Luận án tiến sĩ: Đánh giá hiệu quả của siêu lọc trên kết quả mổ tim có tuần hoàn ngoài cơ thể - Phạm Thị Lệ Xuân

"Nghiên cứu đánh giá hiệu quả siêu lọc trong phẫu thuật tim tuần hoàn ngoài cơ thể, cung cấp dữ liệu lâm sàng quan trọng cho y học."

Chuyên ngành
Gây mê Hồi sức
Tác giả

Luan An

Thể loại

Luận án tiến sĩ y học

Năm xuất bản

Số trang

159

Thời gian đọc

24 phút

Lượt xem

0

Lượt tải

0

Phí lưu trữ

50 Point

Tổng quan nhanh

Chủ đề:
1. Tổng quan siêu lọc trong mổ tim tuần hoàn ngoài cơ thể
Số trang:
159 trang
Trường:
Đại học Y Dược Thành phố Hồ Chí Minh
Chuyên ngành:
Gây mê Hồi sức
Năm:

Tóm tắt nội dung luận án

I. Tổng quan siêu lọc trong mổ tim tuần hoàn ngoài cơ thể

Phẫu thuật tim hở đòi hỏi sự hỗ trợ từ máy tim phổi nhân tạo để duy trì sự sống. Quá trình này gây ra tình trạng ứ dịch và pha loãng máu nghiêm trọng. Kỹ thuật siêu lọc trong phẫu thuật tim ra đời nhằm giải quyết triệt để vấn đề trên. Phương pháp này loại bỏ nước thừa và các chất hòa tan có trọng lượng phân tử thấp qua màng bán thấm. Việc áp dụng siêu lọc giúp bảo tồn huyết động, tối ưu hóa trao đổi khí và hạn chế phù nề mô. Nghiên cứu thực tế chứng minh siêu lọc cải thiện đáng kể tỷ lệ hồi phục chức năng tạng sau phẫu thuật. Đây là giải pháp can thiệp chuẩn mực trong quy trình gây mê hồi sức tim mạch hiện đại. Kỹ thuật đem lại sự an toàn cao, giảm thiểu nhiều biến cố nguy hiểm cho người bệnh.

1.1. Khái niệm máy tim phổi nhân tạo CPB và biến chứng

Máy tim phổi nhân tạo (CPB) đảm nhận chức năng của tim và phổi khi phẫu trường ngưng đập. Thể tích dịch mồi trong hệ thống ống dẫn gây ra hiện tượng pha loãng máu nặng. Tình trạng này làm giảm nồng độ protein huyết tương và giảm áp lực keo nội mạch. Nước thoát ra ngoài lòng mạch dẫn đến phù nề toàn thân và suy giảm chức năng đa cơ quan. Đồng thời, máu tiếp xúc với bề mặt nhân tạo của máy kích hoạt phản ứng viêm toàn diện. Bệnh nhân đối mặt với nguy cơ suy hô hấp cấp, rối loạn đông máu và suy thận cấp tính. Việc kiểm soát thể tích tuần hoàn ngoài cơ thể đóng vai trò sống còn trong kiểm soát các biến chứng nguy hiểm này.

1.2. Vai trò kỹ thuật siêu lọc trong phẫu thuật tim hở

Kỹ thuật siêu lọc trong phẫu thuật tim loại bỏ lượng dịch dư thừa hiệu quả mà không làm mất tế bào máu. Quá trình lọc tái tạo áp lực keo tự nhiên, hỗ trợ hồi phục huyết động nhanh chóng. Lưu lượng tưới máu qua các tạng quan trọng như não, thận và gan được cải thiện rõ rệt. Áp lực tâm thu động mạch phổi giảm xuống ngưỡng an toàn sau khi kết thúc tuần hoàn ngoài cơ thể. Hiện tượng tích tụ dịch ở mô kẽ phổi được giải quyết triệt để, hạn chế biến chứng tràn dịch màng phổi. Nhờ đó, phổi trao đổi oxy tốt hơn và hạn chế tình trạng xẹp phổi sau phẫu thuật. Siêu lọc trở thành công cụ hỗ trợ thiết yếu trong các ca mổ tim phức tạp.

1.3. Cơ chế hoạt động của màng bán thấm sợi rỗng siêu lọc

Bộ lọc sử dụng màng bán thấm cấu tạo từ hàng ngàn sợi rỗng nhân tạo siêu nhỏ. Màng lọc cho phép nước và các phân tử có kích thước dưới 50.000 Dalton đi qua. Tế bào máu, tiểu cầu và protein trọng lượng lớn như albumin được giữ lại trong lòng mạch. Sự chênh lệch áp lực xuyên màng tạo ra lực đẩy dịch thừa ra khoang chứa chất thải. Vận tốc dòng máu và áp lực hút chân không được kiểm soát chặt chẽ qua hệ thống van điều tiết. Cơ chế đối lưu này tương tự chức năng lọc tự nhiên của cầu thận người. Nhờ cơ chế chọn lọc kích thước, thiết bị giữ nguyên vẹn các thành phần tế bào máu quan trọng.

II. Các phương pháp siêu lọc trong mổ tim hiện nay áp dụng

Y học hiện đại phát triển nhiều phương thức siêu lọc linh hoạt để thích ứng từng giai đoạn phẫu thuật. Tùy thuộc vào thời điểm can thiệp, bác sĩ lựa chọn kỹ thuật phù hợp nhất. Mục tiêu chung là loại bỏ thể tích dịch dư thừa và kiểm soát cân bằng nội môi. Ba phương pháp chính bao gồm siêu lọc thông thường, siêu lọc cải tiến và siêu lọc cân bằng không. Mỗi phương pháp mang lại ưu điểm riêng biệt về huyết động và chức năng tạng. Sự phối hợp linh hoạt giữa các kỹ thuật đem lại hiệu quả lâm sàng vượt trội. Bệnh nhân phẫu thuật tim hở giảm thiểu tối đa các tổn thương thứ phát do dịch mồi gây ra.

2.1. Ứng dụng siêu lọc thông thường CUF khi chạy máy

Kỹ thuật siêu lọc thông thường (CUF) được tiến hành trực tiếp trong thời gian chạy máy tim phổi nhân tạo (CPB). Dịch lọc được rút liên tục từ bồn chứa máu tĩnh mạch hoặc đường truyền động mạch. Phương pháp này kiểm soát thể tích dịch mồi dư thừa và ngăn ngừa hiện tượng quá tải tuần hoàn. CUF hỗ trợ kiểm soát chỉ số hematocrit trong ngưỡng an toàn khi phẫu thuật viên tưới rửa tim. Áp lực tĩnh mạch trung tâm duy trì ổn định trong suốt quá trình can thiệp ngoại khoa. Tuy nhiên, CUF không thể thực hiện sau khi ngắt máy tuần hoàn ngoài cơ thể. Do đó, kỹ thuật thường được kết hợp với các hình thức lọc khác để đạt hiệu quả tối ưu.

2.2. Đặc điểm kỹ thuật siêu lọc cải tiến MUF sau ngắt máy

Siêu lọc cải tiến (MUF) được kích hoạt ngay sau khi ngừng máy tuần hoàn ngoài cơ thể. Máu được lấy từ động mạch chủ đưa qua quả lọc rồi truyền ngược về tâm nhĩ phải. Kỹ thuật này giúp cô đặc máu toàn diện trong khoảng thời gian từ 10 đến 15 phút. Nồng độ huyết sắc tố và chỉ số hematocrit tăng nhanh mà không cần truyền thêm chế phẩm máu. MUF phục hồi huyết áp động mạch và tăng cường sức co bóp cơ tim rõ rệt. Lượng dịch phù nề trong mô tim giảm nhanh chóng, cải thiện chức năng tâm trương thất trái. MUF là bước can thiệp then chốt nâng cao tỷ lệ cai máy tim phổi thành công.

2.3. Quy trình siêu lọc cân bằng không ZBUF duy trì thể tích

Siêu lọc cân bằng không (ZBUF) là phương pháp rửa máu bằng dung dịch điện giải thay thế đẳng trương. Lượng dịch siêu lọc rút ra bằng đúng thể tích dịch truyền tinh khiết đưa vào cơ thể. Quy trình này không làm thay đổi thể tích tuần hoàn nội mạch của người bệnh trong mổ. Mục đích cốt lõi của ZBUF là pha loãng và đào thải tối đa các chất trung gian hóa học gây độc. Nồng độ độc tố chuyển hóa và các gốc tự do giảm mạnh sau chu trình lọc rửa. Kỹ thuật bảo tồn ổn định nồng độ điện giải huyết thanh và thăng bằng kiềm toan. ZBUF mang lại lợi ích lớn trong các phẫu thuật tim có thời gian chạy máy kéo dài.

III. Hiệu quả cải thiện chỉ số hematocrit HCT và cô đặc máu

Hiện tượng pha loãng máu do dịch mồi làm suy giảm nghiêm trọng lượng hồng cầu lưu hành. Tình trạng này kéo theo sự sụt giảm chỉ số hematocrit (HCT) và nồng độ hemoglobin trong máu. Sử dụng siêu lọc giải quyết trực tiếp gốc rễ vấn đề bằng cách rút bớt lượng nước tự do. Quá trình cô đặc máu sau mổ tim diễn ra an toàn và giữ nguyên toàn bộ tế bào máu quý giá. Sự cải thiện nồng độ tế bào máu giúp tăng cường khả năng vận chuyển oxy đến mô tế bào. Hệ thống vi mạch duy trì độ nhớt sinh lý phù hợp, chống rối loạn đông máu sau mổ. Đây là nền tảng phục hồi tuần hoàn tự nhiên bền vững cho người bệnh.

3.1. Phục hồi cô đặc máu sau mổ tim và nồng độ Hemoglobin

Sau quá trình siêu lọc, lượng huyết sắc tố (Hb) và chỉ số hematocrit tăng lên mức mục tiêu lý tưởng. Máu được cô đặc nhanh chóng ngay tại phòng mổ mà không gây tan máu cơ học. Khả năng cung cấp oxy cho các mô cơ quan trọng yếu như cơ tim và tế bào thần kinh được khôi phục. Hiện tượng thiếu máu cục bộ cơ tim sau khi thả kẹp động mạch chủ được giảm thiểu tối đa. Thể tích hồng cầu bảo tồn tốt giúp duy trì ổn định chức năng co bóp tim. Kết quả xét nghiệm sau mổ cho thấy nồng độ hemoglobin duy trì vững chắc trong suốt 24 giờ đầu.

3.2. Giảm nhu cầu truyền khối hồng cầu và huyết tương tươi

Nhờ hiệu quả cô đặc máu sau mổ tim, tỷ lệ truyền máu đồng loại giảm đi đáng kể. Bệnh nhân hạn chế tiếp xúc với khối hồng cầu lắng và các chế phẩm huyết tương tươi đông lạnh. Việc giảm truyền máu ngoại lai giúp ngăn ngừa các biến chứng miễn dịch và lây nhiễm mầm bệnh. Chi phí điều trị nội trú và nguy cơ phản ứng truyền máu cấp tính giảm rõ rệt. Các yếu tố đông máu nội sinh như tiểu cầu và fibrinogen được bảo tồn nồng độ cao trong huyết tương. Nhờ đó, lượng máu chảy qua các ống dẫn lưu trung thất sau phẫu thuật giảm hẳn, hạn chế tối đa nguy cơ mổ lại cầm máu.

IV. Tác dụng giảm phản ứng viêm toàn thân sau phẫu thuật tim

Tuần hoàn ngoài cơ thể kích hoạt chuỗi phản ứng viêm hệ thống (SIRS) nghiêm trọng. Bề mặt nhân tạo của máy tim phổi nhân tạo (CPB) kích thích hệ thống bổ thể và tế bào miễn dịch. Sự giải phóng ồ ạt các hóa chất trung gian làm tổn thương nội mô mạch máu và các mô cơ quan. Kỹ thuật siêu lọc mang lại hiệu quả vượt trội trong việc giảm phản ứng viêm toàn thân. Màng siêu lọc trực tiếp đào thải các chất độc tế bào và phân tử tiền viêm ra khỏi tuần hoàn. Nhờ vậy, hàng rào mạch máu được bảo vệ, hạn chế hội chứng rò rỉ mao mạch sau mổ. Đây là cơ chế bảo vệ nội tạng then chốt của can thiệp siêu lọc.

4.1. Khả năng loại bỏ cytokin gây viêm và trung hòa độc tố

Màng lọc sợi rỗng hỗ trợ loại bỏ cytokin gây viêm có trọng lượng phân tử từ 10 đến 45 kDa. Các chất trung gian tiền viêm như Interleukin-6 (IL-6), Interleukin-8 (IL-8) và TNF-alpha giảm nhanh trong huyết tương. Các mảnh bổ thể hoạt hóa C3a và C5a cũng bị đào thải nhanh qua đường dịch lọc. Việc loại bỏ các chất độc này ngăn chặn phản ứng dây chuyền phá hủy tế bào nội mô. Độc tố nội bào sinh ra do thiếu máu tái tưới máu được dọn dẹp sạch sẽ. Chức năng màng phế nang mao mạch phổi được bảo vệ tối đa, ngăn ngừa hội chứng suy hô hấp cấp (ARDS).

4.2. Kiểm soát số lượng bạch cầu cùng nồng độ protein CRP

Siêu lọc làm giảm sự thâm nhiễm và hoạt hóa quá mức của số lượng bạch cầu trong máu tuần hoàn. Bạch cầu trung tính giảm tính bám dính vào thành mạch, tránh giải phóng các enzym tiêu protein gây hại. Chỉ số protein phản ứng C (CRP) sau mổ ở nhóm siêu lọc thấp hơn rõ rệt so với nhóm chứng. Nồng độ CRP giảm phản ánh mức độ đáp ứng viêm cấp tính của cơ thể được kiềm chế hiệu quả. Bệnh nhân ít bị sốt cao kéo dài và giảm thiểu tình trạng nhiễm trùng thứ phát. Sự ổn định miễn dịch giúp thúc đẩy nhanh tiến trình liền sẹo và phục hồi thể trạng toàn diện.

V. Lợi ích hồi sức của siêu lọc trong mổ tim tuần hoàn hở

Áp dụng siêu lọc trong phẫu thuật tim mang lại những cải thiện lâm sàng vượt trội tại khoa hồi sức. Việc ổn định huyết động sớm giúp kiểm soát hiệu quả quá trình chuyển tiếp từ phòng mổ sang phòng hậu phẫu. Hiện tượng ứ nước ngoài tế bào được kiểm soát triệt để, hỗ trợ tim và phổi vận hành trơn tru. Bệnh nhân duy trì chỉ số huyết áp ổn định mà cần ít thuốc tăng co bóp cơ tim hỗ trợ. Nguy cơ xuất hiện các biến chứng tim mạch, hô hấp và suy thận cấp giảm rõ rệt. Nhờ đó, chất lượng chăm sóc hồi sức ngoại khoa được nâng cao, rút ngắn lộ trình hồi phục của người bệnh.

5.1. Rút ngắn thời gian thở máy và duy trì huyết động ổn định

Nhờ giảm phù nề mô kẽ phổi và cải thiện tỷ lệ oxy hóa máu PaO2/FiO2, chức năng hô hấp hồi phục rất sớm. Áp lực riêng phần oxy trong máu động mạch tăng cao, tạo điều kiện thuận lợi cho việc cai máy thở. Thời gian thở máy xâm lấn của người bệnh rút ngắn đáng kể so với phương pháp thông thường. Bên cạnh đó, áp lực tĩnh mạch trung tâm và huyết áp động mạch duy trì ở mức sinh lý cân bằng. Nhu cầu sử dụng các thuốc vận mạch và tăng co bóp cơ tim giảm cả về liều lượng lẫn thời gian dùng. Hệ tuần hoàn tự chủ nhanh chóng được tái lập vững chắc.

5.2. Giảm thời gian nằm phòng hồi sức và viện phí điều trị

Quá trình hồi phục nhanh chóng giúp rút ngắn thời gian nằm tại đơn vị chăm sóc tích cực (ICU). Bệnh nhân sớm được chuyển về khoa phòng thường để tiếp tục theo dõi và tập vận động phục hồi. Tỷ lệ tái nhập viện hoặc kéo dài thời gian nằm viện do biến chứng hậu phẫu giảm mạnh. Sự sụt giảm nhu cầu truyền máu, thở máy và dùng thuốc đắt tiền giúp tối ưu hóa tổng chi phí điều trị. Đây là lợi ích kinh tế y tế to lớn đối với cả bệnh nhân lẫn hệ thống bệnh viện. Kỹ thuật siêu lọc xứng đáng được ứng dụng rộng rãi trong mọi trung tâm tim mạch hiện nay.

Mục lục chi tiết luận án

TRANG PHỤ BÌA
LỜI CAM ĐOAN
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
DANH MỤC CÁC BẢNG
DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ
DANH MỤC CÁC HÌNH
DANH MỤC CÁC SƠ ĐỒ
ĐẶT VẤN ĐỀ
MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU
1. CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN TÀI LIỆU
1.1. PHẪU THUẬT TIM VÀ TUẦN HOÀN NGOÀI CƠ THỂ
1.2. CÁC NGHIÊN CỨU VỀ SỬ DỤNG SIÊU LỌC TRONG TUẦN HOÀN NGOÀI CƠ THỂ
2. CHƯƠNG 2: ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1. THIẾT KẾ NGHIÊN CỨU
2.2. DÂN SỐ MỤC TIÊU
2.3. DÂN SỐ CHỌN MẪU
2.4. PHƯƠNG PHÁP CHỌN MẪU
2.5. QUÁ TRÌNH THU THẬP DỮ LIỆU
2.6. THU THẬP DỮ LIỆU
2.7. ĐỊNH NGHĨA BIẾN SỐ
2.8. QUẢN LÝ VÀ PHÂN TÍCH SỐ LIỆU
3. CHƯƠNG 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
3.1. ĐẶC ĐIỂM DÂN SỐ NGHIÊN CỨU
3.2. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
3.3. NGUYÊN NHÂN TỬ VONG
3.4. ĐẶC ĐIỂM CỦA DÂN SỐ NGHIÊN CỨU
3.5. ẢNH HƯỞNG CỦA SIÊU LỌC LÊN THỜI GIAN THỞ MÁY, THỜI GIAN NẰM HỒI SỨC, THỜI GIAN NẰM VIỆN
3.6. ẢNH HƯỞNG CỦA SIÊU LỌC LÊN NỒNG ĐỘ HEMOGLOBINE VÀ LƯỢNG MÁU TRUYỀN, NỒNG ĐỘ ĐƯỜNG HUYẾT, TỶ LỆ CÁC BIẾN CHỨNG NỘI KHOA
3.7. ẢNH HƯỞNG CỦA SIÊU LỌC LÊN SỐ LƯỢNG BẠCH CẦU VÀ NỒNG ĐỘ CRP
3.8. HẠN CHẾ CỦA NGHIÊN CỨU
DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH NGHIÊN CỨU LIÊN QUAN ĐẾN ĐỀ TÀI
TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ LỤC 1. PHIẾU THU THẬP SỐ LIỆU
PHỤ LỤC 2. PHIẾU THÔNG TIN CHO BỆNH NHÂN
PHỤ LỤC 3. CHẤP THUẬN CỦA HỘI ĐỒNG ĐẠO ĐỨC
PHỤ LỤC 4. DANH SÁCH BỆNH NHÂN
Xem trước tài liệu
Tải đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Luận án tiến sĩ đánh giá hiệu quả của siêu lọc trên kết quả của mổ tim có tuần hoàn ngoài cơ thể

Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung

Tải đầy đủ (159 trang)

Trích đoạn nội dung luận án

Tải xuống để đọc toàn bộ

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ Y TẾ ĐẠI HỌC Y DƯỢC THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH PHẠM THỊ LỆ XUÂN ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ CỦA SIÊU LỌC TRÊN KẾT QUẢ MỔ TIM CÓ TUẦN HOÀN NGOÀI CƠ THỂ LUẬN ÁN TIẾN SĨ Y HỌC TP. HỒ CHÍ MINH – 2018 BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ Y TẾ ĐẠI HỌC Y DƯỢC THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH PHẠM THỊ LỆ XUÂN ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ CỦA SIÊU LỌC TRÊN KẾT QUẢ MỔ TIM CÓ TUẦN HOÀN NGOÀI CƠ THỂ NGÀNH: GÂY MÊ HỒI SỨC Mã số: 9720102 LUẬN ÁN TIẾN SĨ Y HỌC NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC PGS. PHẠM NGUYỄN VINH Thành phố Hồ Chí Minh – 2018 i LỜI CAM ĐOAN Tôi cam đoan đây là công trình nghiên cứu khoa học của riêng tôi. Các số liệu và kết quả trong luận án này là hoàn toàn trung thực và chưa từng được ai công bố trong bất kỳ công trình nào khác Tác giả Phạm Thị Lệ Xuân ii MỤC LỤC TRANG PHỤ BÌA LỜI CAM ĐOAN.

ii DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT. iv DANH MỤC CÁC BẢNG. vi DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ. viii DANH MỤC CÁC HÌNH.

ix DANH MỤC CÁC SƠ ĐỒ. 1 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU. TỔNG QUAN TÀI LIỆU. PHẪU THUẬT TIM VÀ TUẦN HOÀN NGOÀI CƠ THỂ.

CÁC NGHIÊN CỨU VỀ SỬ DỤNG SIÊU LỌC TRONG TUẦN HOÀN NGOÀI CƠ THỂ:. ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU. THIẾT KẾ NGHIÊN CỨU. DÂN SỐ MỤC TIÊU.

DÂN SỐ CHỌN MẪU. PHƯƠNG PHÁP CHỌN MẪU. QUÁ TRÌNH THU THẬP DỮ LIỆU. THU THẬP DỮ LIỆU.

ĐỊNH NGHĨA BIẾN SỐ. QUẢN LÝ VÀ PHÂN TÍCH SỐ LIỆU. 63 iii CHƯƠNG 3. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU.

ĐẶC ĐIỂM DÂN SỐ NGHIÊN CỨU. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU. NGUYÊN NHÂN TỬ VONG. ĐẶC ĐIỂM CỦA DÂN SỐ NGHIÊN CỨU.

ẢNH HƯỞNG CỦA SIÊU LỌC LÊN THỜI GIAN THỞ MÁY, THỜI GIAN NẰM HỒI SỨC, THỜI GIAN NẰM VIỆN. ẢNH HƯỞNG CỦA SIÊU LỌC LÊN NỒNG ĐỘ HEMOGLOBINE VÀ LƯỢNG MÁU TRUYỀN, NỒNG ĐỘ ĐƯỜNG HUYẾT, TỶ LỆ CÁC BIẾN CHỨNG NỘI KHOA. ẢNH HƯỞNG CỦA SIÊU LỌC LÊN SỐ LƯỢNG BẠCH CẦU VÀ NỒNG ĐỘ CRP. HẠN CHẾ CỦA NGHIÊN CỨU.

117 DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH NGHIÊN CỨU LIÊN QUAN ĐẾN ĐỀ TÀI TÀI LIỆU THAM KHẢO PHỤ LỤC 1. PHIẾU THU THẬP SỐ LIỆU PHỤ LỤC 2. PHIẾU THÔNG TIN CHO BỆNH NHÂN PHỤ LỤC 3. CHẤP THUẬN CỦA HỘI ĐỒNG ĐẠO ĐỨC PHỤ LỤC 4.

DANH SÁCH BỆNH NHÂN iv DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT ACT Activated Clotting Time Thời gian đông máu có hoạt hóa APTT Activated Partial Thời gian đông máu nội sinh Thromboplastin Time ARDS Acute Respiratory Distress Hội chứng suy hô hấp cấp Syndrome ATP Adenosin Triphosphate ATS American Thoracic Society Hiệp hội Lồng ngực Hoa Kỳ BC Bạch cầu BMI Body Mass Index Chỉ số khối cơ thể CRP C Reactive Protein Protein phản ứng C ĐM Động mạch ĐMC Động mạch chủ EF Ejection Fraction Phân suất tống máu Hb Hemoglobine Huyết sắc tố HC Hồng cầu IDSA Infectious Diseases Society Hiệp hội các bệnh truyền nhiễm of America Hoa Kỳ IL Interleukin LPS Lipopoly Saccharide LPS-LBP Lipopoly Saccharide Biding Protein LS Lâm sàng NYHA New York Heart Hiệp hội Tim mạch Nữu Ước Association PaO2 Partial pressure of Oxygen Áp lực riêng phần oxy trong máu in arterial blood động mạch v PaPs Pulmonary artery Pressure Áp lực tâm thu động mạch phổi systolic PT Prothrombin Time Thời gian đông máu ngoại sinh RCT Randomized controlled Thử nghiệm Lâm sàng ngẫu Clinical Trial nhiên có đối chứng SIRS Systemic Inflammatory Phản ứng viêm hệ thống Response Syndrom TCBCT Tăng co bóp cơ tim THNCT Tuần hoàn ngoài cơ thể TNF Tumor Necrosis Factor Yếu tố hoại tử khối u vi DANH MỤC CÁC BẢNG Bảng 3. Đặc điểm bệnh nhân trong 2 nhóm nghiên cứu. Bệnh lý tim mạch và tình trạng bệnh nhân trước mổ. Xét nghiệm huyết học trước phẫu thuật.

Tình trạng bệnh nhân nặng trước mổ. Phân loại thời gian tuần hoàn ngoài cơ thể. Lượng dịch/máu trong ống dẫn lưu tại các thời điểm sau mổ. Tương quan giữa thời gian thở máy và 2 nhóm nghiên cứu.

Phân tích đơn biến xem mức ảnh hưởng giữa thời gian thở máy và các biến số kiểm soát. Tương quan giữa thời gian thở máy và 2 nhóm, có biến số kiểm soát. Nồng độ Hemoglobine trong phẫu thuật. Số lượng khối hồng cầu truyền trong mổ.

Số lượng khối hồng cầu truyền sau mổ. Số lượng huyết tương tươi đông lạnh, tiểu cầu và kết tủa lạnh truyền trong mổ. Số lượng huyết tương tươi đông lạnh, tiểu cầu và kết tủa lạnh truyền sau mổ. Kết quả đường huyết trong và sau mổ.

Tỷ lệ dùng insuline trong và sau mổ. Các biến chứng sau mổ. Số lượng bạch cầu sau phẫu thuật. Nồng độ CRP trong và sau mổ.

Nguyên nhân tử vong. Kết quả của các nghiên cứu trên y văn thế giới về ảnh hưởng của siêu lọc lên chức năng phổi sau mổ. Thời gian nằm hồi sức, nằm viện trung bình của các nghiên cứu. Hiệu quả siêu lọc lên lượng máu truyền trong và sau mổ.

105 viii DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ Biểu đồ 3. Thời gian gây mê, thời gian tuần hoàn ngoài cơ thể, thời gian kẹp động mạch chủ. Thời gian thở máy, thời gian nằm hồi sức của bệnh nhân thuộc 2 nhóm nghiên cứu. Thời gian nằm viện của bệnh nhân thuộc 2 nhóm nghiên cứu.

Tỷ lệ bệnh nhân cần truyền khối hống cầu trong mổ. Tỷ lệ bệnh nhân cần truyền khối hồng cầu sau mổ. Đường huyết trung bình tại các thời điểm. Tỷ lệ bệnh nhân có biến chứng sau mổ.

Tỷ lệ bệnh nhân dùng thuốc tăng co bóp cơ tim. 83 ix DANH MỤC CÁC HÌNH Hình 1. Cơ chế hoạt động của siêu lọc. Các sợi rỗng có lỗ bên trong siêu lọc.

Giải phẫu một đơn vị cầu thận/so với cấu tạo một bộ siêu lọc. Bảng tính Euroscore II. Máy gây mê kèm giúp thở Fabius Plus. Monitor Life Scope.

Máy xét nghiệm khí máu dùng trong nghiên cứu. Máy đo thời gian đông máu có hoạt hóa ACT Plus. Máy tuần hoàn ngoài cơ thể HL 20 dùng trong nghiên cứu. Bộ phổi nhân tạo và bộ siêu lọc.

Sơ đồ hệ thống tuần hoàn ngoài cơ thể. Sơ đồ hệ thống tuần hoàn ngoài cơ thể có gắn siêu lọc. Tổng quát về đáp ứng viêm hệ thống trong phẫu thuật tim mở. Sơ đồ tổng quát tổn thương cơ quan trong tuần hoàn ngoài cơ thể.

11 1 ĐẶT VẤN ĐỀ Phẫu thuật tim mở, với sự trợ giúp của máy tim phổi nhân tạo, sửa chữa các bệnh lý tim do dị tật bẩm sinh hay mắc phải. Trong quá trình mổ, một phần hoặc toàn bộ chức năng tim phổi được thay thế bởi hệ thống tuần hoàn ngoài cơ thể. Bắt đầu đưa vào sử dụng từ năm 1953, cho đến nay, tuần hoàn ngoài cơ thể vẫn là phần thay thế chức năng tim phổi, tạo ra phẫu trường sạch máu trong phần lớn các cuộc mổ tim [44], [105]. Tuần hoàn ngoài cơ thể phơi bày máu của bệnh nhân với các bề mặt không sinh lý của đường ống dẫn máu, gây thiếu máu/tái tưới máu trong quá trình làm ngưng tim, làm tổn thương chức năng các cơ quan trong và sau mổ.

Những tổn thương này bao gồm: suy giảm chức năng hô hấp với giảm độ đàn hồi phổi, giảm trao đổi oxy, kéo dài thời gian thở máy; rối loạn chức năng hệ tim mạch với việc sử dụng thuốc tăng co bóp cơ tim kéo dài; rối loạn chức năng gan, thận, thần kinh [106]. Theo một nghiên cứu của Rady và cộng sự trên 1157 bệnh nhân mổ tim ≥ 75 tuổi, tỷ lệ tử vong là 8%, nhưng tỷ lệ biến chứng lên đến 50%. Nhiều biến chứng hậu phẫu có nguyên nhân liên quan đến phản ứng viêm hệ thống do tuần hoàn ngoài cơ thể [88]. Hạn chế những ảnh hưởng bất lợi của tuần hoàn ngoài cơ thể giúp cho giai đoạn hậu phẫu được rút ngắn một cách an toàn.

Việc này giúp giảm thời gian nằm viện, chất lượng sống sau mổ tốt hơn, giảm được gánh nặng về chi phí điều trị và chăm sóc cho gia đình, xã hội [67]. Các trung tâm phẫu thuật tim đang thực hiện những nghiên cứu về giảm tổn thương cơ quan sau mổ tim mở, bao gồm: dùng thuốc điều trị đáp ứng viêm hệ thống sau tuần hoàn ngoài cơ thể, hạn chế dùng tuần hoàn ngoài cơ thể khi có thể (phẫu thuật bắc cầu chủ vành không dùng tuần hoàn ngoài cơ thể), thay đổi chất liệu dùng trong 2 ống dây và phổi nhân tạo, sử dụng các biện pháp hạn chế pha loãng máu, giảm kích thước dây nhằm giảm dung dịch mồi, dùng siêu lọc thường quy trong và sau tuần hoàn ngoài cơ thể [56], [107]. Siêu lọc được ứng dụng thường quy trong phẫu thuật tim mở với bệnh nhi nhằm hạn chế pha loãng máu, giảm đáp ứng viêm hệ thống, giảm tổn thương cơ quan sau tuần hoàn ngoài cơ thể [56]. Nhiều nghiên cứu gần đây trên thế giới xem xét về hiệu quả điều trị của siêu lọc đối với bệnh nhân người lớn mổ tim mở có tuần hoàn ngoài cơ thể.

Câu hỏi nghiên cứu đặt ra ở đây là: siêu lọc có hiệu quả trong việc giảm các ảnh hưởng bất lợi của tuần hoàn ngoài cơ thể ở bệnh nhân người lớn? Phẫu thuật tim mở ở Việt Nam được thực hiện thường quy từ nhiều năm nay, nhưng chưa có những nghiên cứu về các biện pháp làm giảm ảnh hưởng bất lợi của tuần hoàn ngoài cơ thể trên bệnh nhân người lớn. Mục đích của nghiên cứu này là đánh giá hiệu quả của siêu lọc trong phẫu thuật tim có tuần hoàn ngoài cơ thể trên bệnh nhân người lớn. 3 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU Đánh giá hiệu quả của siêu lọc trong phẫu thuật tim có tuần hoàn ngoài cơ thể bằng biểu hiện lâm sàng, cận lâm sàng và kết quả ngắn hạn của hai nhóm sử dụng siêu lọc và nhóm chứng: 1. So sánh thời gian thở máy sau phẫu thuật, thời gian nằm hồi sức, thời gian nằm viện của 2 nhóm nghiên cứu.

So sánh thể tích truyền máu và các chế phẩm máu, nồng độ Hemoglobine, tình trạng tăng đường huyết trong và sau mổ, tần suất các biến chứng nội khoa sau mổ của 2 nhóm nghiên cứu. So sánh số lượng và tỷ lệ bạch cầu đa nhân trung tính sau mổ, nồng độ CRP/máu trong và sau mổ của 2 nhóm nghiên cứu. TỔNG QUAN TÀI LIỆU 1. PHẪU THUẬT TIM VÀ TUẦN HOÀN NGOÀI CƠ THỂ 1.

Tổn thương cơ quan sau phẫu thuật tim mở liên quan đến tuần hoàn ngoài cơ thể 1.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Trích dẫn luận án này

Phạm Thị Lệ Xuân (2018). Đánh giá hiệu quả siêu lọc trong mổ tim tuần hoàn ngoài cơ thể [Luận án tiến sĩ, Đại học Y Dược Thành phố Hồ Chí Minh]. LuanAn.net. https://luanan.net/y-hoc/ngoai-khoa/danh-gia-hieu-qua-sieu-loc-trong-mo-tim-tuan-hoan-ngoai-co-the

Câu hỏi thường gặp

Luận án "Đánh giá hiệu quả siêu lọc trong mổ tim tuần hoàn ngoài cơ thể" nghiên cứu về vấn đề gì?

"Nghiên cứu đánh giá hiệu quả siêu lọc trong phẫu thuật tim tuần hoàn ngoài cơ thể, cung cấp dữ liệu lâm sàng quan trọng cho y học."

Luận án "Đánh giá hiệu quả siêu lọc trong mổ tim tuần hoàn ngoài cơ thể" được bảo vệ tại trường nào?

Luận án này được bảo vệ tại Đại học Y Dược Thành phố Hồ Chí Minh. Năm bảo vệ: 2018.

Luận án "Đánh giá hiệu quả siêu lọc trong mổ tim tuần hoàn ngoài cơ thể" thuộc chuyên ngành gì?

Luận án "Đánh giá hiệu quả siêu lọc trong mổ tim tuần hoàn ngoài cơ thể" thuộc chuyên ngành Gây mê hồi sức. Danh mục: Ngoại Khoa.

Luận án "Đánh giá hiệu quả siêu lọc trong mổ tim tuần hoàn ngoài cơ thể" có bao nhiêu trang?

Luận án "Đánh giá hiệu quả siêu lọc trong mổ tim tuần hoàn ngoài cơ thể" có 159 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.

Cách tải luận án "Đánh giá hiệu quả siêu lọc trong mổ tim tuần hoàn ngoài cơ thể" về máy như thế nào?

Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.

Luận án liên quan

Chia sẻ tài liệu: Facebook Twitter