Nghiên cứu điều trị teo hậu môn rò TT-NĐ bằng nội soi và đường sau trực tràng giữ cơ thắt
Trường Đại học Y Hà Nội
Ngoại Khoa
Ẩn danh
Luận án
Năm xuất bản
Số trang
152
Thời gian đọc
23 phút
Lượt xem
0
Lượt tải
0
Phí lưu trữ
50 Point
Mục lục chi tiết
LỜI CẢM ƠN
LỜI CAM ĐOAN
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT TRONG LUẬN ÁN
ĐẶT VẤN ĐỀ
1. CHƢƠNG 1: TỔNG QUAN TÀI LIỆU
1.1. Tổng quan về phôi thai học, giải phẫu hậu môn trực tràng, sinh lý đại tiện và phân loại d tật hậu môn trực tràng
1.1.1. Phôi thai học hậu môn – trực tràng
1.1.2. Giải phẫu hậu môn trực tràng ở con trai
1.1.3. Sinh lý đại tiện và các yếu tố tham gia kiểm soát đại tiện
1.1.4. Phân loại d tật hậu môn trực tràng
1.2. Chẩn đoán teo hậu, môn rò trực tràng niệu đạo
1.2.1. Siêu âm chẩn đoán trước sinh
1.2.2. Khám lâm sàng ngay sau sinh
1.2.3. Cận lâm sàng thời điểm ngay sau sinh
1.2.4. Cận lâm sàng trước khi phẫu thuật tạo hình hậu môn
1.2.5. D tật phối hợp với teo hậu môn, rò trực tràng niệu đạo
1.3. Điều tr teo hậu môn, rò trực tràng niệu đạo
1.3.1. Tình hình nghiên cứu trên thế giới
1.3.2. Kết quả sau phẫu thuật điều tr d tật teo hậu môn rò trực tràng niệu đạo
1.3.3. Tình hình nghiên cứu trong nước
2. CHƢƠNG 2: ĐỐI TƢỢNG VÀ PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1. Đối tượng nghiên cứu
2.1.1. Thời gian và đ a điểm
2.1.2. Tiêu chuẩn lựa chọn bệnh nhân
2.1.3. Tiêu chuẩn loại trừ
2.1.4. Quy trình chẩn đoán và điều tr
2.2. Phương pháp nghiên cứu
2.2.1. Thiết kế nghiên cứu
2.2.2. Chọn mẫu nghiên cứu
2.3. Phương pháp phẫu thuật trong nghiên cứu
2.3.1. Chuẩn b bệnh nhân
2.3.2. Trang b dụng cụ dùng trong phẫu thuật
2.4. Các chỉ tiêu nghiên cứu
2.4.1. Các chỉ tiêu nghiên cứu trước phẫu thuật tạo hình hậu môn
2.4.2. Các chỉ tiêu nghiên cứu trong phẫu thuật tạo hình hậu môn
2.4.3. Các chỉ tiêu nghiên cứu kết quả sớm sau phẫu thuật tạo hình hậu môn
2.4.4. Đánh giá kết quả theo dõi sau phẫu thuật
2.4.5. Phương pháp phẫu thuật
2.4.6. Chăm s c sau phẫu thuật
2.5. Phương pháp xử lý số liệu
2.5.1. Phương pháp thu thập số liệu
2.5.2. Phương pháp xử l số liệu
2.6. Đạo đức trong nghiên cứu
2.7. Kỹ thuật khống chế sai số
3. CHƢƠNG 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
3.1. Một số đ c điểm chung của nh m nghiên cứu
3.1.1. Tiền sử mẹ b ốm, cúm trong 3 tháng đầu mang thai
3.1.2. Tiền sử siêu âm trước sinh phát hiện bệnh
3.1.3. Tuổi thai của bệnh nhân lúc sinh
3.1.4. Cân n ng của bệnh nhân lúc sinh
3.1.5. Thời điểm làm hậu môn nhân tạo
3.1.6. Trọng lượng lúc phẫu thuật
3.1.7. Tình trạng suy dinh dưỡng trước phẫu thuật
3.1.8. Tuổi khi phẫu thuật
3.1.9. D tật kèm theo
3.2. Kết quả khám lâm sàng
3.2.1. Khám vết t ch hậu môn
3.2.2. Tiền sử đi tiểu phân su
3.3. Kết quả cận lâm sàng
3.3.1. Kết quả xét nghiệm máu
3.3.2. Kết quả chụp đầu dưới hậu môn nhân tạo
3.3.3. Kết quả chụp bàng quang – niệu đạo trong lúc đi tiểu
3.3.4. Kết quả nội soi bàng quang niệu đạo trước phẫu thuật
3.3.5. So sánh các phương pháp chẩn đoán đường rò trước mổ
3.3.6. Kết quả chụp MRI đánh giá các d tật đi kèm
3.3.7. Siêu âm ổ bụng phát hiện d tật tiết niệu kèm theo
3.4. Kết quả trong và ngay sau phẫu thuật
3.4.1. Chỉ tiêu chung trong phẫu thuật
3.4.2. Thời gian phẫu thuật
3.4.3. Chẩn đoán v tr rò trong phẫu thuật
3.4.4. Thời gian điều tr , số ngày dùng kháng sinh, lưu ống thông bàng quang sau phẫu thuật
3.5. Tai biến trong phẫu thuật
3.6. Biến chứng sau phẫu thuật
3.7. Đánh giá kết quả lâu dài sau phẫu thuật
3.7.1. Đại tiện chủ động
3.7.3. Tỷ lệ táo b n theo v tr rò tại thời điểm kết thúc nghiên cứu
3.7.4. S n phân sau phẫu thuật
3.7.5. Khả năng đại tiện tự chủ với bệnh nhân ≥ 36 tháng tuổi
3.7.6. Phân loại chức năng đại tiện của bệnh nhân theo tiêu ch phân loại cải tiến từ Krickenbeck của Julia
4. CHƢƠNG 4: BÀN LUẬN
4.1. Đ c điểm lâm sàng, chẩn đoán hình ảnh, nội soi bàng quang niệu đạo trong chẩn đoán teo hậu môn, rò trực tràng niệu đạo
4.1.1. Một số đ c điểm chung của nh m bệnh nhân nghiên cứu
4.1.2. Giá tr các phương pháp chẩn đoán hình ảnh trong chẩn đoán teo hậu môn, rò trực tràng niệu đạo
4.2. Đánh giá kết quả điều tr teo hậu môn, rò trực tràng niệu đạo bằng phẫu thuật nội soi kết hợp với đường sau trực tràng giữ nguyên cơ thắt
4.2.1. Thời gian phẫu thuật và một số đ c điểm trong phẫu thuật
4.2.3. Số ngày điều tr sau phẫu thuật
4.2.4. Biến chứng sau mổ
4.2.5. Kết quả theo dõi lâu dài
4.3. Những vấn đề cần chú ý khi phẫu thuật nội soi kết hợp đường sau trực tràng giữ nguyên cơ thắt điều tr teo hậu môn, rò trực tràng – niệu đạo
4.3.1. Thì phẫu thuật nội soi
4.3.2. Thì phẫu thuật sau trực tràng giữ nguyên cơ thắt
CÁC CÔNG TRÌNH NGHIÊN CỨU ĐÃ ĐƢỢC CÔNG BỐ CÓ LIÊN QUAN ĐẾN NỘI DUNG LUẬN ÁN
TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ LỤC
Tóm tắt nội dung
I. Điều trị teo hậu môn rò niệu đạo Phẫu thuật nội soi
Teo hậu môn và rò trực tràng niệu đạo là dị tật bẩm sinh phức tạp. Tình trạng này gây ra nhiều vấn đề sức khỏe nghiêm trọng. Trẻ sơ sinh mắc dị tật cần được can thiệp kịp thời. Phẫu thuật là phương pháp điều trị chính. Kỹ thuật nội soi mang lại triển vọng mới trong điều trị. Mục tiêu là phục hồi cấu trúc giải phẫu. Đồng thời cải thiện chức năng sinh lý.
1.1. Tổng quan về teo hậu môn rò trực tràng niệu đạo
Dị tật teo hậu môn bao gồm sự thiếu hụt hoặc tắc nghẽn của hậu môn. Thường kèm theo rò trực tràng niệu đạo. Lỗ rò này tạo kết nối bất thường giữa trực tràng và niệu đạo. Phân có thể đi vào đường tiết niệu, gây nhiễm trùng. Teo hậu môn làm cho việc đại tiện gặp khó khăn. Các trường hợp rò trực tràng niệu đạo cần được xử lý sớm. Việc chẩn đoán chính xác là cực kỳ quan trọng.
1.2. Vai trò của phẫu thuật nội soi trong điều trị
Phẫu thuật nội soi là một tiến bộ lớn. Kỹ thuật này được áp dụng rộng rãi. Mổ nội soi giúp tiếp cận tổn thương một cách chính xác. Đường mổ nhỏ hơn so với mổ mở truyền thống. Điều này giảm thiểu sang chấn cho bệnh nhi. Nội soi hỗ trợ vá lỗ rò trực tràng niệu đạo hiệu quả. Nó cũng giúp tạo hình hậu môn. Các bác sĩ có tầm nhìn rõ ràng hơn.
1.3. Mục tiêu của phương pháp điều trị mới
Phương pháp điều trị mới hướng tới kết quả tốt nhất. Mục tiêu là tạo hình hậu môn chức năng. Đồng thời đóng kín fistula trực tràng niệu đạo vĩnh viễn. Việc giữ nguyên cơ thắt hậu môn là yếu tố then chốt. Điều này giúp bảo toàn chức năng đại tiện. Kỹ thuật kết hợp đường sau trực tràng tối ưu hóa kết quả. Can thiệp ít xâm lấn giúp bệnh nhi phục hồi nhanh. Giảm thiểu biến chứng sau mổ.
II. Kỹ thuật nội soi vá lỗ rò trực tràng niệu đạo
Kỹ thuật nội soi mang lại cách tiếp cận tiên tiến. Việc vá lỗ rò trực tràng niệu đạo đòi hỏi sự tỉ mỉ. Phẫu thuật viên sử dụng camera và dụng cụ chuyên biệt. Mổ nội soi giúp thao tác trong khoang bụng. Mục tiêu là đóng kín hoàn toàn lỗ rò. Bảo vệ đường tiết niệu khỏi phân.
2.1. Chuẩn bị bệnh nhân cho can thiệp nội soi
Chuẩn bị kỹ lưỡng là bước quan trọng. Bệnh nhân cần được đánh giá tổng thể. Các xét nghiệm cận lâm sàng được thực hiện. Chụp MRI hoặc siêu âm giúp xác định vị trí rò. Ruột bệnh nhân được làm sạch. Điều này giảm nguy cơ nhiễm trùng. Đảm bảo an toàn cho quá trình phẫu thuật nội soi.
2.2. Quy trình thực hiện vá lỗ rò bằng nội soi
Quy trình bắt đầu bằng việc tạo các lỗ nhỏ trên thành bụng. Camera nội soi được đưa vào. Phẫu trường được chiếu sáng rõ ràng. Dụng cụ chuyên dụng được sử dụng để bóc tách. Lỗ rò trực tràng niệu đạo được xác định. Sau đó, tiến hành khâu lỗ rò bằng chỉ phẫu thuật. Việc khâu phải chắc chắn, không rò rỉ. Đảm bảo phân không đi vào niệu đạo. Đây là kỹ thuật đòi hỏi kinh nghiệm.
2.3. Ưu điểm của kỹ thuật nội soi so với mổ mở
Kỹ thuật nội soi có nhiều ưu điểm. Vết mổ nhỏ hơn nhiều so với mổ mở. Điều này giảm đau sau mổ cho bệnh nhân. Thời gian nằm viện thường ngắn hơn. Sẹo mổ thẩm mỹ hơn. Nguy cơ nhiễm trùng vết mổ giảm đáng kể. Phục hồi chức năng nhanh hơn. Can thiệp ít xâm lấn mang lại chất lượng cuộc sống tốt hơn.
III. Phẫu thuật teo hậu môn Phương pháp can thiệp ít xâm lấn
Phẫu thuật tạo hình hậu môn là bước thiết yếu. Nó giúp phục hồi đường đại tiện tự nhiên. Các phương pháp truyền thống thường gây sang chấn. Kỹ thuật mới tập trung vào can thiệp ít xâm lấn. Điều này giảm thiểu tổn thương mô. Đồng thời bảo toàn cấu trúc quan trọng.
3.1. Các bước tiến hành tạo hình hậu môn
Việc tạo hình hậu môn cần độ chính xác cao. Đầu tiên, xác định vị trí hậu môn mới. Thường dựa vào các mốc giải phẫu. Sau đó, đường trực tràng được giải phóng. Kéo trực tràng xuống vị trí hậu môn. Cố định trực tràng vào cơ vòng hậu môn. Điều này tạo ra một hậu môn chức năng. Kỹ thuật cần đảm bảo không hẹp hậu môn sau này.
3.2. Giữ nguyên cơ thắt trong phẫu thuật
Việc bảo tồn cơ thắt hậu môn rất quan trọng. Cơ thắt đóng vai trò kiểm soát đại tiện. Phẫu thuật cần tránh làm tổn thương cơ này. Kỹ thuật nội soi và đường sau trực tràng giúp thực hiện điều đó. Bác sĩ có thể xác định rõ ràng cơ thắt. Sau đó, đưa trực tràng đi qua vòng cơ. Đảm bảo chức năng kiểm soát phân. Giảm nguy cơ són phân sau phẫu thuật.
3.3. Lợi ích của đường sau trực tràng kết hợp
Kỹ thuật đường sau trực tràng mang lại nhiều lợi ích. Phương pháp này giúp tiếp cận tốt hơn. Vùng giải phẫu được phơi bày rõ ràng. Nó hỗ trợ việc bảo tồn cơ thắt. Kết hợp với nội soi, đây là phương pháp tối ưu. Giảm thiểu nguy cơ tái phát. Đồng thời cải thiện đáng kể kết quả chức năng. Can thiệp ít xâm lấn này giúp bệnh nhân hồi phục nhanh hơn.
IV. Chẩn đoán rò trực tràng niệu đạo và teo hậu môn
Chẩn đoán sớm và chính xác là yếu tố then chốt. Teo hậu môn và rò trực tràng niệu đạo cần được phát hiện. Việc này giúp lập kế hoạch điều trị hiệu quả. Tránh các biến chứng nghiêm trọng. Chẩn đoán bao gồm khám lâm sàng và cận lâm sàng.
4.1. Phương pháp chẩn đoán trước sinh và sau sinh
Chẩn đoán có thể bắt đầu từ trước sinh. Siêu âm thai nhi có thể phát hiện dấu hiệu bất thường. Ngay sau khi sinh, khám lâm sàng là bắt buộc. Bác sĩ kiểm tra sự hiện diện của hậu môn. Tìm kiếm các dấu hiệu rò, như phân trong nước tiểu. Điều này giúp xác định mức độ dị tật. Đánh giá ban đầu rất quan trọng.
4.2. Các xét nghiệm cận lâm sàng cần thiết
Nhiều xét nghiệm cận lâm sàng được chỉ định. Chụp X-quang bụng đứng không chuẩn bị. Xác định khoảng cách giữa trực tràng và da hậu môn. Chụp cộng hưởng từ (MRI) là phương pháp tiên tiến. MRI cung cấp hình ảnh chi tiết về cấu trúc. Nó giúp xác định chính xác đường rò. Đánh giá tình trạng cơ thắt hậu môn. Siêu âm cũng hỗ trợ chẩn đoán.
4.3. Dị tật phối hợp cần đánh giá toàn diện
Teo hậu môn và rò trực tràng niệu đạo thường đi kèm dị tật khác. Các dị tật đường tiết niệu là phổ biến. Dị tật cột sống, tim mạch cũng có thể xuất hiện. Việc đánh giá toàn diện giúp phát hiện sớm. Lập kế hoạch điều trị đa chuyên khoa. Đảm bảo không bỏ sót bất kỳ vấn đề nào. Điều này cải thiện kết quả tổng thể.
V. Chăm sóc sau mổ nội soi teo hậu môn rò trực tràng
Chăm sóc sau phẫu thuật là giai đoạn quan trọng. Nó ảnh hưởng trực tiếp đến kết quả lâu dài. Đặc biệt sau mổ nội soi teo hậu môn và vá lỗ rò trực tràng niệu đạo. Việc chăm sóc đúng cách giúp bệnh nhi hồi phục nhanh. Đồng thời giảm thiểu biến chứng.
5.1. Chăm sóc ban đầu sau phẫu thuật
Sau mổ, bệnh nhi được theo dõi chặt chẽ. Đảm bảo ổn định các dấu hiệu sinh tồn. Giảm đau là ưu tiên hàng đầu. Vết mổ cần được giữ sạch và khô ráo. Chú ý chăm sóc hậu môn nhân tạo nếu có. Đảm bảo lỗ mở thông thoáng. Phòng ngừa nhiễm trùng là điều cần thiết.
5.2. Theo dõi và xử lý biến chứng sớm
Các biến chứng sớm cần được phát hiện. Nhiễm trùng vết mổ, chảy máu là những biến chứng có thể xảy ra. Hẹp hậu môn mới tạo hình cũng cần theo dõi. Lỗ rò tái phát là biến chứng hiếm gặp. Việc theo dõi chặt chẽ giúp xử lý kịp thời. Đảm bảo quá trình hồi phục diễn ra suôn sẻ.
5.3. Phục hồi chức năng đại tiện lâu dài
Phục hồi chức năng đại tiện là mục tiêu cuối cùng. Bệnh nhi cần được hướng dẫn nong hậu môn. Việc nong giúp tránh hẹp hậu môn. Chế độ ăn uống phù hợp được khuyến nghị. Luyện tập chức năng cơ sàn chậu có thể cần thiết. Tư vấn tâm lý cũng hỗ trợ bệnh nhi. Điều này đảm bảo chất lượng cuộc sống sau này.
VI. Lợi ích phẫu thuật nội soi cho rò trực tràng niệu đạo
Phẫu thuật nội soi mang lại nhiều lợi ích vượt trội. Đặc biệt trong điều trị rò trực tràng niệu đạo và teo hậu môn. Đây là phương pháp can thiệp ít xâm lấn. Nó cải thiện đáng kể kết quả lâm sàng. Đồng thời nâng cao chất lượng sống cho bệnh nhi.
6.1. Giảm thiểu xâm lấn và đau đớn
Kỹ thuật nội soi chỉ yêu cầu các vết mổ nhỏ. Điều này giảm thiểu tổn thương mô xung quanh. Bệnh nhi ít đau đớn hơn sau phẫu thuật. Nhu cầu dùng thuốc giảm đau cũng giảm. Quá trình hồi phục diễn ra nhanh chóng hơn. Đây là lợi ích lớn cho trẻ em.
6.2. Cải thiện kết quả chức năng hậu môn
Việc bảo tồn cơ thắt hậu môn là điểm nhấn. Phẫu thuật nội soi hỗ trợ điều này hiệu quả. Chức năng kiểm soát đại tiện được duy trì tốt hơn. Nguy cơ són phân hoặc hẹp hậu môn giảm. Điều này đóng góp vào chất lượng cuộc sống sau này. Kết quả chức năng tốt là mục tiêu chính.
6.3. Thời gian nằm viện và hồi phục nhanh hơn
Bệnh nhân mổ nội soi thường có thời gian nằm viện ngắn hơn. Khả năng ăn uống và vận động sớm hơn. Quá trình hồi phục nhanh chóng. Chi phí điều trị tổng thể có thể giảm. Bệnh nhi sớm trở lại sinh hoạt bình thường. Kỹ thuật này giảm gánh nặng cho gia đình.
Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Tải đầy đủ (152 trang)Câu hỏi thường gặp
Tài liệu: Nghiên cứu điều trị teo hậu môn rò trực tràng niệu đạo bằng phẫu thuật nội soi kết hợp với đường sau trực tràng giữ nguyên cơ thắt. Tải miễn phí tại T
Luận án này được bảo vệ tại Trường Đại học Y Hà Nội. Năm bảo vệ: 2024.
Luận án "Điều trị teo hậu môn rò trực tràng niệu đạo bằng phẫu thuật nội soi" thuộc chuyên ngành Ngoại Khoa. Danh mục: Ngoại Khoa.
Luận án "Điều trị teo hậu môn rò trực tràng niệu đạo bằng phẫu thuật nội soi" có 152 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.
Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.