẫu thuật tại Bệnh viện K. LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 3 CHƢƠNG 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 1.

Giải phẫu, mô học dạ dày 1. Giải phẫu Dạ dày là đoạn phình to nhất của ống tiêu hoá nối giữa thực quản và tá tràng, có hình chữ J chia thành 4 vùng giải phẫu và 2 bờ cong. Vị trí nằm trong ổ bụng ở tầng trên của mạc treo đại tràng ngang và phía dưới của cơ hoành. Mặt trước tiếp giáp với thành bụng, mặt sau với thân và đuôi tuỵ, lá thành của hậu cung mạc nối.

Phần trên tiếp giáp với cơ hoành. - Phần đứng gồm phình vị lớn, thân vị và phình vị bé. Trên cùng là tâm vị nối với thực quản. Thân vị là đoạn lớn nhất nối giữa phình vị và hang vị.

- Phần nằm ngang gồm hang vị và môn vị: hang vị là đoạn nối giữa thân vị và môn vị. Môn vị là nơi thức ăn từ dạ dày đi vào tá tràng. - Thành trước: liên quan với thành ngực ở trên và thành bụng ở dưới. - Thành sau: phần đáy tâm vị nằm trên trụ trái cơ hoành, có dây chằng vị hoành gắn vào nên ít di động.

Phần thân vị là thành trước hậu cung mạc nối, liên quan với đuôi tụy, các mạch máu của rốn lách, thận và tuyến thượng thận trái. Phần ống môn vị nằm tựa trên mạc treo đại tràng ngang, qua đó liên quan tới góc tá hỗng tràng, quai đầu hỗng tràng. - Bờ cong nhỏ: có mạc nối nhỏ bám vào, bên trong có chứa vòng mạch bờ cong nhỏ và chuỗi mạch bạch huyết, qua hậu cung mạc nối bờ cong nhỏ có liên quan với động mạch chủ bụng, động mạch thân tạng và đám rối tạng. - Bờ cong lớn: chia làm 3 đoạn.

Đoạn đáy vị áp sát vòm hoành trái và liên quan với lách. Đoạn có dây chằng hay mạc nối vị lách chứa các động mạch vị ngắn. Đoạn có chứa mạc nối lớn chứa vòng mạch bờ cong lớn [22],[23]. LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.

Cấu tạo mô học Cấu tạo mô học thành dạ dày gồm có các lớp từ ngoài vào trong [9],[24]. - Lớp thanh mạc: thuộc lá tạng của phúc mạc, bao phủ hai mặt trước và sau của dạ dày, liên tiếp với các mạc nối xung quanh. - Lớp dưới thanh mạc: gồm nhiều tổ chức mao mạch bạch huyết. - Lớp cơ gồm có ba thớ cơ từ ngoài vào trong: cơ dọc liên tục với các thớ cơ dọc của thực quản và tá tràng.

Thớ cơ vòng ở giữa bao kín toàn bộ dạ dày, ở môn vị dày lên tạo thành cơ môn vị. Thớ cơ chéo là lớp không hoàn toàn chạy vòng quanh đáy vị và đi xuống dưới về phía bờ cong lớn. - Lớp dưới niêm: là tổ chức lỏng lẻo không dính vào cơ và niêm mạc. - Lớp niêm mạc: lót ở mặt trong của dạ dày.

Hệ thống bạch huyết Bạch huyết của dạ dày bắt nguồn từ mạng lưới mao mạch bạch huyết dưới thanh mạc, trong lớp cơ và dưới niêm mạc. Chúng đổ vào ba chuỗi hạch nằm dọc theo các động mạch lớn của dạ dày [22],[23]. - Chuỗi vành vị (chuỗi vị trái) gồm 3 nhóm: nhóm liềm động mạch vành vị, nhóm sát tâm vị và thành dạ dày, nhóm bờ cong nhỏ dạ dày. Ba nhóm này thu nhận bạch huyết của bờ cong nhỏ và 2/3 trên của phần ngang của dạ dày.

Giữa nhóm hạch bờ cong nhỏ có sự nối với nhóm hạch thân tạng qua mạc nối nhỏ. - Chuỗi gan (chuỗi vị mạc nối phải) thu nhận bạch huyết tất cả bờ cong lớn phần trên và toàn bộ phần ngang bờ cong nhỏ, góc bờ cong nhỏ, 1/4 dưới bờ cong nhỏ. Gồm 5 nhóm: nhóm động mạch gan chung và động mạch gan riêng, nhóm động mạch vị tá tràng, nhóm dưới môn vị và động mạch vị mạc nối phải, nhóm động mạch môn vị và nhóm tá tụy. - Chuỗi lách thu nhận bạch huyết 2/3 trên phình vị, đầu trên bờ cong lớn.

Gồm 4 nhóm: nhóm vị mạc nối phải, nhóm của dây chằng vị tỳ, nhóm rốn lách và nhóm động mạch lách. LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 5 Người ta đã chứng minh được sự di căn hạch của UTDD chủ yếu theo các chuỗi bạch huyết nói trên. Đó chính là một trong những cơ sở để phẫu thuật cắt dạ dày rộng và nạo vét hạch theo các chặng. Các tác giả nghiên cứu về UTDD ở Nhật Bản đã sắp xếp các hạch thành 16 nhóm và 3 chặng di căn hạch để thuận lợi cho điều trị.

Đặc biệt là để giúp nạo vét hạch trong phẫu thuật UTDD [25],[26].1: Sơ đồ vị trí hạch theo các tác giả Nhật Bản Nguồn: theo phân loại của Hội nghiên cứu UTDD Nhật Bản [25]  Nhóm 1: các hạch ở bên phải tâm vị  Nhóm 2: các hạch ở bên trái tâm vị  Nhóm 3: các hạch dọc theo bờ cong nhỏ  Nhóm 4: các hạch dọc theo bờ cong lớn  Nhóm 5: các hạch trên môn vị  Nhóm 6: các hạch dưới môn vị  Nhóm 7: các hạch dọc theo động mạch vị trái  Nhóm 8: hạch động mạch gan chung LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 6  Nhóm 9: các hạch dọc theo động mạch thân tạng  Nhóm 10: các hạch tại rốn lách  Nhóm 11: các hạch dọc theo động mạch lách  Nhóm 12: các hạch trong dây chằng gan tá tràng, cuống gan  Nhóm 13: các hạch mặt sau đầu tuỵ  Nhóm 14: các hạch ở gốc mạc treo ruột non  Nhóm 15: các hạch dọc theo các mạch máu đại tràng giữa  Nhóm 16: các hạch xung quanh động mạch chủ - Chặng 1: gồm các hạch nhóm 1, 2, 3, 4, 5, 6 đại diện là các hạch bờ cong nhỏ, bờ cong lớn hay nói khác đi đó là các hạch ở quanh dạ dày. - Chặng 2: gồm các nhóm hạch 7, 8, 9, 10, 11, 12. Các bạch mạch chạy về phía động mạch thân tạng, các hạch bờ trên tuỵ dọc động mạch lách, động mạch gan chung. - Chặng 3: gồm các nhóm hạch 13, 14, 15, 16 tập trung lại ở vùng cạnh động mạch chủ và đổ vào ống ngực.

Mức độ vét hạch bạch huyết theo các chặng tương ứng trong phẫu thuật thường gọi là D: dissection (vét hạch chặng 1: D1, chặng 2: D2, chặng 3: D3). Dịch tễ, yếu tố nguy cơ ung thƣ dạ dày 1. Dịch tễ ung thư dạ dày UTDD là một trong số những bệnh UT phổ biến thường gặp. Theo thống kê của Cơ quan Nghiên cứu UT Quốc tế IARC (Globocan 2012).

Trên thế giới, mỗi năm ước tính có 989.000 trường hợp mới mắc, chiếm 7,8% trên tổng số các bệnh UT và có 738.000 trường hợp tử vong do bệnh. Bệnh có tính chất vùng miền rõ rệt có liên quan tới chế độ ăn uống và bảo quản thực phẩm. Phân bố không đồng đều theo khu vực địa lý và thời gian.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Trích dẫn luận án này

Luận án tiến sĩ đánh giá kết quả điều trị ung thư dạ dày gia (n.d.) [Luận án tiến sĩ]. LuanAn.net. https://luanan.net/y-hoc/ngoai-khoa/t4-n0-3-m0-bang-hoa-chat-bo-tro-eox-sau-phau-thuat-tai-benh-vien-k

Câu hỏi thường gặp

Luận án "Luận án tiến sĩ đánh giá kết quả điều trị ung thư dạ dày gia" nghiên cứu về vấn đề gì?

Luận án tiến sĩ đánh giá kết quả điều trị ung thư dạ dày. Phân tích hiệu quả phương pháp can thiệp, tỷ lệ sống sót và chất lượng cuộc sống bệnh nhân.

Luận án "Luận án tiến sĩ đánh giá kết quả điều trị ung thư dạ dày gia" thuộc chuyên ngành gì?

Luận án "Luận án tiến sĩ đánh giá kết quả điều trị ung thư dạ dày gia" thuộc chuyên ngành Ung thư học. Danh mục: Ngoại Khoa.

Luận án "Luận án tiến sĩ đánh giá kết quả điều trị ung thư dạ dày gia" có bao nhiêu trang?

Luận án "Luận án tiến sĩ đánh giá kết quả điều trị ung thư dạ dày gia" có 160 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.

Cách tải luận án "Luận án tiến sĩ đánh giá kết quả điều trị ung thư dạ dày gia" về máy như thế nào?

Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.

Luận án liên quan

Chia sẻ tài liệu: Facebook Twitter