Luận án tiến sĩ nghiên cứu hiệu quả và an toàn của phẫu thuật thủ thuật nội mạch
Luận án tiến sĩ nghiên cứu sâu về hiệu quả và an toàn của phẫu thuật, đánh giá các phương pháp mới và kết quả lâm sàng.
Luan An
Luận án Tiến sĩ Y học
Năm xuất bản
Số trang
172
Thời gian đọc
26 phút
Lượt xem
0
Lượt tải
0
Phí lưu trữ
50 Point
Tổng quan nhanh
- Chủ đề:
- Nghiên cứu tổng quan huyết khối tĩnh mạch sâu chi dưới
- Số trang:
- 172 trang
- Trường:
- Đại học Y Dược Thành phố Hồ Chí Minh
- Chuyên ngành:
- Ngoại Lồng Ngực
- Tác giả:
- Lê Phi Long
- Năm:
- 2022
Tóm tắt nội dung luận án
I.Nghiên cứu tổng quan huyết khối tĩnh mạch sâu chi dưới
Huyết khối tĩnh mạch sâu chi dưới (DVT) là tình trạng nghiêm trọng. Bệnh có thể dẫn đến thuyên tắc phổi đe dọa tính mạng. Các biến chứng dài hạn bao gồm hội chứng hậu huyết khối (PTS), gây suy giảm chất lượng sống. Các phương pháp điều trị truyền thống thường không đạt được tái thông hoàn toàn. Điều này làm tăng nguy cơ PTS. Nhu cầu về các phương pháp loại bỏ huyết khối tĩnh mạch hiệu quả và an toàn hơn là cấp thiết. Phẫu thuật nội mạch nổi lên như một giải pháp đầy tiềm năng. Luận án tiến sĩ này tập trung vào việc đánh giá hiệu quả và an toàn của phẫu thuật nội mạch loại bỏ huyết khối trong điều trị huyết khối tĩnh mạch sâu cấp tính.
1.1. Tầm quan trọng của huyết khối tĩnh mạch sâu
Huyết khối tĩnh mạch sâu (DVT) là vấn đề y tế phổ biến. Bệnh gây ra nhiều biến chứng nguy hiểm. Trong đó, thuyên tắc phổi là nguyên nhân gây tử vong hàng đầu. DVT cũng có thể gây hội chứng hậu huyết khối (PTS). PTS gây đau mạn tính, sưng phù, loét chi dưới. Các triệu chứng này ảnh hưởng nghiêm trọng đến sinh hoạt hàng ngày. Việc can thiệp sớm giúp ngăn ngừa các biến chứng này.
1.2. Các phương pháp loại bỏ huyết khối sớm
Nhiều phương pháp được phát triển để loại bỏ huyết khối tĩnh mạch sớm. Mục tiêu là khôi phục dòng chảy máu bình thường. Các kỹ thuật bao gồm tiêu sợi huyết qua catheter (CDT). Có cả phương pháp thrombectomy cơ học qua da (PMT). Kỹ thuật phẫu thuật nội mạch kết hợp cả hai được gọi là tiêu sợi huyết cơ học/dược học (PCDT). Các phương pháp này hứa hẹn giảm nguy cơ PTS và cải thiện kết quả lâm sàng.
1.3. Phác đồ chẩn đoán và điều trị hiện hành
Chẩn đoán DVT cấp tính dựa trên triệu chứng lâm sàng và hình ảnh. Siêu âm Doppler là công cụ chẩn đoán chính. Các hướng dẫn điều trị hiện hành từ các tổ chức uy tín (ví dụ: AHA, ESVS) khuyến cáo điều trị chống đông. Tuy nhiên, vai trò của can thiệp nội mạch sớm vẫn đang được nghiên cứu sâu rộng. Việc lựa chọn phác đồ điều trị phù hợp cần cân nhắc kỹ lưỡng.
II.Phương pháp đánh giá hiệu quả phẫu thuật nội mạch
Nghiên cứu áp dụng thiết kế tiền cứu, mô tả, can thiệp. Mục đích là đánh giá hiệu quả và an toàn của phẫu thuật nội mạch trong DVT. Đối tượng nghiên cứu được tuyển chọn kỹ lưỡng. Các biến số được xác định rõ ràng để thu thập dữ liệu chính xác. Quy trình nghiên cứu tuân thủ các nguyên tắc đạo đức y học. Nghiên cứu cung cấp bằng chứng thực tiễn về thủ thuật nội mạch loại bỏ huyết khối. Dữ liệu được phân tích khoa học, đảm bảo tính khách quan của kết quả.
2.1. Thiết kế nghiên cứu và đối tượng bệnh nhân
Thiết kế nghiên cứu là tiền cứu, mô tả và can thiệp. Bệnh nhân DVT cấp tính chi dưới được chọn. Tiêu chí lựa chọn nghiêm ngặt. Cỡ mẫu được tính toán kỹ lưỡng. Thời gian nghiên cứu và địa điểm thực hiện được ghi rõ. Mục tiêu là đảm bảo tính đại diện của mẫu. Nghiên cứu thu thập đặc điểm dịch tễ và lâm sàng ban đầu của bệnh nhân.
2.2. Quy trình can thiệp và thu thập dữ liệu
Phẫu thuật nội mạch được thực hiện theo quy trình chuẩn. Các bước loại bỏ huyết khối tĩnh mạch được mô tả chi tiết. Dữ liệu được thu thập trước, trong và sau can thiệp. Các công cụ đo lường gồm hình ảnh học (CTVT, C-arm) và thang điểm lâm sàng (VCSS, Villalta). Quy trình thu thập dữ liệu đảm bảo tính chính xác và đầy đủ. Điều này hỗ trợ đánh giá hiệu quả phẫu thuật nội mạch.
2.3. Các biến số và tiêu chí đánh giá an toàn
Các biến số độc lập và phụ thuộc được xác định rõ. Biến số chính bao gồm tỷ lệ thông thoáng tĩnh mạch. Các biến số phụ thuộc bao gồm giảm triệu chứng, tỷ lệ tái phát huyết khối, và hội chứng hậu huyết khối. Tiêu chí an toàn phẫu thuật nội mạch được đánh giá qua các biến chứng phẫu thuật như chảy máu, nhiễm trùng, hoặc thuyên tắc phổi. Tất cả được ghi nhận và phân tích.
III.Kết quả sớm và dài hạn của thủ thuật nội mạch
Kết quả nghiên cứu cung cấp cái nhìn toàn diện. Nghiên cứu đánh giá hiệu quả phẫu thuật nội mạch ngay sau can thiệp và sau 6 tháng. Các đặc điểm dịch tễ và lâm sàng của bệnh nhân được phân tích. Dữ liệu về thông thoáng tĩnh mạch và mức độ cải thiện triệu chứng rất tích cực. Tỷ lệ biến chứng phẫu thuật và tái phát huyết khối được kiểm soát. Luận án này chứng minh tiềm năng của thủ thuật nội mạch loại bỏ huyết khối.
3.1. Đặc điểm dịch tễ và lâm sàng của bệnh nhân
Nhóm nghiên cứu bao gồm bệnh nhân DVT cấp tính. Đặc điểm dịch tễ (tuổi, giới tính) được mô tả. Các yếu tố nguy cơ (tiền sử bệnh lý, phẫu thuật) cũng được ghi nhận. Triệu chứng lâm sàng ban đầu (sưng, đau, thay đổi màu da) được phân loại. Hình ảnh cận lâm sàng trước điều trị giúp xác định vị trí và mức độ huyết khối. Dữ liệu này cung cấp cơ sở cho việc đánh giá kết quả.
3.2. Hiệu quả tái thông tĩnh mạch sau can thiệp
Kết quả sớm cho thấy tỷ lệ tái thông thành công cao. Thủ thuật nội mạch loại bỏ huyết khối giúp khôi phục dòng chảy tĩnh mạch hiệu quả. Chụp C-arm kiểm tra sau can thiệp xác nhận thông thoáng tĩnh mạch. Mức độ giảm triệu chứng lâm sàng được ghi nhận rõ rệt. Các chỉ số như vòng cẳng chân giảm đáng kể. Điều này khẳng định hiệu quả phẫu thuật nội mạch.
3.3. Tỷ lệ biến chứng và tái phát huyết khối
Tỷ lệ biến chứng phẫu thuật sau can thiệp được đánh giá. Các biến chứng nhẹ và nặng được phân loại. Tỷ lệ tái phát huyết khối sau 6 tháng được ghi nhận. Tỷ lệ hội chứng hậu huyết khối cũng được theo dõi. Các số liệu này chứng minh an toàn phẫu thuật nội mạch. Kết quả được so sánh với các nghiên cứu tương tự. Điều này cung cấp cái nhìn toàn diện về lợi ích và rủi ro.
IV.Phân tích an toàn và lợi ích của can thiệp nội mạch
Các kết quả của nghiên cứu cho thấy tiềm năng. Thủ thuật nội mạch loại bỏ huyết khối mang lại lợi ích đáng kể. Hiệu quả phẫu thuật nội mạch được chứng minh qua cải thiện lâm sàng. An toàn phẫu thuật nội mạch được đảm bảo với tỷ lệ biến chứng thấp. Tuy nhiên, vẫn còn những hạn chế cần được giải quyết. Nghiên cứu này đóng góp vào y học thực chứng. Đồng thời, nó mở ra hướng đi mới cho điều trị huyết khối tĩnh mạch sâu cấp tính.
4.1. So sánh kết quả với các nghiên cứu toàn cầu
Kết quả nghiên cứu được so sánh với tài liệu y văn quốc tế. Tỷ lệ thông thoáng tĩnh mạch và giảm PTS tương đồng hoặc tốt hơn. Điều này khẳng định vị thế của phương pháp này. Dữ liệu về an toàn phẫu thuật nội mạch cũng tương đương. Điều này cho thấy tính khả thi của can thiệp nội mạch trong bối cảnh Việt Nam.
4.2. Khuyến nghị cải thiện thực hành lâm sàng
Dựa trên kết quả, luận án đưa ra khuyến nghị. Việc áp dụng phẫu thuật nội mạch sớm hơn có thể mang lại hiệu quả cao hơn. Cần tối ưu hóa quy trình lựa chọn bệnh nhân. Đào tạo chuyên sâu cho phẫu thuật mạch máu cũng quan trọng. Sự phối hợp đa chuyên khoa nâng cao chất lượng điều trị huyết khối tĩnh mạch sâu cấp tính.
4.3. Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp theo
Nghiên cứu có một số hạn chế. Cỡ mẫu và thời gian theo dõi cần được mở rộng. Các nghiên cứu đối chứng ngẫu nhiên là cần thiết. Cần tiếp tục theo dõi dài hạn hơn. Điều này để đánh giá đầy đủ hội chứng hậu huyết khối và tái phát huyết khối. Nghiên cứu tương lai có thể tập trung vào các kỹ thuật mới hoặc cải tiến. Mục tiêu là nâng cao hơn nữa an toàn và hiệu quả phẫu thuật nội mạch.
Mục lục chi tiết luận án
Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Tải đầy đủ (172 trang)Trích đoạn nội dung luận án
Tải xuống để đọc toàn bộBỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ Y TẾ ĐẠI HỌC Y DƯỢC THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH LÊ PHI LONG NGHIÊN CỨU HIỆU QUẢ VÀ AN TOÀN CỦA PHẪU THUẬT - THỦ THUẬT NỘI MẠCH LOẠI BỎ HUYẾT KHỐI TRONG ĐIỀU TRỊ HUYẾT KHỐI TĨNH MẠCH SÂU CHI DƯỚI CẤP TÍNH Chuyên ngành: Ngoại lồng ngực Mã số: 62720124 LUẬN ÁN TIẾN SĨ Y HỌC Người hướng dẫn khoa học: PGS. NGUYỄN HOÀI NAM THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH – NĂM 2022 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com i LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi. Các số liệu nêu trong luận án là trung thực và chưa từng được công bố trong bất kỳ công trình nào khác. Tác giả Lê Phi Long TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com ii MỤC LỤC Trang LỜI CAM ĐOAN.
ii DANH MỤC VIẾT TẮT - THUẬT NGỮ ANH VIỆT. iv DANH MỤC CAC BẢNG.v DANH MỤC BIỂU ĐỒ, SƠ ĐỒ.vii DANH MỤC CAC HÌNH.viii ĐẶT VẤN ĐỀ.1 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU. 3 CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN Y VĂN. Tổng quan huyết khối tĩnh mạch sâu chi dưới cấp tính.
Tổng quan các biện pháp loại bỏ huyết khối sớm. Tổng quan một số phác đồ chẩn đoán và điều trị. Tình hình nghiên cứu.36 CHƯƠNG 2: ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU. Thiết kế nghiên cứu.
Đối tượng nghiên cứu. Thời gian và địa điểm nghiên cứu. Cỡ mẫu của nghiên cứu. Xác định các biến số độc lập và biến số phụ thuộc.
Phương pháp, công cụ đo lường, thu thập số liệu. Quy trình nghiên cứu. Phương pháp phân tích dữ liệu. Vấn đề y đức trong nghiên cứu.
59 CHƯƠNG 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU. Một số đặc điểm dịch tễ - lâm sàng - cận lâm sàng của nhóm nghiên cứu. Kết quả sớm của phẫu thuật-thủ thuật nội mạch loại bỏ huyết khối. Kết quả điều trị 6 tháng.
78 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com iii CHƯƠNG 4: BÀN LUẬN. Một số đặc điểm của nhóm nghiên cứu. Kết quả sớm của phẫu thuật-thủ thuật nội mạch loại bỏ huyết khối. Kết quả điều trị 6 tháng.
Một số kinh nghiệm thực tế trong quá trình thực hiện. Một số hạn chế của đề tài. 127 DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH NGHIÊN CỨU TÀI LIỆU THAM KHẢO PHỤ LỤC TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com iv DANH MỤC VIẾT TẮT - THUẬT NGỮ ANH VIỆT BN Bệnh nhân CLVT Cắt lớp vi tính CTNM Can thiệp nội mạch CHT Cộng hưởng từ ĐM Động mạch HC Hội chứng HK Huyết khối HKTM Huyết khối tĩnh mạch HKTMSCD Huyết khối tĩnh mạch sâu chi dưới HSCC Hồi sức cấp cứu PT Phẫu thuật PTV Phẫu thuật viên TM Tĩnh mạch TSH Tiêu sợi huyết AHA American Heart Association - Hội Tim mạch Hoa Kỳ AVF American Venous Forum - Hội Tĩnh mạch học Hoa Kỳ CDT Catheter directed thrombolysis - Bơm tiêu sợi huyết qua catheter DVT Deep venous thrombosis - Huyết khối tĩnh mạch sâu ESVS European Society for Vascular Surgery - Hội Phẫu thuật mạch máu châu Âu PCDT Pharmaco-mechanical catheter directed thrombolysis - tiêu sợi huyết cơ/dược học PMT Percutanous mechanical thrombectomy - Hút huyết khối cơ học qua da VCSS Venous Clinical Severity Scores - Điểm độ nặng lâm sàng tĩnh mạch TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com v DANH MỤC CÁC BẢNG Bảng 1. Phân loại các yếu tố nguy cơ huyết khối tĩnh mạch sâu.
Các yếu tố nguy cơ. tần suất và mức độ. Nguy cơ huyết khối do phẫu thuật. Đánh giá nguy cơ có huyết khối tĩnh mạch sâu của Wells 1997.
Hướng dẫn của AVF về điều trị lấy huyết khối bằng biện pháp xâm lấn 35 Bảng 2. Thang điểm Villata. Thang điểm VCSS. Tiền căn bệnh lý và yếu tố nguy cơ.
So sánh các kết cuộc ở nhóm khởi phát bệnh ≤7 ngày và >7 ngày. Triệu chứng lâm sàng. Hình ảnh CTVT trước điều trị. Huyết khối ĐM phổi trên CLVT cản quang.
Các đặc điểm trong phẫu thuật. Kết quả chụp C-arm kiểm tra sau lấy huyết khối và nong - đặt giá đỡ. Các đặc điểm thủ thuật CTNM bơm TSH. Biến chứng sau điều trị loại bỏ huyết khối.
Triệu chứng cơ năng tại thời điểm 6 tháng. Vòng cẳng chân trước và sau điều trị của 2 nhóm. Thang điểm VCSS tại tháng thứ 6 sau can thiệp. Thang điểm Villalta tại thời điểm 6 tháng.
Tổn thương TM tại thời điểm 6 tháng. Tỷ lệ tái phát huyết khối. Kiểm định một số yếu tố ảnh hưởng tỷ lệ tái phát huyết khối. Khả năng thuyên tắc phổi liên quan với triệu chứng lâm sàng .93 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com vi Bảng 4.
Bảng thống kê tỷ lệ tái thông thành công kỳ đầu, biến chứng nặng - tử vong và kỹ thuật kèm theo. Bảng thống kê biến chứng của phương pháp can thiệp nội mạch điều trị huyết khối TM sâu. Tỷ lệ thông thoáng TM sau can thiệp điều trị huyết khối TM sâu chi dưới trung hạn và dài hạn của các tác giả. So sánh tỷ lệ tái phát huyết khối tĩnh mạch sâu.
Tỷ lệ hội chứng hậu huyết khối của các tác giả trên thế giới. 117 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com vii DANH MỤC BIỂU ĐỒ, SƠ ĐỒ BIỂU ĐỒ Biểu đồ 3.1: Phân bố giới tính nhóm nghiên cứu và từng nhóm bệnh nhân. Phân bố nhóm tuổi của BN nghiên cứu và từng nhóm can thiệp. Thời gian khởi phát bệnh.
Vị trí huyết khối trên CLVT cản quang. Chụp cản quang tĩnh mạch kiểm tra sau can thiệp. Hội chứng hậu huyết khối sau can thiệp điều trị. Biểu đồ tỷ lệ thông thoáng TM sau can thiệp theo thời gian.
Tỷ lệ thông thoáng TM sau phẫu thuật lấy HK theo thời gian.1: Hướng dẫn tiếp cận xử trí HKTMS chi dưới cấp tính.2: Hướng dẫn xử trí chẩn đoán thuyên tắc phổi.3: Lưu đồ hướng dẫn xử trí huyết khối TM sâu đoạn gần cấp tính của Hội TM học Hoa Kỳ 2017.1: Các bước tiến hành nghiên cứu. 57 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com viii DANH MỤC CÁC HÌNH Hình 1. Hệ thống tĩnh mạch sâu. Lấy huyết khối qua phẫu thuật sử dụng dụng cụ Fogarty.
Catheter truyền tiêu sợi huyết có nhiều lỗ bên (multi-side hole catheter) 54 Hình 3.1: Hình ảnh CLVT cản quang tĩnh mạch không nghi ngờ HC May – Thurner.2: TM chậu chung trái bị chèn ép hẹp khít trong HC May – Thurner.3: Hình ảnh chụp C-arm kiểm tra sau khi lấy huyết khối phát hiện vị trí tắc TM chậu chung (hình ảnh “mỏ chim”).4: Hình ảnh nong bóng tạo hình vị trí hẹp tắc TM chậu.5: Hình ảnh thông thoáng hoàn toàn sau khi nong - đặt giá đỡ TM, thuốc hồi lưu tốt qua giá đỡ TM chậu về lại TM chủ dưới.6: Huyết khối nghẽn hoàn toàn không hiển thị hình ảnh ở hạ lưu, và huyết khối nghẽn hoàn toàn nhưng có hình ảnh ngấm thuốc lờ mờ ở đoạn giữa TM đùi. Tuần hoàn bàng hệ kém và thưa thớt.7: Hình ảnh huyết khối nghẽn hoàn toàn không hiển thị (trái) và ly giải hoàn toàn thấy rõ các van TM (phải) sau khi truyền TSH.8: Biến chứng phlegmasia cerulea dolens.1: Hội chứng May - Thurner và cơ chế hình thành tổn thương.2: Mô tả thủ thuật bơm bóng chèn TM chủ dưới.3: Mô tả thủ thuật luồn Fogarty ngược chiều van TM. 120 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com 1 ĐẶT VẤN ĐỀ Thuyên tắc - huyết khối tĩnh mạch (VTE - venous thromboembolism) là bệnh lý tim mạch rất thường gặp, đứng hàng thứ 3 sau nhồi máu cơ tim và đột quỵ, trong đó thuyên tắc phổi chiếm 1/3 và huyết khối tĩnh mạch sâu chi dưới chiếm 2/3 còn lại [44]. Hiện nay, huyết khối TM sâu đang là đề tài rất được quan tâm, do có thể dẫn tới các biến chứng cấp tính nguy hiểm, tuy hiếm gặp, nhưng ảnh hưởng tính mạng và gây tàn phế như thuyên tắc phổi hoặc hoại tử chi.
Bên cạnh các biến chứng cấp tính, hội chứng hậu huyết khối, là một di chứng mạn tính rất thường gặp của huyết khối TM sâu, cũng gây ảnh hưởng nhiều đến chất lượng sống và làm tiêu tốn rất nhiều kinh phí điều trị [34]. Theo số liệu của Hội Tĩnh mạch học Hoa Kỳ năm 2017, tỷ lệ mắc hội chứng hậu huyết khối sau 5 năm có thể lên đến 30% [80] Huyết khối TM sâu cũng là loại bệnh khá thường gặp, đặc biệt là ở các đối tượng có nguy cơ. Theo các con số thống kê Hoa Kỳ, từ một tổng kết trên 9 nghiên cứu dịch tễ học cộng đồng, cho thấy hàng năm có 50,4 trên 100000 trường hợp mắc huyết khối TM sâu mới [44]. Khảo sát trên các đối tượng có nguy cơ cao theo nghiên cứu MASTER [8], tỷ lệ có huyết khối TM sâu rất cao, lên tới 72,7%, tỷ lệ thuyên tắc phổi là 9,7%, và tỷ lệ đồng thời huyết khối TM sâu lẫn thuyên tắc phổi là 17,5%.
Bên cạnh đó, tỷ lệ huyết khối tái phát cũng chiếm khá nhiều, lên tới 15-26%, và làm tăng nguy cơ tái phát lên tới 15,6 lần bình thường [61]. Tại Việt Nam, theo một nghiên cứu đa trung tâm năm 2010, của tác giả Đặng Vạn Phước và Nguyễn Văn Trí [4], tỷ lệ có huyết khối TM sâu trên các đối tượng nguy cơ cao là 28%, được chẩn đoán bằng siêu âm Doppler mạch máu. Điều trị chính yếu cho đến nay vẫn dựa vào các phương pháp điều trị nội khoa, mà chủ yếu là vai trò của kháng đông. Hạn chế của điều trị nội khoa là mang tính thụ động, do chỉ ngăn ngừa sự tiến triển của huyết khối trong giai đoạn cấp, chứ không tác động trực tiếp lên tổn thương chính là cục huyết khối trong lòng TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.tinh 2 mạch, không sớm phục hồi lại lưu thông máu sinh lý bình thường cho người bệnh [7],[17],[137].
Mặt khác, theo giả thuyết mở lòng tĩnh mạch (open-vein hypothesis), việc loại bỏ sớm huyết khối trong lòng tĩnh mạch, nhằm phục hồi sớm lưu thông máu bình thường, phối hợp với kháng đông liệu pháp, sẽ giúp tái thông sớm dòng máu, ngăn chặn huyết khối tiến triển, giảm thiểu nguy cơ di chuyển huyết khối, giảm thiểu hiện tượng tái phát huyết khối, giúp bảo tồn chức năng các van tĩnh mạch [17]. Đây chính là thế mạnh của các phương pháp điều trị ngoại khoa vì có thể chủ động và nhanh chóng can thiệp, trực tiếp giải quyết được huyết khối trong lòng mạch. Theo y văn, trên thế giới đã có nhiều trung tâm mở rộng triển khai điều trị ngoại khoa trong bệnh lý này, và đã đạt được nhiều kết quả tốt. Các kỹ thuật loại bỏ huyết khối TM trong giai đoạn sớm bằng ngoại khoa (phẫu thuật-can thiệp nội mạch) đã được công nhận và đưa vào các hướng dẫn điều trị của Hội Tĩnh mạch học Hoa Kỳ cũng như Hội phẫu thuật Mạch máu châu Âu.
Trong số này, nổi bật là ứng dụng của kỹ thuật tiêu sợi huyết nội mạch, phối hợp với hút huyết khối qua da, hoặc kỹ thuật mổ lấy huyết khối bằng ống thông Fogarty kinh điển.
Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ
Trích dẫn luận án này
Lê Phi Long (2022). Luận án tiến sĩ nghiên cứu hiệu quả và an toàn của phẫu thuậ [Luận án tiến sĩ, Đại học Y Dược Thành phố Hồ Chí Minh]. LuanAn.net. https://luanan.net/y-hoc/ngoai-khoa/luan-an-tien-si-nghien-cuu-hieu-qua-va-an-toan-cua-phau-thuat-thu-thuat-noi-mach-loai-bo-huyet-khoi-trong-dieu-tri-huyet-khoi-tinh-mach-sau-chi-duoi-cap-tinh
Câu hỏi thường gặp
Luận án "Luận án tiến sĩ nghiên cứu hiệu quả và an toàn của phẫu thuậ" nghiên cứu về vấn đề gì?
Luận án tiến sĩ nghiên cứu sâu về hiệu quả và an toàn của phẫu thuật, đánh giá các phương pháp mới và kết quả lâm sàng.
Luận án "Luận án tiến sĩ nghiên cứu hiệu quả và an toàn của phẫu thuậ" được bảo vệ tại trường nào?
Luận án này được bảo vệ tại Đại học Y Dược Thành phố Hồ Chí Minh. Năm bảo vệ: 2022.
Luận án "Luận án tiến sĩ nghiên cứu hiệu quả và an toàn của phẫu thuậ" thuộc chuyên ngành gì?
Luận án "Luận án tiến sĩ nghiên cứu hiệu quả và an toàn của phẫu thuậ" thuộc chuyên ngành Ngoại lồng ngực. Danh mục: Ngoại Khoa.
Luận án "Luận án tiến sĩ nghiên cứu hiệu quả và an toàn của phẫu thuậ" có bao nhiêu trang?
Luận án "Luận án tiến sĩ nghiên cứu hiệu quả và an toàn của phẫu thuậ" có 172 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.
Cách tải luận án "Luận án tiến sĩ nghiên cứu hiệu quả và an toàn của phẫu thuậ" về máy như thế nào?
Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.