Nghiên cứu ứng dụng PTNS cắt toàn bộ dạ dày D2 điều trị ung thư biểu mô dạ dày - Đinh Văn Chiến

Ứng dụng PTNS cắt dạ dày D2 điều trị ung thư biểu mô dạ dày hiệu quả cao, an toàn.

Chuyên ngành

Ngoại khoa

Tác giả

Luan An

Thể loại

Luận án

Năm xuất bản

Số trang

199

Thời gian đọc

30 phút

Lượt xem

0

Lượt tải

0

Phí lưu trữ

50 Point

Tóm tắt nội dung

I. PTNS D2 điều trị ung thư biểu mô dạ dày

Ung thư biểu mô dạ dày là thách thức lớn trong y học. Bệnh gây tỷ lệ tử vong cao trên toàn cầu. Chẩn đoán sớm và điều trị triệt để rất quan trọng. Phẫu thuật nội soi cắt dạ dày (PTNS) là một phương pháp tiên tiến. Đặc biệt, PTNS dạ dày D2 kết hợp nạo vét hạch D2 được xem là tiêu chuẩn vàng. Kỹ thuật này áp dụng cho ung thư dạ dày giai đoạn sớm và ung thư dạ dày tiến triển. Mục tiêu chính là loại bỏ khối u và các hạch di căn. Đồng thời, kỹ thuật này giảm thiểu xâm lấn. Nghiên cứu tập trung đánh giá hiệu quả của phương pháp này. Mục đích là cải thiện kết quả điều trị. Nâng cao chất lượng cuộc sống cho người bệnh.

1.1. Giới thiệu ung thư biểu mô dạ dày

Ung thư biểu mô dạ dày là một trong những bệnh lý ác tính phổ biến nhất. Bệnh xuất phát từ lớp niêm mạc dạ dày. Thường không có triệu chứng rõ ràng ở giai đoạn đầu. Điều này khiến việc chẩn đoán sớm trở nên khó khăn. Khi bệnh phát hiện muộn, tiên lượng thường kém hơn. Các yếu tố nguy cơ bao gồm nhiễm H. pylori và chế độ ăn uống.

1.2. Vai trò của PTNS cắt dạ dày D2

PTNS cắt dạ dày D2 đóng vai trò then chốt trong điều trị. Phương pháp này kết hợp cắt bỏ dạ dày và nạo vét hạch D2 toàn diện. Nạo vét hạch D2 giúp loại bỏ các hạch bạch huyết có thể chứa tế bào ung thư. Đảm bảo triệt căn ung thư học. Kỹ thuật này giảm thiểu đau sau mổ và thời gian phục hồi. Gastrectomy nội soi mang lại nhiều lợi ích.

1.3. Mục tiêu nghiên cứu về PTNS D2

Nghiên cứu đánh giá ứng dụng PTNS cắt dạ dày D2. Tập trung vào các kết quả lâm sàng và ung thư học. Phân tích thời gian phẫu thuật, lượng máu mất. Đánh giá biến chứng sau mổ. Kiểm tra số lượng và tình trạng hạch nạo vét. Mục tiêu là xác nhận hiệu quả và an toàn của phương pháp này.

II. Chẩn đoán và đặc điểm ung thư biểu mô dạ dày

Việc chẩn đoán chính xác ung thư biểu mô dạ dày rất quan trọng. Điều này ảnh hưởng trực tiếp đến lựa chọn phương pháp điều trị. Các đặc điểm lâm sàng thường mơ hồ ở giai đoạn sớm. Khi bệnh tiến triển, triệu chứng trở nên rõ ràng hơn. Các kỹ thuật cận lâm sàng hiện đại giúp xác định giai đoạn bệnh. Phân loại giai đoạn ung thư dạ dày dựa trên hệ thống TNM. Từ đó, bác sĩ đưa ra phác đồ điều trị phù hợp nhất. Mục tiêu là đạt được kết quả tốt nhất cho bệnh nhân.

2.1. Đặc điểm lâm sàng ung thư dạ dày

Ung thư biểu mô dạ dày có nhiều biểu hiện lâm sàng. Các triệu chứng ban đầu thường nhẹ. Bao gồm khó tiêu, ợ nóng hoặc đầy bụng sau ăn. Khi bệnh tiến triển, xuất hiện đau vùng thượng vị kéo dài. Sút cân không rõ nguyên nhân, thiếu máu cũng là dấu hiệu. Nôn ra máu hoặc đi ngoài phân đen có thể xảy ra. Cần thăm khám sớm khi có các dấu hiệu bất thường.

2.2. Phương pháp cận lâm sàng chẩn đoán

Nội soi dạ dày là phương pháp chẩn đoán cơ bản. Sinh thiết qua nội soi giúp xác định mô bệnh học. Chụp CT scan, MRI đánh giá mức độ xâm lấn khối u. Siêu âm nội soi (EUS) đánh giá độ sâu của khối u. Các xét nghiệm máu tìm dấu ấn ung thư. Những phương pháp này hỗ trợ chẩn đoán chính xác ung thư dạ dày.

2.3. Phân loại giai đoạn ung thư dạ dày

Hệ thống phân loại TNM được sử dụng rộng rãi. T (Tumor) mô tả kích thước và mức độ xâm lấn của khối u nguyên phát. N (Node) đánh giá tình trạng di căn hạch bạch huyết. M (Metastasis) xác định có di căn xa hay không. Phân loại này định hướng điều trị. Ung thư dạ dày giai đoạn sớm thường có tiên lượng tốt hơn. Điều trị ung thư dạ dày tiến triển đòi hỏi phác đồ phức tạp hơn.

III. Kỹ thuật phẫu thuật nội soi cắt dạ dày nạo vét hạch D2

Kỹ thuật phẫu thuật nội soi cắt dạ dày là một quy trình phức tạp. Yêu cầu phẫu thuật viên có kinh nghiệm. Phẫu thuật được thực hiện qua các lỗ nhỏ trên thành bụng. Sử dụng hệ thống camera và dụng cụ chuyên dụng. Mục tiêu là cắt bỏ khối u triệt để. Đồng thời, thực hiện nạo vét hạch D2 theo tiêu chuẩn. Quy trình này đòi hỏi sự chính xác cao. Đảm bảo an toàn cho người bệnh. Chuẩn bị kỹ lưỡng trước mổ là bước thiết yếu. Phẫu thuật cắt dạ dày nội soi đang ngày càng phổ biến.

3.1. Chuẩn bị trước phẫu thuật

Bệnh nhân được thăm khám lâm sàng toàn diện. Đánh giá tình trạng sức khỏe, bệnh lý nền. Thực hiện các xét nghiệm cận lâm sàng cần thiết. Bao gồm xét nghiệm máu, chức năng gan thận, điện tâm đồ. Chụp CT bụng đánh giá mức độ lan rộng của ung thư. Chuẩn bị ruột và nhịn ăn uống trước mổ theo quy định. Tư vấn kỹ càng về quy trình PTNS dạ dày D2.

3.2. Quy trình phẫu thuật nội soi cắt dạ dày

PTNS cắt dạ dày được thực hiện dưới gây mê toàn thân. Tạo các lỗ trocar trên thành bụng để đưa dụng cụ vào. Tiến hành cắt toàn bộ hoặc bán phần dạ dày. Đảm bảo đường cắt cách bờ ung thư đủ an toàn. Kết nối lại đường tiêu hóa bằng miệng nối. Quy trình này giảm thiểu xâm lấn. Là kỹ thuật phẫu thuật cắt dạ dày nội soi tiên tiến.

3.3. Nạo vét hạch D2 tiêu chuẩn

Nạo vét hạch D2 là một phần không thể thiếu. Loại bỏ tất cả các nhóm hạch bạch huyết quanh dạ dày. Bao gồm hạch nhóm 1 và nhóm 2 theo phân loại của JGCA. Đảm bảo loại bỏ triệt để hạch di căn. Giảm nguy cơ tái phát tại chỗ. Đây là yếu tố quan trọng quyết định tiên lượng. Kỹ thuật nạo vét hạch D2 đòi hỏi phẫu thuật viên có kinh nghiệm.

IV. Hiệu quả điều trị PTNS cắt dạ dày D2

Kết quả điều trị ung thư dạ dày bằng PTNS D2 rất khả quan. Nghiên cứu đánh giá các chỉ số quan trọng. Thời gian phẫu thuật và lượng máu mất trong mổ được ghi nhận. Tỷ lệ biến chứng sau phẫu thuật thấp. Thời gian nằm viện trung bình của bệnh nhân giảm. Phục hồi nhanh chóng là một lợi ích đáng kể. Đánh giá kết quả nạo vét hạch khẳng định hiệu quả triệt căn. Những dữ liệu này cung cấp bằng chứng vững chắc về hiệu quả của PTNS dạ dày D2. Góp phần vào việc cải thiện phác đồ điều trị ung thư biểu mô dạ dày.

4.1. Kết quả phẫu thuật và thời gian nằm viện

Thời gian phẫu thuật trung bình được ghi nhận. Lượng máu mất trong quá trình mổ thường ít. Thời gian phục hồi chức năng ruột nhanh chóng. Bệnh nhân có thể ăn uống trở lại sớm hơn. Thời gian nằm viện sau PTNS cắt dạ dày D2 ngắn. Giúp giảm gánh nặng cho hệ thống y tế.

4.2. Biến chứng sau phẫu thuật

Các biến chứng sau PTNS dạ dày D2 có thể xảy ra. Bao gồm rò miệng nối, chảy máu, nhiễm trùng. Tỷ lệ biến chứng thường thấp hơn so với mổ mở. Biến chứng được quản lý hiệu quả. Đảm bảo an toàn cho bệnh nhân sau phẫu thuật. Quá trình theo dõi sát sao giúp phát hiện sớm.

4.3. Đánh giá kết quả nạo vét hạch

Số lượng hạch bạch huyết nạo vét được kiểm tra kỹ lưỡng. Đảm bảo đạt tiêu chuẩn nạo vét hạch D2. Kết quả mô bệnh học xác định tình trạng di căn hạch (N). Giúp phân loại giai đoạn bệnh chính xác hơn. Kết quả này ảnh hưởng đến quyết định điều trị bổ trợ. Tiên lượng bệnh nhân được đánh giá dựa trên các yếu tố này.

V. Ưu điểm của PTNS D2 cho ung thư biểu mô dạ dày

Phẫu thuật nội soi cắt dạ dày D2 mang lại nhiều ưu điểm. Đặc biệt trong điều trị ung thư biểu mô dạ dày. Lợi ích về mặt phục hồi chức năng rất rõ rệt. Bệnh nhân ít đau, ít mất máu. Thời gian hồi phục nhanh hơn đáng kể. Hiệu quả ung thư học của kỹ thuật này được khẳng định. Đảm bảo nạo vét hạch D2 triệt để. Mang lại kết quả sống còn tương đương mổ mở. Đồng thời, chất lượng cuộc sống của bệnh nhân cũng được cải thiện. Đây là phương pháp điều trị ung thư dạ dày hiện đại. Được nhiều trung tâm tin dùng.

5.1. Lợi ích về mặt phục hồi

Phẫu thuật nội soi cắt dạ dày giảm thiểu vết mổ. Giảm đau sau mổ đáng kể. Bệnh nhân cần ít thuốc giảm đau hơn. Thời gian hồi phục chức năng vận động nhanh. Giúp bệnh nhân sớm trở lại các hoạt động sinh hoạt. Tái hòa nhập cuộc sống thường ngày nhanh chóng. Gastrectomy nội soi mang lại sự thoải mái cho bệnh nhân.

5.2. An toàn và hiệu quả ung thư học

PTNS dạ dày D2 đảm bảo loại bỏ khối u triệt để. Nạo vét hạch D2 toàn diện giúp giảm nguy cơ tái phát. Kết quả sống còn lâu dài được cải thiện. Kỹ thuật này an toàn, tỷ lệ biến chứng thấp. Hiệu quả ung thư học đã được chứng minh qua nhiều nghiên cứu. Phù hợp cho điều trị ung thư dạ dày giai đoạn sớm và tiến triển.

5.3. Chất lượng cuộc sống bệnh nhân

Vết mổ nhỏ mang lại tính thẩm mỹ cao. Giảm thiểu sẹo, tăng sự tự tin cho bệnh nhân. Giảm các biến chứng liên quan đến vết mổ lớn. Như thoát vị vết mổ, đau mạn tính. Nâng cao tổng thể chất lượng cuộc sống sau phẫu thuật. Là một yếu tố quan trọng trong lựa chọn điều trị.

Xem trước tài liệu
Tải đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Nghiên cứu ứng dụng phẫu thuật nội soi cắt toàn bộ dạ dày vét hạch d2 trong điều trị ung thư biểu mô dạ dày

Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung

Tải đầy đủ (199 trang)

Trích đoạn nội dung luận án

Tải xuống để đọc toàn bộ

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ Y TẾ TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y DƯỢC HẢI PHÒNG ---------------- ĐINH VĂN CHIẾN NGHIÊN CỨU ỨNG DỤNG PHẪU THUẬT NỘI SOI CẮT TOÀN BỘ DẠ DÀY VÉT HẠCH D2 TRONG ĐIỀU TRỊ UNG THƯ BIỂU MÔ DẠ DÀY LUẬN ÁN TIẾN SĨ Y HỌC HẢI PHÒNG – 2022 LỜI CẢM ƠN Hoàn thành được luận án này, tôi xin gửi lời cảm ơn tới: Đảng ủy, Ban giám hiệu, phòng Đào tạo sau đại học, Bộ môn Ngoại Trường Đại học Y Dược Hải Phòng; Đảng ủy, Ban giám đốc Sở Y tế Nghệ An; Đảng ủy, Ban giám đốc Bệnh viện HNĐK Nghệ An; Đảng ủy, Ban giám đốc Bệnh viện Ung Bướu Nghệ An; các khoa, phòng, trung tâm trong Bệnh viện HNĐK Nghệ An; Phòng KHTH, Khoa Nội 2, Khoa Nội 3 Bệnh viện Ung bướu Nghệ An đã cho phép, tạo điều kiện cho tôi trong quá trình học tập và nghiên cứu. Các thầy, cô, các nhà khoa học trong các hội đồng từ xét tuyển sinh đến chấm luận án, đã đóng góp những ý kiến xác thực và quý báu, giúp cho tôi chỉnh sửa và hoàn thiện được luận án này. Đặc biệt, tôi xin bày tỏ lòng kính trọng và biết ơn sâu sắc tới: PGS. Thầy đã dìu dắt, dạy dỗ, cung cấp cho tôi những kiến thức, những kinh nghiệm, phương pháp lý luận khoa học trong suốt quá trình làm việc, học tập và nghiên cứu để hoàn thành được luận án.

Thầy đã tận tình chỉ bảo và hướng dẫn cho tôi trong quá trình học tập, nghiên cứu và hoàn thành luận án.TS - NGND Hà Văn Quyết. Thầy luôn động viên, chỉ bảo và giúp đỡ tôi trong suốt quá trình học tập và nghiên cứu. Phạm Văn Thương. Thầy đã đồng hành, chỉ bảo cho tôi cùng với các nghiên cứu sinh trong quá trình học tập và nghiên cứu.

Xin gửi trọn những tình cảm yêu quý nhất tới vợ và các con đã động viên, chia sẻ những khó khăn, vất vả để tôi yên tâm học tập và nghiên cứu. Cảm ơn gia đình, bạn bè, đồng nghiệp đã ủng hộ và giúp đỡ tôi trong quá trình học tập và nghiên cứu. Nghiên cứu sinh ĐINH VĂN CHIẾN LỜI CAM ĐOAN Tôi là Đinh Văn Chiến, học viên Nghiên cứu sinh chuyên ngành Ngoại khoa Trường Đại học Y Dược Hải phòng, Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi. Các kết quả và số liệu nêu trong luận án này là trung thực và chưa từng được ai công bố trong bất kỳ một công trình nào khác.

Tác giả luận án ĐINH VĂN CHIẾN DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT AJCC American Joint Commission of Cancer (Hội Ung thư Mỹ) ASA American Society of Anesthesiologist (Hội gây mê Mỹ) BA Bệnh án BMI Body Mass Index (Chỉ số khối cơ thể) BN Bệnh nhân BCN Bờ cong nhỏ BCL Bờ cong lớn BSCK Bác sĩ chuyên khoa CLVT Cắt lớp vi tính (Computed Tomography Scan) CLS Cận lâm sàng DD Dạ dày D2: Dissection of all the Group 1 and Group 2 nodes ĐM Động mạch Hp Helycobacter pylori HNĐK Hữu nghị Đa Khoa JGCA Japanese Gastric Cancer Association (Hội ung thư dạ dày Nhật Bản) LS Lâm sàng MBA Mã bệnh án MBH Mô bệnh học MRI Magnetic Resonance Imaging (Chụp cộng hưởng từ) NBI Narrow-band imaging (Hình ảnh giải tần hẹp) PGS-TS Phó giáo sư-Tiến sĩ PT Phẫu thuật PTNS Phẫu thuật nội soi PTV Phẫu thuật viên TBDD Toàn bộ dạ dày TM Tĩnh mạch TNM Tumor Node Metasstasi OBH Ổ bụng hẹp UICC Union for International Cancer Control (Liên minh quốc tế chống ung thư) UTBM Ung thư biểu mô UTBMDD Ung thư biểu mô dạ dày UTDD Ung thư dạ dày EUS Endoscopic Ultrasound (Siêu âm nội soi) VAS Visual Alalog Scale (Thang điểm đánh giá mức độ đau) VG Virtual Gastroscopy (Nội soi dạ dày ảo) VT Vị trí KT Kích thước WHO World Health Organization (Tổ chức Y tế Thế giới) XHTH Xuất huyết tiêu hóa MỤC LỤC ĐẶT VẤN ĐỀ. 1 Chương 1: TỔNG QUAN TÀI LIỆU. SƠ LƯỢC GIẢI PHẪU, SINH LÝ DẠ DÀY VÀ ỨNG DỤNG. Hình thể ngoài của dạ dày.

Liên quan của dạ dày. Mạch máu và thần kinh chi phối dạ dày. Hệ thống bạch huyết dạ dày. Sinh lý dạ dày và ứng dụng trong phẫu thuật điều trị UTBMDD.

Đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng và kỹ thuật PTNS cắt TBDD vét hạch D2 điều trị UTBMDD. Đặc điểm lâm sàng và cận lâm sàng của ung thư biểu mô dạ dày. Kỹ thuật PTNS cắt TBDD nạo vét hạch D2 điều trị UTBMDD. Điều trị bổ trợ sau phẫu thuật UTBMDD.

Kết quả điều trị ung thư biểu mô dạ dày. Kết quả mổ mở cắt dạ dày điều trị ung thư biểu mô dạ dày. Kết quả PTNS cắt toàn bộ dạ dày vét hạch D2 điều trị UTBMDD. Kết quả điều trị hóa chất bổ trợ sau mổ ung thư biểu mô dạ dày.

Kết quả điều trị đích sau mổ ung thư biểu mô dạ dày. 45 Chương 2: ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU. ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU. Tiêu chuẩn lựa chọn.

Tiêu chuẩn loại trừ. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU. Thiết kế nghiên cứu. Cỡ mẫu nghiên cứu.

Quy trình PTNS cắt TBDD nạo vét hạch D2 điều trị UTBMDD. Chỉ tiêu nghiên cứu. Thu thập và xử lí số liệu. Đạo đức nghiên cứu của đề tài.

69 Chương 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU. ĐẶC ĐIỂM LÂM SÀNG, CẬN LÂM SÀNG, TỔN THƯƠNG VÀ KỸ THUẬT PTNS CẮT TOÀN BỘ DẠ DÀY NẠO VÉT HẠCH D2. Đặc điểm chung của người bệnh UTBMDD trong nghiên cứu. Đặc điểm lâm sàng của UTBMDD.

Đặc điểm cận lâm sàng của UTBMDD. Đặc điểm tổn thương UTBMDD trong và sau mổ. Đặc điểm tổn thương giải phẫu bệnh UTBMDD. Ứng dụng kỹ thuật PTNS cắt toàn bộ dạ dày nạo vét hạch D2.

So sánh một số yếu tố với đặc điểm bệnh lý và kỹ thuật PTNS. KẾT QUẢ PTNS CẮT TOÀN BỘ DẠ DÀY NẠO VÉT HẠCH D2. Kết quả PTNS cắt toàn bộ dạ dày nạo vét hạch D2. Kết quả điều trị sau mổ.

90 Chương 4: BÀN LUẬN. ĐẶC ĐIỂM LÂM SÀNG, CẬN LÂM SÀNG, TỔN THƯƠNG VÀ KỸ THUẬT PTNS CẮT TBDD NẠO VÉT HẠCH D2. Đặc điểm chung của nhóm bệnh nhân. Đặc điểm lâm sàng của UTBMDD.

Đặc điểm cận lâm sàng UTBMDD. Đặc điểm tổn thương UTBMDD trong và sau mổ. Đặc điểm tổn thương giải phẫu bệnh UTBMDD. Ứng dụng kỹ thuật PTNS cắt toàn bộ dạ dày nạo vét hạch D2.

So sánh một số yếu tố với đặc điểm LS, CLS và kỹ thuật PTNS. KẾT QUẢ PTNS CẮT TOÀN BỘ DẠ DÀY NẠO VÉT HẠCH D2. Kết quả PTNS cắt toàn bộ dạ dày nạo vét hạch D2. Kết quả điều trị sau mổ.

151 DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH NGHIÊN CỨU ĐÃ CÔNG BỐ LIÊN QUAN ĐẾN LUẬN ÁN TÀI LIỆU THAM KHẢO PHỤ LỤC DANH MỤC BẢNG Bảng 1.1: Phân nhóm chặng hạch theo vị trí khối u dạ dày .2: Phân loại của WHO năm 2000 .3: Phân giai đoạn bệnh ung thư biểu mô dạ dày theo TNM .4: Số hạch nạo vét được của các tác giả trong và ngoài nước .1: Đánh giá sức khỏe sau mổ theo thang điểm Spitzer .1: Phân bố theo nhóm tuổi .2: Tiền sử bệnh lý ngoại khoa .3: Tiền sử bệnh lý kết hợp .4: Phân loại theo chỉ số khối cơ thể .5: Đặc điểm các triệu chứng cơ năng .6: Thời gian từ khi đau bụng đến lúc vào viện .7: Đặc điểm vị trí nội soi tổn thương UTBMDD .8: Đặc điểm hình ảnh nội soi tổn thương đại thể UTBMDD .9: Đặc điểm CLVT tổn thương UTBMDD .10: Đặc điểm CLVT mức độ xâm lấn u (T) .11: Đặc điểm CLVT giai đoạn UTBMDD theo TNM .12: Đặc điểm tổn thương thanh mạc UTBMDD .13: Vị trí tổn thương UTBMDD .14: Kích thước tổn thương UTBMDD .15: Khoảng cách từ bờ trên tổn thương UTBMDD đến tâm vị .16: Khoảng cách từ bờ trên tổn thương đến diện cắt trên .17: Phân loại type UTBMDD theo WHO .19: Mức độ xâm lấn UTBMDD (T) .21: Tỷ lệ di căn các nhóm hạch .22: Giai đoạn UTBMDD theo phân loại TNM .23: Những khó khăn trong quy trình phẫu thuật .24: So sánh thời gian đau bụng với típ mô bệnh học .25: So sánh thời gian đau bụng với chặng hạch trên CLVT .26: So sánh vị trí u với típ mô bệnh học.27: So sánh típ MBH với tổn thương đại thể trên nội soi .28: So sánh chẩn đoán mức độ xâm lấn u (T) trước với sau mổ .29: So sánh kết quả chẩn đoán chặng hạch (N) trước với sau mổ .30: So sánh kết quả chẩn đoán giai đoạn bệnh trước với sau mổ: .31: So sánh kết quả chẩn đoán vị trí UTBMDD trước với sau mổ .32: So sánh thời gian phẫu thuật với khó khăn trong mổ .33: So sánh lượng máu mất với khó khăn trong mổ.34: Thời gian phẫu thuật .35: Tai biến trong mổ .36: So sánh thời gian mổ với một số yếu tố trong mổ.37: So sánh số hạch nạo vét với giai đoạn bệnh theo phân loại TNM.38: So sánh số hạch di căn với giai đoạn bệnh theo phân loại TNM .39: So sánh số lượng máu mất trong mổ với một số yếu tố .40: So sánh tai biến với khoảng cách từ bờ trên u đến tâm vị.41: Mức độ đau sau mổ 24 giờ theo VAS .42: Kết quả chung sau mổ (n = 70) .43: Biến chứng sau mổ .44: So sánh tỷ lệ biến chứng sau mổ ở nhóm <60 tuổi với ≥60 tuổi.45: So sánh tỷ lệ biến chứng sau mổ ở nhóm N0 với nhóm N+ .46: So sánh tỷ lệ biến chứng với đặt thông mũi hỗng tràng sau mổ .47: So sánh thời gian nằm viện với một số yếu tố sau mổ .48: Tình trạng sức khỏe sau mổ đánh giá theo thang điểm Spitzer.49: Hẹp miệng nối sau mổ .50: Tái phát và di căn sau mổ .51: So sánh số hạch di căn với tái phát và di căn sau mổ.52: So sánh kích thước tổn thương u với tái phát và di căn sau mổ .53: Thời gian sống thêm toàn bộ theo từng giai đoạn bệnh .54: Thời gian sống thêm toàn bộ theo một số yếu tố liên quan .55: Thời gian sống thêm toàn bộ (tháng) theo theo hóa trị sau mổ .1: Mức độ xâm lấn u (T) của các tác giả .2: Giai đoạn bệnh UTBMDD của các tác giả trong và ngoài nước .3: Số lượng hạch nạo vét được trung bình của các tác giả .4: Lượng máu mất trong PTNS cắt dạ dày của các tác giả .5: Thời gian mổ của các tác giả PTNS cắt toàn bộ dạ dày .6: Thời gian nằm viện trung bình sau mổ giữa các nghiên cứu .7: Tỷ lệ biến chứng sau mổ giữa các nghiên cứu. 141 DANH MỤC BIỂU ĐỒ Biểu đồ 2.1: Sơ đồ chọn mẫu ngiên cứu .

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Câu hỏi thường gặp

Luận án "Ứng dụng PTNS cắt dạ dày D2 điều trị ung thư biểu mô dạ dày" nghiên cứu về vấn đề gì?

Ứng dụng PTNS cắt dạ dày D2 điều trị ung thư biểu mô dạ dày hiệu quả cao, an toàn.

Luận án "Ứng dụng PTNS cắt dạ dày D2 điều trị ung thư biểu mô dạ dày" được bảo vệ tại trường nào?

Luận án này được bảo vệ tại Trường Đại học Y Dược Hải Phòng. Năm bảo vệ: 2022.

Luận án "Ứng dụng PTNS cắt dạ dày D2 điều trị ung thư biểu mô dạ dày" thuộc chuyên ngành gì?

Luận án "Ứng dụng PTNS cắt dạ dày D2 điều trị ung thư biểu mô dạ dày" thuộc chuyên ngành Ngoại khoa. Danh mục: Ngoại Khoa.

Luận án "Ứng dụng PTNS cắt dạ dày D2 điều trị ung thư biểu mô dạ dày" có bao nhiêu trang?

Luận án "Ứng dụng PTNS cắt dạ dày D2 điều trị ung thư biểu mô dạ dày" có 199 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.

Cách tải luận án "Ứng dụng PTNS cắt dạ dày D2 điều trị ung thư biểu mô dạ dày" về máy như thế nào?

Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.

Luận án liên quan

Chia sẻ tài liệu: Facebook Twitter