Giao thoa nghệ thuật văn xuôi lãng mạn, hiện thực (1932-1945) - Luận án TS. Thành Đức Bảo Thắng
Luận án tiến sĩ ngữ văn: Phân tích sâu sắc giao thoa nghệ thuật văn xuôi lãng mạn và hiện thực Việt Nam, 1932-1945.
Văn học Việt Nam
Luan An
Luận án tiến sĩ
Năm xuất bản
Số trang
201
Thời gian đọc
31 phút
Lượt xem
0
Lượt tải
0
Phí lưu trữ
50 Point
Mục lục chi tiết
Tóm tắt nội dung
I.Giao thoa văn xuôi lãng mạn hiện thực 1932 1945
Luận án đi sâu nghiên cứu giao thoa văn xuôi lãng mạn hiện thực 1932-1945. Giai đoạn này chứng kiến sự phát triển sôi động của văn học Việt Nam. Đây là bước chuyển mình từ văn học trung đại sang hiện đại. Nghiên cứu thường chia văn học thành các khuynh hướng riêng biệt. Luận án nhấn mạnh sự giao thoa, ảnh hưởng qua lại giữa các khuynh hướng. Sự phân chia rạch ròi đôi khi làm mất đi tính sinh động. Công trình này giúp nhìn nhận văn xuôi Việt Nam 1932-1945 một cách toàn diện. Nó mang lại cái nhìn khách quan. Đánh giá đúng đắn về các tác giả, tác phẩm. Việc khám phá sự giao thoa là cần thiết. Đặc biệt trong bối cảnh văn học phong phú, đa dạng.
1.1. Lý do nghiên cứu và ý nghĩa đề tài
Văn học Việt Nam 1932-1945 phát triển sôi động, phong phú. Giai đoạn này đánh dấu bước chuyển mình quan trọng. Từ văn học trung đại sang văn học hiện đại. Các nhà nghiên cứu thường chia thành các khuynh hướng. Ví dụ, Chủ nghĩa lãng mạn Việt Nam và Chủ nghĩa hiện thực phê phán Việt Nam. Sự phân chia giúp khái quát đặc điểm. Tuy nhiên, ranh giới giữa chúng không tuyệt đối. Luôn có sự giao thoa, ảnh hưởng lẫn nhau. Luận án nhìn nhận, phân tích điều này. Nó giúp tránh cách nhìn cơ giới hóa. Đem lại đánh giá khách quan, khoa học. Đặc biệt với văn học tiền chiến 1932-1945. Đây là thời kỳ văn học với nhiều thành tựu rực rỡ.
1.2. Tính đa dạng của văn xuôi Việt Nam 1932 1945
Văn xuôi Việt Nam 1932-1945 thể hiện tính đa dạng sâu sắc. Tồn tại hai bộ phận chính. Văn học công khai và văn học bí mật. Trong văn học công khai, nổi bật Chủ nghĩa lãng mạn Việt Nam và Chủ nghĩa hiện thực phê phán Việt Nam. Các khuynh hướng này không đứng yên. Chúng luôn có sự ảnh hưởng, đan xen lẫn nhau. Từ cái nhìn hiện thực đến phương thức phản ánh. Sự đa dạng này làm nên sức sống. Của văn học giai đoạn 1932-1945. Luận án khám phá sự phức tạp này. Nó nhận diện các yếu tố giao thoa. Phân tích tác động của chúng. Điều này giúp hiểu rõ hơn về bức tranh văn học tổng thể.
1.3. Vượt qua cách nhìn phân chia cơ giới
Nghiên cứu văn học thường có xu hướng phân chia rạch ròi. Điều này đôi khi hạn chế tầm nhìn. Không thấy được sự vận động linh hoạt của văn học. Luận án chứng minh sự giao thoa liên tục. Các tác phẩm văn học không bó hẹp. Chúng vận động trong sự gặp gỡ, tác động qua lại. Có sự kế thừa, phát triển. Cả về nội dung tư tưởng và hình thức thể hiện. Điều này giải thích sự phong phú, đa dạng. Văn học không đứng yên. Nó thay đổi liên tục. Văn học giai đoạn 1932-1945 là minh chứng rõ ràng. Luận án góp phần đưa ra cách tiếp cận mới mẻ. Nó lý giải sự phức tạp của thực tiễn văn học.
II.Cơ sở xã hội văn hóa Giao thoa văn học Việt Nam
Sự giao thoa văn học Việt Nam giai đoạn 1932-1945 có nền tảng vững chắc. Bối cảnh xã hội, văn hóa thay đổi sâu sắc. Sự tiếp xúc với phương Tây mở ra chân trời mới. Tư tưởng dân chủ, khoa học dần du nhập. Ý thức cá nhân bừng tỉnh mạnh mẽ. Điều này tác động lớn đến quan điểm thẩm mỹ. Văn học vận động nhanh chóng theo tiến trình hiện đại hóa. Các yếu tố này không tồn tại riêng lẻ. Chúng tương tác, tạo điều kiện cho sự gặp gỡ. Giữa Chủ nghĩa lãng mạn Việt Nam và Chủ nghĩa hiện thực phê phán Việt Nam. Luận án phân tích chi tiết. Cơ sở hình thành sự giao thoa này. Đây là chìa khóa để hiểu rõ hơn. Về các trào lưu văn học Việt Nam 1932-1945.
2.1. Khái niệm giao thoa và văn học
Luận án làm rõ khái niệm 'giao thoa'. Sau đó định nghĩa 'giao thoa văn học'. Giao thoa là sự gặp gỡ, tác động qua lại. Giữa các yếu tố khác biệt. Trong văn học, điều này thể hiện rõ. Các khuynh hướng văn học không biệt lập. Chúng vay mượn, hòa quyện. Đặc biệt trong văn học giai đoạn 1932-1945. Sự giao thoa tạo nên động lực phát triển. Nó là quá trình tự nhiên. Không phải sự lai tạp. Mà là sự làm giàu cho văn học. Giúp lý giải sự phức tạp. Của các trào lưu văn học Việt Nam 1932-1945. Nó mở rộng biên độ sáng tạo.
2.2. Ảnh hưởng của tư tưởng phương Tây
Ảnh hưởng của tư tưởng phương Tây trong văn học Việt Nam là yếu tố then chốt. Việt Nam tiếp nhận văn hóa phương Tây mạnh mẽ. Tư tưởng dân chủ, khoa học lan rộng. Quan điểm thẩm mỹ thay đổi. Điều này thúc đẩy văn học hiện đại hóa. Các nhà văn học hỏi kỹ thuật. Họ tiếp thu triết lý mới. Sự tiếp nhận này không đơn thuần là sao chép. Nó được bản địa hóa. Tạo ra nét riêng cho văn học Việt Nam. Cả Chủ nghĩa lãng mạn Việt Nam và Chủ nghĩa hiện thực phê phán Việt Nam đều chịu ảnh hưởng sâu sắc. Điều này góp phần vào sự giao thoa văn xuôi lãng mạn hiện thực 1932-1945.
2.3. Sự bừng tỉnh ý thức cá nhân
Xã hội Việt Nam thay đổi sâu sắc. Kết cấu xã hội mới hình thành. Điều này dẫn đến sự nảy nở tư tưởng mới. Ý thức cá nhân trỗi dậy mạnh mẽ. Con người chú ý đến bản thân. Họ khao khát tự do, hạnh phúc. Đây là đặc trưng của Phong trào Thơ Mới và văn xuôi. Đặc biệt trong các sáng tác của Tự Lực Văn Đoàn. Ý thức cá nhân thúc đẩy sự ra đời. Của những tác phẩm xoáy sâu vào tâm lý. Nó là cơ sở cho cả lãng mạn và hiện thực. Giúp hai khuynh hướng này gặp gỡ. Nó định hình nội dung. Của văn xuôi Việt Nam 1932-1945.
III.Giao thoa tư tưởng nghệ thuật Lãng mạn và hiện thực
Luận án khám phá giao thoa tư tưởng nghệ thuật giữa lãng mạn và hiện thực. Sự giao thoa thể hiện trong cảm quan hiện thực. Hướng tới con người với số phận, hoàn cảnh. Cả hai khuynh hướng đều có quan niệm mới về con người cá nhân. Họ không còn là hình tượng ước lệ. Mà là những cá thể phức tạp, đa chiều. Cách thức phản ánh hoàn cảnh sống cũng có sự gặp gỡ. Mặc dù giọng điệu khác biệt. Chủ nghĩa lãng mạn Việt Nam và Chủ nghĩa hiện thực phê phán Việt Nam vẫn chung một điểm nhìn. Đó là sự quan tâm đến con người và xã hội. Điều này làm nên giá trị của văn xuôi Việt Nam 1932-1945. Sự giao thoa làm sâu sắc thêm nội dung tác phẩm.
3.1. Cảm quan hiện thực hướng tới con người
Luận án phân tích sự giao thoa. Trong cảm quan hiện thực của văn xuôi. Cảm quan này hướng tới con người. Nó không chỉ là cái nhìn bề ngoài. Mà là sự thấu hiểu sâu sắc. Về số phận và hoàn cảnh. Cả Chủ nghĩa lãng mạn Việt Nam và Chủ nghĩa hiện thực phê phán Việt Nam đều chú trọng con người. Tuy nhiên, cách thể hiện khác biệt. Lãng mạn thường lý tưởng hóa. Hiện thực phơi bày trần trụi. Nhưng điểm chung vẫn là sự quan tâm. Đến giá trị nhân văn. Điều này tạo nên sự giao thoa văn xuôi lãng mạn hiện thực 1932-1945. Nó làm phong phú thêm cái nhìn về hiện thực.
3.2. Quan niệm nghệ thuật về con người cá nhân
Giai đoạn 1932-1945 chứng kiến sự đổi mới. Trong quan niệm về con người. Con người cá nhân được đề cao. Họ không còn là hình tượng ước lệ. Mà là những cá thể phức tạp. Có tâm tư, tình cảm riêng. Văn xuôi Việt Nam 1932-1945 phản ánh điều này. Các tác phẩm khám phá nội tâm. Nỗi cô đơn, khao khát của cá nhân. Sự giao thoa giúp làm rõ. Cách hai khuynh hướng nhìn nhận con người. Một bên đề cao cái tôi. Một bên đặt con người vào bối cảnh xã hội. Cả hai cùng vẽ nên bức tranh đa chiều. Về sự tồn tại của con người.
3.3. Phản ánh hoàn cảnh sống và số phận
Sự giao thoa cũng thể hiện rõ. Trong nội dung phản ánh. Đặc biệt là hoàn cảnh sống. Và số phận của con người. Các tác phẩm văn học tiền chiến 1932-1945 mô tả chi tiết. Cuộc sống đô thị, nông thôn. Nỗi đau, bất công xã hội. Mặc dù có những khác biệt về giọng điệu. Lãng mạn thường mang màu sắc bi kịch cá nhân. Hiện thực tập trung vào đấu tranh giai cấp. Nhưng cả hai đều phơi bày thực trạng. Tác phẩm của Tự Lực Văn Đoàn và các nhà văn hiện thực. Đều là minh chứng cho điều này. Chúng cùng khắc họa bức tranh xã hội phức tạp.
IV.Hình thức nghệ thuật Giao thoa văn xuôi tiền chiến
Giao thoa văn xuôi tiền chiến không chỉ dừng lại ở nội dung. Hình thức nghệ thuật cũng chứng kiến sự hòa trộn. Kết cấu truyện mang tính hiện đại. Cốt truyện phức tạp hơn, đa tuyến hơn. Nghệ thuật tạo dựng tình huống được chú trọng. Tình huống mang tính kịch tính, bộc lộ nhân vật. Đặc biệt, kỹ thuật miêu tả tâm lý nhân vật phát triển vượt bậc. Không chỉ qua ngoại hình, hành động. Mà còn qua đối thoại, độc thoại nội tâm. Sự giao thoa này làm cho tác phẩm trở nên sống động. Nó tạo chiều sâu cho nhân vật. Thúc đẩy người đọc suy ngẫm. Điều này khẳng định tầm quan trọng. Của văn học giai đoạn 1932-1945 trong hiện đại hóa hình thức. Nó định hình văn xuôi Việt Nam 1932-1945.
4.1. Kết cấu truyện mang tính hiện đại
Hình thức nghệ thuật cũng chứng kiến giao thoa. Kết cấu truyện thay đổi đáng kể. Từ truyền thống sang hiện đại. Cốt truyện không còn tuyến tính đơn giản. Thay vào đó là sự phức tạp. Đan xen nhiều tuyến truyện. Hoặc tập trung vào một khoảnh khắc. Kỹ thuật này được văn học giai đoạn 1932-1945 phát triển. Các nhà văn Chủ nghĩa lãng mạn Việt Nam thử nghiệm. Các nhà văn Chủ nghĩa hiện thực phê phán Việt Nam cũng làm vậy. Sự giao thoa giúp đổi mới cách kể chuyện. Tạo sự hấp dẫn cho văn xuôi Việt Nam 1932-1945. Nó mở rộng khả năng diễn đạt nghệ thuật.
4.2. Nghệ thuật tạo dựng tình huống
Tình huống nghệ thuật được chú trọng. Không còn là những sự kiện ngẫu nhiên. Tình huống mang tính kịch tính. Bộc lộ sâu sắc tính cách nhân vật. Và mâu thuẫn xã hội. Kỹ thuật này là điểm giao thoa quan trọng. Giữa hai khuynh hướng lãng mạn và hiện thực. Các tình huống oái oăm trong truyện lãng mạn. Hay tình huống xung đột trong truyện hiện thực. Đều góp phần đẩy câu chuyện lên cao trào. Thúc đẩy người đọc suy ngẫm. Đây là nét đặc sắc của văn học tiền chiến 1932-1945. Nó làm tăng giá trị nghệ thuật của tác phẩm.
4.3. Miêu tả tâm lí nhân vật sâu sắc
Nghệ thuật miêu tả tâm lý nhân vật phát triển. Không chỉ qua ngoại hình, hành động. Mà còn qua ngôn ngữ đối thoại. Và độc thoại nội tâm. Kỹ thuật này làm cho nhân vật sống động hơn. Người đọc thấu hiểu được nội tâm phức tạp. Cả lãng mạn và hiện thực đều khai thác triệt để. Miêu tả cảm xúc mãnh liệt của lãng mạn. Phân tích nội tâm giằng xé của hiện thực. Sự kết hợp này tạo nên chiều sâu. Cho nhân vật trong các trào lưu văn học Việt Nam 1932-1945. Đặc biệt trong tác phẩm của Tự Lực Văn Đoàn và các tác giả hiện thực. Nó là điểm sáng của giai đoạn.
V.Vai trò của văn học 1932 1945 trong hiện đại hóa
Văn học giai đoạn 1932-1945 đóng vai trò then chốt. Nó là giai đoạn bản lề. Đánh dấu sự hiện đại hóa toàn diện của văn học dân tộc. Sự giao thoa văn xuôi lãng mạn hiện thực 1932-1945 là động lực. Nó thúc đẩy các thể loại, ngôn ngữ và quan niệm mới. Các trào lưu văn học Việt Nam 1932-1945 không chỉ đơn thuần tồn tại. Chúng tương tác, ảnh hưởng sâu sắc đến nhau. Điều này tạo nên bức tranh văn học đa sắc. Với nhiều thành tựu rực rỡ. Các tác phẩm không chỉ phản ánh xã hội. Mà còn thể hiện khát vọng con người. Văn xuôi Việt Nam 1932-1945 đã để lại di sản quý báu. Góp phần định hình văn học hiện đại.
5.1. Bước chuyển mình của văn học dân tộc
Văn học giai đoạn 1932-1945 là giai đoạn bản lề. Đánh dấu sự chuyển mình mạnh mẽ. Từ văn học trung đại sang văn học hiện đại. Đây là quá trình hiện đại hóa nhanh chóng. Các thể loại, ngôn ngữ, quan niệm đều thay đổi. Sự giao thoa giữa lãng mạn và hiện thực. Đã góp phần thúc đẩy quá trình này. Nó không chỉ là sự tiếp nhận. Mà còn là sự sáng tạo. Phù hợp với bối cảnh Việt Nam. Điều này khẳng định vị trí quan trọng. Của văn xuôi Việt Nam 1932-1945. Nó là nền tảng cho sự phát triển sau này.
5.2. Các trào lưu văn học Việt Nam 1932 1945
Giai đoạn này chứng kiến sự bùng nổ. Của nhiều các trào lưu văn học Việt Nam 1932-1945. Nổi bật là Chủ nghĩa lãng mạn Việt Nam và Chủ nghĩa hiện thực phê phán Việt Nam. Bên cạnh đó còn có Phong trào Thơ Mới và văn xuôi. Sự xuất hiện của Tự Lực Văn Đoàn là dấu mốc quan trọng. Các trào lưu này không cạnh tranh đơn thuần. Chúng tương tác, ảnh hưởng lẫn nhau. Tạo nên một bức tranh văn học đa sắc. Sự giao thoa là yếu tố then chốt. Giúp các trào lưu cùng phát triển. Nó làm giàu thêm diện mạo văn học.
5.3. Thành tựu của văn học giai đoạn 1932 1945
Văn học tiền chiến 1932-1945 đạt nhiều thành tựu rực rỡ. Các tác phẩm có giá trị lớn. Về nội dung và hình thức. Chúng phản ánh chân thực xã hội. Đồng thời thể hiện khát vọng con người. Sự giao thoa đã làm tăng chất lượng. Của những tác phẩm này. Nó giúp văn học thoát khỏi lối mòn. Mở ra những khả năng sáng tạo mới. Nhiều tác phẩm trở thành kinh điển. Đây là di sản quý báu. Cho nền văn học Việt Nam. Luận án góp phần tôn vinh các thành tựu. Và lý giải nguồn gốc của chúng.
Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Tải đầy đủ (201 trang)Trích đoạn nội dung luận án
Tải xuống để đọc toàn bộVIỆN HÀN LÂM KHOA HỌC XÃ HỘI VIỆT NAM HỌC VIỆN KHOA HỌC XÃ HỘI -------------------------------- THÀNH ĐỨC BẢO THẮNG GIAO THOA NGHỆ THUẬT GIỮA HAI KHUYNH HƯỚNG VĂN XUÔI LÃNG MẠN VÀ VĂN XUÔI HIỆN THỰC THỜI Kì 1932-1945 Chuyên ngành:Văn học Việt Nam Mã số:62.01 LUẬN ÁN TIẾN SĨ NGỮ VĂN HÀ NỘI - 2013 VIỆN HÀN LÂM KHOA HỌC XÃ HỘI VIỆT NAM HỌC VIỆN KHOA HỌC XÃ HỘI -------------------------------- THÀNH ĐỨC BẢO THẮNG GIAO THOA NGHỆ THUẬT GIỮA HAI KHUYNH HƯỚNG VĂN XUÔI LÃNG MẠN VÀ VĂN XUÔI HIỆN THỰC THỜI Kì 1932-1945 Chuyên ngành:Văn học Việt Nam Mã số:62.01 LUẬN ÁN TIẾN SĨ NGỮ VĂN Người hướng dẫn khoa học: 1- PGS. LÊ THỊ DỤC TÚ 2- PGS. LÊ QUANG HƯNG HÀ NỘI - 2013 LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi. Các số liệu, kết quả trong luận án là trung thực và chưa từng được ai công bố trong bất kỳ công trình nào khác.
Tác giả luận án THÀNH ĐỨC BẢO THẮNG MỤC LỤC LỜI CAM ĐOAN iii MỞ ĐẦU 1 1. Lý do chọn đề tài 1 2. Nhiệm vụ và giới hạn của đề tài 2 2. Nhiệm vụ của đề tài 2 2.
Giới hạn của đề tài 3 3. Phương pháp nghiên cứu 3 3. Phương pháp lịch sử 3 3. Phương pháp tiếp cận hệ thống 3 3.
Phương pháp phân tích, tổng hợp 3 3. Phương pháp so sánh 3 4. Đóng góp của luận án 4 4. Về phương diện lí luận 4 4.
Về phương diện thực tiễn 4 5. Cấu trúc của luận án 4 CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU 5 1. Những ý kiến liên quan đến vấn đề nghiên cứu ở giai đoạn trước 1975 5 1. Những ý kiến liên quan đến vấn đề nghiên cứu ở giai đoạn sau 1975 10 CHƯƠNG 2 CƠ SỞ XÃ HỘI, VĂN HÓA CỦA SỰ GIAO THOA VĂN HỌC 17 2.
Khái niệm giao thoa, giao thoa văn học 17 2. Khái niệm giao thoa 17 2. Khái niệm giao thoa văn học 17 2. Kết cấu xã hội và những tư tưởng tình cảm mới 18 2.
Kết cấu xã hội mới 18 2. Sự nảy nở những tư tưởng, tình cảm mới 23 2. Sự tiếp nhận văn hóa, văn học phương Tây 26 2. Sự bừng tỉnh ý thức cá nhân 27 2.
Sự thay đổi quan điểm thẩm mĩ 30 2. Tiếp nhận tinh thần dân chủ, tư tưởng khoa học 33 2. Sự tác động của phong trào đấu tranh giải phóng dân tộc, đấu tranh giai cấp 37 2. Sự vận động nhanh chóng của nền văn học theo tiến trình hiện đại hóa CHƯƠNG 3 GIAO THOA VỀ TƯ TƯỞNG NGHỆ THUẬT 45 3.
Giao thoa trong cảm quan hiện thực và nội dung phản ánh 45 3. Giao thoa trong cảm quan hiện thực hướng tới con người 45 3. Giao thoa trong cảm quan hiện thực nhân đạo, tiến bộ 56 3. Giao thoa trong quan niệm nghệ thuật về con người 71 3.
Quan niệm nghệ thuật về con người cá nhân 72 3. Con người gắn với hoàn cảnh, chịu sự chi phối của hoàn cảnh 79 CHƯƠNG 4 GIAO THOA VỀ HÌNH THỨC NGHỆ THUẬT 85 4. Giao thoa trong kết cấu hiện đại và tình huống nghệ thuật 85 4. Kết cấu truyện mang tính hiện đại 85 4.
Giao thoa trong nghệ thuật tạo dựng tình huống 97 4. Giao thoa trong nghệ thuật miêu tả tâm lí nhân vật 107 4. Miêu tả tâm lí nhân vật qua ngoại hiện 108 4. Miêu tả tâm lí nhân vật qua ngôn ngữ đối thoại, độc thoại nội tâm 118 KẾT LUẬN 146 DANH MỤC CÔNG TRÌNH ĐÃ CÔNG BỐ CỦA TÁC GIẢ 149 TÀI LIỆU THAM KHẢO 150 MỞ ĐẦU 1.
Lý do chọn đề tài 1. Văn học Việt Nam nửa đầu thế kỷ XX phát triển sôi động, phong phú và vận động ngày càng nhanh chóng theo tiến trình hiện đại hóa. Đây là thời kì đánh dấu bước chuyển mình của văn học dân tộc từ hình thái, tính chất của văn học trung đại sang hình thái và tính chất của văn học hiện đại. Nghiên cứu thời kì văn học này, các nhà nghiên cứu chia ra các chặng, các bộ phận, khuynh hướng, trào lưu.
nhằm mục đích khái quát, chỉ ra các đặc điểm, đặc trưng và quá trình vận động, phát triển mang tính quy luật của nó. Văn học thời kì này được chia thành hai bộ phận dựa vào thái độ chính trị của người cầm bút đối với chính quyền thực dân: bộ phận văn học công khai (hợp pháp) và bộ phận văn học bí mật (bất hợp pháp). Gắn với bộ phận văn học công khai, nổi bật là hai khuynh hướng lãng mạn và hiện thực. Sự phân chia như trên rất cần thiết trong nghiên cứu lý luận văn học.
Song, trong thực tiễn đời sống văn học thời kỳ này, theo quan sát của chúng tôi, giữa các khuynh hướng văn học không có ranh giới tuyệt đối và luôn có sự giao thoa, ảnh hưởng qua lại, đan xen lẫn nhau ở nhiều cấp độ, từ cái nhìn hiện thực tới phương thức phản ánh. Sự giao thoa này đã ảnh hưởng rất lớn tới chất lượng nội dung và hình thức thể hiện của các khuynh hướng văn học. Nhìn nhận, phân tích, đánh giá sự giao thoa này là cần thiết, đặc biệt ở lĩnh vực văn xuôi. Một mặt, chúng ta có thể thấy rõ hơn thực tế sinh động của văn xuôi nói riêng cũng như văn học nói chung.
Tác phẩm văn học không chỉ bó hẹp trong các khuynh hướng, trào lưu mà luôn vận động trong sự gặp gỡ, tác động qua lại lẫn nhau, có sự kế thừa, phát triển trong nội dung tư tưởng và hình thức thể hiện. Mặt khác, tránh được cái nhìn cơ giới hóa vẫn còn tồn tại rải rác trong một số giáo trình bằng việc cắt nghĩa, lý giải sự phong phú, đa dạng, phức tạp, từ đó đưa ra các đánh giá, nhận định một cách khách quan, khoa học về tác giả cũng như tác phẩm văn học. Đây là thời kì văn học phát triển triển rực rỡ với những thành tựu phong phú, những vấn đề mang ý nghĩa sâu sắc đối với đời sống xã hội, đánh dấu bước tiến quan trọng trong tiến trình vận động, phát triển của lịch sử văn học. Tìm hiểu sự giao thoa về tư tưởng và nghệ thuật giữa hai khuynh hướng này cũng chính là tìm hiểu sự gặp gỡ, kế thừa giữa các tác giả của hai khuynh hướng, giữa truyền thống và hiện đại, giữa Đông và Tây, thấy rõ hơn được những giá trị bất biến, những giá trị mới trong quá trình vận động hòa nhập với văn học hiện đại thế giới.
Trong thực tế, quá trình nghiên cứu và giảng dạy văn học thời kỳ này trước 1986, các nhà nghiên cứu với nhiều lý do thường chỉ tập trung chú ý tới khuynh hướng văn học hiện thực. Sau 1986, vị trí, giá trị của văn học lãng mạn (đặc biệt là văn xuôi khuynh hướng lãng mạn) được chú ý nghiên cứu trên tinh thần khách quan, khoa học và các nhà nghiên cứu đã chỉ ra những đóng góp nổi bật của khuynh hướng này trong tiến trình vận động, phát triển của văn xuôi nói riêng, văn học dân tộc nói chung. Đồng thời, thấy rõ hơn tính phức tạp nhiều mặt, sự ảnh hưởng qua lại của khuynh hướng lãng mạn với khuynh hướng hiện thực về tư tưởng và nghệ thuật. Song chưa có công trình chuyên biệt nào nghiên cứu giao thoa giữa hai khuynh hướng một cách hệ thống mà chỉ là những ý kiến, nhận định riêng trong các bài viết, các giáo trình.
Xuất phát từ thực tế giảng dạy trong nhà trường, văn xuôi thời kỳ 1932 - 1945 chiếm một dung lượng lớn, là một trong những nội dung cơ bản tạo nên giá trị đặc sắc, góp phần hiện đại hóa văn xuôi Việt Nam. Tiếp đó là sự xuất hiện của nhiều tác giả lớn với những kiệt tác và hình tượng nghệ thuật bất hủ, độc đáo. Do đó, tìm hiểu sự giao thoa về tư tưởng và nghệ thuật gữa hai khuynh hướng văn xuôi trên là rất cần thiết, có giá trị thực tiễn cao đối với quá trình giảng dạy. Tìm hiểu, nghiên cứu theo hướng này giúp cho người giáo viên hiểu thấu đáo hơn về diện mạo, tính chất của giai đoạn văn học.
Từ đó, hiểu sâu sắc hơn về tác giả, tác phẩm tiêu biểu của họ. Với những lý do trên, chúng tôi mạnh dạn đặt vấn đề nghiên cứu đề tài: Giao thoa nghệ thuật giữa hai khuynh hướng văn xuôi lãng mạn và văn xuôi hiện thực thời kì 1932 - 1945. Nhiệm vụ và giới hạn của đề tài 1. Nhiệm vụ của đề tài Luận án hướng tới tìm hiểu và phân tích những yếu tố giao thoa, những biểu hiện gần gũi, tương đồng giữa khuynh hướng lãng mạn và khuynh hướng hiện thực trong văn xuôi Việt Nam giai đoạn 1932 - 1945 ở các cấp độ: Giao thoa về tư tưởng nghệ thuật.
Giao thoa về hình thức nghệ thuật. Giới hạn của đề tài Đề tài tập trung tìm hiểu sự giao thoa giữa hai khuynh hướng lãng mạn và hiện thực trong văn xuôi Việt Nam giai đoạn 1930-1945, khảo sát qua một số cây bút tiêu biểu: Nhất Linh, Khái Hưng, Hoàng Đạo, Thạch Lam, Trần Tiêu, Hồ Dzếnh, Thanh Tịnh, Nguyễn Tuân, Nguyễn Công Hoan, Ngô Tất Tố, Vũ Trọng Phụng, Nam Cao, Nguyên Hồng. Phương pháp nghiên cứu 3. Phương pháp lịch sử Khuynh hướng lãng mạn và khuynh hướng hiện thực trong văn học Việt Nam ra đời và phát triển trong hoàn cảnh lịch sử, xã hội, văn hóa cụ thể - thời kì 1932 - 1945 Vận dụng phương pháp lịch sử để nghiên cứu sự giao thoa giữa văn xuôi lãng mạn và hiện thực sẽ giúp chúng tôi thấy được những nguyên nhân tất yếu tạo nên hiện tượng độc đáo này.
Qua đó khẳng định được những yếu tố tích cực cũng như những đóng góp của văn xuôi thuộc hai khuynh hướng này đối với lịch sử văn học. Phương pháp tiếp cận hệ thống Chúng tôi quan niệm khuynh hướng văn học là một hệ thống hoàn chỉnh, có mở đầu, kết thúc cũng như quá trình vận động và phát triển với những đặc trưng, đặc điểm riêng trong một thời điểm lịch sử cụ thể. Phương pháp tiếp cận hệ thống giúp chúng tôi tìm hiểu, phân tích yếu tố giao thoa trong văn xuôi giữa hai khuynh hướng lãng mạn và hiện thực trên từng cấp độ cụ thể, từ giao thoa về tư tưởng nghệ thuật, giao thoa về hình thức nghệ thuật tới các cấp độ tác phẩm, hình tượng nghệ thuật… 5. Phương pháp phân tích, tổng hợp Phương pháp phân tích, tổng hợp được vận dụng trong việc phân tích nội dung tác phẩm, hình tượng nghệ thuật, các biện pháp nghệ thuật để thấy được các yếu tố giao thoa giữa hai khuynh hướng văn xuôi lãng mạn và hiện thực.
Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ
Câu hỏi thường gặp
Luận án "Giao thoa văn xuôi lãng mạn & hiện thực 1932-1945: Luận án" nghiên cứu về vấn đề gì?
Luận án tiến sĩ ngữ văn: Phân tích sâu sắc giao thoa nghệ thuật văn xuôi lãng mạn và hiện thực Việt Nam, 1932-1945.
Luận án "Giao thoa văn xuôi lãng mạn & hiện thực 1932-1945: Luận án" được bảo vệ tại trường nào?
Luận án này được bảo vệ tại Học viện Khoa học Xã hội. Năm bảo vệ: 2013.
Luận án "Giao thoa văn xuôi lãng mạn & hiện thực 1932-1945: Luận án" thuộc chuyên ngành gì?
Luận án "Giao thoa văn xuôi lãng mạn & hiện thực 1932-1945: Luận án" thuộc chuyên ngành Văn học Việt Nam. Danh mục: Văn Học Việt Nam.
Luận án "Giao thoa văn xuôi lãng mạn & hiện thực 1932-1945: Luận án" có bao nhiêu trang?
Luận án "Giao thoa văn xuôi lãng mạn & hiện thực 1932-1945: Luận án" có 201 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.
Cách tải luận án "Giao thoa văn xuôi lãng mạn & hiện thực 1932-1945: Luận án" về máy như thế nào?
Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.