Luận án: Ứng dụng vạt cánh tay ngoài tự do điều trị khuyết hổng phần mềm sau cắt ung thư khoang miệng

"Phẫu thuật vạt cánh tay ngoài điều trị khuyết hổng khoang miệng sau ung thư, phương pháp hiệu quả và an toàn."

Chuyên ngành
Y học
Tác giả

Luan An

Thể loại

Luận án

Số trang

162

Thời gian đọc

25 phút

Lượt xem

0

Lượt tải

0

Phí lưu trữ

50 Point

Tổng quan nhanh

Chủ đề:
1. Tái tạo khuyết hổng khoang miệng sau phẫu thuật u
Số trang:
162 trang
Chuyên ngành:
Y học
Tác giả:

Tóm tắt nội dung luận án

I. Tái tạo khuyết hổng khoang miệng sau phẫu thuật u

Ung thư khoang miệng là bệnh lý ác tính phổ biến vùng đầu cổ. Bệnh nhân thường phát hiện tổn thương ở giai đoạn tiến triển. Phẫu thuật cắt bỏ triệt căn khối u là phương pháp điều trị chủ đạo. Quá trình này tạo ra các vùng khuyết hổng mô mềm phức tạp. Nhu cầu tái tạo khuyết hổng khoang miệng đóng vai trò sống còn đối với chất lượng cuộc sống. Phẫu thuật tái tạo giúp khôi phục giải phẫu vùng miệng hàm mặt. Các chức năng ăn nhai, phát âm và nuốt được bảo tồn tối đa. Việc che phủ tổn thương cũng giảm nguy cơ nhiễm trùng và hoại tử mô lân cận. Phương pháp ghép mô tự do mang lại nhiều chuyển biến tích cực trong điều trị ung thư biểu mô khoang miệng. Người bệnh sớm phục hồi khả năng giao tiếp và tái hòa nhập cuộc sống hàng ngày.

1.1. Dịch tễ học và chẩn đoán ung thư biểu mô khoang miệng

Ung thư biểu mô khoang miệng chiếm tỷ lệ cao trong các khối u ác tính đường tiêu hóa trên. Bệnh liên quan mật thiết đến thói quen hút thuốc lá, uống rượu bia và nhiễm virus HPV. Tổn thương ban đầu thường biểu hiện dưới dạng bạch sản hoặc hồng sản niêm mạc. Khối u tiến triển gây loét sâu, đau đớn và thâm nhiễm các cấu trúc lân cận. Việc chẩn đoán sớm dựa trên thăm khám lâm sàng kết hợp sinh thiết mô bệnh học. Các kỹ thuật chẩn đoán hình ảnh như CT, MRI và PET-CT giúp đánh giá chính xác mức độ xâm lấn. Đánh giá giai đoạn TNM hỗ trợ phẫu thuật viên lập kế hoạch cắt u và nạo vét hạch vùng hiệu quả.

1.2. Thách thức trong xử lý khuyết hổng mô mềm phức tạp

Phẫu thuật cắt bỏ khối u ác tính thường để lại các tổn thương mô rộng lớn. Các cấu trúc quan trọng như thân lưỡi, sàn miệng và lợi ổ răng thường bị khuyết hổng nghiêm trọng. Thách thức lớn nhất là khôi phục đồng thời hình thể và cơ chế vận động của khoang miệng. Tái tạo không đầy đủ có thể dẫn đến dính lưỡi, sặc khi nuốt và phát âm không rõ tiếng. Phẫu thuật viên cần lựa chọn chất liệu tái tạo tương thích với niêm mạc miệng. Mô ghép phải có độ mỏng vừa phải, nguồn cấp máu dồi dào và khả năng chống nhiễm trùng cao trong môi trường nhiều vi khuẩn.

II. Giải phẫu vạt cánh tay ngoài trong tạo hình hàm mặt

Vạt cánh tay ngoài là giải pháp ghép mô tự do tin cậy trong ngoại khoa. Cấu trúc mô học của vạt gồm da, mỡ dưới da và mạc sâu. Vùng cho vạt nằm ở mặt ngoài cánh tay, giới hạn bởi cơ delta và mỏm trên lồi cầu ngoài xương cánh tay. Vạt có độ dày vừa phải, mềm mại và dễ uốn nắn theo đường cong giải phẫu miệng. Kích thước vạt linh hoạt, đáp ứng được các khuyết hổng từ nhỏ đến trung bình. Vùng lấy vạt cho phép đóng kín trực tiếp với các tổn thương có chiều rộng dưới sáu centimet. So với các vạt da khác, vạt cánh tay ngoài ít tích mỡ thừa và có độ bền cơ học cao. Nhờ cấu trúc giải phẫu ổn định, vạt trở thành lựa chọn hàng đầu cho phẫu thuật vi phẫu tạo hình.

2.1. Nguồn cấp máu chính từ động mạch bên cánh tay quay

Nguồn cấp máu chính của vạt xuất phát từ động mạch bên cánh tay quay. Động mạch này là nhánh tận của động mạch cánh tay sâu, đi cùng dây thần kinh quay trong rãnh xoắn. Khi tới vách gian cơ ngoài, mạch máu phân chia nhiều nhánh xuyên nuôi da và cân mạc. Chiều dài cuống mạch trung bình đạt từ sáu đến tám centimet. Đường kính động mạch dao động từ một phẩy năm đến hai milimet. Tĩnh mạch đi kèm có kích thước tương đương, tạo điều kiện thuận lợi cho kỹ thuật nối mạch. Mạng lưới mạch máu phân bố hằng định giúp vạt sống ổn định sau khi chuyển giao tổ chức.

2.2. Ưu thế của vạt có nối thần kinh cảm giác vùng cánh tay

Vạt tự do cánh tay ngoài mang lại lợi thế vượt trội nhờ thần kinh cảm giác đi kèm. Nhánh thần kinh bì cánh tay sau và thần kinh bì cẳng tay sau chạy dọc theo cuống mạch. Phẫu thuật viên có thể bộc lộ và bảo tồn các nhánh thần kinh này trong quá trình bóc tách vạt. Khi chuyển lên khoang miệng, thần kinh vạt được nối với thần kinh lưỡi hoặc thần kinh cằm. Kỹ thuật vạt có nối thần kinh cảm giác giúp phục hồi cảm giác xúc giác và nhiệt độ niêm mạc. Bệnh nhân cải thiện phản xạ nuốt, giảm nguy cơ cắn phải vạt khi ăn nhai.

III. Ứng dụng vạt tự do cánh tay ngoài tái tạo khoang miệng

Phẫu thuật vi phẫu tạo hình sử dụng vạt tự do cánh tay ngoài (lateral arm free flap) đang trở thành tiêu chuẩn trong điều trị khuyết hổng đầu mặt cổ. Phương pháp này kết hợp hai kíp mổ đồng thời để rút ngắn thời gian gây mê. Kíp một thực hiện nạo vét hạch cổ và cắt u khoang miệng triệt căn. Kíp hai tiến hành đo đạc kích thước tổn thương và bóc tách vạt tại chi trên. Sự phối hợp nhịp nhàng giúp kiểm soát vô khuẩn và tối ưu hóa thời gian thiếu máu cục bộ của vạt ghép. Quá trình phẫu thuật đòi hỏi trang thiết bị vi phẫu chuyên dụng cùng kỹ thuật viên giàu kinh nghiệm. Mọi thao tác đều hướng tới mục tiêu cứu sống vạt và phục hồi tối đa giải phẫu.

3.1. Kỹ thuật bóc tách vạt tự do cánh tay ngoài an toàn

Quá trình bóc tách vạt cánh tay ngoài đòi hỏi sự tỉ mỉ và chuẩn xác cao độ. Phẫu thuật viên xác định trục mạch máu nối từ điểm bám cơ delta đến mỏm trên lồi cầu ngoài. Đường rạch da thực hiện từ bờ sau tiến vào vách gian cơ ngoài. Cuống mạch được bộc lộ nhẹ nhàng, tránh làm tổn thương dây thần kinh quay nằm sâu bên dưới. Kỹ thuật bóc tách bảo tồn vách gian cơ giúp giữ nguyên các nhánh xuyên nuôi vạt. Sau khi kiểm tra tưới máu toàn diện, cuống mạch được cắt rời để chuyển ghép lên vùng nhận.

3.2. Quy trình nối mạch vi phẫu hàm mặt và kiểm tra tưới máu

Nối mạch vi phẫu hàm mặt là bước then chốt quyết định tỷ lệ thành công của ca mổ. Động mạch bên cánh tay quay thường được nối tận - tận với động mạch mặt hoặc động mạch giáp trên. Tĩnh mạch vạt được nối ghép với tĩnh mạch mặt hoặc tĩnh mạch cảnh trong. Mối nối vi phẫu được thực hiện dưới kính hiển vi phẫu thuật phóng đại cao bằng chỉ nilon 9-0 hoặc 10-0. Sau khi mở kẹp mạch, phẫu thuật viên theo dõi độ căng phồng của vạt và màu sắc máu chảy ở mép rạch. Tình trạng tưới máu vạt được theo dõi liên tục trong bảy mươi hai giờ đầu sau mổ.

IV. Tạo hình khuyết hổng lưỡi và sàn miệng bằng vạt tự do

Tạo hình khuyết hổng lưỡi và sàn miệng đòi hỏi sự khéo léo để đảm bảo tính linh hoạt của miệng. Sau phẫu thuật cắt u, thể tích lưỡi giảm mạnh khiến khoang miệng bị biến dạng. Vạt cánh tay ngoài có kết cấu mô mỏng và độ đàn hồi tốt, rất phù hợp để tái tạo cấu trúc này. Phẫu thuật viên khâu định hình vạt để lấp đầy sàn miệng mà không làm hạn chế tầm vận động của phần lưỡi còn lại. Niêm mạc miệng nhanh chóng biểu mô hóa trên bề mặt vạt da sau vài tuần. Tổ chức mô ghép thích nghi nhanh với môi trường dịch miệng liên tục. Khả năng đàn hồi của vạt giúp hạn chế tối đa tình trạng sẹo co kéo khoang miệng.

4.1. Tái tạo hình thể và bảo tồn độ di động của thân lưỡi

Phẫu thuật tái tạo nửa lưỡi hoặc toàn bộ lưỡi nhằm mục đích khôi phục khối tích tự nhiên. Vạt được thiết kế theo hình dáng cánh buồm hoặc chia thùy để che phủ diện cắt. Đường khâu cố định vạt vào cuống lưỡi cần đảm bảo độ lỏng vừa phải, tránh chèn ép đường thở. Độ mỏng lý tưởng của vạt cánh tay ngoài ngăn ngừa hiện tượng cồng kềnh trong khoang miệng. Nhờ đó, phần lưỡi lành vẫn giữ được khả năng vận động sang hai bên và nâng lên vòm khẩu cái. Sự di động này là tiền đề cho hoạt động nhai nghiền và nuốt thức ăn.

4.2. Che phủ khuyết hổng sàn miệng và bảo vệ xương hàm dưới

Khuyết hổng sàn miệng thường đi kèm với lộ xương hàm dưới sau khi nạo vét hạch hoặc mở xương. Sử dụng vạt tự do cánh tay ngoài giúp tạo lớp đệm mô mềm dày dặn ngăn cách xương hàm với khoang miệng. Lớp cân mạc sâu của vạt có tác dụng bịt kín các ngách thông sàn miệng với vùng cổ. Điều này ngăn ngừa nguy cơ rò nước bọt và viêm mô tế bào sau mổ. Vạt da thích ứng tốt với môi trường ẩm ướt và vi khuẩn trong miệng, giảm thiểu biến chứng nhiễm trùng xương hàm.

V. Đánh giá hồi phục chức năng và thẩm mỹ sau phẫu thuật

Kết quả phục hồi sau phẫu thuật tạo hình bằng vạt cánh tay ngoài được đánh giá toàn diện trên nhiều phương diện. Tỷ lệ thành công của kỹ thuật vi phẫu đạt mức rất cao trên 95%. Vạt ghép liền thương thuận lợi, không xuất hiện hiện tượng thải ghép hay hoại tử thứ phát. Bệnh nhân nhanh chóng lấy lại khả năng tự ăn uống qua đường miệng mà không cần ống thông dạ dày. Hình thể khuôn mặt và khoang miệng được tái lập cân đối, mang lại sự tự tin cho người bệnh trong sinh hoạt cộng đồng. Sự an toàn và tính hiệu quả lâu dài khẳng định giá trị điều trị to lớn của kỹ thuật này.

5.1. Phục hồi chức năng phát âm và phản xạ nuốt thức ăn

Khả năng nói rõ chữ và nuốt không sặc là mục tiêu hàng đầu trong phẫu thuật tái tạo miệng hàm mặt. Nhờ độ linh hoạt của vạt cánh tay ngoài, cử động của lưỡi và màn hầu phối hợp nhịp nhàng. Bệnh nhân có thể phát âm các phụ âm vòm và phụ âm môi một cách rõ ràng sau thời gian tập luyện ngôn ngữ. Quá trình tống thức ăn từ miệng xuống họng diễn ra suôn sẻ, không gây ứ đọng dịch tại sàn miệng. Đánh giá lâm sàng cho thấy đa số bệnh nhân có thể ăn uống thức ăn đặc sau ba đến sáu tháng theo dõi.

5.2. Đánh giá thẩm mỹ vạt ghép và khả năng liền nơi cho vạt

Vùng cho vạt ở cánh tay ngoài có sẹo mổ nằm kín đáo ở mặt ngoài cánh tay. Nơi lấy vạt đa phần được khâu đóng trực tiếp, không cần ghép da bổ sung. Vận động của khớp khuỷu và khớp vai được bảo tồn hoàn toàn, không ghi nhận tình trạng suy giảm lực cơ chi trên. Tại vùng nhận, màu sắc vạt dần hòa hợp với niêm mạc khoang miệng theo thời gian. Bề mặt vạt mềm mại, không gây co kéo đường viền môi hay biến dạng cằm. Bệnh nhân đạt được sự hài lòng cao về mặt thẩm mỹ và chất lượng cuộc sống lâu dài.

Mục lục chi tiết luận án

ĐẶT VẤN ĐỀ
1. CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN TÀI LIỆU
1.1. TỔNG QUAN UNG THƯ KHOANG MIỆNG
1.1.1. Dịch tễ học ung thư khoang miệng
1.2. CÁC PHƯƠNG PHÁP ĐIỀU TRỊ KHUYẾT HỔNG PHẦN MỀM KHOANG MIỆNG SAU CẮT UNG THƯ
1.2.1. Vạt bả - bên bả
1.2.2. Vạt cẳng tay quay
1.2.3. Vạt da nhánh xuyên của động mạch thượng vị sâu dưới
1.2.4. Vạt đùi trước ngoài
1.3. TỔNG QUAN VẠT CÁNH TAY NGOÀI
1.3.1. Giải phẫu vạt cánh tay ngoài
1.3.2. Tình hình nghiên cứu giải phẫu vạt cánh tay ngoài
1.3.3. Tình hình ứng dụng vạt cánh tay ngoài trong lâm sàng
2. CHƯƠNG 2: ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1. ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU
2.1.1. Nghiên cứu giải phẫu
2.1.2. Nghiên cứu lâm sàng
2.2. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.2.1. Phương pháp nghiên cứu giải phẫu
2.2.2. Phương pháp nghiên cứu lâm sàng
2.3. ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
2.3.1. Đánh giá kết quả nghiên cứu giải phẫu
2.3.2. Đánh giá kết quả nghiên cứu lâm sàng ung thư khoang miệng
2.3.3. Đánh giá kết quả phẫu thuật
2.4. XỬ LÝ SỐ LIỆU
2.5. ĐẠO ĐỨC NGHIÊN CỨU
3. CHƯƠNG 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
3.1. MỘT SỐ ĐẶC ĐIỂM GIẢ PHẪU VẠT CÁNH TAY NGOÀI
3.1.1. Cuống mạch vạt
3.1.2. Các nhánh mạch xuyên vách da
3.2. ĐẶC ĐIỂM LÂM SÀNG TỔN THƯƠNG UNG THƯ KHOANG MIỆNG
3.2.1. Đặc điểm dịch tễ học
3.2.2. Các dấu hiệu lâm sàng
3.3. KẾT QUẢ PHẪU THUẬT
3.3.1. Kết quả nẹo vét hạch, cắt u
3.3.2. Kết quả lấy vạt cánh tay ngoài
3.3.3. Kết quả ghép vạt
3.3.4. Kết quả liền thương
3.3.5. Tai biến, biến chứng sớm
3.3.6. Kết quả xa sau phẫu thuật
3.3.7. Kết quả về tình trạng nơi cho vạt
4. CHƯƠNG 4: BÀN LUẬN
4.1. ĐẶC ĐIỂM GIẢ PHẪU VẠT CÁNH TAY NGOÀI
4.1.1. Nguồn cấp máu cho vạt
4.1.2. Thành phần cuống vạt
4.1.3. Đường kính của cuống mạch vạt
4.1.4. Số lượng nhánh xuyên lên da
4.2. ĐẶC ĐIỂM LÂM SÀNG TỔN THƯƠNG UNG THƯ KHOANG MIỆNG
4.2.1. Dịch tễ học
4.2.2. Đặc điểm lâm sàng và giai đoạn bệnh
4.3. KẾT QUẢ ĐIỀU TRỊ TẠO HÌNH KHUYẾT HỔNG PHẦN MỀM SAU PHẪU THUẬT CẮT UNG THƯ KHOANG MIỆNG BẰNG VẠT CÁNH TAY NGOÀI
4.3.1. Phẫu thuật cắt u nạo vét hạch
4.3.2. Kết quả lấy vạt cánh tay ngoài
4.3.3. Lựa chọn mạch cấp máu cho vạt
4.3.4. Kết quả sớm sau ghép vạt
4.3.5. Kết quả xa sau phẫu thuật
NHỮNG ĐÓNG GÓP MỚI CỦA LUẬN ÁN
DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH NGHIÊN CỨU LIÊN QUAN ĐẾN ĐỀ TÀI LUẬN ÁN ĐÃ ĐƯỢC CÔNG BỐ
TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ LỤC
Xem trước tài liệu
Tải đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Luận án nghiên cứu sử dụng vạt cánh tay ngoài tự do trong điều trị các khuyết hổng phần mềm sau phẫu thuật cắt ung thư khoang miệng

Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung

Tải đầy đủ (162 trang)

Trích đoạn nội dung luận án

Tải xuống để đọc toàn bộ

MỤC LỤC ĐẶT VẤN ĐỀ. 1 CHƢƠNG 1: TỔNG QUAN TÀI LIỆU. TỔNG QUAN UNG THƢ KHOANG MIỆNG. Dịch tễ học ung thƣ khoang miệng.

CÁC PHƢƠNG PHÁP ĐIỀU TRỊ KHUYẾT HỔNG PHẦN MỀM KHOANG MIỆNG SAU CẮT UNG THƢ. Vạt bả - bên bả. Vạt cẳng tay quay. Vạt da nhánh xuyên của động mạch thƣợng vị sâu dƣới.

Vạt đùi trƣớc ngoài. TỔNG QUAN VẠT CÁNH TAY NGOÀI. Giải phẫu vạt cánh tay ngoài. Tình hình nghiên cứu giải phẫu vạt cánh tay ngoài.

Tình hình ứng dụng vạt cánh tay ngoài trong lâm sàng. 31 CHƢƠNG 2: ĐỐI TƢỢNG VÀ PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU. ĐỐI TƢỢNG NGHIÊN CỨU. Nghiên cứu giải phẫu.

Nghiên cứu lâm sàng. PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU. Phƣơng pháp nghiên cứu giải phẫu. Phƣơng pháp nghiên cứu lâm sàng.

ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU. Đánh giá kết quả nghiên cứu giải phẫu. Đánh giá kết quả nghiên cứu lâm sàng ung thƣ khoang miệng. Đánh giá kết quả phẫu thuật.

XỬ LÝ SỐ LIỆU. ĐẠO ĐỨC NGHIÊN CỨU. 60 CHƢƠNG 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU. MỘT SỐ ĐẶC ĐIỂM GIẢI PHẪU VẠT CÁNH TAY NGOÀI.

Cuống mạch vạt. Các nhánh mạch xuyên vách da. ĐẶC ĐIỂM LÂM SÀNG TỔN THƢƠNG UNG THƢ KHOANG MIỆNG. Đặc điểm dịch tễ học.

Các dấu hiệu lâm sàng. KẾT QUẢ PHẪU THUẬT. Kết quả nẹo vét hạch, cắt u. Kết quả lấy vạt cánh tay ngoài.

Kết quả ghép vạt. Kết quả liền thƣơng. Tai biến, biến chứng sớm. Kết quả xa sau phẫu thuật.

Kết quả về tình trạng nơi cho vạt. 84 CHƢƠNG 4: BÀN LUẬN. ĐẶC ĐIỂM GIẢI PHẪU VẠT CÁNH TAY NGOÀI. Nguồn cấp máu cho vạt.

Thành phần cuống vạt. Đƣờng kính của cuống mạch vạt. Số lƣợng nhánh xuyên lên da. ĐẶC ĐIỂM LÂM SÀNG TỔN THƢƠNG UNG THƢ KHOANG MIỆNG.

Dịch tễ học. Đặc điểm lâm sàng và giai đoạn bệnh. KẾT QUẢ ĐIỀU TRỊ TẠO HÌNH KHUYẾT HỔNG PHẦN MỀM SAU PHẪU THUẬT CẮT UNG THƢ KHOANG MIỆNG BẰNG VẠT CÁNH TAY NGOÀI. Phẫu thuật cắt u nạo vét hạch.

Kết quả lấy vạt cánh tay ngoài. Lựa chọn mạch cấp máu cho vạt. Kết quả sớm sau ghép vạt. Kết quả xa sau phẫu thuật.

121 NHỮNG ĐÓNG GÓP MỚI CỦA LUẬN ÁN DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH NGHIÊN CỨU LIÊN QUAN ĐẾN ĐỀ TÀI LUẬN ÁN ĐÃ ĐƢỢC CÔNG BỐ TÀI LIỆU THAM KHẢO PHỤ LỤC DANH MỤC BẢNG Bảng 2.1: Các dấu hiệu tắc mạch nối .2: Tiêu chí đánh giá chức năng nói .3: Tiêu chí đánh giá chức năng nuốt .4: Tiêu chí đánh giá hình thể, thẩm mỹ.5: Tiêu chí đánh giá nơi lấy vạt .1: Thành phần cuống mạch vạt .2: Độ dài cuống mạch .3: Đƣờng kính động mạch, tĩnh mạch cuống vạt .4: Số nhánh mạch xuyên .5: Đƣờng kính các nhánh xuyên .6: Khoảng cách tới điểm bám cơ delta.7: Khoảng cách từ mấu lồi cầu ngoài xƣơng cánh tay .8: Thời gian phát hiện ung thƣ khoang miệng .9: Các dấu hiệu lâm sàng .10: Vị trí u trong khoang miệng .12: Phân loại u theo T,N,M .13: Liên quan vét hạch và giai đoạn bệnh .14: Diện khuyết tổ chức sau cắt u .15: Kết quả xử lý nơi lấy vạt .16: Động mạch nhận .17: Tĩnh mạch nhận .18: Kết quả nối mạch .19: Phân loại theo cơ quan bộ phận đƣợc tạo hình .20: Kết quả sớm sau ghép vạt .21: Kết quả liền thƣơng .22: Tai biến, biến chứng sau mổ .23: Tỷ lệ sống còn của nhóm bệnh nhân nghiên cứu .24: Liên quan sự sống còn với giai đoạn bệnh .25: Liên quan sự sống còn và diện cắt u .26: Kết quả phục hồi chức năng nói theo thời gian .27: Liên quan chức năng nói và diện khuyết tổ chức .28: Kết quả chức năng nuốt theo thời gian .29: Liên quan chức năng nuốt và diện khuyết tổ chức .30: Tình trạng thẩm mỹ của vạt ghép theo thời gian .31: Liên quan giữa thẩm mỹ vạt ghép với diện cắt u .32: Tình trạng nơi cho vạt theo thời gian. 85 DANH MỤC BIỂU ĐỒ Biểu đồ 1.1: Phân bố ung thƣ các cơ quan của khoang miệng trong giai đoạn 1985 - 2015 tại Hoa Kỳ .2: Phân loại độ xâm nhiễm sâu của u .1: Đặc điểm giới tính .2: Tuổi và tần xuất mắc bệnh. 66 DANH MỤC HÌNH Hình 1.1: Bạch sản lƣỡi .2: Hồng sản sàn miệng .3: Các dạng tổn thƣơng thực thể.4: Hình ảnh khối u xâm lấn XHD trên CT Scan .5: Hình ảnh MRI .6: PET và CT 18FFDG hợp nhất theo trục của khoang miệng .7: Hình ảnh ung thƣ biểu mô khoang miệng sau nhuộm Toludine .8: A, Biểu bì bình thƣờng; B, Carcinôm tế bào gai có độ biệt hóa tốt; C, Độ biệt hóa vừa; D, Độ biệt hóa kém .9: Khuyết hổng lƣỡi – sàn miệng – lợi ổ răng .10: Phân loại cắt ung thƣ lƣỡi theo Ansarin M .11: Phân loại vét hạch vùng.12: Vạt bả, vạt bên bả .13: Vạt cẳng tay quay .14: Vạt da nhánh xuyên của động mạch thƣợng vị sâu .15: Vạt đùi trƣớc ngoài .16: Vạt cánh tay ngoài .17: Động mạch cấp máu cho vạt cánh tay ngoài .18: Các mạch xuyên trên phim X-quang .19: Chia nhánh của động mạch bên quay .20: Vạt cánh tay ngoài nguyên bản – Vạt mở rộng .21: Vạt chia đôi và tăng chiều rộng vạt cánh tay ngoài .22: Vị trí các nhánh xuyên lên da vùng cánh tay ngoài .23: Sự phân bố các nhánh của động mạch bên quay vào vạt CTN .24: Sơ đồ kỹ thuật Y - V làm dài cuống mạch .1: Dụng cụ bóc tách, bút mực và thƣớc đo .2: Thiết kế vạt .3: Phẫu tích, bộc lộ các thành phần cuống mạch nuôi .4: Các thành phần mạch máu sau bơm màu .5: a) Đo chiều dài cuống mạch và vị trí các mạch xuyên; b) Đo đƣờng kính các thành phần cuống mạch và các mạch xuyên .6: a) Đƣờng mở xƣơng hàm dƣới: b) Đƣờng ngang cổ.7: Tìm mạch xuyên và thiết kế vạt .8: Các bƣớc nạo vét hạch và cắt u .9: Rạch da bờ sau vạt, bóc tách dƣới cân tới vách liên cơ ngoài .10: Kiểm tra các nhánh mạch xuyên vách .11: Rạch da bờ trƣớc và mở rộng vết mổ lên trên.12: Đo cuống vạt trƣớc khi cắt vạt .13: Vạt da cân cánh tay ngoài đã đƣợc chuẩn bị.14: Bóc vạt da cân – cơ .15: Kỹ thuật khâu hai mũi chuẩn của Wei FC .16: Kỹ thuật khâu nối mạch từ dƣới lên .17: Cắt chéo mép mạch nhỏ hơn .18: Khâu thu nhỏ mép của mạch lớn .19: Vạt sau nối mạch và tạo hình lƣỡi.1: Bộc lộ cuống mạch và các thành phần cuống mạch.2: Động mạch bên quay sau và các nhánh xuyên vách.3: Nạo vét hạch cổ chọn lọc 1 bên và 2 bên .4: Khuyết hổng ½ lƣỡi và toàn bộ lƣỡi .5: Kết quả tạo hình lƣỡi, hậu hàm và sàn miệng đƣợc đánh giá là rất tốt về chức năng nói, nuốt và thẩm mỹ .6: Sẹo cánh tay sau lấy vạt. 86 1 ĐẶT VẤN ĐỀ Theo Hiệp hội phòng chống ung thƣ thế giới, ung thƣ khoang miệng đứng thứ 6 trong các ung thƣ phổ biến hay gặp [93].

Tại Mỹ mỗi năm có khoảng 7000 ngƣời tử vong vì ung thƣ khoang miệng và có hơn 30000 ca bệnh mới. Tại Ấn Độ ung thƣ khoang miệng là 1 trong 3 bệnh lý gây tử vong nhiều nhất trong các bệnh ung thƣ phổ biến [121]. Năm 2018 có hơn 117000 ngƣời tử vong vì ung thƣ khoang miệng trên toàn thế giới [90]. Hơn 90% ung thƣ khoang miệng là ung thƣ biểu mô vảy, thƣờng gặp nhiều nhất ở lƣỡi, sàn miệng, sau đó là vùng lợi hàm, môi và niêm mạc má, biểu mô quanh răng hoặc từ chính xƣơng hàm trên và xƣơng hàm dƣới [90, 106].

Ung thƣ khoang miệng thƣờng gặp ở ngƣời trƣởng thành, có liên quan mật thiết với một số yếu tố nguy cơ, đặc biệt trong đó là thói quen hút thuốc, ăn trầu, uống rƣợu. Bệnh cũng có thể mắc do virus nhƣ HPV hoặc do biến đổi gen. Môi trƣờng sống độc hại cũng là một trong những yếu tố nguy cơ cao hình thành bệnh [50, 109]. Ung thƣ biểu mô khoang miệng thƣờng tiến triển âm thầm, ít triệu chứng nên thƣờng khó phát hiện ở giai đoạn đầu.

Phần lớn bệnh nhân tới khám bệnh khi khối u đã phát triển lan rộng, bệnh lý ở giai đoạn muộn nên việc điều trị gặp rất nhiều khó khăn, mặt khác ung thƣ biểu mô tế bào vảy ít chịu tác động của xạ trị hay hóa chất, vì vậy phẫu thuật cắt rộng u đƣợc xem là phƣơng pháp điều trị hiệu quả nhất [18, 79]. Sau phẫu thuật cắt u thƣờng để lại những khuyết hổng lớn tổ chức, làm ảnh hƣởng trầm trọng đến các chức năng quan trọng nhƣ nói, nuốt, hô hấp và giao tiếp, nên việc tái tạo lại hình thể và phục hồi các chức năng các cơ quan bộ phận khoang miệng là rất cần thiết [39]. Đã có nhiều phƣơng pháp đƣợc áp dụng để tạo hình che phủ các khuyết hổng khoang miệng sau cắt ung thƣ, trong đó các phƣơng pháp kinh điển nhƣ khâu đóng trực tiếp, ghép da, niêm mạc hay sử dụng các vạt tại chỗ, vạt lân cận. tuy nhiên những phƣơng pháp này có nhƣợc điểm là khối lƣợng tổ chức hạn chế không đủ che phủ các khuyết rộng, da, niêm mạc sau ghép bị co kéo 2 nên ảnh hƣởng nhiều đến kết quả tái tạo các cơ quan bị cắt bỏ [117].

Vi phẫu thuật ra đời là cuộc cách mạng trong phẫu thuật tạo hình nói chung và trong tạo hình khuyết hổng khoang miệng nói riêng với việc sử dụng các vạt tự do cùng những ƣu điểm nổi trội nhƣ có sức sống cao, chịu đựng tốt trong môi trƣờng ô nhiễm, kích thƣớc lớn đảm bảo đủ chất liệu để vừa che phủ vừa phục hồi các chức năng của các cơ quan bị cắt bỏ cùng u [56]. Do đặc điểm giải phẫu của khoang miệng nên các vạt tự do sử dụng tạo hình khoang miệng phải có những yếu tố giải phẫu thích hợp nhƣ độ dầy, chiều dài cuống mạch nuôi, diện tích cũng nhƣ thành phần vạt phải linh hoạt và ít hoặc không có lông. Nhiều vạt phần mềm đã đƣợc các tác giả trên thế giới và trong nƣớc sử dụng nhƣ vạt cẳng tay quay [128], vạt đùi trƣớc ngoài [123], vạt bả bên bả [91], vạt mạch xuyên thƣợng vị sâu dƣới [130]. Các vạt đều có các ƣu, nhƣợc điểm khác nhau nhƣng nhiều tác giả lựa chọn vạt cánh tay ngoài để tạo hình lƣỡi, sàn miệng, môi, niêm mạc má và che phủ các khuyết hổng lớn trong khoang miệng [47].

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Trích dẫn luận án này

Sử dụng vạt cánh tay ngoài điều trị khuyết hổng khoang miệng sau ung thư (n.d.) [Luận án tiến sĩ]. LuanAn.net. https://luanan.net/y-hoc/ngoai-khoa/luan-an-nghien-cuu-su-dung-vat-canh-tay-ngoai-tu-do-trong-dieu-tri-cac-khuyet

Câu hỏi thường gặp

Luận án "Sử dụng vạt cánh tay ngoài điều trị khuyết hổng khoang miệng sau ung thư" nghiên cứu về vấn đề gì?

"Phẫu thuật vạt cánh tay ngoài điều trị khuyết hổng khoang miệng sau ung thư, phương pháp hiệu quả và an toàn."

Luận án "Sử dụng vạt cánh tay ngoài điều trị khuyết hổng khoang miệng sau ung thư" thuộc chuyên ngành gì?

Luận án "Sử dụng vạt cánh tay ngoài điều trị khuyết hổng khoang miệng sau ung thư" thuộc chuyên ngành Y học. Danh mục: Ngoại Khoa.

Luận án "Sử dụng vạt cánh tay ngoài điều trị khuyết hổng khoang miệng sau ung thư" có bao nhiêu trang?

Luận án "Sử dụng vạt cánh tay ngoài điều trị khuyết hổng khoang miệng sau ung thư" có 162 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.

Cách tải luận án "Sử dụng vạt cánh tay ngoài điều trị khuyết hổng khoang miệng sau ung thư" về máy như thế nào?

Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.

Luận án liên quan

Chia sẻ tài liệu: Facebook Twitter