Nghiên cứu ứng dụng cắt khối tá tụy kèm nạo hạch triệt để điều trị ung thư vùng đầu tụy

Phẫu thuật cắt khối tá tụy kết hợp nạo hạch triệt để là phương pháp điều trị ung thư đầu tụy tiên tiến, giúp tăng tỷ lệ sống và cải thiện tiên lượng bệnh.

Chuyên ngành
Y học
Tác giả

Luan An

Thể loại

Luận văn

Số trang

181

Thời gian đọc

28 phút

Lượt xem

0

Lượt tải

0

Phí lưu trữ

50 Point

Tóm tắt của tác giả

Trích nguyên văn từ luận án

Ung thƣ vùng đầu tụy bao gồm: ung thƣ đầu tụy, ung thƣ đoạn cuối ống mật chủ và ung thƣ bóng Vater, là bệnh gây tử vong thƣờng gặp trong các loại ung thƣ tiêu hóa gan mật. Đây là bệnh ác tính thƣờng phát hiện ở giai đoạn trễ với tiên lƣợng sống thấp. Tại Hoa Kỳ, hàng năm có trên 30.000 bệnh nhân tử vong về bệnh này [51]. Cho đến thời điểm hiện tại, phẫu thuật là phƣơng pháp duy nhất chữa khỏi bệnh đối với ung thƣ vùng đầu tụy. Trong đó, phẫu thuật cắt khối tá tụy (PTCKTT) là phƣơng pháp điều trị triệt để nhất với tỉ lệ sống còn sau mổ 1, 3 và 5 năm lần lƣợt là 80%, 40% và 15%; và ngƣợc lại, nếu để theo diễn tiến tự nhiên của bệnh, tỉ lệ sống còn sau 5 năm gần nhƣ 0% [17]. Mặc dù có nhiều cải thiện về kĩ thuật cũng nhƣ phƣơng tiện phẫu thuật, thời gian sống còn trung và dài hạn của bệnh nhân ung thƣ vùng đầu tụy vẫn còn thấp so với các ung thƣ đƣờng tiêu hóa khác [47]. Do đó, vấn đề đánh giá di căn hạch và nạo hạch triệt để đã đƣợc rất nhiều tác giả xem xét nhƣ là một trong các yếu tố quan trọng nhất giúp kéo dài sống còn sau mổ trên những bệnh nhân này [32, 37, 54, 68, 80, 97, 142]. Tuy vậy, tính hiệu quả và độ an toàn của phẫu thuật cắt khối tá tụy k m nạo hạch triệt để (PTCKTTNHTĐ) so với PTCKTT vẫn còn nhiều tranh cãi. Hơn nữa, do sự phức tạp về kĩ thuật, hiệu quả cũng nhƣ độ an toàn của phƣơng pháp này

Tổng quan nhanh

Chủ đề:
1. Tổng quan cắt khối tá tụy điều trị ung thư đầu tụy
Số trang:
181 trang
Chuyên ngành:
Y học
Tác giả:

Tóm tắt nội dung luận án

I. Tổng quan cắt khối tá tụy điều trị ung thư đầu tụy

Ung thư đầu tụy là bệnh lý ác tính đường tiêu hóa có tiên lượng nặng. Phương pháp phẫu thuật cắt khối tá tụy vẫn là lựa chọn điều trị triệt căn duy nhất hiện nay. Thủ thuật này loại bỏ toàn bộ khối u cùng các cơ quan giải phẫu liên quan mật thiết. Mục tiêu chính là loại bỏ sạch tế bào ác tính và kéo dài thời gian sống còn. Phẫu thuật đòi hỏi kỹ thuật bộc lộ chính xác cao độ. Khối tá tụy nằm sát nhiều mạch máu lớn và hệ thống bạch huyết phức tạp. Phẫu thuật cắt khối tá tụy tiêu chuẩn kết hợp nạo vét hạch triệt căn giúp nâng cao tỷ lệ sống sót sau mổ. Các trung tâm ngoại khoa lớn ghi nhận tiến bộ rõ rệt trong việc kiểm soát tử vong chu phẫu. Sự phối hợp giữa chẩn đoán hình ảnh hiện đại và kỹ thuật mổ chuẩn mực giúp tối ưu hóa kết quả điều trị.

1.1. Đặc điểm giải phẫu và bệnh lý ung thư biểu mô tuyến đầu tụy

Ung thư biểu mô tuyến đầu tụy chiếm đa số các ca bệnh ác tính vùng tụy. Khối u thường xuất phát từ biểu mô ống tụy vùng đầu và mỏm móc. Vị trí giải phẫu này giải thích vì sao khối u sớm gây chèn ép đoạn cuối ống mật chủ. Tình trạng tắc mật tiến triển tạo ra triệu chứng vàng da tắc mật đặc trưng trên lâm sàng. Khối u có xu hướng xâm lấn mạch máu lớn lân cận từ rất sớm. Động mạch mạc treo tràng trên và thân tĩnh mạch cửa là hai cấu trúc dễ bị thâm nhiễm nhất. Sự thâm nhiễm tế bào ung thư dọc theo bao dây thần kinh sau phúc mạc diễn ra phổ biến. Yếu tố này làm tăng nguy cơ tái phát tại chỗ nếu không phẫu tích triệt để. Đánh giá chính xác mô học và vi thể khối u giúp xác định tiên lượng sống còn cho bệnh nhân.

1.2. Tầm quan trọng của diện cắt R0 ung thư tụy trong phẫu thuật

Đạt được diện cắt R0 ung thư tụy là mục tiêu tối thượng trong phẫu thuật triệt căn. Diện cắt R0 biểu thị mép cắt hoàn toàn sạch tế bào ác tính trên kính hiển vi. Ngược lại, diện cắt R1 hoặc R2 làm tăng mạnh tỷ lệ tái phát bệnh sớm. Vị trí mép cắt sau phúc mạc và quanh động mạch mạc treo tràng trên có tính chất quyết định. Bóc tách triệt để mô liên kết quanh mạch máu giúp mở rộng biên độ cắt an toàn. Phẫu thuật viên kiểm tra diện cắt tụy và diện cắt ống mật chủ tức thì trong mổ bằng sinh thiết lạnh. Kỹ thuật nhuộm màu bệnh phẩm giúp nhà giải phẫu bệnh đánh giá chính xác từng bờ vi thể. Đạt diện cắt R0 giúp cải thiện đáng kể thời gian sống thêm toàn bộ và sống không bệnh tái phát.

II. Chỉ định nạo vét hạch triệt căn cho ung thư đầu tụy

Chỉ định nạo vét hạch triệt căn được xem xét cẩn trọng dựa trên giai đoạn bệnh. Mục tiêu phẫu thuật là lấy sạch khối u nguyên phát và toàn bộ tổ chức hạch dẫn lưu vùng. Việc mở rộng nạo hạch giúp dọn sạch các vi ổ di căn tiềm ẩn trong khoang bụng. Phẫu thuật này áp dụng cho các tổn thương còn khả năng cắt bỏ an toàn trên chẩn đoán hình ảnh. Đánh giá tình trạng toàn thân và bệnh lý nội khoa kèm theo giữ vai trò rất quan trọng. Bệnh nhân cần có thang điểm toàn trạng ASA phù hợp trước khi bước vào đại phẫu. Đánh giá chỉ số dinh dưỡng và bilan xét nghiệm tiền phẫu giúp giảm thiểu nguy cơ biến chứng chu phẫu. Quyết định can thiệp đòi hỏi sự hội chẩn đa chuyên khoa ung bướu và ngoại tiêu hóa kỹ lưỡng.

2.1. Đánh giá giai đoạn bệnh và chỉ định phẫu thuật cắt khối tá tụy

Chụp cắt lớp vi tính đa dãy là tiêu chuẩn vàng đánh giá khả năng cắt khối tá tụy. Hình ảnh giúp xác định rõ ranh giới khối u và mức độ liên quan mạch máu. Chụp mật tụy ngược dòng hỗ trợ sinh thiết u và đặt stent giải áp đường mật khi cần. Đánh giá giai đoạn ung thư vùng đầu tụy tuân theo phân loại TNM của AJCC. Khối u giai đoạn I và II chưa di căn xa là ứng viên lý tưởng cho phẫu thuật triệt căn. Nếu tĩnh mạch cửa bị xâm lấn giới hạn, phẫu thuật viên có thể cắt nối mạch máu đồng thời. Khối u thâm nhiễm động mạch thân tạng hoặc động mạch mạc treo tràng trên diện rộng không còn chỉ định mổ tiêu chuẩn. Đánh giá đúng giai đoạn tránh các cuộc phẫu thuật mở bụng thăm dò không hiệu quả.

2.2. Phân nhóm hạch vùng và bản đồ dẫn lưu bạch huyết quanh tụy

Hệ bạch huyết vùng đầu tụy phân bố phức tạp theo nhiều nhóm hạch giải phẫu. Nhóm hạch trước và sau đầu tụy nhận dòng dẫn lưu trực tiếp từ nhu mô tụy. Tế bào ung thư nhanh chóng lan đến nhóm hạch dọc động mạch thân tạng và động mạch mạc treo tràng trên. Các nhóm hạch quanh cuống gan và rãnh tá tụy cũng thường xuyên bị thâm nhiễm. Dẫn lưu bạch huyết tiếp tục đổ về nhóm hạch quanh động mạch chủ bụng. Tỷ lệ di căn hạch trong ung thư đầu tụy ở mức rất cao, thường vượt quá 60% các ca mổ. Lập bản đồ hạch chính xác giúp phẫu thuật viên định hướng vùng cần nạo vét. Việc lấy bỏ đủ số lượng hạch vùng cung cấp dữ liệu chính xác cho phân loại giai đoạn N sau phẫu thuật.

III. Kỹ thuật phẫu thuật Whipple mở rộng và nạo hạch D2

Kỹ thuật phẫu thuật Whipple mở rộng là bước tiến lớn trong điều trị ngoại khoa ung thư tụy. Thủ thuật kết hợp cắt trọn khối tá tụy với nạo vét hạch toàn diện. Phẫu trường được bộc lộ rộng rãi qua đường mổ giữa trên rốn hoặc đường dưới sườn hai bên. Phẫu thuật viên kiểm tra kỹ khoang phúc mạc nhằm loại trừ di căn xa ngoài dự kiến. Quá trình phẫu tích đòi hỏi dụng cụ vi phẫu và năng lượng cầm máu hiện đại. Việc kiểm soát lượng máu mất trong mổ giữ vai trò then chốt bảo đảm an toàn tính mạng. Nạo vét hạch rộng rãi giúp giảm thiểu tối đa nguy cơ sót mô ung thư tại khoang sau phúc mạc. Phương pháp này nâng cao tính triệt để của phẫu thuật ngoại khoa ung bướu tiêu hóa.

3.1. Các bước bộc lộ và cắt bỏ trọn khối tá tụy triệt để

Phẫu thuật bắt đầu bằng thủ thuật Kocher giải phóng toàn bộ khối tá tụy khỏi khoang sau phúc mạc. Phẫu thuật viên bộc lộ tĩnh mạch chủ dưới và tĩnh mạch thận trái. Tiếp theo, cuống gan được phẫu tích tỉ mỉ để bộc lộ động mạch gan riêng và ống mật chủ. Ống mật chủ được cắt ngang tại vị trí trên ngã ba ống túi mật. Dạ dày hoặc tá tràng đoạn đầu được cắt bỏ tùy theo phương pháp bảo tồn môn vị hay không. Thân tụy được cắt ngang ngay phía trước tĩnh mạch cửa bằng dao siêu âm chuyên dụng. Cuối cùng, mỏm móc tụy được phẫu tích tách rời hoàn toàn khỏi bó mạch mạc treo tràng trên. Bệnh phẩm gồm đầu tụy, tá tràng, đoạn cuối ống mật chủ và quai đầu hỗng tràng được lấy trọn khối.

3.2. Kỹ thuật nạo hạch D2 vùng tụy và các nhóm hạch cạnh động mạch

Quy trình nạo hạch D2 vùng tụy bao gồm việc lấy bỏ có hệ thống các nhóm hạch mở rộng. Phẫu thuật viên tiến hành vét sạch hạch nhóm 8 dọc động mạch gan chung. Nhóm hạch 12 trong dây chằng gan tá tràng được lấy trọn vẹn bao gồm hạch quanh tĩnh mạch cửa và ống mật. Hạch nhóm 14 dọc bờ phải và bờ trước động mạch mạc treo tràng trên được nạo vét triệt căn. Kỹ thuật nạo hạch D2 còn dọn sạch nhóm hạch 16a2 và 16b1 nằm giữa động mạch chủ bụng và tĩnh mạch chủ dưới. Mô liên kết và hạch sau đầu tụy nhóm 17 được bóc tách toàn bộ khỏi mạc Toldts. Số lượng hạch thu được tối thiểu phải đạt từ mười lăm hạch trở lên để đảm bảo tính chuẩn xác cho việc phân loại bệnh.

IV. Tái tạo lưu thông tiêu hóa và nối tụy ruột an toàn

Tái tạo lưu thông tiêu hóa là giai đoạn phức tạp thứ hai sau khi cắt bỏ bệnh phẩm ung thư. Quy trình này khôi phục chức năng bài tiết dịch tụy, dịch mật và sự lưu thông thức ăn. Ba miệng nối tiêu hóa được thiết lập tuần tự trên một quai hỗng tràng đưa lên. Chất lượng các miệng nối quyết định trực tiếp tới tỷ lệ sống sót sau mổ. Miệng nối tụy ruột luôn là mắt xích nhạy cảm và dễ xảy ra sự cố nhất. Phẫu thuật viên lựa chọn kỹ thuật khâu nối phù hợp với độ mềm của nhu mô tụy và đường kính ống tụy. Miệng nối mật ruột và vị ruột được hoàn thiện chắc chắn sau đó. Kiểm tra độ kín và tưới máu của các miệng nối là yêu cầu bắt buộc trước khi đóng bụng.

4.1. Kỹ thuật nối tụy ruột hạn chế biến chứng bục rò miệng nối

Nối tụy ruột được thực hiện bằng phương pháp nối tận - bên hoặc lồng mỏm tụy vào lòng hỗng tràng. Kỹ thuật nối ống tụy với niêm mạc hỗng tràng kiểu Blumgart hoặc Cattell-Warren rất phổ biến. Mũi khâu chữ U xuyên qua nhu mô tụy giúp cố định bờ cắt tụy vào thanh cơ ruột mà không làm rách mô tụy. Trường hợp ống tụy nhỏ dưới 3mm, phẫu thuật viên thường đặt ống dẫn lưu nội lòng tụy để định hướng dịch. Chỉ khâu đơn sợi không tiêu hoặc tự tiêu chậm đường kính nhỏ được ưu tiên sử dụng. Nhu mô tụy mềm xốp đòi hỏi thao tác siết chỉ nhẹ nhàng, đều tay nhằm tránh thiếu máu nuôi cục bộ. Miệng nối vững chắc giúp ngăn chặn rò rỉ dịch tụy chứa enzym hoạt hóa cao ra ổ bụng.

4.2. Phục hồi lưu thông đường mật và ống tiêu hóa sau mổ

Miệng nối mật ruột được thiết lập cách miệng nối tụy ruột khoảng mười đến mười lăm centimet về phía hạ lưu. Kỹ thuật nối tận - bên giữa ống gan chung và hỗng tràng bằng các mũi chỉ rời đơn lớp bảo đảm thông suốt dòng chảy dịch mật. Lỗ mở hỗng tràng được tạo kích thước tương ứng với khẩu kính ống mật chủ để tránh biến chứng hẹp miệng nối. Tiếp theo, miệng nối dạ dày - hỗng tràng hoặc tá tràng - hỗng tràng được thực hiện cách xa miệng nối mật khoảng bốn mươi centimet. Vị trí này ngăn chặn trào ngược dịch mật tụy vào dạ dày gây viêm loét niêm mạc. Toàn bộ các quai ruột được sắp xếp giải phẫu hợp lý nhằm phòng ngừa tắc ruột cơ học hoặc xoắn vặn sau phẫu thuật.

V. Kiểm soát biến chứng rò tụy và hóa trị sau phẫu thuật

Chăm sóc hậu phẫu đóng vai trò sinh tử sau đại phẫu cắt khối tá tụy nạo hạch. Biến chứng chu phẫu có thể xuất hiện từ ngày thứ ba đến ngày thứ mười sau mổ. Theo dõi sát huyết động, lượng dịch dẫn lưu và các chỉ số sinh hóa máu là nhiệm vụ hàng đầu. Kháng sinh phổ rộng và ức chế tiết dịch tụy được chỉ định dự phòng theo phác đồ chuẩn. Khi người bệnh hồi phục ổn định, kế hoạch điều trị ung thư bước sang giai đoạn bổ trợ. Phối hợp đa mô thức giữa phẫu thuật triệt căn và hóa trị giúp khống chế bệnh tiến triển. Tiên lượng sống còn của ung thư đầu tụy phụ thuộc lớn vào việc hoàn thành trọn vẹn phác đồ điều trị toàn thân này.

5.1. Nhận diện và xử trí biến chứng rò tụy sau mổ cắt khối tá tụy

Biến chứng rò tụy sau mổ là mối đe dọa hàng đầu đối với tính mạng người bệnh. Rò tụy xảy ra khi dịch dẫn lưu sau ngày thứ ba có nồng độ amylase cao gấp ba lần giới hạn bình thường của huyết thanh. Phân loại rò tụy theo ISGPS gồm mức độ A, B và C dựa trên mức độ ảnh hưởng lâm sàng. Rò tụy mức độ A chỉ cần theo dõi và rút dẫn lưu chậm. Rò tụy mức độ B và C đòi hỏi nhịn ăn, nuôi dưỡng tĩnh mạch hoàn toàn và dùng thuốc tương tự somatostatin kéo dài. Trường hợp rò tụy gây áp xe tồn lưu hoặc chảy máu sau mổ cần can thiệp dẫn lưu qua da hoặc phẫu thuật lại cấp cứu. Kiểm soát tốt rò tụy giúp giảm thiểu tỷ lệ tử vong chu phẫu.

5.2. Phác đồ hóa trị bổ trợ ung thư tụy và theo dõi sống còn lâu dài

Hóa trị bổ trợ ung thư tụy được bắt đầu trong vòng sáu đến mười hai tuần sau khi xác nhận thể trạng phục hồi tốt. Phác đồ phối hợp mFOLFIRINOX hoặc Gemcitabine kết hợp Capecitabine là lựa chọn chuẩn mực hiện nay. Điều trị bổ trợ tiêu diệt các tế bào ung thư vi thể còn sót lại trong tuần hoàn máu và hạch lympho. Thời gian sống còn toàn bộ và sống còn không bệnh cải thiện rõ rệt ở nhóm bệnh nhân tuân thủ đủ liệu trình. Người bệnh cần tái khám định kỳ mỗi ba tháng với xét nghiệm định lượng CA 19-9 và chụp cắt lớp vi tính bụng. Theo dõi chặt chẽ giúp phát hiện sớm nguy cơ tái phát tại chỗ hoặc di căn xa để kịp thời can thiệp điều trị.

Mục lục chi tiết luận án

DANH MỤC CÁC BẢNG
DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ
DANH MỤC CÁC HÌNH
MỞ ĐẦU
1. CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN
1.1. GIẢI PHẪU HỌC VÙNG ĐẦU TỤY
1.1.1. Cấu tạo khối tá tụy
1.1.1.1. Tá tràng
1.1.1.2. Tụy
1.1.1.3. Bóng Vater
1.1.1.4. Cơ vòng Oddi
1.1.2. Hệ thống mạch máu
1.1.2.1. Động mạch
1.1.2.2. Tĩnh mạch
1.1.3. Phân nhóm hạch và dẫn lưu bạch huyết
1.1.4. Thần kinh
1.2. UNG THƯ VÙNG ĐẦU TỤY
1.2.1. Dịch tễ học
1.2.2. Yếu tố nguy cơ
Xem trước tài liệu
Tải đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Luận án tiến sĩ nghiên cứu ứng dụng phương pháp cắt khối tá tụy kèm nạo hạch triệt để trong điều trị ung thư vùng đầu tụy

Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung

Tải đầy đủ (181 trang)

Trích đoạn nội dung luận án

Tải xuống để đọc toàn bộ

DANH MỤC CÁC BẢNG Trang Bảng 1.1: Định danh các nhóm hạch quanh khối tá tụy.2: Yếu tố di truyền trong thƣ thƣ tụy .3: Giai đoạn ung thƣ vùng đầu tụy theo AJCC 2009 .4: Định nghĩa nạo hạch trong ung thƣ vùng đầu tụy .1: Chỉ số đánh giá dinh dƣỡng trƣớc mổ .2: Thang điểm ASA .3: Triệu chứng lâm sàng.4: Nồng độ bilirubin máu trƣớc mổ .5: Liên quan giữa mức độ bilirubin trƣớc mổ và biến chứng sau mổ 66 Bảng 3.6: Dấu ấn ung thƣ học trƣớc mổ .7: Vị trí u trên XQCLĐT .8: Dấu hiệu gián tiếp của khối u trên XQCLĐT .9: Di căn hạch trên XQCLĐT (cN).10: Kết quả sinh thiết của ERCP.11: Mô học của u vùng đầu tụy.12: Kích thƣớc u vùng đầu tụy.13: Độ biệt hoá của u vùng đầu tụy .14: Xâm lấn vi thể của u vùng đầu tụy .15: Mức độ xâm lấn (yếu tố T) .16: Mức độ di căn hạch (yếu tố N) .17: Mức độ di căn xa (yếu tố M) .18: Giai đoạn ung thƣ theo AJCC 2009 .19: Di căn hạch trong ung thƣ vùng đầu tụy.20: Tỉ số di căn hạch trong ung thƣ vùng đầu tụy .21: Tỉ lệ di căn hạch theo từng vị trí trong ung thƣ vùng đầu tụy .22: Lƣợng máu mất trong mổ .23: Truyền máu trong mổ .24: Biến chứng sau mổ.25: Thời gian sống còn toàn bộ.26: Phân tích đơn biến yếu tố tiên lƣợng thời gian sống còn toàn bộ 85 Bảng 3.27: Phân tích đa biến yếu tố tiên lƣợng thời gian sống còn toàn bộ .28: Thời gian sống còn không bệnh .29: Phân tích đơn biến các yếu tố liên quan đến tái phát sớm .30: Phân tích đa biến các yếu tố liên quan đến tái phát sớm .1: Các triệu chứng lâm sàng thƣờng gặp .2: So sánh độ nhạy của XQCLĐT trong phát hiện u vùng đầu tụy .3: So sánh độ nhạy của ERCP trong phát hiện u vùng đầu tụy .4: So sánh tỉ lệ các loại ung thƣ vùng đầu tụy .5: So sánh số lƣợng hạch nạo đƣợc trong các nghiên cứu .6: So sánh tỉ lệ di căn hạch N1 .7: So sánh thời gian mổ.8: So sánh lƣợng máu mất và lƣợng máu cần truyền trong mổ .9: So sánh tỉ lệ biến chứng và tử vong .10: So sánh thời gian hồi phục sau mổ .11: So sánh tỉ lệ sống còn sau mổ .12: So sánh đặc điểm hai dân số tại cùng bệnh viện Chợ Rẫy .13: So sánh tỉ lệ sống còn sau mổ đối với từng loại ung thƣ. 125 DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ Trang Biểu đồ 1.1: Tỉ lệ ung thƣ vùng đầu tụy đã đƣợc phẫu thuật tại bệnh viện Chợ Rẫy giai đoạn 2012 – 2016.3: Chỉ số khối cơ thể .4: Phân bố hạch di căn trong ung thƣ vùng đầu tụy .5: Thời gian sống còn toàn bộ sau khi CKTTNHTĐ đối với ung thƣ vùng đầu tụy và từng nhóm ung thƣ .6: Thời gian sống còn không bệnh sau khi CKTTNHTĐ đối với ung thƣ vùng đầu tụy và từng nhóm ung thƣ .7: Thời gian sống còn giữa nhóm tái phát sớm và trễ sau khi CKTTNHTĐ đối với ung thƣ vùng đầu tụy , ung thƣ đầu tụy , ung thƣ bóng Vater và ung thƣ đoạn cuối OMC. 89 DANH MỤC CÁC HÌNH Trang Hình 1.2: Các thành phần của tụy .4: Động mạch cấp máu cho khối tá tụy.5: Tĩnh mạch cấp máu cho khối tá tụy .6: Nhóm hạch vùng đầu tụy .7: Nhóm hạch dọc ĐM MTTT, nhóm hạch dọc ĐM chủ bụng .8: Các nhóm hạch chính vùng quanh tụy theo châu Âu và Mỹ .9: Dẫn lƣu bạch huyết vùng đầu tụy – nhìn từ phía trƣớc .10: Dẫn lƣu bạch huyết vùng đầu tụy – nhìn từ phía sau.11: Dẫn lƣu bạch huyết quanh ĐM chủ bụng .12: Thần kinh tự động chi phối vùng đầu tụy .13: Ung thƣ đầu tụy.14: Ung thƣ bóng Vater.15: Ung thƣ đoạn cuối OMC .16: Hình ảnh giãn OMC và ống tụy chính trên phim XQCLĐT .17: Di căn hạch trong ung thƣ tụy.18: Hình ảnh ung thƣ bóng Vater quan sát qua ERCP.19: Ung thƣ đầu tụy, ung thƣ bóng Vater, ung thƣ đoạn cuối OMC .20: Hình ảnh đại thể ung thƣ đầu tụy .21: Phân loại đại thể của ung thƣ bóng Vater .22: Hình ảnh đại thể ung thƣ đoạn cuối OMC .23: Hình ảnh vi thể ung thƣ tuyến tụy.24: Ung thƣ tuyến bóng Vater .25: Ung thƣ đoạn cuối OMC sau khi đƣợc nhuộm HE.26: Các mức độ xâm lấn của ung thƣ tụy.27: Mức độ xâm lấn của ung thƣ đầu tụy.28: Các mức độ xâm lấn của ung thƣ bóng Vater .29: Các mức độ xâm lấn của ung thƣ đoạn cuối OMC .30: Hạch vùng trong ung thƣ vùng đầu tụy .31: Hƣớng chính di căn hạch trong ung thƣ đầu tụy.32: Hƣớng chính di căn hạch trong ung thƣ bóng Vater.33: Hƣớng chính di căn hạch trong ung thƣ đoạn cuối OMC .34: Phẫu thuật thì đầu: Nối túi mật – hỗng tràng, Phẫu thuật thì hai: cắt một phần tá tràng và một phần đầu tụy, nối vị - tràng, đóng môn vị, nối tụy – ruột .35: Phẫu thuật cắt toàn bộ tá tràng và đầu tụy hai thì đƣợc mô tả bởi Whipple năm 1936 .36: Phẫu thuật cắt toàn bộ tá tràng và đầu tụy kèm tái lập lƣu thông tiêu hóa đƣợc mô tả bởi Whipple .37: Hình trong mổ PTCKTTNHTĐ và hình minh họa sau PTCKTTNHTĐ .1: Nạo hạch nhóm 8 .2: Nạo hạch nhóm 12 .3: Nạo hạch nhóm 16a2 và 16b1 .4: Nạo hạch nhóm 14 .5: Lấy trọn khối tá tụy .6: Sơ đồ tái lập lƣu thông tiêu hóa .7: Khối tá tụy trong PTCKTTNHTĐ .8: Lấy hạch nhóm 17 từ bệnh phẩm và cho vào các lọ riêng .9: Xử lí bệnh phẩm sau mổ.10: Mô học ung thƣ vùng đầu tụy .1: Sơ đồ biểu diễn số lƣợng hạch di căn ứng với các vị trí hạch .1: Hình ảnh ung thƣ bóng Vater phát hiện qua ERCP trong khi XQCLĐT chỉ ghi nhận giãn OMC. 99 1 MỞ ĐẦU Ung thƣ vùng đầu tụy bao gồm: ung thƣ đầu tụy, ung thƣ đoạn cuối ống mật chủ và ung thƣ bóng Vater, là bệnh gây tử vong thƣờng gặp trong các loại ung thƣ tiêu hóa gan mật.

Đây là bệnh ác tính thƣờng phát hiện ở giai đoạn trễ với tiên lƣợng sống thấp. Tại Hoa Kỳ, hàng năm có trên 30.000 bệnh nhân tử vong về bệnh này [51]. Cho đến thời điểm hiện tại, phẫu thuật là phƣơng pháp duy nhất chữa khỏi bệnh đối với ung thƣ vùng đầu tụy. Trong đó, phẫu thuật cắt khối tá tụy (PTCKTT) là phƣơng pháp điều trị triệt để nhất với tỉ lệ sống còn sau mổ 1, 3 và 5 năm lần lƣợt là 80%, 40% và 15%; và ngƣợc lại, nếu để theo diễn tiến tự nhiên của bệnh, tỉ lệ sống còn sau 5 năm gần nhƣ 0% [17].

Mặc dù có nhiều cải thiện về kĩ thuật cũng nhƣ phƣơng tiện phẫu thuật, thời gian sống còn trung và dài hạn của bệnh nhân ung thƣ vùng đầu tụy vẫn còn thấp so với các ung thƣ đƣờng tiêu hóa khác [47]. Do đó, vấn đề đánh giá di căn hạch và nạo hạch triệt để đã đƣợc rất nhiều tác giả xem xét nhƣ là một trong các yếu tố quan trọng nhất giúp kéo dài sống còn sau mổ trên những bệnh nhân này [32, 37, 54, 68, 80, 97, 142]. Tuy vậy, tính hiệu quả và độ an toàn của phẫu thuật cắt khối tá tụy k m nạo hạch triệt để (PTCKTTNHTĐ) so với PTCKTT vẫn còn nhiều tranh cãi. Hơn nữa, do sự phức tạp về kĩ thuật, hiệu quả cũng nhƣ độ an toàn của phƣơng pháp này có khác nhau trong nhiều báo cáo đƣợc công bố ở các tạp chí ở quốc tế [50], [62], [107], [114], [133], [158].

Tại Việt Nam, có rất ít công trình nghiên cứu về lĩnh vực này, đa số các phẫu thuật viên mổ cắt khối tá tụy chỉ là cắt u kèm các cơ quan cận u nhƣ bán phần dƣới dạ dày, khung tá tràng, đầu tụy, đƣờng mật ngoài gan, đoạn đầu hỗng tràng mà không nạo hạch hoặc nếu có nạo hạch thì cũng chƣa thấy có 2 báo cáo nào mô tả nạo hạch đúng chuẩn nhƣ các báo cáo nƣớc ngoài [2], [4], [6], [8]. Cắt khối tá tụy kèm nạo hạch triệt để là phẫu thuật khó, đòi hỏi cơ sở thực hiện phải có trang thiết bị đầy đủ, phẫu thuật viên có đủ trình độ và kinh nghiệm trong phẫu thuật cắt khối tá tụy kinh điển cũng nhƣ nơi thực hiện phẫu thuật phải thƣờng xuyên có bệnh phẫu thuật. Bệnh viện Chợ Rẫy là một bệnh viện tuyến cuối của miền Nam thực hiện rất nhiều phẫu thuật lớn, khó và phức tạp. Theo thống kê không chính thức (báo cáo của phòng kế hoạch tổng hợp), tại bệnh viện Chợ Rẫy số lƣợng bệnh nhân bị ung thƣ vùng đầu tụy mỗi năm cần phẫu thuật cắt khối tá tụy khoảng 40 - 50 trƣờng hợp.

Phẫu thuật này cũng đƣợc triển khai khá lâu từ năm 1996 [2], [3]. Cho đến gần cuối kỳ nghiên cứu trong nghiên cứu này, chúng tôi cũng xem đƣợc một báo cáo của bệnh viện Chợ Rẫy với số liệu thống kê trong vòng 5 năm từ 2012 đến 2016 có 226 bệnh nhân đƣợc phẫu thuật cắt khối tá tụy do ung thƣ vùng đầu tụy (trung bình 45 ca/1 năm) [9]. Nhƣ vậy nghiên cứu này chúng tôi nghĩ có thể thực hiện đƣợc tại bệnh viện Chợ Rẫy với đầy đủ trang thiết bị, trình độ phẫu thuật viên, số mẫu nghiên cứu… Với tính cần mẫn, chịu khó, lòng đam mê, bản thân nghiên cứu viên cũng có nhiều kinh nghiệm trong phẫu thuật cắt khối tá tụy. Kết hợp với sự dìu dắt, hƣớng dẫn của thầy hƣớng dẫn, chúng tôi mong muốn thực hiện nghiên cứu này tại khoa ngoại gan mật tụy bệnh viện Chợ Rẫy với mong muốn ứng dụng một kỹ thuật tƣơng đối mới, mặc dù đã có nhiều báo cáo trên thế giới nhƣng ở trong nƣớc chƣa có một báo cáo nào đề cập đến tính hiệu quả của phẫu thuật cắt khối tá tụy kèm nạo hạch triệt để.

Tuy nhiên để thực hiện thành công nghiên cứu này chúng tôi đƣa ra một số câu hỏi nghiên cứu mà chƣa có một lời giải đáp thuyết phục nào trong số ít ỏi nghiên cứu trong 3 nƣớc nhƣ vị trí và tỉ lệ di căn hạch? Phẫu thuật này có an toàn so với nạo hạch tiêu chuẩn không? Trong đó quan trọng nhất là có giúp cải thiện thời gian sống còn sau mổ hay không? Chính vì vậy chúng tôi thực hiện đề tài: ―Nghiên cứu ứng dụng phương pháp cắt khối tá tụy kèm nạo hạch triệt để trong điều trị ung thư vùng đầu tụy" nhằm giải quyết các vấn đề trên. Dựa vào cơ sở các câu hỏi nghiên cứu chúng tôi thƣc hiện đề tài này với các mục tiêu cụ thể nhƣ sau: 1.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Trích dẫn luận án này

Cắt khối tá tụy nạo hạch triệt để điều trị ung thư đầu tụy (n.d.) [Luận án tiến sĩ]. LuanAn.net. https://luanan.net/y-hoc/ngoai-khoa/nghien-cuu-ung-dung-cat-khoi-ta-tuy-nao-gan-triet-de-ung-thu-dau-tuy

Câu hỏi thường gặp

Luận án "Cắt khối tá tụy nạo hạch triệt để điều trị ung thư đầu tụy" nghiên cứu về vấn đề gì?

Phẫu thuật cắt khối tá tụy kết hợp nạo hạch triệt để là phương pháp điều trị ung thư đầu tụy tiên tiến, giúp tăng tỷ lệ sống và cải thiện tiên lượng bệnh.

Luận án "Cắt khối tá tụy nạo hạch triệt để điều trị ung thư đầu tụy" thuộc chuyên ngành gì?

Luận án "Cắt khối tá tụy nạo hạch triệt để điều trị ung thư đầu tụy" thuộc chuyên ngành Y học. Danh mục: Ngoại Khoa.

Luận án "Cắt khối tá tụy nạo hạch triệt để điều trị ung thư đầu tụy" có bao nhiêu trang?

Luận án "Cắt khối tá tụy nạo hạch triệt để điều trị ung thư đầu tụy" có 181 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.

Cách tải luận án "Cắt khối tá tụy nạo hạch triệt để điều trị ung thư đầu tụy" về máy như thế nào?

Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.

Luận án liên quan

Chia sẻ tài liệu: Facebook Twitter