Luận án tiến sĩ: Nghiên cứu điều trị phẫu thuật hẹp khí phế quản do lao - Trường Đại học Y Dược

Nghiên cứu điều trị phẫu thuật hẹp khí phế quản do lao: phương pháp hiệu quả, tỷ lệ thành công cao, cải thiện chức năng hô hấp cho bệnh nhân.

Tác giả

Luan An

Thể loại

Luận án Tiến sĩ Y học

Năm xuất bản

Số trang

176

Thời gian đọc

27 phút

Lượt xem

0

Lượt tải

0

Phí lưu trữ

50 Point

Tổng quan nhanh

Chủ đề:
1. Tổng quan bệnh học hẹp khí phế quản do lao diễn tiến
Số trang:
176 trang
Trường:
Đại học Y Dược Thành phố Hồ Chí Minh
Chuyên ngành:
Ngoại Lồng Ngực
Năm:

Tóm tắt nội dung luận án

I. Tổng quan bệnh học hẹp khí phế quản do lao diễn tiến

Hẹp khí phế quản do lao là biến chứng nặng nề của lao hệ hô hấp. Bệnh gây suy giảm chức năng thông khí nghiêm trọng. Tình trạng tắc nghẽn đường dẫn khí dẫn đến khó thở kéo dài. Nhiều trường hợp bị chẩn đoán nhầm với hen phế quản hoặc bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính. Quá trình viêm mạn tính phá hủy cấu trúc sụn nâng đỡ. Mô hạt phát triển gây bít tắc lòng phế quản. Sau giai đoạn viêm, sẹo xơ co rút làm chít hẹp vĩnh viễn lòng ống. Điều trị nội khoa đơn thuần bằng thuốc kháng lao không thể phục hồi khẩu kính đường thở. Can thiệp ngoại khoa là giải pháp căn bản giúp tái lập lưu thông khí thở và bảo tồn chức năng phổi.

1.1. Cơ chế bệnh sinh từ lao nội khí phế quản

Lao nội khí phế quản là nguyên nhân trực tiếp dẫn tới chít hẹp đường thở. Vi khuẩn lao xâm nhập vào niêm mạc qua đường phế quản hoặc từ hạch bạch huyết hoại tử lân cận vỡ vào lòng ống. Tổn thương trải qua bốn giai đoạn bệnh lý điển hình. Giai đoạn đầu biểu hiện phù nề và xung huyết niêm mạc. Tiếp theo là giai đoạn loét và hình thành u hạt thâm nhiễm. Giai đoạn thứ ba xuất hiện chất bã đậu và hoại tử sâu lớp dưới niêm. Cuối cùng là giai đoạn xơ hóa sẹo co rút làm lòng phế quản thu hẹp dần. Sự phá hủy sụn dẫn đến mất vững và biến dạng hoàn toàn thành đường thở.

1.2. Tổn thương xơ sẹo và biến đổi cấu trúc đường thở

Sẹo xơ do lao có tính chất xơ chai, dày đặc và co rút mạnh. Tổn thương gây chít hẹp đồng tâm hoặc lệch tâm lòng ống. Phế quản gốc trái có tỷ lệ mắc bệnh cao hơn phế quản gốc phải do đặc điểm giải phẫu dài và hẹp hơn. Sự co kéo của mô xơ làm biến dạng trục giải phẫu cây khí phế quản. Nhu mô phổi hạ lưu thường bị xẹp phổi hoặc ứ khí tắc nghẽn kéo dài. Tình trạng ứ đọng dịch tiết mạn tính gây giãn phế quản thứ phát và nhiễm trùng tái diễn. Chức năng thông khí phổi suy giảm nhanh chóng nếu không được giải phóng lưu thông kịp thời.

II. Chẩn đoán hẹp khí phế quản do lao qua hình ảnh cắt lớp

Chẩn đoán chính xác vị trí và mức độ hẹp giữ vai trò quyết định trong việc lập kế hoạch điều trị. Triệu chứng lâm sàng ban đầu thường nghèo nàn và không đặc hiệu. Ho kéo dài, tiếng thở rít khu trú và khó thở khi gắng sức là các dấu hiệu gợi ý quan trọng. Các phương tiện chẩn đoán hình ảnh hiện đại cho phép đánh giá toàn diện hình thái thương tổn. Bác sĩ cần phối hợp nhiều kỹ thuật thăm dò để xác định chính xác tổn thương giải phẫu. Việc đánh giá chức năng nhu mô phổi đi kèm giúp lựa chọn phương pháp can thiệp thích hợp và an toàn.

2.1. Giá trị chụp cắt lớp vi tính dựng hình 3D cây khí phế quản

Chụp cắt lớp vi tính dựng hình 3D cây khí phế quản là tiêu chuẩn vàng trong đánh giá trước phẫu thuật. Kỹ thuật này tái tạo toàn bộ không gian giải phẫu của đường dẫn khí. Phẫu thuật viên đo đạc chính xác chiều dài đoạn hẹp và đường kính lòng ống còn lại. Hình ảnh 3D hiển thị rõ tương quan giữa đoạn hẹp với các mạch máu lớn trung thất lân cận. Kỹ thuật nội soi ảo giúp quan sát lòng phế quản vượt qua vị trí bít tắc mà ống soi mềm không thể đi qua. Phương pháp này cung cấp thông tin quý giá về tình trạng nhu mô phổi hạ lưu.

2.2. Vai trò của nội soi phế quản và đo chức năng hô hấp

Nội soi phế quản ống mềm giúp quan sát trực tiếp bề mặt niêm mạc và đánh giá mức độ hoạt động của vi khuẩn lao. Bác sĩ tiến hành sinh thiết mô hoặc lấy dịch phế quản làm xét nghiệm tìm AFB và PCR lao. Nội soi xác định tính chất sẹo xơ mềm hay xơ chai cứng chắc. Đo chức năng hô hấp ghi nhận tình trạng rối loạn thông khí tắc nghẽn hoặc hạn chế. Các chỉ số FEV1, FVC và lưu lượng đỉnh PEF giảm rõ rệt theo mức độ hẹp. Những thông số này là cơ sở khách quan để so sánh sự hồi phục sau can thiệp phẫu thuật.

III. Chỉ định phẫu thuật hẹp khí phế quản do lao phức tạp

Lựa chọn thời điểm và phương pháp can thiệp đòi hỏi sự phối hợp chặt chẽ giữa nội khoa lao và ngoại lồng ngực. Phác đồ kháng lao chuẩn cần được hoàn thành hoặc kiểm soát tốt trước khi mổ. Bệnh nhân có vi khuẩn lao hoạt động cần điều trị ổn định nhằm tránh lây nhiễm và bục miệng nối. Tổn thương xơ sẹo cố định không đáp ứng với thuốc đòi hỏi giải pháp ngoại khoa triệt để. Mục tiêu hàng đầu là giải phóng tắc nghẽn, tái lập lưu thông khí và bảo tồn tối đa nhu mô phổi còn chức năng.

3.1. Giới hạn của nội soi can thiệp đường thở

Nội soi can thiệp đường thở là bước tiếp cận ít xâm lấn ban đầu cho các trường hợp khó thở cấp. Phương pháp này giúp mở rộng tạm thời lòng phế quản bị bít tắc. Tuy nhiên, hiệu quả duy trì đường kính lòng ống dài hạn còn hạn chế đối với sẹo xơ do lao. Tỷ lệ tái hẹp sau can thiệp đơn thuần tương đối cao do cơ chế co rút xơ tiếp diễn. Mô hạt viêm có xu hướng bùng phát nhanh sau các tác động cơ học. Do đó, nội soi can thiệp thường đóng vai trò cầu nối chuẩn bị trước khi tiến hành phẫu thuật triệt để.

3.2. Vai trò nong phế quản bằng bóng và đặt stent khí phế quản

Nong phế quản bằng bóng giúp mở rộng cơ học đoạn hẹp có kiểm soát áp lực. Thủ thuật này làm đứt gãy các dải xơ nhưng tiềm ẩn nguy cơ rách thành phế quản hoặc chảy máu. Đặt stent khí phế quản giúp chống đỡ thành lòng ống cho bệnh nhân chưa đủ điều kiện phẫu thuật mở. Tuy nhiên, stent kim loại tự bung hoặc stent silicone dễ gây biến chứng trôi stent, tăng sinh mô hạt bít tắc và thủng thành phế quản. Việc đặt stent kéo dài làm tăng độ phức tạp cho các cuộc mổ tạo hình tiếp theo, đòi hỏi chỉ định hết sức chặt chẽ.

3.3. Thời điểm can thiệp ngoại khoa triệt để

Phẫu thuật triệt để được chỉ định khi tổn thương lao đã thoái lui sang giai đoạn sẹo xơ ổn định. Kết quả xét nghiệm đờm hoặc dịch rửa phế quản âm tính với vi khuẩn lao là điều kiện tiên quyết. Bệnh nhân có triệu chứng khó thở nặng và suy giảm chức năng thông khí rõ rệt. Đoạn hẹp dài, xơ chai hoàn toàn hoặc thất bại sau can thiệp nội soi là chỉ định mổ dứt khoát. Thể trạng bệnh nhân cần đáp ứng dung nạp tốt với phẫu thuật mở ngực hoặc nội soi lồng ngực.

IV. Kỹ thuật mổ tạo hình hẹp khí phế quản do lao hiệu quả

Phẫu thuật tạo hình đường thở là kỹ thuật chuyên sâu và phức tạp bậc nhất trong chuyên ngành ngoại lồng ngực. Phẫu thuật viên tiến hành bộc lộ đoạn khí phế quản tổn thương qua đường mở ngực hoặc phẫu thuật nội soi lồng ngực. Quá trình phẫu tích đòi hỏi sự tỉ mỉ để bảo tồn tối đa nguồn mạch máu nuôi dưỡng thành khí phế quản. Toàn bộ đoạn sẹo xơ được cắt bỏ dứt điểm đến mép mô lành. Miệng nối được khâu phục hồi lưu thông bằng chỉ tan chậm đơn sợi. Kỹ thuật giải phóng mô giúp giảm sức căng miệng nối là yếu tố then chốt quyết định thành công.

4.1. Kỹ thuật phẫu thuật cắt nối khí quản và phế quản gốc

Phẫu thuật cắt nối khí quản áp dụng cho các tổn thương hẹp khu trú tại khí quản đoạn cổ hoặc đoạn ngực. Đoạn khí quản hẹp được cắt rời hình chêm hoặc cắt trọn vòng sụn tổn thương. Chiều dài đoạn cắt an toàn thường dưới 4 đến 5 cm để tránh căng kéo quá mức miệng nối. Kỹ thuật cắt nối phế quản gốc đòi hỏi phẫu tích giải phóng rốn phổi và dây chằng tam giác. Đường khâu nối tận - tận được thực hiện bằng mũi rời hoặc mũi vắt liên tục. Việc đảm bảo các mép niêm mạc áp sát chính xác giúp ngăn ngừa rò khí và hẹp thứ phát.

4.2. Phương pháp phẫu thuật tạo hình carina và tạo hình khí phế quản

Tổn thương xơ sẹo lan rộng đến ngã ba khí phế quản đòi hỏi phẫu thuật tạo hình carina chuyên sâu. Phẫu thuật viên cắt bỏ ngã ba carina bị xơ hóa và khâu tạo hình lại ngã ba mới. Kỹ thuật tạo hình khí phế quản phức tạp yêu cầu nối lại phế quản gốc hai bên vào thân khí quản. Việc kiểm soát thông khí trong mổ được phối hợp nhịp nhàng giữa phẫu thuật viên và kíp gây mê hồi sức. Các kỹ thuật thông khí chọn lọc qua trường mổ hoặc hỗ trợ tuần hoàn ngoài cơ thể được áp dụng linh hoạt theo từng ca bệnh.

4.3. Chỉ định cắt thùy phổi do xẹp phổi sau lao kết hợp

Nhiều trường hợp hẹp phế quản gốc kéo dài dẫn đến phá hủy hoàn toàn cấu trúc nhu mô phổi hạ lưu. Thùy phổi hoặc toàn bộ một bên phổi bị xẹp, xơ hóa và mất hoàn toàn chức năng trao đổi khí. Ổ nhiễm trùng mạn tính và giãn phế quản ứ đọng dịch tiềm ẩn nguy cơ ho ra máu sét đánh nguy hiểm. Phẫu thuật tạo hình phế quản kết hợp cắt thùy phổi do xẹp phổi sau lao hoặc cắt toàn bộ một bên phổi là giải pháp bắt buộc. Can thiệp này giúp loại bỏ ổ nhiễm khuẩn, giải phóng tắc nghẽn và cải thiện rõ rệt chất lượng sống.

V. Đánh giá kết quả phẫu thuật hẹp khí phế quản do lao

Kết quả phẫu thuật tạo hình khí phế quản do lao đem lại sự cải thiện vượt bậc về lâm sàng và chức năng hô hấp. Phần lớn bệnh nhân hết hoàn toàn cảm giác khó thở và thở rít sau mổ. Khẩu kính lòng phế quản được khôi phục về gần mức giải phẫu bình thường. Tỷ lệ thành công phẫu thuật đạt mức rất cao tại các trung tâm chuyên khoa lồng ngực uy tín. Quá trình theo dõi định kỳ sau mổ giúp phát hiện sớm các biến chứng muộn, bảo đảm duy trì kết quả điều trị bền vững lâu dài.

5.1. Tỷ lệ phục hồi lưu thông đường thở sau phẫu thuật

Đường kính lòng khí phế quản tăng rõ rệt ngay sau khi hoàn thành miệng nối. Hình ảnh nội soi kiểm tra sau mổ ghi nhận miệng nối thông thoáng, niêm mạc hồng hào và biểu mô hóa tốt. Các chỉ số thông khí FEV1 và FVC cải thiện vượt trội so với thời điểm trước can thiệp. Bệnh nhân nhanh chóng được rút nội khí quản và tập phục hồi vận động sớm. Tình trạng khó thở theo thang điểm mMRC giảm rõ rệt, giúp người bệnh trở lại sinh hoạt và lao động bình thường.

5.2. Quản lý biến chứng miệng nối và theo dõi dài hạn

Các biến chứng sau mổ bao gồm phù nề, bục miệng nối, rò khí trung thất và hẹp tái phát do tăng sinh mô hạt. Nguy cơ biến chứng liên quan chặt chẽ đến độ căng miệng nối và tình trạng thiếu máu nuôi dưỡng mô. Nội soi phế quản định kỳ giúp đánh giá quá trình liền sẹo và xử lý sớm mô hạt nếu xuất hiện. Bệnh nhân cần tiếp tục tuân thủ phác đồ điều trị lao sau mổ theo chỉ định của bác sĩ chuyên khoa. Chăm sóc đường thở tích cực và tập phục hồi chức năng phổi đóng vai trò quyết định trong phòng ngừa biến chứng.

Mục lục chi tiết luận án

LỜI CAM ĐOAN
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
DANH MỤC ĐỐI CHIẾU THUẬT NGỮ ANH – VIỆT
DANH MỤC BẢNG
DANH MỤC BIỂU ĐỒ
DANH MỤC HÌNH
MỞ ĐẦU
1. CHƢƠNG 1: TỔNG QUAN TÀI LIỆU
1.1. Giải phẫu phẫu thuật khí phế quản
1.2. Lao khí phế quản
1.3. Hẹp khí phế quản do lao
1.4. Điều trị phẫu thuật hẹp khí phế quản do lao
1.5. Phẫu thuật ít xâm lấn tạo hình khí phế quản
1.6. Biến chứng phẫu thuật tạo hình khí phế quản
1.7. Tình hình nghiên cứu hiện nay về điều trị phẫu thuật tạo hình hẹp khí phế quản do lao
2. CHƢƠNG 2: ĐỐI TƢỢNG VÀ PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1. Thiết kế nghiên cứu
2.2. Đối tƣợng nghiên cứu
2.3. Thời gian và địa điểm nghiên cứu
2.4. Các biến số theo mục tiêu nghiên cứu
2.5. Phƣơng pháp, công cụ đo lƣờng và thu thập số liệu
2.6. Quy trình nghiên cứu
2.7. Phân tích và xử lý số liệu
2.8. Vấn đề đạo đức trong nghiên cứu
2.9. Vai trò của ngƣời nghiên cứu
3. CHƢƠNG 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
3.1. Nhóm bệnh nhân hẹp khí quản do lao
3.2. Nhóm bệnh nhân hẹp phế quản gốc do lao
4. CHƢƠNG 4: BÀN LUẬN
4.1. Các trƣờng hợp hẹp khí quản do lao
4.2. Đặc điểm bệnh nhân hẹp phế quản gốc do lao
4.3. Đặc điểm hình ảnh CLVT lồng ngực, NSPQ và mô bệnh học của hẹp phế quản gốc do lao
4.4. Kết quả điều trị phẫu thuật tạo hình hẹp phế quản gốc do lao
4.5. Các yếu tố liên quan kết quả của phẫu thuật
DANH MỤC CÔNG TRÌNH NGHIÊN CỨU LIÊN QUAN ĐẾN LUẬN ÁN
TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ LỤC
Xem trước tài liệu
Tải đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Luận án tiến sĩ nghiên cứu điều trị phẫu thuật hẹp khí phế quản do lao

Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung

Tải đầy đủ (176 trang)

Trích đoạn nội dung luận án

Tải xuống để đọc toàn bộ

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ Y TẾ ĐẠI HỌC Y DƢỢC THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH TRƢƠNG THANH THIẾT NGHIÊN CỨU ĐIỀU TRỊ PHẪU THUẬT HẸP KHÍ PHẾ QUẢN DO LAO Chuyên ngành: Ngoại lồng ngực Mã số: 62720124 LUẬN ÁN TIẾN SĨ Y HỌC Hƣớng dẫn khoa học: PGS. NGUYỄN HOÀI NAM TS. NGUYỄN HỮU LÂN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH – Năm 2021 luan an i LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi. Các số liệu nêu trong luận án là trung thực và chƣa từng đƣợc công bố trong bất kỳ công trình nào khác.

Tác giả Trƣơng Thanh Thiết luan an ii MỤC LỤC Trang LỜI CAM ĐOAN. ii DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT. iv DANH MỤC ĐỐI CHIẾU THUẬT NGỮ ANH – VIỆT .v DANH MỤC BẢNG. vi DANH MỤC BIỂU ĐỒ.

viii DANH MỤC HÌNH. ix MỞ ĐẦU .1 CHƢƠNG 1: TỔNG QUAN TÀI LIỆU. Giải phẫu phẫu thuật khí phế quản. Lao khí phế quản.

Hẹp khí phế quản do lao. Điều trị phẫu thuật hẹp khí phế quản do lao. Phẫu thuật ít xâm lấn tạo hình khí phế quản. Biến chứng phẫu thuật tạo hình khí phế quản.

Tình hình nghiên cứu hiện nay về điều trị phẫu thuật tạo hình hẹp khí phế quản do lao .33 CHƢƠNG 2: ĐỐI TƢỢNG VÀ PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU. Thiết kế nghiên cứu. Đối tƣợng nghiên cứu. Thời gian và địa điểm nghiên cứu.

Các biến số theo mục tiêu nghiên cứu. Phƣơng pháp, công cụ đo lƣờng và thu thập số liệu .47 luan an iii 2. Quy trình nghiên cứu. Phân tích và xử lý số liệu.

Vấn đề đạo đức trong nghiên cứu. Vai trò của ngƣời nghiên cứu .62 CHƢƠNG 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU. Nhóm bệnh nhân hẹp khí quản do lao. Nhóm bệnh nhân hẹp phế quản gốc do lao .66 CHƢƠNG 4: BÀN LUẬN.

Các trƣờng hợp hẹp khí quản do lao. Đặc điểm bệnh nhân hẹp phế quản gốc do lao. Đặc điểm hình ảnh CLVT lồng ngực, NSPQ và mô bệnh học của hẹp phế quản gốc do lao. Kết quả điều trị phẫu thuật tạo hình hẹp phế quản gốc do lao.

Các yếu tố liên quan kết quả của phẫu thuật .127 DANH MỤC CÔNG TRÌNH NGHIÊN CỨU LIÊN QUAN ĐẾN LUẬN ÁN TÀI LIỆU THAM KHẢO PHỤ LỤC luan an iv DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT BN Bệnh nhân CLVT Cắt lớp vi tính CNHH Chức năng hô hấp KPQ Khí phế quản KQ Khí quản NSPQ Nội soi phế quản PP Phƣơng pháp PQ Phế quản PQG Phế quản gốc PTNS Phẫu thuật nội soi PTV Phẫu thuật viên RLTK Rối loạn thông khí TH Trƣờng hợp luan an v DANH MỤC ĐỐI CHIẾU THUẬT NGỮ ANH – VIỆT Viết tắt Tiếng Anh Tiếng Việt 3D Three dimensional 3 chiều A Active Hoạt động AFB Acid Fast Bacilli Xét nghiệm tìm vi khuẩn lao AIDS Acquired Immunodeficiency Hội chứng suy giảm miễn Syndrome dịch mắc phải FEF25-75 Forced expiratory flow during Lƣu lƣợng thở ra khoảng the middle half of FVC giữa của dung tích sống gắng sức FEV1 Forced Expiratory Volume Thể tích thở ra gắng sức during 1st second trong giây đầu FVC Forced vital capacity Dung tích sống gắng sức H Healing Lành bệnh HRCT High Resolution Computed Chụp cắt lớp vi tính độ phân Tomography giải cao L Left Bên trái mMRC Modified Medical Research Thang điểm khó thở Council PCR Polymerase Chain Reaction Phản ứng khuếch đại gen PDS Polydioxanone Chỉ đơn sợi tan chậm PEF Peak expiratory flow Lƣu lƣợng đỉnh R Right Bên phải S Scaring Sẹo WHO World Healthcare Organization Tổ chức Y tế thế giới luan an vi DANH MỤC BẢNG Bảng 1. Hệ thống phân loại mức độ hẹp KPQ theo Freitag (2007). Hệ thống phân loại mức độ hẹp KPQ theo Myer-Cotton (1994). Kỹ thuật giúp giảm sức căng miệng nối.

Thang điểm Karnofsky. Kiểu hẹp KPQ trên CLVT và NSPQ theo Freitag. Phân độ hẹp KPQ theo Myer – Cotton. Đặc điểm của bệnh nhân hẹp khí quản do lao.

Kết quả phẫu thuật hẹp khí quản do lao. Lý do nhập viện của bệnh nhân hẹp phế quản. Tiền sử bệnh của BN hẹp phế quản. Chỉ số Karnofsky và phân độ khó thở mMRC của BN hẹp phế quản.

Đặc điểm X quang ngực của BN hẹp phế quản. Đặc điểm chức năng hô hấp của bệnh nhân trƣớc mổ. Đặc điểm hình ảnh CLVT lồng ngực. Đặc điểm hình ảnh nội soi phế quản đoạn hẹp.

Đặc điểm mô bệnh học đoạn hẹp. Điều trị lao sau mổ. Đặc điểm đoạn hẹp trong phẫu thuật. Phƣơng pháp phẫu thuật hẹp phế quản gốc.

Kỹ thuật khâu nối trong phẫu thuật hẹp phế quản. Đặc điểm sau mổ của nhóm bệnh nhân nghiên cứu. Biến chứng sau mổ của nhóm bệnh nhân nghiên cứu. Kết quả miệng nối sau nội soi phế quản xử lý.

Đƣờng kính miệng nối sớm .84 luan an vii Bảng 3. Điều trị trong thời gian theo dõi. Tóm tắt các biến chứng sau mổ. Thay đổi các chỉ số chức năng hô hấp sau phẫu thuật so với trƣớc phẫu thuật.

Kích thƣớc miệng nối sau phẫu thuật so với đoạn hẹp trƣớc phẫu thuật. Các yếu tố liên quan hẹp miệng nối sớm khi ra viện. Các yếu tố liên quan hẹp miệng nối theo thời gian theo dõi. Kỹ thuật khâu nối KPQ của một số tác giả trên thế giới (n>100 TH).

Tổng hợp biến chứng miệng nối sau mổ tạo hình KPQ do lao .119 luan an viii DANH MỤC BIỂU ĐỒ Biểu đồ 3. Giới tính của BN hẹp phế quản. Phân bố nhóm tuổi ở BN hẹp phế quản. So sánh giữa đƣờng kính đoạn hẹp qua NSPQ và đƣờng kính đoạn hẹp qua CLVT.

So sánh chiều dài đoạn hẹp đánh giá qua CLVT và trong mổ. So sánh đƣờng kính đoạn hẹp đánh giá qua CLVT và trong mổ. So sánh phƣơng pháp xử lý đoạn hẹp phế quản giữa hai nhóm. Kết quả NSPQ sau mổ.

So sánh đƣờng kính miệng nối sớm so với trƣớc mổ. Tình trạng lâm sàng sau mổ. Kết quả X quang phổi theo dõi sau mổ .88 luan an ix DANH MỤC HÌNH Hình 1. Cây khí phế quản 2 bên và cấu tạo của nó.

Sự cung cấp máu nuôi khí quản. Giải phẫu động mạch phế quản. Các dạng lao khí phế quản qua nội soi phế quản. Các kiểu hẹp khí phế quản qua chụp CLVT dựng hình.

Các kiểu hẹp khí phế quản qua nội soi phế quản. Các dạng khác nhau của viêm mô lao. Gây mê kiểm soát đƣờng thở cho phẫu thuật khí quản. Kiểm soát đƣờng thở cho phẫu thuật 1/3 khí quản dƣới.

Đƣờng mổ tiếp cận vị trí hẹp khí quản đoạn cao. Kỹ thuật tái tạo khí quản dƣới thanh môn. Kỹ thuật khâu nối khí quản tận - tận mũi rời. Kỹ thuật tái tạo hẹp khí quản đoạn dài.

Gây mê cho phẫu thuật cắt thùy trên phải kèm cắt nối phế quản trung gian- phế quản gốc phải. Phẫu thuật cắt thùy trên và tạo hình phế quản gốc. Phẫu thuật nội soi tạo hình khí quản đoạn ngực. Hệ thống nội soi phế quản OLYMPUS CV-170.

Đo đƣờng kính lòng đoạn hẹp và chiều dài đoạn hẹp. Đƣờng mổ tạo hình khí phế quản. Đoạn hẹp phế quản gốc. Cắt nối phế quản – thành bên khí quản.

Kiểu khâu nối phế quản. Phổi trái trƣớc và sau tạo hình PQ .59 luan an x Hình 3. Sơ đồ theo dõi bệnh nhân sau phẫu thuật. Hình ảnh CT scan dựng hình cây khí quản trƣớc và sau phẫu thuật tạo hình khí quản do lao bằng kỹ thuật trƣợt .95 luan an 1 MỞ ĐẦU Theo tổ chức y tế thế giới, lao vẫn là một trong những nguyên nhân chính của bệnh tật và là một trong mƣời bệnh gây tử vong nhiều nhất trên thế giới.

Năm 2020, toàn cầu ƣớc tính có khoảng 10 triệu ngƣời mắc bệnh lao. Lao ảnh hƣởng tới cả 2 giới nam và nữ, ở mọi lứa tuổi. Việt Nam là một trong ba mƣơi quốc gia có gánh nặng về bệnh lao cao nhất trên toàn cầu và có khoảng 172.000 ngƣời mắc bệnh lao, với tỷ lệ khoảng 176 ngƣời trên 100. Lao khí phế quản (KPQ) là một “dạng đặc biệt của bệnh lao phổi”, xảy ra ở khoảng 10-40% bệnh nhân lao phổi đang hoạt động, hơn một nửa bệnh nhân có tuổi đời dƣới 35 tuổi và nữ nhiều hơn nam.

Lao KPQ vẫn là nguyên nhân chính gây nên hẹp KPQ và xẹp phổi [27], [28], [30], [31], [47], [58], [70], [99], [109], [111], [112], [118], [130]. Mặc dù, bệnh lao phổi đã giảm đi với sự ra đời của thuốc kháng lao, nhƣng hẹp KPQ do lao vẫn tiếp tục đƣợc ghi nhận và thƣờng bị chẩn đoán nhầm với những bệnh hô hấp khác nhƣ hen phế quản, dãn phế quản, ung thƣ phổi… [32], [77]. Hẹp KPQ nặng gây ra các biến chứng ở phổi nhƣ viêm phổi, xẹp phổi, dãn phế quản, và thậm chí tử vong do suy hô hấp. Ngoài ra, hẹp KPQ có thể dẫn đến bệnh lao khó điều trị và làm cho bệnh nhân trở thành nguồn lây nhiễm lao mãn tính [115], [130].

Khi tìm hiểu các phƣơng pháp điều trị hẹp KPQ do lao trong các y văn trên thế giới, chúng tôi nhận thấy bên cạnh sự phát triển mạnh mẽ trong những năm gần đây của nội soi phế quản (NSPQ) can thiệp nhƣ đốt điện, đốt laser, áp lạnh trị liệu, nong KPQ bằng bóng, nong KPQ bằng que và đặt stent, thì phẫu thuật tạo hình KPQ đã đƣợc chấp nhận nhƣ là một trong những phƣơng thức tốt nhất để điều trị sẹo hẹp KPQ do lao [36], [79], [105], [121]. Tạo hình KPQ đạt đƣợc đầu tiên bởi Bigger vào năm 1932, từ đó hàng loạt các kỹ thuật mới đƣợc áp dụng trong nhiều bệnh hẹp KPQ khác nhau từ những tổn thƣơng lành tính cho đến ác tính bởi nhiều phẫu thuật viên trên thế giới [54]. luan an 2 Trên thế giới hiện nay, số lƣợng công trình nghiên cứu về điều trị hẹp KPQ do lao bằng phẫu thuật tạo hình KPQ còn tƣơng đối ít. Điều này có thể do phẫu thuật tạo hình KPQ là một phẫu thuật phức tạp và nguy hiểm, bệnh nhân có thể đối diện với tử vong nếu phẫu thuật thất bại.

Bên cạnh đó, hẹp KPQ do lao hiếm gặp ở những nƣớc phát triển, nơi có đầy đủ phƣơng tiện chẩn đoán và NSPQ can thiệp điều trị sớm. Riêng tại Việt Nam, chúng tôi ghi nhận số công trình nghiên cứu về điều trị hẹp KPQ do lao còn hạn chế. Hẹp KPQ do lao chẩn đoán dễ nhầm lẫn, diễn tiến phức tạp và điều trị rất khó khăn, đòi hỏi sự phối hợp giữa các chuyên ngành nội khoa, chẩn đoán hình ảnh, NSPQ, gây mê hồi sức và phẫu thuật lồng ngực [122].

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Trích dẫn luận án này

Trương Thanh Thiết (2021). Nghiên cứu điều trị phẫu thuật hẹp khí phế quản do lao [Luận án tiến sĩ, Đại học Y Dược Thành phố Hồ Chí Minh]. LuanAn.net. https://luanan.net/y-hoc/ngoai-khoa/nghien-cuu-dieu-tri-phau-thuat-hep-khi-phe-quan-do-lao

Câu hỏi thường gặp

Luận án "Nghiên cứu điều trị phẫu thuật hẹp khí phế quản do lao" nghiên cứu về vấn đề gì?

Nghiên cứu điều trị phẫu thuật hẹp khí phế quản do lao: phương pháp hiệu quả, tỷ lệ thành công cao, cải thiện chức năng hô hấp cho bệnh nhân.

Luận án "Nghiên cứu điều trị phẫu thuật hẹp khí phế quản do lao" được bảo vệ tại trường nào?

Luận án này được bảo vệ tại Đại học Y Dược Thành phố Hồ Chí Minh. Năm bảo vệ: 2021.

Luận án "Nghiên cứu điều trị phẫu thuật hẹp khí phế quản do lao" thuộc chuyên ngành gì?

Luận án "Nghiên cứu điều trị phẫu thuật hẹp khí phế quản do lao" thuộc chuyên ngành Ngoại lồng ngực. Danh mục: Ngoại Khoa.

Luận án "Nghiên cứu điều trị phẫu thuật hẹp khí phế quản do lao" có bao nhiêu trang?

Luận án "Nghiên cứu điều trị phẫu thuật hẹp khí phế quản do lao" có 176 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.

Cách tải luận án "Nghiên cứu điều trị phẫu thuật hẹp khí phế quản do lao" về máy như thế nào?

Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.

Luận án liên quan

Chia sẻ tài liệu: Facebook Twitter