Luận án Tiến sĩ: Vàng da sơ sinh - KAP của bà mẹ và NVYT tại TP.HCM
Luận án đánh giá kiến thức, thái độ, thực hành của bà mẹ và nhân viên y tế sản nhi về vàng da sơ sinh tại TP.HCM.
Nhi – Sơ sinh
Luan An
Luận án tiến sĩ
Năm xuất bản
Số trang
159
Thời gian đọc
24 phút
Lượt xem
0
Lượt tải
0
Phí lưu trữ
50 Point
Mục lục chi tiết
Tóm tắt nội dung
I.Vàng da sơ sinh Kiến thức thái độ thực hành KAP
Vàng da sơ sinh là tình trạng phổ biến. Bệnh ảnh hưởng đáng kể đến sức khỏe trẻ nhỏ. Nghiên cứu này đánh giá Kiến thức, Thái độ và Thực hành (KAP) về vàng da sơ sinh. Đối tượng khảo sát là các bà mẹ và nhân viên y tế (NVYT) sản nhi tại TP.HCM. Mục tiêu chính là xác định mức độ hiểu biết, nhận thức và hành vi liên quan đến vàng da ở trẻ sơ sinh. Phát hiện sớm và can thiệp kịp thời là rất quan trọng. Vàng da bệnh lý cần được xử trí nhanh chóng để tránh hậu quả nghiêm trọng.
1.1. Tổng quan vấn đề vàng da sơ sinh phổ biến.
Vàng da sơ sinh xảy ra ở đa số trẻ. Đặc biệt là trẻ sinh non. Vàng da là dấu hiệu của tăng bilirubin máu sơ sinh. Tình trạng này có thể lành tính. Tuy nhiên, nó cũng có thể dẫn đến biến chứng thần kinh vĩnh viễn. Kiến thức về vàng da sơ sinh giúp phân biệt vàng da sinh lý và vàng da bệnh lý.
1.2. Tầm quan trọng của KAP trong chăm sóc sơ sinh.
KAP đóng vai trò thiết yếu trong việc phòng ngừa vàng da sơ sinh. Sự hiểu biết của bà mẹ và NVYT ảnh hưởng trực tiếp đến kết quả sức khỏe trẻ. Kiến thức đúng giúp chẩn đoán vàng da sơ sinh kịp thời. Thái độ chủ động thúc đẩy thực hành chăm sóc hiệu quả. Thực hành đúng kỹ thuật ngăn ngừa các rủi ro.
1.3. Mục tiêu nghiên cứu về KAP tại TP.HCM.
Nghiên cứu nhằm xây dựng bộ công cụ đo lường KAP. Sau đó, nó đánh giá tỷ lệ đối tượng có KAP đúng về vàng da sơ sinh. Cuối cùng, nghiên cứu xác định mối liên quan giữa KAP với các yếu tố dịch tễ. Dữ liệu này hỗ trợ đề xuất giải pháp cải thiện chăm sóc vàng da sơ sinh.
II.Đánh giá KAP của bà mẹ về vàng da sơ sinh
Các bà mẹ là người đầu tiên nhận biết vàng da ở trẻ. Nghiên cứu khảo sát kiến thức, thái độ, thực hành của họ. Nội dung khảo sát bao gồm các dấu hiệu vàng da. Thời điểm xuất hiện vàng da cũng được quan tâm. Các nguy cơ tăng bilirubin máu sơ sinh là thông tin cần thiết. Bà mẹ cần phân biệt vàng da sinh lý và vàng da bệnh lý. Kiến thức bà mẹ vàng da đúng giúp phát hiện sớm bệnh. Điều này thúc đẩy việc tìm kiếm y tế kịp thời. Thái độ bà mẹ vàng da tích cực ảnh hưởng lớn đến tuân thủ điều trị.
2.1. Kiến thức bà mẹ vàng da Dấu hiệu nhận biết.
Bà mẹ cần biết các dấu hiệu nhận biết vàng da. Quan sát màu da, lòng trắng mắt là phương pháp cơ bản. Sự khác biệt giữa vàng da sinh lý (thường nhẹ, tự hết) và vàng da bệnh lý (vàng sậm, kéo dài) rất quan trọng. Thiếu kiến thức có thể dẫn đến chậm trễ chẩn đoán vàng da sơ sinh.
2.2. Thái độ bà mẹ vàng da Quan tâm tìm kiếm giúp đỡ.
Thái độ chủ động của bà mẹ là cần thiết. Bà mẹ cần quan tâm đến sức khỏe của con. Khi phát hiện dấu hiệu vàng da, bà mẹ nên tìm kiếm sự giúp đỡ y tế. Thái độ thờ ơ có thể gây ra hậu quả nghiêm trọng. Bệnh não do bilirubin là một biến chứng đáng sợ.
2.3. Thực hành bà mẹ vàng da Chăm sóc theo dõi trẻ.
Thực hành đúng bao gồm theo dõi trẻ tại nhà. Bà mẹ cần đưa trẻ đi tái khám đúng hẹn. Việc cho trẻ bú đủ sữa mẹ cũng là một thực hành tốt. Nó giúp tăng đào thải bilirubin. Tránh các biện pháp dân gian không khoa học. Thực hành đúng góp phần phòng ngừa vàng da sơ sinh nặng.
III.HCM
Nhân viên y tế (NVYT) là tuyến đầu trong chẩn đoán, điều trị vàng da sơ sinh. Nghiên cứu đánh giá KAP của NVYT sản nhi tại TP.HCM. Nội dung bao gồm chẩn đoán vàng da sơ sinh, phác đồ điều trị vàng da sơ sinh. Kiến thức NVYT cần nắm vững các yếu tố nguy cơ tăng bilirubin máu sơ sinh. Thái độ NVYT thể hiện qua sự chủ động tầm soát. Thực hành NVYT đúng kỹ thuật đảm bảo hiệu quả can thiệp. Cập nhật kiến thức liên tục là rất cần thiết. Điều này giúp giảm thiểu nguy cơ bệnh não do bilirubin.
3.1. Kiến thức NVYT Chẩn đoán phân loại vàng da sơ sinh.
NVYT cần có kiến thức vững chắc về sinh lý bệnh. Phân loại vàng da sinh lý và bệnh lý là cơ bản. Biết các nguyên nhân gây vàng da bệnh lý rất quan trọng. Kiến thức này bao gồm thiếu men G6PD, bất đồng nhóm máu. Cần hiểu rõ về ngưỡng bilirubin cần can thiệp.
3.2. Thái độ NVYT Tầm soát và tư vấn hiệu quả.
Thái độ chủ động tầm soát vàng da ở trẻ sơ sinh là cần thiết. NVYT phải có trách nhiệm tư vấn đầy đủ cho bà mẹ. Cần giải thích rõ về các dấu hiệu nguy hiểm. Nêu bật tầm quan trọng của việc tái khám. Thái độ này góp phần vào việc phòng ngừa vàng da sơ sinh nặng.
3.3. Thực hành NVYT Can thiệp và điều trị vàng da.
Thực hành bao gồm việc đo nồng độ bilirubin. Áp dụng đúng phác đồ chiếu đèn. Thực hiện thay máu khi cần thiết. Quản lý điều trị vàng da sơ sinh theo hướng dẫn quốc gia. Ghi chép hồ sơ đầy đủ. Đảm bảo vệ sinh, vô khuẩn trong mọi thủ thuật. Thực hành chuẩn mực hạn chế biến chứng.
IV.Phòng ngừa và chẩn đoán vàng da sơ sinh hiệu quả
Phòng ngừa vàng da sơ sinh bắt đầu từ giai đoạn thai kỳ. Tư vấn trước sinh cho các bà mẹ mang thai là rất quan trọng. Chẩn đoán vàng da sơ sinh sớm là chìa khóa để tránh biến chứng. Các phương pháp sàng lọc sau sinh cần được áp dụng rộng rãi. Nhân viên y tế cần hướng dẫn chi tiết cách theo dõi màu da trẻ sơ sinh tại nhà. Tăng bilirubin máu sơ sinh nếu không được xử lý kịp thời có thể dẫn đến bệnh não do bilirubin. Vàng da bệnh lý cần được can thiệp khẩn cấp. Giáo dục cộng đồng về các nguy cơ và dấu hiệu là điều thiết yếu. Trẻ sơ sinh cần được tái khám đúng lịch để đánh giá tình trạng vàng da.
4.1. Chiến lược phòng ngừa vàng da sơ sinh ban đầu.
Phòng ngừa bao gồm sàng lọc các yếu tố nguy cơ. Tiền sử gia đình, nhóm máu mẹ con. Giáo dục dinh dưỡng cho bà mẹ. Khuyến khích bú sữa mẹ sớm và đủ. Kiểm soát nhiễm trùng. Những biện pháp này giúp giảm nguy cơ tăng bilirubin máu sơ sinh.
4.2. Chẩn đoán vàng da sơ sinh Phương pháp và thời điểm.
Chẩn đoán dựa vào quan sát lâm sàng. Đo bilirubin qua da (TcB) là phương pháp sàng lọc. Xét nghiệm bilirubin máu (TSB) là tiêu chuẩn vàng. Thời điểm chẩn đoán vàng da sơ sinh rất quan trọng. Vàng da xuất hiện trong 24 giờ đầu là dấu hiệu nguy hiểm.
4.3. Vai trò giáo dục y tế trong giảm tỷ lệ vàng da.
Giáo dục y tế nâng cao kiến thức bà mẹ vàng da. Nó cũng cải thiện thái độ bà mẹ vàng da. Các chương trình truyền thông cần được triển khai rộng rãi. Nội dung tập trung vào dấu hiệu, nguy cơ, và cách xử trí. Giáo dục giúp thực hành bà mẹ vàng da tốt hơn.
V.Tăng bilirubin máu sơ sinh Nguy cơ và điều trị sớm
Tăng bilirubin máu sơ sinh là nguyên nhân chính gây vàng da. Bilirubin gián tiếp ở mức cao gây độc cho tế bào não. Bệnh não do bilirubin (kernicterus) là biến chứng thần kinh nguy hiểm nhất. Nó có thể gây tổn thương vĩnh viễn. Điều trị vàng da sơ sinh kịp thời là yếu tố quyết định. Các phương pháp điều trị phổ biến bao gồm chiếu đèn (quang trị liệu) và thay máu. Vàng da sinh lý thường tự khỏi mà không cần can thiệp. Vàng da bệnh lý cần được xác định nguyên nhân và xử lý nhanh chóng. Việc xác định nguyên nhân tăng bilirubin máu giúp chọn phương pháp điều trị phù hợp nhất. Theo dõi sát sao nồng độ bilirubin máu là cần thiết để điều chỉnh phác đồ.
5.1. Các nguy cơ tăng bilirubin máu sơ sinh nghiêm trọng.
Trẻ sinh non có nguy cơ cao. Bất đồng nhóm máu ABO hoặc Rh là nguyên nhân phổ biến. Thiếu men G6PD cũng là một yếu tố. Nhiễm trùng sơ sinh, xuất huyết não cũng góp phần. Mức độ tăng bilirubin máu nhanh chóng cần được chú ý đặc biệt.
5.2. Điều trị vàng da sơ sinh Chiếu đèn thay máu.
Chiếu đèn là phương pháp điều trị ban đầu hiệu quả. Ánh sáng giúp chuyển bilirubin thành dạng không độc. Thay máu được chỉ định khi bilirubin quá cao. Hoặc khi chiếu đèn không hiệu quả. Quyết định điều trị dựa trên ngưỡng bilirubin theo giờ tuổi.
5.3. Ngăn chặn bệnh não do bilirubin Phát hiện sớm.
Phát hiện sớm vàng da bệnh lý rất quan trọng. Cần can thiệp điều trị vàng da sơ sinh ngay lập tức. Bệnh não do bilirubin gây tổn thương não không hồi phục. Hậu quả là bại não, chậm phát triển. Giáo dục về dấu hiệu vàng da nguy hiểm cho bà mẹ là then chốt.
Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Tải đầy đủ (159 trang)Trích đoạn nội dung luận án
Tải xuống để đọc toàn bộBỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ Y TẾ ĐẠI HỌC Y DƯỢC THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH PHẠM DIỆP THÙY DƯƠNG KIEÁN THÖÙC, THAÙI ÑỘ, THÖÏC HAØNH VEÀ VAØNG DA SÔ SINH CUÛA BAØ MEÏ VAØ NHAÂN VIEÂN Y TEÁ SAÛN NHI TẠI THAØNH PHOÁ HỒ CHÍ MINH LUẬN ÁN TIẾN SĨ Y HỌC TP. Hồ Chí Minh - Năm 2014 BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ Y TẾ ĐẠI HỌC Y DƯỢC THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH PHẠM DIỆP THÙY DƯƠNG KIEÁN THÖÙC, THAÙI ÑỘ, THÖÏC HAØNH VEÀ VAØNG DA SÔ SINH CUÛA BAØ MEÏ VAØ NHAÂN VIEÂN Y TEÁ SAÛN NHI TẠI THAØNH PHỐ HỒ CHÍ MINH Chuyên ngành: NHI – SƠ SINH Mã số: 62.01 LUẬN ÁN TIẾN SĨ Y HỌC Người hướng dẫn khoa học: 1. LÂM THỊ MỸ 2. PHẠM LÊ AN TP Hồ Chí Minh - Năm 2014 LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi.
Các dữ liệu, kết quả nêu trong luận án là trung thực và chưa từng được công bố trong bất kỳ công trình nào khác. Tác giả luận án Phạm Diệp Thùy Dương MỤC LỤC Trang phụ bìa Trang Lời cam đoan Mục lục Danh mục các chữ viết tắt Danh mục các bảng Danh mục các hình, biểu đồ, sơ đồ Bảng đối chiếu các từ tiếng Anh sử dụng trong luận án Danh mục các phụ lục MỞ ĐẦU CHƯƠNG 1 – TỔNG QUAN TÀI LIỆU 1. Tổng quan về công cụ đo lường kiến thức, thái độ, thực hành về vàng da sơ sinh ………………. Tổng quan về vàng da sơ sinh.
Kiến thức, thái độ, thực hành về vàng da sơ sinh. Những vấn đề tồn tại trong thế kỷ XXI. 28 CHƯƠNG 2 - ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 2. Thiết kế nghiên cứu.
Đối tượng nghiên cứu. Liệt kê và định nghĩa biến số. Xây dựng và đánh giá công cụ đo lường - Thu thập - Xử lý - Phân tích dữ liệu. 49 CHƯƠNG 3 - KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 3.
Mục tiêu 1- Xây dựng và đánh giá công cụ đo lường kiến thức, thái độ, thực hành về vàng da sơ sinh. Mục tiêu 2 - Tỉ lệ đối tượng có kiến thức, thái độ, kiến thức thực hành và thực hành đúng về vàng da sơ sinh. Mục tiêu 3 - Mối liên quan giữa kiến thức, thái độ, kiến thức thực hành về vàng da sơ sinh với nhau và với các yếu tố dịch tễ. Tóm tắt kết quả về kiến thức, thái độ, kiến thức thực hành và thực hành về vàng da sơ sinh của 3 nhóm.
77 CHƯƠNG 4 - BÀN LUẬN 4. Mục tiêu 1 - Xây dựng và đánh giá công cụ đo lường kiến thức, thái độ, thực hành về vàng da sơ sinh. Mục tiêu 2 - Tỉ lệ đối tượng có kiến thức, thái độ, kiến thức thực hành và thực hành đúng về vàng da sơ sinh. Mục tiêu 3 - Mối liên quan giữa kiến thức, thái độ, kiến thức thực hành về vàng da sơ sinh với nhau và với các yếu tố dịch tễ.
Bàn luận chung. 102 DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH CỦA TÁC GIẢ TÀI LIỆU THAM KHẢO PHỤ LỤC DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT BS Bác sĩ BV Bệnh viện ĐD Điều dưỡng G6PD Glucose 6-phosphat deshydrogenase NHS Nữ hộ sinh NVYT Nhân viên y tế SS Sơ sinh TPHCM Thành phố Hồ Chí Minh VD Vàng da DANH MỤC CÁC BẢNG Bảng 1. Ước lượng bilirubin máu theo vùng da. Khuyến cáo giờ tuổi cần tái khám theo thời điểm xuất viện.
Tổng kết số liệu về các trường hợp thay máu do tăng bilirubin gián tiếp tại 2 bệnh viện Nhi Đồng 1 và Nhi Đồng 2 trong 5 năm 2007 – 2011. Cách chọn cơ sở y tế và kết quả. Cách chọn đối tượng nghiên cứu tại cơ sở y tế. Định nghĩa kiến thức đúng về vàng da sơ sinh của mỗi nhóm.
Định nghĩa thái độ đúng về vàng da sơ sinh của mỗi nhóm. Định nghĩa kiến thức thực hành đúng về vàng da sơ sinh của mỗi nhóm. Tổng điểm và số điểm tối thiểu cần đạt cho mỗi biến tổng hợp kiến thức, thái độ, kiến thức thực hành và thực hành. Kết quả 7 cuộc thảo luận nhóm có trọng tâm của các bà mẹ.
Kết quả cuộc thảo luận nhóm có trọng tâm của nhân viên y tế sản khoa. Mô hình Niềm tin sức khỏe áp dụng trong vấn đề vàng da sơ sinh. Kết quả đánh giá giá trị nội dung của bộ câu hỏi nháp I của các chuyên gia sơ sinh. Kết quả sử dụng kỹ thuật Delphi.
Tổng thống kê các câu hỏi cho 3 nhóm và Cronbach's alpha deleted - Hệ số Cronbach’s alpha của bộ câu hỏi khảo sát. Xác định tên, đối tượng, mục tiêu, các đề mục thực hành cần đánh giá và thứ tự đánh giá của bảng kiểm thực hành. Xác định tiêu chí hoàn thành các đề mục trong bảng kiểm thực hành. Bảng kiểm thực hành về vàng da sơ sinh cho 3 nhóm đối tượng.
Kết quả đánh giá giá trị nội dung của bảng kiểm thực hành của các chuyên gia sơ sinh. Phân bố các đối tượng nghiên cứu. Đặc điểm dịch tễ học của nhóm bà mẹ. Đặc điểm dịch tễ học của nhóm nhân viên y tế sản nhi.
Đặc điểm dịch tễ học của nhóm bác sĩ nhi. Kết quả về kiến thức, thái độ, kiến thức thực hành đúng của nhóm bà mẹ. Kết quả về thực hành đúng của nhóm bà mẹ. Tỉ lệ đối tượng có kiến thức, thái độ, kiến thức thực hành và thực hành đúng trong nhóm bà mẹ.
Kết quả về kiến thức, thái độ, kiến thức thực hành đúng của nhóm nhân viên y tế sản nhi. Kết quả về thực hành đúng của nhóm nhân viên y tế sản nhi. Tỉ lệ đối tượng có kiến thức, thái độ, kiến thức thực hành và thực hành đúng trong nhóm nhân viên y tế sản nhi. Kết quả về kiến thức, thái độ, kiến thức thực hành đúng của nhóm bác sĩ nhi.
Kết quả về thực hành đúng của nhóm bác sĩ nhi. Tỉ lệ đối tượng có kiến thức, thái độ, kiến thức thực hành và thực hành đúng trong nhóm bác sĩ nhi. Mối liên quan giữa kiến thức với thái độ trong nhóm bà mẹ. Mối liên quan giữa kiến thức với kiến thức thực hành trong nhóm bà mẹ.
Mối liên quan giữa thái độ với kiến thức thực hành trong nhóm bà mẹ71 Bảng 3. Mối liên quan giữa kiến thức, thái độ và kiến thức thực hành với các yếu tố dịch tễ trong nhóm bà mẹ. Mối liên quan giữa kiến thức với thái độ trong nhóm nhân viên y tế sản nhi. Mối liên quan giữa kiến thức với kiến thức thực hành trong nhóm nhân viên y tế sản nhi.
Mối liên quan giữa thái độ với kiến thức thực hành trong nhóm nhân viên y tế sản nhi. Mối liên quan giữa kiến thức, thái độ và kiến thức thực hành với các yếu tố dịch tễ trong nhóm nhân viên y tế sản nhi. Mối liên quan giữa kiến thức với thái độ trong nhóm bác sĩ nhi. Mối liên quan giữa kiến thức với kiến thức thực hành trong nhóm bác sĩ nhi.
Mối liên quan giữa thái độ với kiến thức thực hành trong nhóm bác sĩ nhi. Mối liên quan giữa kiến thức, thái độ và kiến thức thực hành với các yếu tố dịch tễ trong nhóm bác sĩ nhi. Tóm tắt tỉ lệ đối tượng có kiến thức, thái độ, kiến thức thực hành và thực hành đúng về vàng da sơ sinh trong 3 nhóm và các mối liên quan. Các nghiên cứu về kiến thức, thái độ, thực hành trong và ngoài nước về vàng da sơ sinh.
80 DANH MỤC CÁC HÌNH, BIỂU ĐỒ VÀ SƠ ĐỒ Hình 1. Phân độ vàng da theo thang điểm Kramer. Toán đồ bilirubin máu dựa trên bách phân vị đặc hiệu theo giờ tuổi trước và sau xuất viện. Tỉ lệ đối tượng có kiến thức, thái độ, kiến thức thực hành và thực hành đúng trong 3 nhóm.
Mô hình Niềm tin sức khoẻ. Lưu đồ các bước tiến hành nghiên cứu. Lưu đồ kết quả nghiên cứu. 50 BẢNG ĐỐI CHIẾU CÁC TỪ TIẾNG ANH SỬ DỤNG TRONG LUẬN ÁN Tiếng Việt Tiếng Anh Ánh sáng liệu pháp Phototherapy Bảng kiểm Checklist Bất đồng Incompactibility Bệnh lý não do bilirubin Hyperbilirubinemia encephalopathy Bộ câu hỏi phỏng vấn Questionnaires Chiếu đèn Phototherapy Chuyên gia Expert Độ nhất quán nội bộ Internal consistency Động cơ thúc đẩy Cues to action Hiệu ứng bầy đàn Herd effect Khoa học sức khỏe Health science Kiến thức Knowledge Kiến thức thực hành Practical knowledge Kỹ thuật Delphi Delphi technique Lý thuyết hành vi dự kiến Theory of planned behavior Mô hình Niềm tin sức khỏe Health belief model Mô hình Các giai đoạn thay đổi Stages of change model Mô hình Quá trình chấp nhận dự phòng Precaution adoption process model Nhân viên y tế Health workers Nhận thức về khả năng dễ mắc bệnh Perceived susceptibility Nhận thức về lợi ích Perceived benefits Nhận thức về mức độ trầm trọng của bệnh Perceived severity Nhận thức về rào cản Perceived barriers Nhiễm độc thức ăn Foodborne disease Thái độ Attitude Thảo luận nhóm có trọng tâm Focus group discussion Thay máu Exchange transfusion Thực hành Practice Toán đồ Nomogram Trẻ non tháng ít Late preterm Ủy ban Lâm thời nhằm Cải thiện Chất Provisional Committee for Quality lượng và Tiểu ban về Tăng bilirubin máu Improvement and Subcommittee on Hyperbilirubinemia Vàng da do bú mẹ thất bại Breastfeeding failure jaundice (# Vàng da do bú mẹ) (# Breastfeeding jaundice) Vàng da nhân Kernicterus Viện Hàn lâm Nhi khoa Hoa Kỳ American Academy of Pediatrics DANH MỤC CÁC PHỤ LỤC 1.
Phụ lục 1: Bộ câu hỏi nháp II 2. Phụ lục 2: Bộ câu hỏi khảo sát và kết quả mô tả 3. Phụ lục 3: Bảng kiểm thực hành về vàng da sơ sinh 4. Phụ lục 4: Cẩm nang của người điều tra - Cẩm nang của người đánh giá 5.
Phụ lục 5: Danh sách người điều tra - Danh sách người đánh giá 6. Phụ lục 6: Danh sách chuyên gia sơ sinh tham gia đánh giá công cụ đo lường 7. Phụ lục 7: Danh sách các cơ sở y tế tham gia nghiên cứu 8. Phụ lục 8: Tờ đồng thuận 1 MỞ ĐẦU Vàng da do tăng bilirubin gián tiếp là vấn đề sức khỏe thường gặp nhất ở trẻ sơ sinh và là sinh lý trong phần lớn trường hợp.
Tuy nhiên, đôi khi nồng độ bilirubin trong máu tăng cao khó tiên lượng, và vượt quá ngưỡng não của trẻ, gây bệnh lý não do bilirubin vàng da nhân. ây là một bệnh lý gây di chứng thần kinh trầm tr ng, làm tăng chi ph điều tr và là n i đau lớn lao cho gia đ nh và b n thân trẻ [35].
Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ
Câu hỏi thường gặp
Luận án "Vàng da sơ sinh: KAP của bà mẹ và NVYT tại TP.HCM" nghiên cứu về vấn đề gì?
Luận án đánh giá kiến thức, thái độ, thực hành của bà mẹ và nhân viên y tế sản nhi về vàng da sơ sinh tại TP.HCM.
Luận án "Vàng da sơ sinh: KAP của bà mẹ và NVYT tại TP.HCM" được bảo vệ tại trường nào?
Luận án này được bảo vệ tại Đại học Y Dược Thành phố Hồ Chí Minh. Năm bảo vệ: 2014.
Luận án "Vàng da sơ sinh: KAP của bà mẹ và NVYT tại TP.HCM" thuộc chuyên ngành gì?
Luận án "Vàng da sơ sinh: KAP của bà mẹ và NVYT tại TP.HCM" thuộc chuyên ngành Nhi – Sơ sinh. Danh mục: Nhi Khoa.
Luận án "Vàng da sơ sinh: KAP của bà mẹ và NVYT tại TP.HCM" có bao nhiêu trang?
Luận án "Vàng da sơ sinh: KAP của bà mẹ và NVYT tại TP.HCM" có 159 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.
Cách tải luận án "Vàng da sơ sinh: KAP của bà mẹ và NVYT tại TP.HCM" về máy như thế nào?
Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.