Luận án: Tiểu thuyết Việt Nam đương đại nhìn từ lý thuyết Liên văn bản của Đỗ Thị Cẩm Vân

"Khám phá tiểu thuyết Việt Nam đương đại qua lý thuyết liên văn bản. Phân tích giao thoa giữa các tác phẩm, tác giả và bối cảnh văn hóa."

Tác giả

Luan An

Thể loại

Luận án tiến sĩ

Năm xuất bản

Số trang

258

Thời gian đọc

39 phút

Lượt xem

0

Lượt tải

0

Phí lưu trữ

50 Point

Tổng quan nhanh

Chủ đề:
1. Lý thuyết liên văn bản trong tiểu thuyết Việt Nam
Số trang:
258 trang
Trường:
Học viện Khoa học Xã hội
Chuyên ngành:
Văn học Việt Nam
Năm:

Tóm tắt nội dung luận án

I. Lý thuyết liên văn bản trong tiểu thuyết Việt Nam

Lý thuyết liên văn bản ra đời từ trào lưu hậu cấu trúc luận phương Tây. Lý thuyết này khẳng định không có tác phẩm nào hoàn toàn độc lập. Mỗi văn bản là một tấm khảm ghép từ các trích dẫn và đối thoại. Văn bản tiếp thu và chuyển hóa các nguồn văn bản có trước. Trong nghiên cứu văn học, phương pháp liên văn bản mang đến góc nhìn mới mẻ. Phương pháp này chỉ ra trạng thái động và tính mở của đời sống văn học Việt Nam đương đại. Việc ứng dụng lý thuyết giúp làm rõ các tầng ý nghĩa ẩn sâu trong tác phẩm. Nhà phê bình có thể giải mã mối quan hệ chằng chịt giữa truyền thống và hiện đại.

1.1. Khái niệm và nội hàm của tính liên văn bản

Khái niệm liên văn bản được Julia Kristeva khởi xướng dựa trên tư tưởng đối thoại của Mikhail Bakhtin. Tính liên văn bản là sự hiện diện của một văn bản này bên trong một văn bản khác. Khái niệm văn bản không còn bị bó hẹp trong phạm vi một cuốn sách in. Văn bản mở rộng thành một không gian văn hóa rộng lớn. Mọi ký hiệu, biểu tượng và diễn ngôn đều có thể trở thành văn bản. Tác phẩm nghệ thuật là nơi gặp gỡ của nhiều nguồn tiếng nói khác nhau. Nhà văn luôn sáng tạo dựa trên vốn văn hóa tích lũy. Tác phẩm mới không bao giờ ra đời từ khoảng chân không văn học.

1.2. Mối quan hệ giữa liên văn bản và tính đối thoại

Tính đối thoại là hạt nhân quan trọng của lý thuyết liên văn bản. Mikhail Bakhtin khẳng định ngôn ngữ luôn mang bản chất đối thoại đa thanh. Không một lời nói nào tồn tại đơn độc trong chân không giao tiếp. Tiểu thuyết là thể loại tiêu biểu cho tính phức điệu và đa giọng điệu. Nhiều luồng tư tưởng cùng tồn tại bình đẳng trong một tác phẩm. Không có tiếng nói nào nắm giữ chân lý tuyệt đối. Sự va chạm giữa các hệ hình tư tưởng tạo ra ý nghĩa phong phú. Tác giả tạo ra cuộc tranh luận không hồi kết giữa các nhân vật và thời đại.

1.3. Vai trò của người đọc và thi pháp liên văn bản

Thi pháp liên văn bản đặt người đọc vào vị trí trung tâm của tiến trình tiếp nhận. Ý nghĩa tác phẩm không nằm bất động trên trang giấy. Ý nghĩa chỉ thực sự sinh thành khi có sự tương tác của người tiếp nhận. Người đọc liên văn bản phải là người đọc tích cực và am hiểu văn hóa. Người đọc phát hiện các dấu chỉ liên văn bản được cài cắm trong tác phẩm. Quá trình giải mã các mắt xích liên văn bản giúp tạo lập nghĩa mới. Tác phẩm trở thành không gian đồng sáng tạo giữa nhà văn và bạn đọc.

II. Sự đổi mới tiểu thuyết Việt Nam đương đại từ văn bản

Tiểu thuyết Việt Nam sau năm 1986 bước vào thời kỳ đổi mới sâu rộng. Bối cảnh mở cửa văn hóa thúc đẩy các nhà văn cách tân nghệ thuật mạnh mẽ. Văn học từ bỏ lối phản ánh hiện thực một chiều mang tính minh họa giản đơn. Hiện thực trong tiểu thuyết đương đại trở nên đa chiều, phức tạp và đầy nghịch lý. Ngôn ngữ nghệ thuật chuyển dịch mạnh mẽ từ đơn giọng sang đa thanh phức điệu. Các nhà văn Việt Nam chủ động tiếp thu các trào lưu tư tưởng tiến bộ trên thế giới. Tiểu thuyết khẳng định vị thế thể loại tiên phong trong nền văn học dân tộc đương đại.

2.1. Đổi mới cái nhìn hiện thực và con người cá thể

Tiểu thuyết đương đại kiến tạo một hiện thực nghệ thuật hoàn toàn mới. Hiện thực không chỉ là các sự kiện lịch sử hay đời sống xã hội bên ngoài. Hiện thực bao gồm cả những xáo trộn tâm linh, giấc mơ và tiềm thức con người. Nhân vật văn học được cá thể hóa sâu sắc với đầy đủ góc khuất. Con người không còn bị phân chia rạch ròi thành hai tuyến thiện - ác. Nhân vật hiện lên với tính cách đa diện, giằng xé và bất an. Nhà văn tập trung khám phá bản thể cá nhân trong những biến động xã hội hiện đại.

2.2. Khuynh hướng hậu hiện đại và hư cấu lịch sử

Hai khuynh hướng nổi bật của tiểu thuyết Việt Nam đương đại là hậu hiện đại và hư cấu lịch sử. Khuynh hướng hậu hiện đại sử dụng kỹ thuật mảnh vỡ, giải trung tâm và lắp ghép phi tuyến tính. Tác phẩm xóa nhòa ranh giới giữa hư cấu và phi hư cấu. Khuynh hướng hư cấu lịch sử tái tạo quá khứ qua lăng kính mới. Lịch sử không còn là chân lý bất biến được đóng khung sẵn. Các nhà văn khai thác các khoảng trống lịch sử bằng trí tưởng tượng phong phú. Sự kết hợp này mang lại sức sống mới cho tiểu thuyết lịch sử đương đại.

2.3. Chuyển dịch hệ hình và yêu cầu về cách đọc mới

Sự phát triển của tiểu thuyết đương đại đánh dấu bước chuyển dịch hệ hình tư duy nghệ thuật. Hệ hình tiểu thuyết mới từ chối cấu trúc cốt truyện tuyến tính đóng kín. Cốt truyện mở ra nhiều ngã rẽ và chứa đựng nhiều kết thúc mở. Điều này đặt ra yêu cầu cấp thiết về một phương pháp đọc mới. Người đọc không thể thụ động tiếp nhận thông tin theo thói quen cũ. Độc giả phải chủ động liên kết các mảnh ghép văn bản rời rạc. Cách đọc liên văn bản trở thành công cụ quan trọng để chiếm lĩnh tác phẩm đương đại.

III. Nghệ thuật giễu nhại tiểu thuyết Việt Nam đương đại

Giễu nhại là hiện tượng thẩm mỹ nổi bật trong tiểu thuyết Việt Nam đương đại. Thủ pháp này bắt nguồn sâu xa từ bản chất của tính liên văn bản. Giễu nhại không đơn thuần phục vụ mục đích giải trí hay gây cười. Đây là phương thức phản tư văn hóa và giải thiêng các chuẩn mực xơ cứng. Thông qua tiếng cười nhại, các giá trị giả tạo bị bóc trần chân tướng. Giễu nhại phản ánh tinh thần hoài nghi lành mạnh của con người hiện đại. Thủ pháp nghệ thuật này mở ra không gian tự do tối đa cho tư duy sáng tạo.

3.1. Phương thức trích dẫn nhại trong tác phẩm

Trích dẫn nhại là thao tác nghệ thuật đưa các đoạn văn bản quen thuộc vào bối cảnh mới đầy phi lý. Nhà văn trích dẫn ca dao, tục ngữ, khẩu hiệu hoặc tác phẩm kinh điển của quá khứ. Tuy nhiên, nội dung trích dẫn bị biến cải tinh tế hoặc đặt trong hoàn cảnh trớ trêu. Sự tương phản gay gắt giữa ngữ cảnh gốc và ngữ cảnh mới tạo ra hiệu ứng mỉa mai sâu sắc. Thủ pháp này phơi bày tính sáo rỗng của các khuôn mẫu ngôn ngữ giáo điều cũ. Trích dẫn nhại giúp tác phẩm đối thoại trực tiếp với các định kiến văn hóa truyền thống.

3.2. Phương thức viện dẫn nhại và chỉ dẫn nhại

Viện dẫn nhại và chỉ dẫn nhại là hai kỹ thuật liên văn bản đặc sắc. Viện dẫn nhại gợi nhắc đến các biểu tượng văn hóa, tích truyện cổ điển theo hướng đảo ngược ý nghĩa. Chỉ dẫn nhại xuất hiện qua hệ thống ghi chú, chú giải hoặc dẫn nguồn giả mạo. Các tác giả cố tình tạo ra vẻ ngoài học thuật nghiêm cẩn cho những câu chuyện hư cấu thuần túy. Trò chơi văn bản này đánh lừa cảm nhận thông thường của độc giả. Thủ pháp này thách thức ranh giới giữa sự thật và hư cấu trong văn chương.

3.3. Giễu nhại như một hình thức mở rộng đối thoại

Giễu nhại thúc đẩy quá trình dân chủ hóa sâu sắc trong tiểu thuyết đương đại. Ngôn ngữ trang trọng bị hạ bệ để hòa nhập với dòng chảy đời thường sống động. Tác phẩm trở thành diễn đàn đối thoại về nhiều vấn đề nhức nhối trong xã hội. Các nhà văn đối thoại với lịch sử, chính trị và chính bản thân nghệ thuật. Giễu nhại biến tác phẩm thành một cấu trúc mở linh hoạt. Tác phẩm không áp đặt kết luận đạo đức cứng nhắc lên người đọc. Độc giả tự do suy ngẫm và rút ra phán đoán riêng biệt.

IV. Viết lại lịch sử trong tiểu thuyết Việt Nam đương đại

Viết lại lịch sử là một trong những thành tựu nổi bật của tiểu thuyết đương đại. Lịch sử không còn được nhìn nhận như một chuỗi sự kiện đóng khung cố định. Lịch sử trở thành chất liệu nghệ thuật phong phú cho đối thoại và chiêm nghiệm. Các nhà văn tiếp cận quá khứ bằng tư duy hoài nghi và tinh thần nhân bản. Khoảng cách thời gian bị xóa nhòa qua kỹ thuật đồng hiện không gian và thời gian. Viết lại lịch sử giúp con người hôm nay thấu hiểu sâu sắc hơn về cội nguồn dân tộc và thân phận con người.

4.1. Giải cấu trúc đại tự sự qua góc nhìn lịch sử mới

Tiểu thuyết lịch sử đương đại thực hiện bước tiến giải cấu trúc các đại tự sự truyền thống. Nhân vật lịch sử không còn xuất hiện như những pho tượng thần thánh vô cảm và bất biến. Tác giả tập trung khắc họa đời sống nội tâm phức tạp, những nỗi đau và điểm yếu rất con người. Lịch sử được soi chiếu tỉ mỉ từ góc nhìn của những thân phận bình thường bé nhỏ. Tiếng nói của người yếu thế trong biến cố lịch sử được phục hồi và tôn trọng. Thủ pháp này mang lại cái nhìn công bằng, toàn diện và đa chiều hơn đối với quá khứ hào hùng của dân tộc.

4.2. Tương tác thể loại và cấu trúc tác phẩm mở

Tương tác thể loại là nét đặc trưng nổi bật của tiểu thuyết lịch sử hôm nay. Tác phẩm dung hợp linh hoạt giữa tiểu thuyết, biên niên sử, văn bia, hồi ký và hư cấu tài liệu. Ranh giới rạch ròi giữa các thể loại văn học truyền thống bị xóa bỏ hoàn toàn. Sự đan bện nhiều phong cách tạo nên một cấu trúc văn bản đa tầng phức hợp. Tác phẩm mở ra không gian liên văn bản vô tận cho người thưởng thức. Tính liên thể loại làm phong phú thêm khả năng biểu đạt của ngôn ngữ tiểu thuyết Việt Nam.

4.3. Đóng góp phương pháp luận của lý thuyết liên văn bản

Lý thuyết liên văn bản mang lại đóng góp quan trọng về mặt phương pháp luận phê bình. Phương pháp này cung cấp hệ thống công cụ sắc bén để giải mã các hiện tượng văn học mới. Nghiên cứu văn học thoát khỏi lối xã hội học dung tục hay hình thức thuần túy. Hướng tiếp cận này chỉ ra trạng thái vận động không ngừng của đời sống văn hóa đương đại. Lý thuyết khẳng định tính mở và sự gắn kết chặt chẽ giữa văn học dân tộc với tinh hoa thế giới. Đây là cơ sở khoa học vững chắc để phát triển nghiên cứu văn học nước nhà.

Mục lục chi tiết luận án

LỜI CAM ĐOAN
DANH MỤC CÁC KÍ HIỆU, CÁC CHỮ VIẾT TẮT ĐƯỢC SỬ DỤNG TRONG LUẬN ÁN
MỞ ĐẦU
1. TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU
1.1. Khái quát một số điểm chủ yếu của lý thuyết Liên văn bản
1.1.1. Về khái niệm tính liên văn bản
1.1.2. Liên văn bản và nội hàm khái niệm văn bản
1.1.3. Liên văn bản và tính đối thoại/đa thanh/phức điệu
1.1.4. Liên văn bản và người đọc
1.1.5. Thi pháp liên văn bản
1.2. Tình hình nghiên cứu lý thuyết Liên văn bản
1.2.1. Tình hình dịch thuật lý thuyết Liên văn bản
1.2.2. Tình hình nghiên cứu lý thuyết Liên văn bản ở Việt Nam
1.2.3. Tình hình vận dụng lý thuyết Liên văn bản trong nghiên cứu tiểu thuyết
2. SỰ ĐỔI MỚI CỦA TIỂU THUYẾT VIỆT NAM ĐƯƠNG ĐẠI
2.1. Tiểu thuyết Việt Nam đương đại trong ngữ cảnh văn hóa mới
2.2. Từ cái nhìn mới về hiện thực và con người đến hiện thực nghệ thuật mới
2.2.1. Vấn đề kiến tạo hiện thực
2.2.2. Vấn đề cá thể hóa nhân vật
2.2.3. Đổi mới bút pháp nghệ thuật
2.3. Hai khuynh hướng nổi bật của tiểu thuyết Việt Nam đương đại
2.3.1. Tiểu thuyết theo khuynh hướng hậu hiện đại
2.3.2. Tiểu thuyết theo lối hư cấu lịch sử
2.4. Một hệ hình tiểu thuyết mới và yêu cầu cách tiếp cận nghiên cứu mới
2.4.1. Những hiện tượng của hệ hình tiểu thuyết mới
2.4.2. Về cách đọc mới trước một hệ hình tiểu thuyết mới
3. GIỄU NHẠI TRONG TIỂU THUYẾT VIỆT NAM ĐƯƠNG ĐẠI
3.1. Giễu nhại – một hiện tượng phổ biến trong văn học Việt Nam đương đại
3.2. Giễu nhại như là hiện tượng của Liên văn bản
3.3. Vấn đề nghiên cứu hiện tượng giễu nhại trong tiểu thuyết Việt Nam đương đại
3.4. Các phương thức giễu nhại tiêu biểu trong tiểu thuyết Việt Nam đương đại
3.4.1. Trích dẫn nhại
3.4.1.1. Định nghĩa trích dẫn
3.4.1.2. Các hình thức trích dẫn tiêu biểu
3.4.2. Viện dẫn nhại
3.4.2.1. Phân biệt viện dẫn và trích dẫn
3.4.2.2. Các hình thức viện dẫn nhại tiêu biểu
3.4.3. Chỉ dẫn nhại
3.4.3.1. Định nghĩa chỉ dẫn nhại
3.4.3.2. Các biểu hiện của chỉ dẫn nhại
3.5. Giễu nhại và sự đổi mới của tiểu thuyết Việt Nam đương đại
3.5.1. Tiểu thuyết mang tính đối thoại
3.5.1.1. Đối thoại các vấn đề trong xã hội
3.5.1.2. Đối thoại văn học nghệ thuật
3.5.2. Tiểu thuyết đương đại – “tác phẩm mở”
4. VIẾT LẠI LỊCH SỬ VÀ TƯƠNG TÁC THỂ LOẠI TRONG TIỂU THUYẾT VIỆT NAM ĐƯƠNG ĐẠI
4.1. Viết lại như là hiện tượng Liên văn bản
4.1.1. Những hình thức viết lại trong tiểu thuyết lịch sử Việt Nam đương đại
4.1.1.1. Viết lại hình thức
4.1.1.2. Viết lại nội dung
4.2. Tương tác thể loại trong tiểu thuyết Việt Nam đương đại
4.2.1. Tương tác thể loại như là hiện tượng liên văn bản
4.2.2. Hai hình thức tương tác thể loại tiêu biểu
4.2.2.1. Thơ ca trong tiểu thuyết
4.2.2.2. Truyện ngắn trong tiểu thuyết
4.3. Viết lại lịch sử và tương tác thể loại với sự đổi mới tiểu thuyết
4.3.1. Viết lại lịch sử với tính đối thoại
4.3.2. Huyền thoại hóa tiểu thuyết
DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH ĐÃ CÔNG BỐ
TÀI LIỆU THAM KHẢO
Xem trước tài liệu
Tải đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Luận án tiến sĩ văn học tiểu thuyết việt nam đương đại nhìn từ lý thuyết liên văn bản

Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung

Tải đầy đủ (258 trang)

Trích đoạn nội dung luận án

Tải xuống để đọc toàn bộ

Với hướng tiếp cận từ lý thuyết LVB, luận án cũng mong muốn đóng góp về mặt phương pháp luận đối với việc nghiên cứu tiểu thuyết Việt Nam. Bởi nghiên cứu văn học nói chung cần có nhiều cách thức tiếp cận, nhiều cách nhìn mới do lý thuyết phê bình đưa lại. Cách tiếp cận từ lý thuyết LVB sẽ góp phần cùng với nhiều lý thuyết nghiên cứu khác chỉ ra trạng thái động trong đời sống thực tiễn của văn học Việt Nam. VIỆN HÀN LÂM KHOA HỌC XÃ HỘI VIỆT NAM HỌC VIỆN KHOA HỌC XÃ HỘI ĐỖ THỊ CẨM VÂN TIỂU THUYẾT VIỆT NAM ĐƯƠNG ĐẠI NHÌN TỪ LÝ THUYẾT LIÊN VĂN BẢN Ngành: VĂN HỌC VIỆT NAM Mã số: 9 22 01 21 LUẬN ÁN TIẾN SĨ VĂN HỌC Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS Trịnh Bá Đĩnh Hà Nội, 2022 Với hướng tiếp cận từ lý thuyết LVB, luận án cũng mong muốn đóng góp về mặt phương pháp luận đối với việc nghiên cứu tiểu thuyết Việt Nam.

Bởi nghiên cứu văn học nói chung cần có nhiều cách thức tiếp cận, nhiều cách nhìn mới do lý thuyết phê bình đưa lại. Cách tiếp cận từ lý thuyết LVB sẽ góp phần cùng với nhiều lý thuyết nghiên cứu khác chỉ ra trạng thái động trong đời sống thực tiễn của văn học Việt Nam. LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan các kết quả trình bày trong luận án là công trình nghiên cứu của tôi dưới sự hướng dẫn của cán bộ hướng dẫn. Các nội dung được nêu trong luận án có nguồn gốc rõ ràng, được trích dẫn đầy đủ theo đúng quy định.

Các kết quả nghiên cứu trong luận án hoàn toàn trung thực, khách quan và chưa từng được công bố trong các công trình nào trước đó. Hà Nội, ngày 02 tháng 07 năm 2022 Tác giả Đỗ Thị Cẩm Vân Với hướng tiếp cận từ lý thuyết LVB, luận án cũng mong muốn đóng góp về mặt phương pháp luận đối với việc nghiên cứu tiểu thuyết Việt Nam. Bởi nghiên cứu văn học nói chung cần có nhiều cách thức tiếp cận, nhiều cách nhìn mới do lý thuyết phê bình đưa lại. Cách tiếp cận từ lý thuyết LVB sẽ góp phần cùng với nhiều lý thuyết nghiên cứu khác chỉ ra trạng thái động trong đời sống thực tiễn của văn học Việt Nam.

DANH MỤC CÁC KÍ HIỆU, CÁC CHỮ VIẾT TẮT ĐƯỢC SỬ DỤNG TRONG LUẬN ÁN LVB : Liên văn bản VB : Văn bản Với hướng tiếp cận từ lý thuyết LVB, luận án cũng mong muốn đóng góp về mặt phương pháp luận đối với việc nghiên cứu tiểu thuyết Việt Nam. Bởi nghiên cứu văn học nói chung cần có nhiều cách thức tiếp cận, nhiều cách nhìn mới do lý thuyết phê bình đưa lại. Cách tiếp cận từ lý thuyết LVB sẽ góp phần cùng với nhiều lý thuyết nghiên cứu khác chỉ ra trạng thái động trong đời sống thực tiễn của văn học Việt Nam. MỤC LỤC MỞ ĐẦU.

TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU. Khái quát một số điểm chủ yếu của lý thuyết Liên văn bản. Về khái niệm tính liên văn bản. Liên văn bản và nội hàm khái niệm văn bản.

Liên văn bản và tính đối thoại/đa thanh/phức điệu. Liên văn bản và người đọc. Thi pháp liên văn bản. Tình hình nghiên cứu lý thuyết Liên văn bản.

Tình hình dịch thuật lý thuyết Liên văn bản. Tình hình nghiên cứu lý thuyết Liên văn bản ở Việt Nam. Tình hình vận dụng lý thuyết Liên văn bản trong nghiên cứu tiểu thuyết. SỰ ĐỔI MỚI CỦA TIỂU THUYẾT VIỆT NAM ĐƯƠNG ĐẠI.

Tiểu thuyết Việt Nam đương đại trong ngữ cảnh văn hóa mới. Từ cái nhìn mới về hiện thực và con người đến hiện thực nghệ thuật mới. Vấn đề kiến tạo hiện thực. Vấn đề cá thể hóa nhân vật.

Đổi mới bút pháp nghệ thuật. Hai khuynh hướng nổi bật của tiểu thuyết Việt Nam đương đại. Tiểu thuyết theo khuynh hướng hậu hiện đại. Tiểu thuyết theo lối hư cấu lịch sử.

Một hệ hình tiểu thuyết mới và yêu cầu cách tiếp cận nghiên cứu mới. Những hiện tượng của hệ hình tiểu thuyết mới.64 Với hướng tiếp cận từ lý thuyết LVB, luận án cũng mong muốn đóng góp về mặt phương pháp luận đối với việc nghiên cứu tiểu thuyết Việt Nam. Bởi nghiên cứu văn học nói chung cần có nhiều cách thức tiếp cận, nhiều cách nhìn mới do lý thuyết phê bình đưa lại. Cách tiếp cận từ lý thuyết LVB sẽ góp phần cùng với nhiều lý thuyết nghiên cứu khác chỉ ra trạng thái động trong đời sống thực tiễn của văn học Việt Nam.

Về cách đọc mới trước một hệ hình tiểu thuyết mới. GIỄU NHẠI TRONG TIỂU THUYẾT VIỆT NAM ĐƯƠNG ĐẠI. Giễu nhại – một hiện tượng phổ biến trong văn học Việt Nam đương đại. Giễu nhại như là hiện tượng của Liên văn bản.

Vấn đề nghiên cứu hiện tượng giễu nhại trong tiểu thuyết Việt Nam đương đại 80 3. Các phương thức giễu nhại tiêu biểu trong tiểu thuyết Việt Nam đương đại. Trích dẫn nhại. Định nghĩa trích dẫn.

Các hình thức trích dẫn tiêu biểu. Viện dẫn nhại. Phân biệt viện dẫn và trích dẫn. Các hình thức viện dẫn nhại tiêu biểu.

Chỉ dẫn nhại. Định nghĩa chỉ dẫn nhại. Các biểu hiện của chỉ dẫn nhại. Giễu nhại và sự đổi mới của tiểu thuyết Việt Nam đương đại.

Tiểu thuyết mang tính đối thoại. Đối thoại các vấn đề trong xã hội. Đối thoại văn học nghệ thuật. Tiểu thuyết đương đại – “tác phẩm mở”.

VIẾT LẠI LỊCH SỬ VÀ TƯƠNG TÁC THỂ LOẠI TRONG TIỂU THUYẾT VIỆT NAM ĐƯƠNG ĐẠI. Viết lại lịch sử trong tiểu thuyết Việt Nam đương đại.114 Với hướng tiếp cận từ lý thuyết LVB, luận án cũng mong muốn đóng góp về mặt phương pháp luận đối với việc nghiên cứu tiểu thuyết Việt Nam. Bởi nghiên cứu văn học nói chung cần có nhiều cách thức tiếp cận, nhiều cách nhìn mới do lý thuyết phê bình đưa lại. Cách tiếp cận từ lý thuyết LVB sẽ góp phần cùng với nhiều lý thuyết nghiên cứu khác chỉ ra trạng thái động trong đời sống thực tiễn của văn học Việt Nam.

Viết lại như là hiện tượng Liên văn bản. Những hình thức viết lại trong tiểu thuyết lịch sử Việt Nam đương đại 116 4. Viết lại hình thức. Viết lại nội dung.

Tương tác thể loại trong tiểu thuyết Việt Nam đương đại.1 Tương tác thể loại như là hiện tượng liên văn bản. Hai hình thức tương tác thể loại tiêu biểu. Thơ ca trong tiểu thuyết. Truyện ngắn trong tiểu thuyết.

Viết lại lịch sử và tương tác thể loại với sự đổi mới tiểu thuyết. Viết lại lịch sử với tính đối thoại. Huyền thoại hóa tiểu thuyết. 148 DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH ĐÃ CÔNG BỐ.151 TÀI LIỆU THAM KHẢO.152 Với hướng tiếp cận từ lý thuyết LVB, luận án cũng mong muốn đóng góp về mặt phương pháp luận đối với việc nghiên cứu tiểu thuyết Việt Nam.

Bởi nghiên cứu văn học nói chung cần có nhiều cách thức tiếp cận, nhiều cách nhìn mới do lý thuyết phê bình đưa lại. Cách tiếp cận từ lý thuyết LVB sẽ góp phần cùng với nhiều lý thuyết nghiên cứu khác chỉ ra trạng thái động trong đời sống thực tiễn của văn học Việt Nam. Tính cấp thiết của đề tài Năm 1967, nhà nghiên cứu văn học người Pháp gốc Bulgaria: Julia Kristeva đề xuất khái niệm tính liên văn bản (LVB) (tiếng Pháp: intertextualité; tiếng Anh: intertextuality). Kể từ khi thuật ngữ này ra đời cho đến nay đã nhận được sự quan tâm của nhiều nhà nghiên cứu, phê bình văn chương hàng đầu thế giới.

Thực tế, về nguồn gốc của khái niệm, tính LVB được các nhà khoa học nhất trí cho rằng từ quan điểm ngôn ngữ học của F. Saussure, rồi sau đó gắn với tư tưởng đối thoại của M. Bakhtin và các nhà Hình thức luận Nga. Tuy nhiên, với tư cách là một khái niệm lí thuyết văn học thì Julia Kristeva chính là người khởi xướng.

Quan niệm của Kristeva sau đó được sự hưởng ứng của các nhà hậu cấu trúc tên tuổi như R.Bloom; các nhà cấu trúc luận – trần thuật học như M. Từ khi thuật ngữ tính LVB ra đời, nó đã được vận dụng rộng rãi vào việc nghiên cứu văn học trên thế giới. Những công trình nghiên cứu theo hướng LVB hiện nay trên thế giới trở nên hết sức phong phú, đa dạng và phức tạp. Ở Việt Nam, lí thuyết này cho đến nay vẫn chưa được khảo sát và nghiên cứu một cách hệ thống.

Trong những năm gần đây, tuy đã có một số bài dịch, bài giới thiệu, cũng có những bài viết, một số công trình dùng lý thuyết LVB để nghiên cứu văn chương nhưng chỉ tập trung ở một vài tác phẩm hay một tác giả cụ thể, chưa có những công trình nhìn nhận đối với một giai đoạn văn chương. Sau năm 1986, tiểu thuyết Việt Nam đã đi trên con đường hiện đại hóa làm thay đổi quan niệm về thể loại và về lối viết. Tinh thần hậu hiện đại đã soi chiếu vào tư duy tiểu thuyết, có thể nói đã tạo nên một sự biến đổi sâu sắc qua những sáng tác của Bảo Ninh, Phạm Thị Hoài, Tạ Duy Anh, Nguyễn Việt Hà, Hồ Anh Thái, Nguyễn Xuân Khánh, Nguyễn Bình Phương, Thuận, Đoàn Minh Phượng, Phong Điệp, Nguyễn Ngọc Tư,… Bằng cách đi sâu vào các vấn đề thế Với hướng tiếp cận từ lý thuyết LVB, luận án cũng mong muốn đóng góp về mặt phương pháp luận đối với việc nghiên cứu tiểu thuyết Việt Nam. Bởi nghiên cứu văn học nói chung cần có nhiều cách thức tiếp cận, nhiều cách nhìn mới do lý thuyết phê bình đưa lại.

Cách tiếp cận từ lý thuyết LVB sẽ góp phần cùng với nhiều lý thuyết nghiên cứu khác chỉ ra trạng thái động trong đời sống thực tiễn của văn học Việt Nam. Với hướng tiếp cận từ lý thuyết LVB, luận án cũng mong muốn đóng góp về mặt phương pháp luận đối với việc nghiên cứu tiểu thuyết Việt Nam. Bởi nghiên cứu văn học nói chung cần có nhiều cách thức tiếp cận, nhiều cách nhìn mới do lý thuyết phê bình đưa lại. Cách tiếp cận từ lý thuyết LVB sẽ góp phần cùng với nhiều lý thuyết nghiên cứu khác chỉ ra trạng thái động trong đời sống thực tiễn của văn học Việt Nam.

sự, đời tư, phát hiện những mặt trái của đời sống, xã hội, văn Với hướng tiếp cận từ lý thuyết LVB, luận án cũng mong muốn đóng góp về mặt phương pháp luận đối với việc nghiên cứu tiểu thuyết Việt Nam. Bởi nghiên cứu văn học nói chung cần có nhiều cách thức tiếp cận, nhiều cách nhìn mới do lý thuyết phê bình đưa lại. Cách tiếp cận từ lý thuyết LVB sẽ góp phần cùng với nhiều lý thuyết nghiên cứu khác chỉ ra trạng thái động trong đời sống thực tiễn của văn học Việt Nam.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Trích dẫn luận án này

Đỗ Thị Cẩm Vân (2022). Tiểu thuyết Việt Nam đương đại & Lý thuyết Liên văn bản [Luận án tiến sĩ, Học viện Khoa học Xã hội]. LuanAn.net. https://luanan.net/van-hoc/van-hoc-viet-nam/tieu-thuyet-viet-nam-duong-dai-ly-thuyet-lien-van-ban

Câu hỏi thường gặp

Luận án "Tiểu thuyết Việt Nam đương đại & Lý thuyết Liên văn bản" nghiên cứu về vấn đề gì?

"Khám phá tiểu thuyết Việt Nam đương đại qua lý thuyết liên văn bản. Phân tích giao thoa giữa các tác phẩm, tác giả và bối cảnh văn hóa."

Luận án "Tiểu thuyết Việt Nam đương đại & Lý thuyết Liên văn bản" được bảo vệ tại trường nào?

Luận án này được bảo vệ tại Học viện Khoa học Xã hội. Năm bảo vệ: 2022.

Luận án "Tiểu thuyết Việt Nam đương đại & Lý thuyết Liên văn bản" thuộc chuyên ngành gì?

Luận án "Tiểu thuyết Việt Nam đương đại & Lý thuyết Liên văn bản" thuộc chuyên ngành Văn học Việt Nam. Danh mục: Văn Học Việt Nam.

Luận án "Tiểu thuyết Việt Nam đương đại & Lý thuyết Liên văn bản" có bao nhiêu trang?

Luận án "Tiểu thuyết Việt Nam đương đại & Lý thuyết Liên văn bản" có 258 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.

Cách tải luận án "Tiểu thuyết Việt Nam đương đại & Lý thuyết Liên văn bản" về máy như thế nào?

Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.

Luận án liên quan

Chia sẻ tài liệu: Facebook Twitter