Phẫu thuật mở sọ giải áp điều trị chấn thương sọ não nặng thất bại nội khoa - Luận văn chuyên khoa cấp II Đại học Y Dược TP. HCM
Phẫu thuật mở sọ giải áp: cứu cánh cho chấn thương sọ não nặng, tăng áp lực nội sọ, thất bại điều trị nội khoa. Cập nhật phương pháp, hiệu quả.
Ngoại – Thần kinh & Sọ não
Luan An
Luận văn chuyên khoa cấp II
Năm xuất bản
Số trang
127
Thời gian đọc
20 phút
Lượt xem
1
Lượt tải
0
Phí lưu trữ
40 Point
Tổng quan nhanh
- Chủ đề:
- 1. Phẫu thuật mở sọ giải áp chấn thương sọ não nặng
- Số trang:
- 127 trang
- Trường:
- Đại học Y Dược Thành phố Hồ Chí Minh
- Chuyên ngành:
- Ngoại – Thần kinh & Sọ não
- Tác giả:
- Nguyễn Minh Tân
- Năm:
- 2021
Tóm tắt nội dung luận án
I. Phẫu thuật mở sọ giải áp chấn thương sọ não nặng
Phẫu thuật mở sọ giải áp là phương pháp ngoại khoa quan trọng đối với bệnh nhân chấn thương sọ não nặng. Tình trạng chấn thương dập não gây ra phản ứng viêm cấp tính và phù não ác tính dữ dội. Do cấu trúc hộp sọ của người trưởng thành là một khoang kín cố định, sự gia tăng thể tích nhu mô não dẫn đến hiện tượng chèn ép tuần hoàn nghiêm trọng. Áp lực nội sọ tăng vọt nhanh chóng làm sụp đổ áp lực tưới máu não, đe dọa trực tiếp tính mạng người bệnh. Khi khoang sọ không còn khả năng tự bù trừ, các cấu trúc não bắt đầu bị xô lệch và gây tụt não qua lều tiểu não. Can thiệp phẫu thuật mở nắp sọ kịp thời giúp giải phóng không gian cơ học, hạ nhanh áp lực nội sọ và cứu sống các vùng tế bào thần kinh đang trong tình trạng thiếu máu cục bộ.
1.1. Sinh lý bệnh học và cơ chế tụt não trong chấn thương
Chấn thương sọ não nặng kích hoạt chuỗi bệnh lý phức tạp gồm tổn thương tế bào nguyên phát và thứ phát. Sự phá hủy hàng rào máu não dẫn đến thoát dịch mạch máu và phù não do độc tế bào. Hậu quả trực tiếp là hiện tượng phù não ác tính tiến triển nhanh chóng trong những giờ đầu sau tai nạn. Lưu lượng tưới máu não (CBF) sụt giảm đột ngột, kéo theo sự thiếu hụt oxy tổ chức não và cạn kiệt nguồn năng lượng ATP nội bào. Khi thể tích khối chấn thương và phù não vượt ngưỡng chịu đựng, nhu mô não bị đẩy lệch qua đường giữa hoặc chui qua khe lều tiểu não. Hiện tượng tụt kẹt hồi hải mã và thân não gây tổn thương trung khu hô hấp tuần hoàn, dẫn tới tử vong nhanh chóng nếu không được giải phóng áp lực kịp thời.
1.2. Vai trò cứu mạng của phẫu thuật mở sọ giải áp cấp cứu
Phẫu thuật mở sọ giải áp đóng vai trò như chiếc van xả áp khẩn cấp trong điều trị ngoại thần kinh. Phương pháp này loại bỏ một diện tích xương sọ lớn để mở rộng thể tích khoang chứa não. Phẫu thuật viên phối hợp thực hiện kỹ thuật tạo hình màng cứng mở rộng nhằm tạo không gian cho nhu mô não phồng tự do ra ngoài. Nhờ giải tỏa áp lực đè ép, các mạch máu nhỏ trong nhu mô não được tái tưới máu, ngăn chặn tổn thương nhồi máu thứ phát. Nghiên cứu lâm sàng chứng minh mở sọ giải áp giúp hạ áp lực nội sọ tức thì, cải thiện độ đàn hồi của não và duy trì chỉ số áp lực tưới máu não ở mức an toàn, từ đó gia tăng cơ hội sống sót cho bệnh nhân nguy kịch.
II. Chỉ định mổ khi tăng áp lực nội sọ kháng trị nặng
Chỉ định can thiệp phẫu thuật được đưa ra khi xuất hiện tình trạng tăng áp lực nội sọ kháng trị dù đã điều trị nội khoa tối đa. Bệnh nhân chấn thương sọ não nặng thường được điều trị bước đầu tại khoa hồi sức tích cực (ICU). Các biện pháp bao gồm an thần sâu, giãn cơ, nâng cao đầu giường 30 độ, kiểm soát thông khí nhân tạo và truyền dịch ưu trương. Tuy nhiên, một số trường hợp phù não diễn tiến dữ dội khiến áp lực nội sọ liên tục vượt ngưỡng nguy hiểm. Việc nhận định chính xác tình trạng thất bại kiểm soát nội khoa là chìa khóa để bác sĩ quyết định thời điểm chuyển giao sang phẫu thuật mở sọ cấp cứu trước khi tổn thương não lan rộng không thể cứu vãn.
2.1. Tiêu chuẩn đánh giá thất bại kiểm soát nội khoa não
Tình trạng thất bại kiểm soát nội khoa được xác định dựa trên hướng dẫn điều trị của Quỹ Chấn thương sọ não (BTF). Bệnh nhân được điều trị nội khoa bậc cao bằng dung dịch mannitol 20% hoặc natri clorid ưu trương 3% kết hợp điều chỉnh thân nhiệt mục tiêu. Khi chỉ số áp lực nội sọ (ICP) vẫn duy trì liên tục trên 20 - 25 mmHg trong hơn 15 đến 30 phút mà không có dấu hiệu đáp ứng thuốc, tình trạng được xếp vào nhóm tăng áp lực nội sọ kháng trị. Đồng thời, chỉ số áp lực tưới máu não (CPP) tụt giảm xuống dưới 60 mmHg là tín hiệu báo động đỏ cho thấy nguy cơ nhồi máu não diện rộng. Đây là căn cứ tuyệt đối để kích hoạt quy trình phẫu thuật mở sọ giải áp.
2.2. Thời điểm vàng thực hiện can thiệp ngoại khoa giảm áp
Xác định thời điểm phẫu thuật đóng vai trò quyết định đối với tiên lượng sống còn và phục hồi chức năng thần kinh. Can thiệp phẫu thuật mở sọ giải áp cần được tiến hành sớm ngay khi chẩn đoán thất bại điều trị nội khoa. Thực hiện mổ giải áp trước khi đồng tử hai bên giãn hoàn toàn hoặc trước khi xuất hiện tổn thương thân não không hồi phục giúp tối ưu hóa kết quả điều trị. Trì hoãn phẫu thuật khi não đã bị thiếu máu cục bộ kéo dài sẽ khiến tỷ lệ sống thực vật và tử vong tăng vọt. Do đó, việc phối hợp nhịp nhàng giữa đội ngũ hồi sức thần kinh và phẫu thuật viên ngoại thần kinh là yếu tố sống còn để chớp lấy thời điểm vàng điều trị.
III. Kỹ thuật mở sọ giảm áp nửa bán cầu và hai bên trán
Lựa chọn kỹ thuật mổ phụ thuộc vào đặc điểm giải phẫu bệnh và hình ảnh chụp cắt lớp vi tính (CT scan) sọ não. Hai phương pháp phẫu thuật kinh điển được áp dụng phổ biến nhất là mở sọ giảm áp nửa bán cầu và mở sọ giải áp hai bên trán. Mục tiêu cốt lõi của phẫu thuật là tạo ra một cửa sổ xương đủ rộng để hạ áp lực nội sọ triệt để. Đi kèm với việc lấy bỏ xương sọ, phẫu thuật viên bắt buộc phải thực hiện tạo hình màng cứng mở rộng để tránh tình trạng nhu mô não bị thắt nghẽn nghẹt tại mép xương cắt, bảo toàn tuần hoàn máu nuôi dưỡng vỏ não.
3.1. Kỹ thuật mở sọ giảm áp nửa bán cầu và tạo hình màng
Kỹ thuật mở sọ giảm áp nửa bán cầu (hemicraniectomy) là tiêu chuẩn vàng cho các tổn thương dập não và phù não một bên bán cầu. Đường mổ hình dấu hỏi lớn (question mark incision) được thiết kế từ cung gò má qua vùng trán đỉnh chẩm. Nắp xương sọ được cắt bỏ phải có đường kính trước - sau tối thiểu từ 12 cm đến 15 cm để đảm bảo hiệu quả giải áp tốt nhất. Phẫu thuật viên gặm xương sát đến tận sàn sọ hố thái dương nhằm giải phóng hoàn toàn sự chèn ép vào cuống não. Sau khi cầm máu kỹ lưỡng, màng cứng được rạch mở và thực hiện kỹ thuật tạo hình màng cứng mở rộng bằng màng cứng nhân tạo hoặc cân cơ thái dương tự thân.
3.2. Phương pháp mở sọ giải áp hai bên trán trong phù não
Phương pháp mở sọ giải áp hai bên trán (bifrontal decompressive craniectomy) được chỉ định trong các trường hợp dập não trán hai bên hoặc phù não lan tỏa đối xứng. Đường mổ hình vương miện (coronal incision) đi từ chân nắp tai bên này vòng qua đỉnh đầu sang chân nắp tai đối diện. Toàn bộ nắp xương trán hai bên được cắt bỏ kéo dài xuống sát trần ổ mắt và sàn sọ trước. Phẫu thuật viên thắt và cắt xoang tĩnh mạch dọc trên ở đoạn đầu một cách cẩn trọng khi mở màng cứng. Kỹ thuật tạo hình màng cứng mở rộng hai bên trán tạo khoang dung nạp áp lực cực lớn, giải tỏa chèn ép đường giữa và hạ áp lực nội sọ nhanh chóng cho bệnh nhân chấn thương sọ não nặng.
IV. Đánh giá áp lực tưới máu não và theo dõi qua ICP
Quản lý bệnh nhân chấn thương sọ não nặng sau mổ đòi hỏi quy trình theo dõi đa thông số thần kinh chuyên sâu. Mục tiêu hàng đầu là kiểm soát chặt chẽ áp lực nội sọ và tối ưu hóa áp lực tưới máu não (CPP). Công thức tính toán xác định CPP bằng huyết áp động mạch trung bình (MAP) trừ đi áp lực nội sọ (ICP). Đích điều trị chuẩn là duy trì ICP dưới ngưỡng 20 mmHg và CPP dao động ổn định trong khoảng 60 đến 70 mmHg. Sự kết hợp giữa phẫu thuật mở sọ và hồi sức thần kinh định hướng mục tiêu giúp giảm thiểu nguy cơ thiếu máu não thứ phát và bảo vệ tối đa chức năng tế bào thần kinh.
4.1. Vai trò của hệ thống theo dõi áp lực nội sọ liên tục
Việc đặt catheter theo dõi áp lực nội sọ (ICP) vào nhu mô não hoặc não thất là tiêu chuẩn chăm sóc bắt buộc tại khoa hồi sức. Thiết bị cung cấp các chỉ số áp lực và dạng sóng xung mạch nội sọ liên tục 24/7. Nhờ dữ liệu từ cảm biến ICP, bác sĩ nhận biết sớm các cơn tăng áp lực nội sọ kịch phát trước khi xuất hiện triệu chứng lâm sàng. Điều này giúp tối ưu hóa phác đồ sử dụng dịch truyền, thuốc vận mạch và điều chỉnh thông khí cơ học. Hơn nữa, việc theo dõi ICP liên tục sau mổ cho phép đánh giá trực tiếp hiệu quả của nắp mổ giải áp và phát hiện sớm nguy cơ tái tăng áp do máu tụ tiến triển.
4.2. Tối ưu hóa áp lực tưới máu não và oxy hóa tổ chức não
Duy trì áp lực tưới máu não (CPP) ổn định là yếu tố then chốt ngăn ngừa hoại tử mô não do thiếu máu cục bộ. Bác sĩ sử dụng các thuốc co mạch như noradrenaline kết hợp bù đủ thể tích dịch tuần hoàn để duy trì huyết áp động mạch trung bình thích hợp. Bên cạnh theo dõi ICP, việc phối hợp các phương tiện hiện đại như đo áp lực oxy tổ chức não (PbtO2) và độ bão hòa oxy tĩnh mạch cảnh (SjO2) giúp đánh giá chính xác mức tiêu thụ oxy của nhu mô não. Giữ CPP trên 60 mmHg kết hợp PbtO2 trên 20 mmHg đảm bảo cung cấp đủ oxy cho quá trình chuyển hóa tế bào, hỗ trợ phục hồi mô não sau tổn thương.
V. Kết quả phục hồi và biến chứng sau mở sọ giải áp
Phẫu thuật mở sọ giải áp mang lại cơ hội sống sót rõ rệt cho bệnh nhân chấn thương sọ não nặng kháng trị nội khoa. Tuy nhiên, kết quả phục hồi lâu dài phụ thuộc vào nhiều yếu tố bệnh lý nền và mức độ tổn thương thần kinh ban đầu. Thang điểm kết cục Glasgow (GOS) là công cụ chuẩn mực được dùng để đánh giá mức độ hồi phục tại thời điểm 3 tháng và 6 tháng sau mổ. Bên cạnh tỷ lệ cứu sống cao, can thiệp mở nắp sọ cũng đi kèm một số biến chứng sớm và muộn. Việc theo dõi sát sao giúp phát hiện và can thiệp kịp thời các di chứng ngoại khoa hậu phẫu.
5.1. Tiên lượng phục hồi chức năng thần kinh theo thang GOS
Nghiên cứu lâm sàng ghi nhận tỷ lệ bệnh nhân đạt kết cục phục hồi thuận lợi (GOS 4 - 5) tăng cao khi được phẫu thuật mở sọ kịp thời. Các yếu tố tiên lượng quan trọng ảnh hưởng đến kết quả gồm thang điểm hôn mê Glasgow (GCS) lúc vào viện, tình trạng phản xạ đồng tử và phân loại tổn thương trên phim chụp Rotterdam. Bệnh nhân có điểm GCS ban đầu cao hơn, đồng tử còn co nhỏ và độ tuổi dưới 50 thường đạt tỷ lệ hồi phục vận động tốt hơn. Quá trình tập phục hồi chức năng vận động và ngôn ngữ sớm sau khi qua giai đoạn nguy kịch đóng góp tích cực vào việc tái hòa nhập cộng đồng của người bệnh.
5.2. Nhận diện và kiểm soát các biến chứng ngoại khoa mổ
Giai đoạn hậu phẫu mở sọ giải áp tiềm ẩn nhiều biến chứng phức tạp đòi hỏi xử trí chuyên khoa chặt chẽ. Biến chứng sớm thường gặp bao gồm máu tụ ngoài màng cứng hoặc trong nhu mô đối bên do giảm áp đột ngột, tụ dịch dưới màng cứng và rò dịch não tủy qua vết mổ. Nhiễm trùng vết mổ và viêm màng não cần được phát hiện sớm để dùng kháng sinh phổ rộng liều cao. Về lâu dài, người bệnh có thể phát triển hội chứng vạt da lõm hoặc giãn não thất sau chấn thương (não úng thủy). Việc thực hiện phẫu thuật tạo hình nắp sọ (cranioplasty) sau 1 đến 3 tháng giúp khôi phục sinh lý áp lực nội sọ và cải thiện thẩm mỹ.
Mục lục chi tiết luận án
Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Tải đầy đủ (127 trang)Trích đoạn nội dung luận án
Tải xuống để đọc toàn bộBỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ Y TẾ ĐẠI HỌC Y DƢỢC THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH NGUYỄN MINH TÂN PHẪU THUẬT MỞ SỌ GIẢI ÁP BỆNH NHÂN CHẤN THƢƠNG SỌ NÃO NẶNG CÓ TĂNG ÁP LỰC NỘI SỌ THẤT BẠI ĐIỀU TRỊ NỘI KHOA CHUYÊN NGÀNH: NGOẠI – THẦN KINH & SỌ NÃO MÃ SỐ: CK 62 72 07 20 LUẬN VĂN CHUYÊN KHOA CẤP II Hƣớng dẫn khoa học: PGS. TRẦN QUANG VINH THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH – NĂM 2021. LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi. Các số liệu và kết quả nêu trong luận văn này là hoàn toàn trung thực, khách quan và chưa từng được công bố trong bất kỳ công trình nghiên cứu nào khác.
Tác giả Nguyễn Minh Tân. MỤC LỤC LỜI CAM ĐOAN. ii DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT. iv DANH MỤC ĐỐI CHIẾU THUẬT NGỮ ANH – VIỆT.
v DANH MỤC BẢNG. vi DANH MỤC BIỂU ĐỒ. ix DANH MỤC HÌNH. 1 CHƢƠNG 1: TỔNG QUAN TÀI LIỆU.
Tình hình nghiên cứu CTSN trên thế giới và Việt Nam. Phân loại CTSN. Giải phẫu bệnh và sinh lý bệnh CTSN nặng. Thiếu máu và oxy não.
Phù não và tăng áp lực nội sọ. Phản ứng viêm và hệ miễn dịch. Sự hồi phục. Lâm sàng và cận lâm sàng.
Theo dõi và điều trị tăng áp lực nội sọ. Kiểm soát áp lực nội sọ. Phác đồ điều trị bệnh nhân CTSN nặng theo hướng dẫn của ALNS. 28 CHƢƠNG 2: ĐỐI TƢỢNG VÀ PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU.
Đối tượng nghiên cứu. Phương pháp nghiên cứu. Phương pháp thu thập số liệu. 32 CHƢƠNG 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU.
So sánh ALNS trước và sau mổ:. Tỉ lệ tử vong, và dự hậu của bệnh nhân sau MSGA. Các yếu tố ảnh hưởng kết quả điều trị. Tổng số ngày bệnh nhân nằm viện.
68 CHƢƠNG 4: BÀN LUẬN. Áp lực nội sọ trước và sau phẫu thuật. Tỉ lệ tử vong, và dự hậu của bệnh nhân sau MSGA. Các yếu tố ảnh hưởng kết quả điều trị.
Thời gian nằm viện. 95 TÀI LIỆU THAM KHẢO PHỤ LỤC. DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT ALNS: Áp lực nội sọ ALTMN: Áp lực tưới máu não BN: Bệnh nhân CTSN: Chấn thương sọ não DNT: Dịch não tủy HAĐMTB: Huyết áp động mạch trung bình HATT: Huyết áp tâm thu MSGA: Mở sọ giải áp TNGT: Tai nạn giao thông TNSH: Tai nạn sinh hoạt TNLĐ: Tai nạn lao động. DANH MỤC ĐỐI CHIẾU THUẬT NGỮ ANH – VIỆT ALI: Acute lung injury (Tổn thương phổi cấp) ATP: Adenosin triphosphat BTF: Brain Trauma Foundation (Quỹ chấn thương sọ não) CBF: Cerebral blood flow (Lưu lượng tưới máu não) CMRO2: Cerebral Metabolic Rate Of Oxygen Consumption (Tốc độ chuyển hóa tiêu thụ oxy ở não) CPP: Cerebral perfusion pressure (Áp lực tưới máu não) CT scan: Computer tomography scan (Chụp cắt lớp vi tính) GCS: Glasgow Coma Scale (Thang điểm hôn mê) GOS: Glasgow Outcome Scale (Điểm kết cục Glasgow) ICU: Intensive care unit (Đơn vị chăm sóc tích cực) NMDA: N-methyl-D-aspartate PbtO2: Pressure brain tissue oxygenation (Áp lực oxy tổ chức não) PEEP: Positive end- expiratory pressure (Áp lực dương cuối thì thở ra) SJO2: Saturation of Jugular Venous Oxygenation (Bão hòa oxy tĩnh mạch cảnh trong).
i DANH MỤC BẢNG Bảng 1.1: Phân loại CTSN .2: Phân loại tổn thương não nguyên phát .3: Những tổn thương thứ phát hệ thống và nội sọ quan trọng.4: Phân loại Rotterdam .5: Điểm tổn thương đa cơ quan .2: Thang điểm mức độ nặng chấn thương .4: Thang điểm GOS .1: ALNS trước phẫu thuật .2: So sánh trung bình ALNS trước và sau mổ .3: Tỉ lệ tử vong, mức độ hồi phục xấu và tốt tại các thời điểm .4: So sánh thang điểm hồi phục tại thời điểm sau xuất viện .5: Phân bố theo nhóm tuổi .6: Liên quan giữa GOS tổng sau 6 tháng và nhóm tuổi .7: Liên quan giữa giới tính và tỉ lệ hồi phục .8: Tiền căn bệnh nội khoa.9: Mối liên quan giữa tăng huyết áp và tỉ lệ hồi phục sau mổ.10: Mối liên quan giữa đái tháo đường và tỉ lệ hồi phục sau mổ .11: Mối liên quan giữa nguyên nhân tai nạn và khả năng hồi phục .12: Liên quan giữa GCS nhập viện và GOS.13: Huyết áp bệnh nhân CTSN lúc nhập viện .14: Liên quan giữa hạ huyết áp và GOS .15: Suy hô hấp và tỉ lệ hồi phục .16: Tỉ lệ giãn đồng tử bệnh nhân CTSN nặng .17: Mối quan hệ giữa tình trạng giãn đồng tử và khả năng hồi phục sau chấn thương .18: Mối liên quan giữa ALNS và kết cục của bệnh nhân.19: Độ nhạy, độ đặc hiệu của ngưỡng ALNS.21: Mối liên quan giữa đường huyết và tỉ lệ hồi phục của bệnh nhân 59 Bảng 3.22: Mối liên quan giữa thang điểm ISS và mức độ hồi phục của bệnh nhân CTSN nặng .23: Rotterdam và GOS, tử vong .24: Đường kính trước sau nắp sọ khi MSGA .25: So sánh mối liên quan giữa mức độ hồi phục và đường kính trước sau của nắp sọ.26: Biến chứng sau mổ .27: Mối liên quan giữa máu tụ sau mổ và tỉ lệ hồi phục của bệnh nhân .28: Mối liên quan giữa chảy dịch não tủy và GOS .29: Mối liên quan giữa viêm màng não và tỉ lệ hồi phục của bệnh nhân .30: Mối liên quan giữa tụ dịch dưới màng cứng và tỉ lệ hồi phục của bệnh nhân .31: Mối liên quan giữa đầu nước và tỉ lệ hồi phục của bệnh nhân.32: Mối liên quan giữa nhiễm trùng vết mổ và tỉ lệ hồi phục của bệnh nhân .33: Tổng số ngày bệnh nhân nằm ICU và tổng số ngày nằm viện .1: So sánh ALNS trước và sau mổ .2: ALNS trước mổ và GOS .3: Tỉ lệ kết cục bệnh nhân tại thời điểm xuất viện .4: So sánh tỉ lệ hồi phục GOS tại thời điểm 3 tháng .5: So sánh tỉ lệ hồi phục tại thời điểm 6 tháng .6: So sánh độ tuổi của bệnh nhân .7: Tuổi và GOS .8: Tỉ lệ nam nữ và mối liên quan trong các nghiên cứu .9: Nguyên nhân chấn thương .10: Mối liên quan giữa GCS và GOS, tỉ lệ tử vong .11: GOS và huyết áp khi nhập viện .12: Suy hô hấp và GOS .13: Mối liên quan giữa mức độ giãn đồng tử và kết cục của bệnh nhân .14: ISS và tỉ lệ tử vong, GOS .15: Mối liên quan giữa thang điểm Rotterdam và tỉ lệ tử vong, hồi phục sau chấn thương:. DANH MỤC BIỂU ĐỒ Biểu đồ 3.1: Phân bố ALNS của bệnh nhân sau mổ.2: So sánh ALNS trước và sau mổ .3: Phân bố giới tính .4: Nguyên nhân chấn thương.5: GCS tại thời điểm nhập viện .6: Tỉ lệ suy hô hấp ở bệnh nhân CTSN nặng khi nhập viện .7: Tiên đoán tỉ lệ tử vong.8: Phân bố bệnh nhân đa chấn thương.9: Sự phân bố của thang điểm Rotterdam trên bệnh nhân CTSN nặng. DANH MỤC HÌNH Hình 1.1: Giải phẫu bệnh CTSN .2: Diễn tiến CTSN .3: Dập não xuất huyết trán phải do tai nạn giao thông .4: Tổn thương sợi trục lan tỏa với kỹ thuật MRI dựng hình các đường dẫn truyền thần kinh .5: Các vị trí đo ALNS .6: Kích thước mở sọ giải ép .1: Vị trí đặt thiết bị theo dõi .2: Lắp đặt catheter ALNS .4: Mở sọ giải áp.5: Đường kính trước sau nắp sọ. MỞ ĐẦU Chấn thương sọ não luôn là thách thức lớn tồn tại ở mọi quốc gia trên thế giới, với tỉ lệ tử vong, tàn tật nặng nề đặc biệt là ở các quốc gia thu nhập thấp và trung bình [69].
Theo kết quả nghiên cứu của tổ chức gánh nặng bệnh tật thế giới (GBD) hằng năm có khoảng 973 triệu người nhập viện vì chấn thương [80], riêng bệnh nhân (BN) chấn thương sọ não (CTSN) là 6,9 triệu người [61], trong đó CTSN nặng chiếm khoảng 3,1% - 21% [34]. Tại Hoa Kỳ, ước tính hằng năm có khoảng 1,5 triệu người bị CTSN, với khoảng 50.000 người chết, và 80.000 có di chứng khác nhau sau chấn thương [117]. Tại Việt Nam, giai đoạn từ 2005 – 2010, trung bình mỗi năm cả nước có 420.280 trường hợp mắc tai nạn giao thông phải nhập viện, riêng năm 2010 số BN CTSN chiếm 29,8% trên tổng số bệnh nhân nhập viện vì tai nạn giao thông. Theo kết quả nghiên cứu của viện chiến lược y tế, có đến 60% bệnh nhân CTSN sau xuất viện không thể đi làm lại và tự chăm sóc bản thân [3].
CTSN nặng có tỉ lệ tử vong rất cao, với tỉ lệ ước tính toàn cầu khoảng 39% trên tổng số BN CTSN nặng [31]. Tăng áp lực nội sọ (ALNS) được xem là yếu tố chính của tình trạng tổn thương thương não thứ phát và có liên quan mật thiết đến dự hậu của bệnh nhân [66]. Theo dõi ALNS được khuyến cáo như một bước điều trị cơ bản cho bệnh nhân CTSN nặng [13]. Khoảng 10% - 15% BN CTSN nặng có tăng ALNS và thất bại với điều trị nội khoa [94], trong những trường hợp này thì MSGA được xem là phương pháp hữu hiệu giúp giảm nhanh ALNS góp phần thay đổi tích cực dự hậu của bệnh nhân [28].
Ở Việt Nam, phẫu thuật mở sọ giải áp trên bệnh nhân CTSN đã được áp dụng từ lâu, tuy nhiên chỉ định phẫu thuật dựa trên hình ảnh học và lâm sàng là chủ yếu. Do đó chỉ định MSGA trên bệnh nhân CTSN nặng có tăng ALNS thất bại điều trị nội khoa vẫn còn là chủ đề mới và hiện nay chưa có nghiên cứu đánh giá vai trò cũng như hiệu quả của phương pháp này một cách riêng biệt trên bệnh nhân CTSN nặng. Vì vậy chúng tôi thực hiện nghiên cứu với mục tiêu như sau: 1. Mức độ thay đổi ALNS sau mổ.
Tỉ lệ hồi phục GOS của bệnh nhân khi xuất viện, 3 tháng, 6 tháng. Các yếu tố ảnh hưởng đến tỉ lệ hồi phục GOS. CHƢƠNG 1: TỔNG QUAN TÀI LIỆU 1. Tình hình nghiên cứu CTSN trên thế giới và Việt Nam 1.
Tình hình nghiên cứu chấn thƣơng sọ não trên thế giới Điều trị bệnh nhân CTSN nói chung và CTSN nặng nói riêng là quá trình kéo dài, phức tạp bao gồm cả những xử trí trước nhập viện và tại bệnh viện. Chính vì sự phức tạp này, nên đã có hàng loạt công trình nghiên cứu, hướng dẫn cũng như y văn về chẩn đoán, điều trị và theo dõi bệnh nhân CTSN nặng. Kocher lần đầu mô tả kỷ thuật mở sọ giải ép vào năm 1901 trên bệnh nhân phù não sau chấn thương, và đến năm 1908 Cushing báo cáo tỉ lệ tử vong ở bệnh nhân CTSN giảm đáng kể sau phẫu thuật mở sọ giải ép từ 50% còn 15% [35].
Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ
Trích dẫn luận án này
Nguyễn Minh Tân (2021). Phẫu thuật mở sọ giải áp điều trị chấn thương sọ não nặng thất bại nội khoa [Luận án tiến sĩ, Đại học Y Dược Thành phố Hồ Chí Minh]. LuanAn.net. https://luanan.net/y-hoc/ngoai-khoa/phau-thuat-mo-so-giai-ap-dieu-tri-chan-thuong-so-nao-nang-that-bai-noi-khoa
Câu hỏi thường gặp
Luận án "Phẫu thuật mở sọ giải áp điều trị chấn thương sọ não nặng thất bại nội khoa" nghiên cứu về vấn đề gì?
Phẫu thuật mở sọ giải áp: cứu cánh cho chấn thương sọ não nặng, tăng áp lực nội sọ, thất bại điều trị nội khoa. Cập nhật phương pháp, hiệu quả.
Luận án "Phẫu thuật mở sọ giải áp điều trị chấn thương sọ não nặng thất bại nội khoa" được bảo vệ tại trường nào?
Luận án này được bảo vệ tại Đại học Y Dược Thành phố Hồ Chí Minh. Năm bảo vệ: 2021.
Luận án "Phẫu thuật mở sọ giải áp điều trị chấn thương sọ não nặng thất bại nội khoa" thuộc chuyên ngành gì?
Luận án "Phẫu thuật mở sọ giải áp điều trị chấn thương sọ não nặng thất bại nội khoa" thuộc chuyên ngành Ngoại – Thần kinh & Sọ não. Danh mục: Ngoại Khoa.
Luận án "Phẫu thuật mở sọ giải áp điều trị chấn thương sọ não nặng thất bại nội khoa" có bao nhiêu trang?
Luận án "Phẫu thuật mở sọ giải áp điều trị chấn thương sọ não nặng thất bại nội khoa" có 127 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.
Cách tải luận án "Phẫu thuật mở sọ giải áp điều trị chấn thương sọ não nặng thất bại nội khoa" về máy như thế nào?
Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.