Luận án: Yếu tố ảnh hưởng kỹ thuật phẫu thuật nội soi cắt trực tràng nối máy ung thư trực tràng - Học viện Quân Y 2022
Nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng đến hiệu quả phẫu thuật nội soi ung thư trực tràng. Phân tích biến số lâm sàng và kỹ thuật tác động kết quả điều trị.
Năm xuất bản
Số trang
190
Thời gian đọc
29 phút
Lượt xem
0
Lượt tải
0
Phí lưu trữ
50 Point
Tổng quan nhanh
- Chủ đề:
- 1. Tổng quan về phẫu thuật nội soi ung thư trực tràng
- Số trang:
- 190 trang
- Trường:
- Học viện Quân Y
- Chuyên ngành:
- Ngoại khoa
- Tác giả:
- Cao Minh Tiệp
- Năm:
- 2022
Tóm tắt nội dung luận án
I. Tổng quan về phẫu thuật nội soi ung thư trực tràng
Phẫu thuật nội soi điều trị ung thư trực tràng là bước tiến lớn trong ngoại khoa tiêu hóa. Phương pháp này mang lại nhiều lợi ích vượt trội cho người bệnh. Phẫu trường được phóng đại rõ nét qua màn hình nội soi độ phân giải cao. Phẫu thuật viên thao tác chuẩn xác trong khoang chậu hẹp. Người bệnh ít đau sau mổ và hồi phục nhu động ruột sớm. Vết mổ nhỏ giúp giảm thiểu nguy cơ nhiễm trùng thành bụng. Tính thẩm mỹ của thành bụng được bảo tồn tối đa. Thời gian nằm viện sau phẫu thuật rút ngắn đáng kể. Chất lượng cuộc sống sau phẫu thuật được cải thiện rõ rệt. Tuy nhiên, kỹ thuật này đòi hỏi trang thiết bị hiện đại và phẫu thuật viên giàu kinh nghiệm. Việc lựa chọn bệnh nhân đúng chỉ định đóng vai trò quyết định đến thành công của ca mổ.
1.1. Nguyên tắc cắt toàn bộ mạc treo trực tràng TME
Kỹ thuật cắt toàn bộ mạc treo trực tràng (TME) là tiêu chuẩn vàng trong phẫu thuật trực tràng. Mục tiêu chính là lấy bỏ toàn bộ khối u cùng mạc treo trực tràng nguyên vẹn. Bao mạc treo bọc ngoài trực tràng phải được bảo tồn trọn vẹn, không bị rách hay thủng. Lớp phẫu tích đi đúng vào khoang vô mạch giữa lá tạng và lá thành. Kỹ thuật này giúp loại bỏ triệt để các ổ di căn vi thể trong mô mỡ mạc treo. Nhờ đó, tỷ lệ tái phát tại chỗ giảm xuống mức tối thiểu dưới 10%. Bảo tồn hệ thống thần kinh tự chủ vùng chậu giúp duy trì chức năng tiết niệu và sinh dục. Hình ảnh nội soi phóng đại hỗ trợ phẫu tích chính xác qua từng lớp giải phẫu tinh vi.
1.2. Ứng dụng kỹ thuật nối máy trong phẫu thuật
Kỹ thuật nối máy qua đường hậu môn giúp tái lập lưu thông tiêu hóa thuận lợi. Phương pháp này đặc biệt hiệu quả đối với các khối u ở vị trí trực tràng giữa và thấp. Máy cắt thẳng nội soi được sử dụng để cắt ngang trực tràng dưới u an toàn. Máy khâu nối tròn thực hiện miệng nối tận - tận hoặc tận - bên chuẩn xác. Kỹ thuật nối máy kép giảm thiểu đáng kể thao tác khâu tay phức tạp trong khung chậu hẹp. Miệng nối được tạo ra đồng đều, kín và đảm bảo tưới máu tốt. Bệnh nhân tránh được nguy cơ mang hậu môn nhân tạo vĩnh viễn. Tỷ lệ bảo tồn cơ thắt hậu môn tăng lên rõ rệt khi áp dụng phương pháp nối máy hiện đại.
II. Yếu tố ảnh hưởng phẫu thuật nội soi ung thư trực tràng
Quá trình thực hiện phẫu thuật nội soi chịu tác động của nhiều yếu tố khác nhau. Các yếu tố này bao gồm đặc điểm người bệnh, giải phẫu khối u và tiền sử bệnh lý. Sự phối hợp của các yếu tố quyết định mức độ khó của ca mổ. Đánh giá toàn diện trước mổ giúp phẫu thuật viên lập kế hoạch phẫu thuật tối ưu. Phim chụp cắt lớp vi tính và cộng hưởng từ đóng vai trò quan trọng trong tiên lượng độ khó. Nhận diện sớm các nguy cơ giúp hạn chế tai biến trong mổ. Sự chuẩn bị kỹ lưỡng nâng cao độ an toàn cho người bệnh ung thư trực tràng.
2.1. Ảnh hưởng của chỉ số BMI và độ khó phẫu thuật khung chậu
Mối liên hệ giữa chỉ số BMI và độ khó phẫu thuật khung chậu đã được chứng minh rõ ràng. Bệnh nhân có chỉ số BMI cao thường có lượng mỡ mạc treo và mỡ vùng chậu rất dày. Mô mỡ che khuất các mốc giải phẫu quan trọng. Không gian thao tác dụng cụ nội soi bị thu hẹp đáng kể. Phẫu tích tách lớp gặp nhiều cản trở và dễ gây chảy máu lan tỏa. Thời gian phẫu tích kéo dài hơn ở nhóm bệnh nhân béo phì. Việc đặt máy cắt qua nội soi tại đáy chậu cũng trở nên phức tạp hơn. Phẫu thuật viên cần kiên nhẫn bộc lộ từng cấu trúc để tránh tổn thương mạch máu và tạng lân cận.
2.2. Thách thức từ đặc điểm giải phẫu khung chậu hẹp
Đặc điểm giải phẫu khung chậu hẹp là rào cản kỹ thuật lớn đối với phẫu thuật viên ngoại khoa. Nam giới thường có khung chậu sâu và hẹp hơn nữ giới rất nhiều. Khoảng cách giữa ụ nhô xương cùng và khớp mu ngắn gây khó khăn cho việc đưa dụng cụ xuống sâu. Góc phẫu tích bị giới hạn khiến thao tác cắt mạc treo trực tràng đoạn thấp trở nên khó khăn. Nguy cơ tổn thương đám rối thần kinh tự chủ tăng cao trong không gian chật hẹp. Sự hỗ trợ của camera nội soi góc nghiêng giúp cải thiện tầm nhìn đáng kể. Phẫu thuật viên cần điều chỉnh lực kéo nhẹ nhàng để tránh làm rách mạc treo trực tràng.
2.3. Tác động của tiền sử phẫu thuật ổ bụng và hóa xạ trị
Người bệnh có tiền sử phẫu thuật ổ bụng thường xuất hiện tình trạng dính ruột phức tạp. Dính quai ruột vào thành bụng và vùng chậu gây cản trở đường vào trocart ban đầu. Quá trình gỡ dính nội soi đòi hỏi sự tỉ mỉ để tránh thủng ruột ngoài ý muốn. Bên cạnh đó, hóa xạ trị tiền phẫu ung thư trực tràng làm thay đổi cấu trúc mô học vùng chậu. Mô mạc treo trở nên xơ chai, phù nề và mất đi các ranh giới tự nhiên. Mạch máu tăng sinh và dễ vỡ khi chạm dụng cụ phẫu thuật. Phẫu tích trong vùng xạ trị cần đường cắt dứt khoát và cầm máu kỹ lưỡng.
III. Đánh giá kỹ thuật phẫu thuật nội soi ung thư trực tràng
Chỉ số kỹ thuật trong phẫu thuật phản ánh trực tiếp độ an toàn và chất lượng điều trị. Các thông số phẫu thuật được theo dõi chặt chẽ trong suốt cuộc mổ. Khả năng làm chủ kỹ thuật của kíp mổ giúp tối ưu hóa tiến trình phẫu thuật. Việc ghi nhận chính xác các diễn biến giúp đánh giá khách quan độ phức tạp của từng trường hợp. Sự phối hợp nhịp nhàng giữa phẫu thuật viên chính và người phụ mổ là yếu tố then chốt. Kỹ thuật phẫu thuật nội soi tiêu chuẩn luôn hướng tới mục tiêu xâm lấn tối thiểu nhưng đạt hiệu quả triệt căn cao nhất.
3.1. Kiểm soát thời gian phẫu thuật và lượng máu mất
Việc kiểm soát thời gian phẫu thuật và lượng máu mất phản ánh sự thuần thục về mặt kỹ thuật. Thời gian mổ trung bình thường dao động từ 150 đến 240 phút tùy theo độ khó. Các trường hợp u kích thước lớn hoặc khung chậu sâu đòi hỏi nhiều thời gian phẫu tích hơn. Ứng dụng dao siêu âm và dao hàn mạch giúp cầm máu tức thì tại các diện cắt mạc treo. Lượng máu mất trong mổ nội soi thường rất thấp, trung bình dưới 100 ml. Bệnh nhân hầu như không cần truyền máu trong và sau phẫu thuật. Kiểm soát chảy máu tốt giúp phẫu trường luôn khô ráo và tầm nhìn phẫu tích luôn sáng rõ.
3.2. Đánh giá và kiểm soát tỷ lệ chuyển mổ mở
Duy trì tỷ lệ chuyển mổ mở ở mức thấp là một trong những chỉ số chất lượng phẫu thuật. Chuyển mổ mở xảy ra khi gặp các tình huống vượt quá khả năng xử trí qua nội soi. Các nguyên nhân phổ biến gồm dính ổ bụng nặng, khối u xâm lấn tạng xung quanh hoặc chảy máu khó cầm. Quyết định chuyển mổ mở kịp thời giúp bảo đảm an toàn tính mạng cho người bệnh. Tỷ lệ chuyển mổ mở trong các trung tâm chuyên khoa thường duy trì dưới mức 5%. Việc trau dồi kinh nghiệm phẫu thuật giúp giảm thiểu tỷ lệ này theo thời gian. Đánh giá chuẩn xác trước mổ là biện pháp phòng ngừa chuyển mổ mở hiệu quả nhất.
IV. Biến chứng phẫu thuật nội soi ung thư trực tràng nối máy
Phẫu thuật nội soi cắt trực tràng nối máy tiềm ẩn một số nguy cơ biến chứng chu phẫu. Việc theo dõi sát sao sau mổ giúp phát hiện sớm các bất thường. Các biến chứng có thể xuất phát từ lỗi kỹ thuật hoặc cơ địa người bệnh. Nhận định đúng các dấu hiệu cảnh báo là chìa khóa để xử trí can thiệp kịp thời. Hầu hết các biến chứng nhẹ đều đáp ứng tốt với điều trị nội khoa bảo tồn. Các biện pháp phòng ngừa nghiêm ngặt cần được thực hiện trong toàn bộ quy trình chăm sóc. Giảm thiểu biến chứng góp phần cải thiện kết quả sống còn lâu dài.
4.1. Nhận diện và xử trí rò miệng nối sau phẫu thuật trực tràng
Tình trạng rò miệng nối sau phẫu thuật trực tràng là biến chứng ngoại khoa nghiêm trọng nhất. Biến chứng này thường xuất hiện từ ngày thứ 3 đến ngày thứ 7 sau mổ. Các yếu tố nguy cơ bao gồm miệng nối quá thấp, thiếu máu nuôi dưỡng hoặc căng miệng nối. Triệu chứng lâm sàng gồm sốt cao, đau bụng dưới, bụng chướng và dịch dẫn lưu có mùi phân. Chụp cắt lớp vi tính có tiêm thuốc cản quang giúp xác định chính xác vị trí và kích thước ổ rò. Rò nhẹ có thể điều trị bảo tồn bằng kháng sinh và nuôi dưỡng tĩnh mạch. Rò nặng gây viêm phúc mạc đòi hỏi phẫu thuật làm hậu môn nhân tạo bảo vệ.
4.2. Các tai biến trong mổ và biến chứng sớm khác
Tai biến trong mổ có thể gặp như thủng tạng rỗng, rách tĩnh mạch chậu hoặc tổn thương niệu quản. Phẫu thuật viên cần nhận biết ngay tổn thương để khâu phục hồi trong mổ. Chảy máu chân ghim miệng nối cũng là tai biến cần kiểm tra kỹ trước khi kết thúc ca mổ. Các biến chứng sớm sau mổ bao gồm tắc ruột cơ học, bí tiểu cấp và nhiễm trùng vết mổ. Nhiễm trùng vết rạch lấy bệnh phẩm cần được thay băng và chăm sóc vô khuẩn hàng ngày. Rối loạn tiểu tiện thường do sang chấn thần kinh tự chủ tạm thời và sẽ hồi phục dần. Vận động sớm giúp giảm thiểu ứ đọng tĩnh mạch sâu và kích thích ruột hồi phục.
V. Kết quả điều trị phẫu thuật nội soi ung thư trực tràng
Đánh giá kết quả phẫu thuật bao gồm cả khía cạnh ngoại khoa và ung thư học. Tiêu chí ung thư học là thước đo quan trọng nhất cho sự thành công của ca mổ. Bệnh phẩm phẫu thuật sau khi lấy ra được gửi làm xét nghiệm giải phẫu bệnh chi tiết. Kết quả mô bệnh học cung cấp thông tin chính xác về giai đoạn bệnh sau mổ. Dữ liệu này định hướng cho các phác đồ điều trị hóa chất bổ trợ tiếp theo. Phẫu thuật nội soi chuẩn mực mang lại tỷ lệ kiểm soát bệnh tại chỗ tương đương mổ mở truyền thống. Tiên lượng sống thêm không bệnh và sống còn toàn bộ của người bệnh được nâng cao.
5.1. Tiêu chuẩn âm tính của diện cắt chu vi CRM
Độ an toàn của diện cắt chu vi (CRM) là yếu tố quyết định tiên lượng tái phát tại chỗ. CRM được xem là âm tính khi khoảng cách từ tế bào u đến mép mạc treo ngoài cùng lớn hơn 1 mm. Diện cắt chu vi dương tính làm tăng gấp ba lần nguy cơ tái phát u tại vùng chậu. Phẫu tích theo đúng màng bọc mạc treo trực tràng giúp đảm bảo CRM an toàn. Hình ảnh phóng đại của nội soi giúp xác định ranh giới mô lành rõ ràng hơn. Tỷ lệ đạt CRM âm tính trong phẫu thuật nội soi đạt mức cao trên 95%. Đây là bằng chứng khẳng định tính triệt căn ung thư học vững chắc của phương pháp nội soi.
5.2. Đảm bảo số lượng hạch bạch huyết nạo vét triệt căn
Tiêu chuẩn quốc tế quy định số lượng hạch bạch huyết nạo vét tối thiểu phải đạt từ 12 hạch trở lên. Nạo vét đủ số lượng hạch giúp đánh giá chính xác tình trạng di căn hạch vùng (giai đoạn N). Việc phân giai đoạn đúng giúp tránh bỏ sót chỉ định điều trị bổ trợ sau phẫu thuật. Phẫu tích thắt mạch mạc treo tràng dưới sát gốc động mạch chủ bụng giúp lấy trọn chặng hạch số một và số hai. Kỹ thuật nội soi cho phép nạo vét triệt để chuỗi hạch dọc theo các mạch máu lớn an toàn. Số lượng hạch thu nhận đầy đủ tương quan chặt chẽ với thời gian sống thêm của bệnh nhân.
Mục lục chi tiết luận án
Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Tải đầy đủ (190 trang)Trích đoạn nội dung luận án
Tải xuống để đọc toàn bộBỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ QUỐC PHÒNG HỌC VIỆN QUÂN Y ======== CAO MINH TIỆP NGHIÊN CỨU MỘT SỐ YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN KỸ THUẬT VÀ KẾT QUẢ PHẪU THUẬT NỘI SOI CẮT TRỰC TRÀNG NỐI MÁY ĐIỀU TRỊ UNG THƯ TRỰC TRÀNG LUẬN ÁN TIẾN SĨ Y HỌC HÀ NỘI - 2022 m BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ QUỐC PHÒNG HỌC VIỆN QUÂN Y ======== CAO MINH TIỆP NGHIÊN CỨU MỘT SỐ YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN KỸ THUẬT VÀ KẾT QUẢ PHẪU THUẬT NỘI SOI CẮT TRỰC TRÀNG NỐI MÁY ĐIỀU TRỊ UNG THƯ TRỰC TRÀNG Chuyên ngành : Ngoại khoa Mã số : 9720104 LUẬN ÁN TIẾN SĨ Y HỌC NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: 1. Bùi Tuấn Anh 2. Phạm Văn Bình HÀ NỘI - 2022 m LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu khoa học của riêng tôi. Các số liệu, kết quả nêu trong luận văn là trung thực và chưa từng được công bố trong bất kỳ một công trình khoa học nào khác.
Hà Nội, ngày tháng năm 2022 Tác giả luận văn Cao Minh Tiệp m MỤC LỤC Trang phụ bìa Lời cam đoan Mục lục Danh mục chữ viết tắt Danh mục bảng Danh mục biểu đồ Danh mục hình ĐẶT VẤN ĐỀ.1 CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN TÀI LIỆU.Giải phẫu và mạc treo trực tràng. Sơ lược về giải phẫu trực tràng. Mạc treo trực tràng. Dich tễ học và giải phẫu bệnh ung thư trực tràng.
Dịch tễ học ung thư đại trực tràng. Chẩn đoán ung thư trực tràng. Triệu chứng lâm sàng. Cận lâm sàng.
Điều trị ung thư trực tràng. Điều trị phẫu thuật ung thư trực tràng. Các phương pháp điều trị bổ trợ. Kết quả phẫu thuật nội soi cắt nối máy điều trị ung thư trực tràng.Trên thế giới.34 Chương 2: ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU.
Đối tượng nghiên cứu. Tiêu chuẩn lựa chọn bệnh nhân. Tiêu chuẩn loại trừ:. Thời gian và địa điểm nghiên cứu.
Phương pháp nghiên cứu. Thiết kế nghiên cứu. Phương tiện nghiên cứu. Quy trình kỹ thuật.
Chỉ định phẫu thuật nội soi cắt trực tràng nối máy trong ung thư trực tràng:. Kỹ thuật phẫu thuật nội soi trong ung thư trực tràng. Các chỉ số nghiên cứu. Các đặc điểm lâm sàng và cận lâm sàng:.
Các yếu tố ảnh hướng đến kỹ thuật phẫu thuật nội soi cắt trực tràng – nối máy. Kết quả của phẫu thuật nội soi cắt nối máy điều trị ung thư trực tràng. Xử lý và phân tích số liệu. Đạo đức trong nghiên cứu.53 Chương 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU.
Đặc điểm đối tượng nghiên cứu. Đặc điểm lâm sàng. Đặc điểm cận lâm sàng. Các yếu tố ảnh hướng đến kỹ thuật phẫu thuật nội soi cắt trực tràng nối máy.
Đặc điểm của phẫu thuật:. Các yếu tố ảnh hướng đến kỹ thuật phẫu thuật nội soi cắt trực tràng – nối máy. Các yếu tố làm thuận lợi, khó khăn trong phẫu thuật: dựa vào thời gian và tai biến trong mổ để đánh giá. Các yếu tố làm thay đổi quy trình phẫu thuật.
Kết quả phẫu thuật. Kết quả về mặt ngoại khoa:. Kết quả về mặt ung thư học. Tình trạng tái phát, di căn và sống còn.85 Chương 4: BÀN LUẬN.
Đặc điểm của đối tượng nghiên cứu. Đặc điểm chung:. Triệu chứng lâm sàng:. Triệu chứng cận lâm sàng:.
Các yếu tố ảnh hướng đến kỹ thuật phẫu thuật nội soi cắt trực tràng nối máy. Đặc điểm phẫu thuật. Các yếu tố làm thuận lợi, khó khăn trong phẫu thuật. Kết quả phẫu thuật.
Kết quả về mặt ngoại khoa. Kết quả về mặt ung thư học:.132 DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH CÔNG BỐ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU CỦA ĐỀ TÀI LUẬN ÁN TÀI LIỆU THAM KHẢO PHỤ LỤC m CÁC CHỮ VIẾT TẮT TRONG LUẬN ÁN T Phần viết tắt Phần viết đầy đủ T 1. APR Cắt cụt trực tràng đường bụng tầng sinh môn (Abdominoperineal resection) 2. AR Cắt trước (Anterior resection) 3.
ASA Hiệp hội gây mê Hoa Kỳ (American Society of Anesthesiologists) 4. BMI Chỉ số khối cơ thể (Body Mass Index) 5. CA19-9 Cacbonhydrate Antigen 19-9 6. CEA Carcino Embryonic Antigen 7.
CT-scan Cắt lớp vi tính (Computer Tomography) 8. CS Cộng sự 9. LAR Cắt trước thấp (Low antrerior resection) 10. MRI Cộng hưởng từ (Magnetic Radio Imaging) 12.
PTNS Phẫu thuật nội soi 14. PTV Phẫu thuật viên 15. TME Cắt toàn bộ mạc treo trực tràng (Total Mesorectal Excision) 17. UICC Liên minh kiểm soát ung thư quốc tế (Union International Control Cancer) 18.
UTBMT Ung thư biểu mô tuyến 19. UTĐTT Ung thư đại trực tràng 20. UTTT Ung thư trực tràng 21. WHO Tổ chức y tế Thế giới (World Health Organization) m 22.
Xquang Chụp Xquang DANH MỤC BẢNG Bảng Tên bảng Trang 3.1: Chỉ số BMI cơ thể của bệnh nhân UTTT.2: Tiền sử nội khoa và ngoại khoa.3: Phân loại bệnh nhân theo hiệp hội gây mê Hoa Kỳ.4: Triệu chứng thực thể.5: Chỉ số macker ung thư.6: Vị trí u qua nội soi.7: Kết quả giai đoạn của U trên chẩn đoán hình ảnh.8: Thời gian phẫu thuật.9: Khoảng cách cắt dưới u, trên u, miệng nối.10: Một số kỹ thuật phẫu thuật được thực hiện.11: Loại máy cắt và số lượng máy cắt được sử dụng.12: Tai biến trong mổ.13: Liên quan giữa giới tính và thời gian phẫu thuật.14: Liên quan giữa giới tính và tai biến trong mổ. Liên quan giữa BMI với thời gian phẫu thuật.16: Liên quan giữa chỉ số BMI và tai biến trong mổ.17: Liên quan giữa vị trí khối u và thời gian phẫu thuật.18: Liên quan giữa vị trí u và tai biến trong mổ. Liên quan giữa vị trí khối u và thời gian phẫu thuật.20: Liên quan giữa kích thước u và tai biến trong mổ.21: Liên quan giữa mức độ xâm lấn của khối u với thời gian phẫu thuật.22: Liên quan giữa mức độ xâm lấn của khối u và tai biến trong mổ.23: Liên quan giữa vị trí u và mở thông hồi tràng.24: Liên quan giữa vị trí u và thao tác thăm trực tràng xác định vị trí u trong mổ.25: Liên quan giữa giới tính và số troca đặt trong mổ.26: Liên quan giữa một số yếu tố với kỹ thuật di động ĐT góc lách. Liên quan giữa vị trí u và số lượng stapler cắt đầu dưới.28: Biến chứng sớm.29: Thời gian dùng thuốc giảm đau đường tĩnh mạch sau mổ.30: Thời gian trung tiện lần đầu sau mổ.31: Thời gian đại tiện lần đầu sau mổ.32: Biến chứng muộn và di chứng sau mổ.33: Khả năng phục hồi sức khỏe tại thời điểm 3 tháng sau mổ.34: Liên quan giữa giai đoạn bệnh với tình trạng sống còn của bệnh nhân.35: Số hạch di căn.36: Loại tế bào ung thư.37: Giai đoạn theo TNM sau phẫu thuật.38: Tỷ lệ tái phát và di căn.39: Kết quả sống còn.1: Vị trí u trong mổ.
Phân loại mắc độ nặng của xì miệng nối theo ISGRC. Tỷ lệ rò miệng nối trong nghiên cứu của chúng tôi thấp hơn so với các nghiên cứu của các tác giả khác. So sánh với một số kết quả nghiên cứu của các tác giả khác. So sánh thời gian sống thêm trung bình trong một số nghiên cứu.129 m DANH MỤC BIỂU ĐỒ Biểu đồ Tên biểu đồ Trang 3.1: Đặc điểm phân bố theo tuổi.2: Phân bố số lượng bệnh nhân ung thư trực tràng theo giới.3: Triệu chứng cơ năng.4: Xét nghiệm Xquang phổi.5: Hình ảnh đại thể khối u trực tràng.6: Mức độ xâm lấn khối u theo chu vi trực tràng.7: Số lượng trocar sử dụng trong mổ.8: Vị trí u quan sát trong mổ.9: Kích thước u (đường kính lớn nhất) dưới giải phẫu đại thể.10: Các phương pháp phẫu thuật.12: Đường lấy bệnh phẩm.11: Kết quả phẫu thuật.12: Đường biểu diễn tỷ lệ sống còn toàn bộ theo thời gian.13: Thời gian sống tích lũy theo giai đoạn TNM.82 m DANH MỤC HÌNH Hình Tên hình Trang 1.
Giới hạn ống hậu môn trực tràng. Động mạch cấp máu cho trực tràng. Tĩnh mạch trực tràng. Dẫn lưu bạch huyết của trực tràng.
Mạc trước thần kinh hạ vị và các mạc vùng chậu. “Mặt phẳng thần thánh” của Heald. Hình ảnh u trực tràng trên CT. Hình ảnh u trực tràng và hạch mạc treo trực tràng trên MRI.1: Dàn phẫu thuật nội soi ổ bụng của hai bệnh viện.2: Bộ dụng cụ phẫu thuật nội soi cơ bản.3: Tư thế bệnh nhân.4: Vị trí kíp PTNS cắt trực tràng.5: Vị trí đặt trocarts.6: Tạo phẫu trường phẫu thuật khâu tử cung vào thành bụng.7: Tĩnh mạch mạc treo tràng dưới và bộc lộ niệu quản trái và bó mạch sinh dục trái.8: Đại tràng sigma được cột và giữ bằng gạc tạo phẫu trường phẫu tích khoang vô mach.9: Bóc tách mặt sau trực tràng phía trước dây thần kinh hạ vi.10: Các mạch mạc treo và dây thần kinh hạ vị được bảo tồn.11: Bóc tách thành bên và mặt trước trực tràng.12: Cắt rời trực tràng bằng Stapler nội soi.13: Mỏm cụt trực tràng sau khi cắt.44 m 1 ĐẶT VẤN ĐỀ Ung thư trực tràng là bệnh ác tính biểu hiện bằng sự tăng sinh các tế bào bất thường ở trực tràng và có khả năng xâm lấn hoặc di căn đến các cơ quan khác trong cơ thể.
Trong đó, ung thư biểu mô tuyến trên chiếm 90% và hay gặp ở người trên 65 tuổi. Theo số liệu thống kê của GLOBOCAN năm 2018, UTĐTT có số ca mắc mới là 1,8 triệu ca và 881.000 ca tử vong ước tính, chiếm khoảng 1/10 trường hợp mắc và tử vong do ung thư. Bệnh thường gặp tại các quốc gia phát triển, với các yếu tố nguy cơ chủ yếu là chế độ sinh hoạt, ăn uống, điều kiện sống khác nhau và yếu tố di truyền. Tại Việt Nam, UTĐTT đứng thứ tư ở nam giới và thứ hai ở nữ giới về tỷ lệ mắc mới và tử vong do các bệnh ung thư ác tính.
Theo các thống kê gần đây, mỗi năm nước ta ghi nhận gần 9000 ca mắc mới và không ngừng tăng lên qua từng năm. Dự đoán đến năm 2025 UTĐTT là ung thư phổ biến thứ hai tại Việt Nam tính chung cho cả hai giới [1],[2],[3],[4]. Xu hướng điều trị UTTT hiện nay là điều trị đa mô thức bao gồm: phẫu thuật, xạ trị, hóa trị, điều trị đích…. Việc lựa chọn một phương thức hoặc kết hợp nhiều phương thức còn tùy thuộc vào: giai đoạn bệnh, toàn trạng, các yếu tố nguy cơ….
Trong đó, phẫu thuật đóng một vai trò quan trọng nhất, đặc biệt là trong điều trị triệt căn. Trải qua gần một thế kỷ, phẫu thuật điều trị UTTT đã cải thiện được kết quả về mặt ung thư nhưng vẫn đối mặt với tỷ lệ biến chứng cao do hạn chế của phẫu thuật mở cũng như dụng cụ phẫu thuật làm cho chất lượng sống và tính thẩm mỹ không được chú trọng [5],[6],[7],[8],[9]. Phẫu thuật nội soi lần đầu được áp dụng vào năm 1990 để điều trị UTĐTT và cho thấy nhiều lợi ích hơn so với mổ mở như: giảm mất máu, hồi phục nhanh, ít đau sau phẫu thuật…, quan trọng nhất chính là kết quả ung thư học tương đương với mổ mở nên PTNS điều trị UTTT nhanh chóng được chấp m 2 nhận [7],[8],[9],[10],[11].
Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ
Trích dẫn luận án này
Cao Minh Tiệp (2022). Nghiên cứu yếu tố ảnh hưởng phẫu thuật nội soi ung thư trực tràng [Luận án tiến sĩ, Học viện Quân y]. LuanAn.net. https://luanan.net/y-hoc/ngoai-khoa/nghien-cuu-yeu-to-anh-huong-ky-thuat-phau-thuat-noi-soi-ung-thu-truc-trang
Câu hỏi thường gặp
Luận án "Nghiên cứu yếu tố ảnh hưởng phẫu thuật nội soi ung thư trực tràng" nghiên cứu về vấn đề gì?
Nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng đến hiệu quả phẫu thuật nội soi ung thư trực tràng. Phân tích biến số lâm sàng và kỹ thuật tác động kết quả điều trị.
Luận án "Nghiên cứu yếu tố ảnh hưởng phẫu thuật nội soi ung thư trực tràng" được bảo vệ tại trường nào?
Luận án này được bảo vệ tại Học viện Quân y. Năm bảo vệ: 2022.
Luận án "Nghiên cứu yếu tố ảnh hưởng phẫu thuật nội soi ung thư trực tràng" thuộc chuyên ngành gì?
Luận án "Nghiên cứu yếu tố ảnh hưởng phẫu thuật nội soi ung thư trực tràng" thuộc chuyên ngành Ngoại khoa. Danh mục: Ngoại Khoa.
Luận án "Nghiên cứu yếu tố ảnh hưởng phẫu thuật nội soi ung thư trực tràng" có bao nhiêu trang?
Luận án "Nghiên cứu yếu tố ảnh hưởng phẫu thuật nội soi ung thư trực tràng" có 190 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.
Cách tải luận án "Nghiên cứu yếu tố ảnh hưởng phẫu thuật nội soi ung thư trực tràng" về máy như thế nào?
Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.