Luận án tiến sĩ: Đánh giá phẫu thuật triệt căn ung thư phần trên dạ dày - ĐH Y Dược Huế

Luận án tiến sĩ đánh giá đặc điểm lâm sàng và kết quả dài hạn phẫu thuật triệt căn ung thư phần trên dạ dày.

Trường ĐH

Trường Đại học Y - Dược - Đại học Huế

Chuyên ngành
Ngoại tiêu hóa
Tác giả

Luan An

Thể loại

Luận án tiến sĩ

Năm xuất bản

Số trang

164

Thời gian đọc

25 phút

Lượt xem

0

Lượt tải

0

Phí lưu trữ

50 Point

Tổng quan nhanh

Chủ đề:
1. Đặc điểm ung thư phần trên dạ dày và phân loại lâm sàng
Số trang:
164 trang
Trường:
Trường Đại học Y - Dược - Đại học Huế
Chuyên ngành:
Ngoại tiêu hóa
Tác giả:
Năm:

Tóm tắt nội dung luận án

I. Đặc điểm ung thư phần trên dạ dày và phân loại lâm sàng

Ung thư phần trên dạ dày bao gồm các khối u ác tính xuất phát từ vùng tâm vị, phình vị và đáy vị. Vị trí này có cấu trúc giải phẫu đặc biệt. Ranh giới tiếp giáp trực tiếp giữa thực quản ngực và dạ dày tạo nên sự phức tạp trong chẩn đoán. Các tổn thương ung thư 1/3 trên dạ dày thường có xu hướng lan rộng lên thực quản hoặc xâm lấn sâu vào trung thất. Tỷ lệ mắc bệnh có xu hướng gia tăng trong những thập kỷ gần đây. Việc phân định chính xác vị trí khởi phát đóng vai trò quyết định đến chiến lược điều trị ngoại khoa. Bệnh lý ung thư đoạn nối thực quản dạ dày đòi hỏi các tiêu chuẩn phân loại giải phẫu rõ ràng. Các bác sĩ lâm sàng cần nắm vững đặc điểm sinh học của khối u để xây dựng phác đồ can thiệp phù hợp nhất.

1.1. Giải phẫu bệnh ung thư 1 3 trên dạ dày

Vùng 1/3 trên dạ dày bao gồm tâm vị, đáy vị và phần trên thân vị. Cực trên dạ dày được cấp máu bởi các nhánh động mạch vị ngắn và động mạch vị trái. Mạng lưới bạch huyết tại đây rất phong phú. Tế bào ác tính dễ dàng di căn theo chuỗi hạch dọc bờ cong nhỏ và cuống mạch tạng. Về mặt vi thể, ung thư biểu mô tuyến chiếm đa số các trường hợp. Phân độ mô học thường gặp dạng biệt hóa vừa hoặc biệt hóa kém. Mức độ xâm lấn thành dạ dày tiến triển từ lớp niêm mạc qua lớp cơ đến thanh mạc. Tổn thương thâm nhiễm lan tỏa gây xơ cứng thành dạ dày và làm hẹp lòng tiêu hóa. Việc đánh giá mô bệnh học cung cấp cơ sở quan trọng để xác định tiên lượng bệnh.

1.2. Phân loại Siewert cho ung thư đoạn nối thực quản dạ dày

Phân loại Siewert là thang đo tiêu chuẩn quốc tế cho ung thư đoạn nối thực quản dạ dày. Phân loại này chia các tổn thương thành 3 type giải phẫu dựa trên tâm điểm khối u. Siewert Type I là ung thư biểu mô thực quản đoạn xa, nằm cách đường nối thực quản dạ dày từ 1 đến 5 cm về phía trên. Siewert Type II là ung thư tâm vị thực sự, nằm trong khoảng từ 1 cm phía trên đến 2 cm phía dưới đường nối. Siewert Type III là ung thư dưới tâm vị, nằm từ 2 đến 5 cm phía dưới đường nối và xâm lấn ngược lên trên. Phân loại này giúp bác sĩ phẫu thuật chọn đường mổ ngực, bụng hoặc ngực bụng kết hợp.

1.3. Xu hướng dịch tễ học của ung thư tâm vị hiện nay

Tỷ lệ mắc ung thư tâm vị ghi nhận sự gia tăng nhanh chóng trên toàn cầu. Bệnh thường gặp nhiều hơn ở nam giới so với nữ giới. Độ tuổi mắc bệnh phổ biến nhất từ 50 đến 70 tuổi. Các yếu tố nguy cơ chính bao gồm béo phì, bệnh trào ngược dạ dày thực quản và tình trạng thực quản Barrett. Thói quen hút thuốc lá và uống rượu bia cũng làm tăng khả năng đột biến niêm mạc. Khác với ung thư phần dưới dạ dày liên quan chặt chẽ đến vi khuẩn Helicobacter pylori, tổn thương cực trên có cơ chế bệnh sinh riêng biệt. Nhận biết sớm yếu tố nguy cơ hỗ trợ đắc lực cho công tác sàng lọc tại cộng đồng.

II. Triệu chứng lâm sàng ung thư phần trên dạ dày thường gặp

Triệu chứng lâm sàng ung thư dạ dày ở phần trên thường biểu hiện nghèo nàn trong giai đoạn đầu. Bệnh nhân chỉ cảm thấy khó chịu nhẹ ở vùng thượng vị. Khi kích thước khối u lớn dần, các triệu chứng cơ năng xuất hiện rõ nét và dồn dập hơn. Vị trí giải phẫu gần tâm vị khiến quá trình lưu thông thức ăn bị cản trở trực tiếp. Tình trạng tắc nghẽn cơ học gây ra cảm giác ứ trệ sau xương ức. Đa số các trường hợp đến khám khi bệnh đã bước vào giai đoạn tiến triển. Việc nhận biết sớm các dấu hiệu cảnh báo giúp nâng cao tỷ lệ phẫu thuật triệt căn thành công.

2.1. Dấu hiệu nuốt nghẹn và đau thượng vị điển hình

Nuốt nghẹn là dấu hiệu kinh điển và cảnh báo sớm nhất của ung thư tâm vị. Ban đầu, bệnh nhân chỉ thấy vướng khi ăn các thức ăn đặc như cơm hoặc thịt. Về sau, cảm giác nghẹn xuất hiện ngay cả với thức ăn lỏng và nước uống. Triệu chứng nghẹn tăng dần theo thời gian do khối u bít tắc lỗ tâm vị. Kèm theo đó, đau thượng vị xuất hiện với tính chất âm ỉ, tức nặng và không có chu kỳ rõ rệt. Cơn đau thường tăng lên sau khi ăn no. Bệnh nhân có thể cảm thấy nóng rát sau xương ức giống như trào ngược dạ dày thực quản thông thường.

2.2. Hiện tượng sụt cân không rõ nguyên nhân và thiếu máu thiếu sắt

Sụt cân không rõ nguyên nhân là triệu chứng toàn thân rất nổi bật. Khối u tiêu thụ năng lượng cơ thể kết hợp với tình trạng giảm hấp thu khiến người bệnh gầy sút nhanh. Trọng lượng cơ thể có thể giảm từ 5 đến 10 kg chỉ trong vài tháng ngắn ngủi. Đồng thời, tình trạng thiếu máu thiếu sắt âm thầm phát triển do khối u rỉ máu vi thể liên tục. Bệnh nhân thường có biểu hiện da xanh xao, niêm mạc nhợt nhạt, hoa mắt và chóng mặt khi thay đổi tư thế. Cơ thể luôn trong trạng thái mệt mỏi, uể oải và suy giảm thể lực nghiêm trọng.

2.3. Tình trạng xuất huyết tiêu hóa trên và các dấu hiệu muộn

Xuất huyết tiêu hóa trên xảy ra khi bề mặt khối u bị loét, hoại tử hoặc vỡ các mạch máu tân sinh. Bệnh nhân có thể nôn ra máu đỏ tươi lẫn máu cục hoặc đi ngoài phân đen như bã cà phê. Khám lâm sàng giai đoạn muộn có thể sờ thấy khối u cứng chắc, gồ ghề và kém di động tại vùng thượng vị. Dấu hiệu hạch di căn ngoại vi như hạch Virchow ở hố thượng đòn trái là chỉ điểm giai đoạn tiến triển. Một số trường hợp xuất hiện cổ trướng do ung thư lan tràn phúc mạc. Tình trạng suy kiệt nặng nề đòi hỏi phải can thiệp hồi sức tích cực.

III. Đánh giá cận lâm sàng ung thư phần trên dạ dày chi tiết

Chẩn đoán cận lâm sàng ung thư phần trên dạ dày giữ vai trò sống còn trong việc xác lập phác đồ điều trị. Sự kết hợp giữa chẩn đoán hình ảnh và xét nghiệm mô bệnh học giúp đánh giá toàn diện giai đoạn bệnh. Bác sĩ cần xác định chính xác kích thước khối u, độ sâu xâm lấn và tình trạng di căn hạch lympho. Các kỹ thuật hiện đại cho phép định vị tổn thương với độ nhạy và độ đặc hiệu cao. Quy trình chẩn đoán chuẩn mực hạn chế tối đa nguy cơ bỏ sót tổn thương ở giai đoạn sớm. Đây là bước đệm bắt buộc trước khi tiến hành phẫu thuật triệt căn.

3.1. Nội soi thực quản dạ dày và sinh thiết mô bệnh học

Nội soi tiêu hóa trên bằng ống mềm là phương pháp chẩn đoán tiêu chuẩn vàng. Kỹ thuật này cho phép quan sát trực tiếp hình thái khối u theo phân loại Borrmann. Bác sĩ nội soi xác định chính xác khoảng cách từ khối u đến cung răng và ranh giới đường nối thực quản dạ dày. Bấm sinh thiết tối thiểu từ 6 đến 8 mảnh tại rìa tổn thương giúp tăng độ chính xác của xét nghiệm giải phẫu bệnh. Nhuộm hóa mô miễn dịch được chỉ định để xác định các thụ thể đích như HER2. Nội soi siêu âm hỗ trợ đánh giá chính xác độ sâu thâm nhiễm thành ống tiêu hóa (giai đoạn T).

3.2. Chụp cắt lớp vi tính và xét nghiệm các chất chỉ điểm sinh học

Chụp cắt lớp vi tính (CT scanner) ngực bụng đa dãy có tiêm thuốc cản quang là chỉ định bắt buộc. Phương pháp này giúp đánh giá tình trạng xâm lấn cơ hoành, tụy, lách và các mạch máu lớn xung quanh. CT scanner phát hiện hạch di căn dọc chuỗi động mạch thân tạng và di căn tạng xa như gan, phổi. Bên cạnh đó, xét nghiệm các chất chỉ điểm khối u huyết thanh như CEA, CA 19-9 và CA 72-4 có giá trị theo dõi tiến triển. Nồng độ chất chỉ điểm tăng cao trước phẫu thuật gợi ý mức độ ác tính và nguy cơ tái phát sau điều trị.

IV. Phương pháp phẫu thuật ung thư phần trên dạ dày triệt căn

Phẫu thuật triệt căn là phương pháp điều trị duy nhất mang lại cơ hội chữa khỏi cho ung thư phần trên dạ dày. Mục tiêu cốt lõi là cắt bỏ toàn bộ tổ chức ung thư với diện cắt âm tính (diện cắt R0). Đồng thời, phẫu thuật viên phải thực hiện vét hạch lympho vùng triệt để theo khuyến cáo chuẩn. Chiến lược phẫu thuật phụ thuộc chặt chẽ vào vị trí khối u, giai đoạn bệnh và thể trạng của bệnh nhân. Kỹ thuật tạo hình lập lại lưu thông tiêu hóa cần đảm bảo chống trào ngược tốt và duy trì chất lượng sống lâu dài cho người bệnh.

4.1. Lựa chọn cắt toàn bộ dạ dày hoặc cắt cực trên

Cắt toàn bộ dạ dày kèm nạo vét hạch D2 là phẫu thuật tiêu chuẩn cho ung thư 1/3 trên dạ dày. Phẫu thuật này đảm bảo an toàn diện cắt thực quản và diện cắt tá tràng. Phục hồi lưu thông tiêu hóa thường áp dụng miệng nối thực quản hỗng tràng theo phương pháp Roux-en-Y. Ngược lại, phẫu thuật cắt cực trên dạ dày được cân nhắc ở giai đoạn sớm nhằm bảo tồn phần dưới dạ dày. Tuy nhiên, cắt cực trên tiềm ẩn nguy cơ viêm thực quản trào ngược dịch mật nặng nề nếu không tạo hình van chống trào ngược hiệu quả. Phẫu thuật viên cần cân nhắc kỹ lưỡng giữa độ triệt căn và chức năng tiêu hóa sau mổ.

4.2. Phối hợp hóa trị bổ trợ và theo dõi sau phẫu thuật

Điều trị đa mô thức đóng vai trò then chốt trong kiểm soát ung thư tiến triển. Hóa trị tân bổ trợ trước mổ có tác dụng làm giảm kích thước khối u và tiêu diệt vi di căn. Sau phẫu thuật triệt căn, phác đồ hóa chất bổ trợ đường toàn thân giúp cải thiện đáng kể thời gian sống thêm toàn bộ. Người bệnh cần được theo dõi tái khám định kỳ mỗi 3 đến 6 tháng trong 2 năm đầu. Các kiểm tra bao gồm khám lâm sàng, nội soi dạ dày, xét nghiệm CEA và chụp CT ngực bụng. Việc phát hiện sớm tái phát tại chỗ hoặc di căn xa giúp kịp thời can thiệp các liệu pháp cứu vãn.

Mục lục chi tiết luận án

Lời cảm ơn
Lời cam đoan
Danh mục chữ viết tắt
Danh mục các bảng
Danh mục các hình
Danh mục các biểu đồ
ĐẶT VẤN ĐỀ
1. CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN TÀI LIỆU
1.1. DỊCH TỄ HỌC UNG THƯ DẠ DÀY
1.2. SƠ LƯỢC GIẢI PHẪU DẠ DÀY
1.3. MỘT SỐ ĐIỂM GIẢI PHẪU LIÊN QUAN DẠ DÀY - THỰC QUẢN
1.4. GIẢI PHẪU BỆNH UNG THƯ DẠ DÀY
1.5. UNG THƯ PHẦN TRÊN DẠ DÀY
1.6. CHẨN ĐOÁN GIAI ĐOẠN
1.7. LỊCH SỬ PHẪU THUẬT ĐIỀU TRỊ UNG THƯ DẠ DÀY
1.8. HƯỚNG DẪN ĐIỀU TRỊ UNG THƯ DẠ DÀY CỦA NHẬT BẢN
1.9. ĐIỀU TRỊ UNG THƯ PHẦN TRÊN DẠ DÀY
1.10. ĐIỀU TRỊ BỔ TRỢ UNG THƯ DẠ DÀY
2. CHƯƠNG 2: ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1. ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU
2.2. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.3. VẤN ĐỀ Y ĐỨC TRONG NGHIÊN CỨU
3. CHƯƠNG 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
3.1. ĐẶC ĐIỂM CHUNG
3.2. ĐẶC ĐIỂM BỆNH SỬ
3.3. ĐẶC ĐIỂM LÂM SÀNG VÀ CẬN LÂM SÀNG
3.4. ĐẶC ĐIỂM THƯƠNG TỔN
3.5. ĐỐI CHIẾU KẾT QUẢ VÀ CÁC YẾU TỐ LIÊN QUAN
3.6. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU PHẪU THUẬT
3.7. NGHIÊN CỨU CHỈ ĐỊNH PHƯƠNG PHÁP PHẪU THUẬT VÀ CÁC YẾU TỐ LIÊN QUAN
3.8. ĐIỀU TRỊ BỔ TRỢ
3.9. ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ
3.10. THỜI GIAN SỐNG THÊM SAU MỔ THEO KAPLAN - MEIER
4. CHƯƠNG 4: BÀN LUẬN
4.1. ĐẶC ĐIỂM CHUNG
4.2. ĐẶC ĐIỂM LÂM SÀNG VÀ CẬN LÂM SÀNG
4.3. ĐẶC ĐIỂM THƯƠNG TỔN
4.4. ĐỐI CHIẾU KẾT QUẢ VÀ LIÊN QUAN
4.5. CHỈ ĐỊNH PHƯƠNG PHÁP PHẪU THUẬT VÀ CÁC YẾU TỐ LIÊN QUAN
4.6. ĐẶC ĐIỂM TRONG VÀ SAU PHẪU THUẬT
4.7. ĐIỀU TRỊ BỔ TRỢ
4.8. KẾT QUẢ TÁI KHÁM
4.9. KẾT QUẢ SAU PHẪU THUẬT
4.10. CÁC YẾU TỐ LIÊN QUAN ĐẾN THỜI GIAN SỐNG THÊM
4.11. ƯU NHƯỢC ĐIỂM CỦA PHẪU THUẬT CẮT CỰC TRÊN VÀ CẮT TOÀN BỘ DẠ DÀY
TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ LỤC
Xem trước tài liệu
Tải đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Luận án tiến sĩ nghiên cứu đặc điểm lâm sàng thương tổn và đánh giá kết quả lâu dài phẫu thuật triệt căn ung thư phần trên dạ dày

Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung

Tải đầy đủ (164 trang)

Trích đoạn nội dung luận án

Tải xuống để đọc toàn bộ

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO ĐẠI HỌC HUẾ TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y - DƯỢC -------------- ĐẶNG VĂN THỞI NGHIÊN CỨU ĐẶC ĐIỂM LÂM SÀNG, THƯƠNG TỔN VÀ ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ LÂU DÀI PHẪU THUẬT TRIỆT CĂN UNG THƯ PHẦN TRÊN DẠ DÀY LUẬN ÁN TIẾN SĨ Y HỌC Huế - 2017 BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO ĐẠI HỌC HUẾ TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y - DƯỢC -------------- ĐẶNG VĂN THỞI NGHIÊN CỨU ĐẶC ĐIỂM LÂM SÀNG, THƯƠNG TỔN VÀ ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ LÂU DÀI PHẪU THUẬT TRIỆT CĂN UNG THƯ PHẦN TRÊN DẠ DÀY LUẬN ÁN TIẾN SĨ Y HỌC Chuyên ngành: NGOẠI TIÊU HÓA Mã số: 62.01 Người hướng dẫn khoa học: PGS. NGUYỄN VĂN LIỄU TS. NGUYỄN VĂN LƯỢNG Huế - 2017 Với tất cả tấm lòng và sự kính trọng, tôi xin chân thành gởi lời cảm ơn: - Ban Giám đốc và Ban đào tạo sau Đại học – Đại học Huế. - Ban Giám hiệu và Phòng đào tạo sau Đại học – Trường Đại học Y Dược Huế.

TS Lê Lộc, PGS. TS Phạm Anh Vũ là những người Thầy đầu tiên giúp đỡ tôi trong quá trình chọn đề tài và thực hiện nghiên cứu này. TS Nguyễn Văn Liễu, TS. Nguyễn Văn Lượng là những người Thầy đã trực tiếp hướng dẫn, tận tâm, tận tình chỉ bảo, dìu dắt, truyền đạt cho tôi những kinh nghiệm trong suốt quá trình học tập, nghiên cứu và hoàn thành luận án này.

- GS Bùi Đức Phú - Nguyên Giám đốc Bệnh viện Trung ương Huế, Trưởng Bộ môn Ngoại Trường Đại học Y Dược Huế, đã luôn quan tâm và tận tình giúp đỡ tôi trong học tập và hoàn thành luận án. TS Lê Đình Khánh, người Thầy đã động viên và giúp đỡ tôi từ lúc bắt đầu thi tuyển cũng như trong suốt thời gian thực hiện đề tài. - TS Nguyễn Khắc Minh – Hiệu trưởng Trường Đại học Kỹ thuật Y Dược Đà Nẵng, đã thường xuyên quan tâm, tạo điều kiện và động viên giúp đỡ tôi trong quá trình học tập và nghiên cứu. - GS Boo Marlberg, cô Sussane Johanson - Đại học Khoa học và sức khỏe - Jonkoping Thụy Điển đã giúp đỡ tôi trong thời gian công tác tại Thụy Điển và quá trình nghiên cứu tại Việt Nam.

Nguyễn Văn Hòa - Phó trưởng khoa Y tế công cộng Trường Đại học Y Dược Huế. Nguyễn Hoàng Lan - Khoa Y tế công cộng Trường Đại học Y Dược Huế. Tôi xin chân thành cảm ơn: - Ban Giám đốc Bệnh viện Trung ương Huế. - Đảng ủy, Ban Giám hiệu Trường Đại học Kỹ thuật Y Dược Đà Nẵng.

- Bộ môn Ngoại Trường Đại học Y Dược Huế. - Thư viện Trường Đại học Y Dược Huế. - Khoa Ngoại tiêu hóa Bệnh viện Trung ương Huế. - Khoa Ngoại Nhi Cấp cứu bụng Bệnh viện Trung ương Huế.

- Khoa Ngoại tổng hợp Bệnh viện Trung ương Huế. - Trung tâm Ung bướu Bệnh viện Trung ương Huế. - Khoa Chẩn đoán hình ảnh Bệnh viện Trung ương Huế. - Khoa Gây mê Bệnh viện Trung ương Huế.

- Phòng Hồ sơ Y lý Bệnh viện Trung ương Huế. đã tạo mọi điều kiện giúp đỡ tôi thực hiện luận án. - Tôi xin chân thành gởi lời cảm ơn đến Quý thầy cô, quý đồng nghiệp, anh chị em bạn bè, mọi người trong gia đình đã chia sẻ và động viên tôi trong thời gian qua. - Tôi xin dành những tình cảm yêu thương nhất đến Phạm Thị Diễm, Đặng Diễm Quỳnh và Đặng Diễm Phương - người vợ và hai con thân yêu của tôi, đã luôn ở bên cạnh tôi trong những lúc khó khăn nhất, để tôi có niềm tin và nghị lực thực hiện nghiên cứu này.

Đặng Văn Thởi LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của chính bản thân tôi. Các số liệu, kết quả nêu trong luận án là trung thực và chưa từng được ai công bố trong bất kỳ công trình nào khác. Tác giả luận án Đặng Văn Thởi MỤC LỤC Lời cảm ơn Lời cam đoan Mục lục Danh mục chữ viết tắt Danh mục các bảng Danh mục các hình Danh mục các biểu đồ ĐẶT VẤN ĐỀ. TỔNG QUAN TÀI LIỆU.

DỊCH TỄ HỌC UNG THƯ DẠ DÀY. SƠ LƯỢC GIẢI PHẪU DẠ DÀY. MỘT SỐ ĐIỂM GIẢI PHẪU LIÊN QUAN DẠ DÀY - THỰC QUẢN 13 1. GIẢI PHẪU BỆNH UNG THƯ DẠ DÀY.

UNG THƯ PHẦN TRÊN DẠ DÀY. CHẨN ĐOÁN GIAI ĐOẠN. LỊCH SỬ PHẪU THUẬT ĐIỀU TRỊ UNG THƯ DẠ DÀY. HƯỚNG DẪN ĐIỀU TRỊ UNG THƯ DẠ DÀY CỦA NHẬT BẢN.

ĐIỀU TRỊ UNG THƯ PHẦN TRÊN DẠ DÀY. ĐIỀU TRỊ BỔ TRỢ UNG THƯ DẠ DÀY. ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU. ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU.

PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU. VẤN ĐỀ Y ĐỨC TRONG NGHIÊN CỨU. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU. ĐẶC ĐIỂM CHUNG.

ĐẶC ĐIỂM BỆNH SỬ. ĐẶC ĐIỂM LÂM SÀNG VÀ CẬN LÂM SÀNG. ĐẶC ĐIỂM THƯƠNG TỔN. ĐỐI CHIẾU KẾT QUẢ VÀ CÁC YẾU TỐ LIÊN QUAN.

KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU PHẪU THUẬT. NGHIÊN CỨU CHỈ ĐỊNH PHƯƠNG PHÁP PHẪU THUẬT VÀ CÁC YẾU TỐ LIÊN QUAN. ĐIỀU TRỊ BỔ TRỢ. ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ.

THỜI GIAN SỐNG THÊM SAU MỔ THEO KAPLAN - MEIER. ĐẶC ĐIỂM CHUNG. ĐẶC ĐIỂM LÂM SÀNG VÀ CẬN LÂM SÀNG. ĐẶC ĐIỂM THƯƠNG TỔN.

ĐỐI CHIẾU KẾT QUẢ VÀ LIÊN QUAN. CHỈ ĐỊNH PHƯƠNG PHÁP PHẪU THUẬT VÀ CÁC YẾU TỐ LIÊN QUAN. ĐẶC ĐIỂM TRONG VÀ SAU PHẪU THUẬT. ĐIỀU TRỊ BỔ TRỢ.

KẾT QUẢ TÁI KHÁM. KẾT QUẢ SAU PHẪU THUẬT. CÁC YẾU TỐ LIÊN QUAN ĐẾN THỜI GIAN SỐNG THÊM. ƯU NHƯỢC ĐIỂM CỦA PHẪU THUẬT CẮT CỰC TRÊN VÀ CẮT TOÀN BỘ DẠ DÀY.

128 TÀI LIỆU THAM KHẢO PHỤ LỤC DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT BHT: Biệt hóa tốt BHV: Biệt hóa vừa BHK: Biệt hóa kém CEA: (Carcino- Embryonic- Antigen): Kháng nguyên bào thai CLVT: Cắt lớp vi tính HMMD: Hóa mô miễn dịch HP: Helicobacter pylori KBH: Không biệt hóa UTBMT: Ung thư biểu mô tuyến UTDD: Ung thư dạ dày UTMLK: Ung thư mô liên kết DANH MỤC CÁC BẢNG Bảng 2.1: Phân độ một số tác dụng phụ của hóa chất .2: Bảng đánh giá chất lượng cuộc sống theo thang điểm Spitzer .1: Giới và tuổi .3: Phân bố bệnh nhân theo nghề nghiệp .5: Lý do vào viện .6: Phân bố bệnh nhân theo chỉ số khối .7: Đặc điểm lâm sàng .8: Kết quả xét nghiệm sinh hóa - huyết học .9: Vị trí u trước mổ .10: Vị trí thương tổn quan sát trong mổ .11: Vị trí u vùng tâm vị tương ứng với phân loại của Siewert .12: Tình trạng thương tổn dạ dày trong phẫu thuật .13: Phân loại ung thư qua giải phẫu bệnh sau phẫu thuật .14: Đặc điểm mô bệnh học của từng nhóm phẫu thuật .15: Hình ảnh thương tổn qua nội soi dạ dày .16: Hình ảnh đại thể thương tổn qua giải phẫu bệnh.17: Hình ảnh nghi ngờ di căn hạch trên CT.18: Đối chiếu kết quả giải phẫu bệnh hạch sau mổ và CT.19: Liên quan kích thước u và mô bệnh học .20: Liên quan giữa kích thước u và giai đoạn bệnh .21: Các phương pháp phẫu thuật được áp dụng .22: Tầng suất các nhóm hạch được vét .23: Mức độ xâm lấn của khối u, di căn hạch và giai đoạn bệnh .24: Thời gian phẫu thuật .25: Thời gian hậu phẫu .26: Thời gian hậu phẫu trung bình .27: Chỉ định phương pháp phẫu thuật theo thể giải phẫu bệnh, mức độ xâm lấn và giai đoạn bệnh sau mổ .28: Chỉ định phương pháp phẫu thuật theo vị trí thương tổn và kích thước u sau mổ .29: Phân lập số bệnh nhân điều trị bổ trợ và phẫu thuật đơn thuần .30: Tác dụng phụ và độc tính của hóa trị .31: Tai biến, biến chứng sau mổ và tử vong phẫu thuật.32: Liên quan giữa biến chứng, tử vong và giai đoạn bệnh .33: Kết quả siêu âm bụng .34: Kết quả nội soi kiểm tra miệng nối .35: Chất lượng cuộc sống theo phương pháp phẫu thuật .36: Chất lượng cuộc sống theo điều trị bổ trợ .37: Kết quả siêu âm bụng .38: Kết quả nội soi kiểm tra miệng nối .39: Chất lượng cuộc sống theo phương pháp phẫu thuật .40: Chất lượng cuộc sống theo điều trị bổ trợ .41: Kết quả siêu âm bụng .42: Kết quả nội soi kiểm tra miệng nối .43: Chất lượng cuộc sống theo phương pháp phẫu thuật .44: Chất lượng cuộc sống theo điều trị bổ trợ .47: Thời gian sống thêm theo kích thước u .48: Thời gian sống thêm theo vị trí khối u .49: Thời gian sống thêm theo thể giải phẫu bệnh .50: Thời gian sống thêm theo mức di căn hạch .51: Thời gian sống thêm theo giai đoạn bệnh .52: Thời gian sống thêm theo phương pháp phẫu thuật .53: Thời gian sống thêm theo mô bệnh học .54: Thời gian sống thêm theo điều trị bổ trợ .55: Thời gian sống thêm theo điều trị bổ trợ và phương pháp phẫu thuật .1: Mức độ xâm lấn của khối u trong các nghiên cứu .2: So sánh các chỉ định phẫu thuật .3: Tỷ lệ biến chứng và tử vong sau mổ của một số tác giả .4: Tỷ lệ biến chứng sau phẫu thuật trong từng phương pháp .5: Tỷ lệ sống thêm theo giai đoạn bệnh. 125 DANH MỤC CÁC HÌNH Hình 1.1: Hình thể của dạ dày .2: Động mạch dạ dày .3: Vị trí hạch bạch huyết theo hiệp hội UTDD Nhật Bản .4: Giải phẫu định khu thực quản .5: Động mạch cấp máu cho vùng thực quản - dạ dày .6: Hệ thống hạch bạch huyết của thực quản .7: Phân chia ung thư đoạn nối tâm vị - thực quản theo Siewert .8: Phân chia các phần của dạ dày .9: Hình ảnh UTDD vùng tâm vị qua nội soi .10: Hình ảnh UTDD và di căn hạch qua siêu âm nội soi .11: Hình ảnh giải phẫu bệnh ung thư biểu mô tuyến biệt hóa tốt .1: Đường rạch da từ rốn đến mũi ức .2: Bóc tách vùng cuống lách và đuôi tụy .3: Thắt bó mạch vị trái .4: Cắt dạ dày và khâu kín mỏm dạ dày bằng TA .5: Kẹp và cắt thực quản .6: Nối thực quản vào thành trước dạ dày, tạo hình môn vị .7: Buộc các bó mạch vị trái, vị phải và cắt ngang tá tràng .8: Cắt ngang hổng tràng bằng máy .9: Phía trên là miệng nối thực quản - hổng tràng tận - bên, phía dưới là miệng nối tận - bên của hổng tràng và hổng tràng .10: Miệng nối thực quản - hổng tràng .11: Nạo vét hạch D2 với ung thư phần trên dạ dày. 55 DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ Biểu đồ 3.1: Tỉ lệ bệnh nhân tái khám .2: Thời gian sống thêm theo kích thước khối u.3: Thời gian sống thêm theo vị trí khối u .4: Thời gian sống thêm theo thể giải phẫu bệnh .5: Thời gian sống thêm theo mức độ di căn hạch.6: Thời gian sống thêm theo giai đoạn bệnh .

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Trích dẫn luận án này

Đặng Văn Thởi (2017). Nghiên cứu đặc điểm lâm sàng ung thư phần trên dạ dày [Luận án tiến sĩ, Trường Đại học Y - Dược - Đại học Huế]. LuanAn.net. https://luanan.net/y-hoc/ngoai-khoa/luan-an-tien-si-phau-thuat-triet-can-ung-thu-phan-tren-da-day

Câu hỏi thường gặp

Luận án "Nghiên cứu đặc điểm lâm sàng ung thư phần trên dạ dày" nghiên cứu về vấn đề gì?

Luận án tiến sĩ đánh giá đặc điểm lâm sàng và kết quả dài hạn phẫu thuật triệt căn ung thư phần trên dạ dày.

Luận án "Nghiên cứu đặc điểm lâm sàng ung thư phần trên dạ dày" được bảo vệ tại trường nào?

Luận án này được bảo vệ tại Trường Đại học Y - Dược - Đại học Huế. Năm bảo vệ: 2017.

Luận án "Nghiên cứu đặc điểm lâm sàng ung thư phần trên dạ dày" thuộc chuyên ngành gì?

Luận án "Nghiên cứu đặc điểm lâm sàng ung thư phần trên dạ dày" thuộc chuyên ngành Ngoại tiêu hóa. Danh mục: Ngoại Khoa.

Luận án "Nghiên cứu đặc điểm lâm sàng ung thư phần trên dạ dày" có bao nhiêu trang?

Luận án "Nghiên cứu đặc điểm lâm sàng ung thư phần trên dạ dày" có 164 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.

Cách tải luận án "Nghiên cứu đặc điểm lâm sàng ung thư phần trên dạ dày" về máy như thế nào?

Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.

Luận án liên quan

Chia sẻ tài liệu: Facebook Twitter