Luận án Tiến sĩ của Phạm Bích Ngọc: Trình diễn văn hóa tộc người tại Làng VHDL DTVN
Khám phá trình diễn văn hóa độc đáo của các tộc người Việt Nam tại Làng Văn hóa Du lịch. Trải nghiệm âm nhạc, múa hát, nghi lễ truyền thống sống động.
Văn hóa học
Luan An
Luận án Tiến sĩ
Năm xuất bản
Số trang
269
Thời gian đọc
41 phút
Lượt xem
0
Lượt tải
0
Phí lưu trữ
50 Point
Mục lục chi tiết
Tóm tắt nội dung
I.Trình diễn Văn hóa Tộc người Bối cảnh mục tiêu phát triển
Việt Nam hội nhập quốc tế sâu rộng. Văn hóa là nền tảng tinh thần xã hội. Văn hóa là mục tiêu, động lực phát triển kinh tế xã hội. Việc bảo tồn, gìn giữ bản sắc văn hóa dân tộc rất quan trọng. Điều này giúp "hòa nhập nhưng không hòa tan". Đảng Cộng sản Việt Nam luôn nhấn mạnh vai trò văn hóa. Nghị quyết về văn hóa là kim chỉ nam. Nền văn hóa Việt Nam cần tiên tiến, đậm đà bản sắc dân tộc. Văn hóa thống nhất và đa dạng trong cộng đồng các dân tộc. Làng Văn hóa Du lịch các Dân tộc Việt Nam ra đời. Địa điểm này là trung tâm bảo tồn văn hóa. Nơi đây giới thiệu văn hóa các tộc người. Du khách có cơ hội trải nghiệm văn hóa. Mục tiêu là phát huy giá trị văn hóa. Đồng thời thúc đẩy phát triển du lịch bền vững. Làng là không gian sống động. Các phong tục tập quán được tái hiện. Nền văn hóa cần tiên tiến, đậm đà bản sắc. Yếu tố này bao gồm văn hóa vật thể và phi vật thể. Làng Văn hóa Du lịch góp phần thực hiện phương hướng. Các hoạt động trình diễn văn hóa được tổ chức. Điều này giúp quảng bá hình ảnh đất nước. Các lễ hội truyền thống được phục dựng. Giá trị văn hóa được truyền tải đến công chúng. Thế hệ trẻ tiếp cận di sản văn hóa.
1.1. Tầm quan trọng văn hóa dân tộc trong hội nhập.
Việt Nam hội nhập quốc tế sâu rộng. Văn hóa là nền tảng tinh thần xã hội. Văn hóa là mục tiêu, động lực phát triển kinh tế xã hội. Việc bảo tồn, gìn giữ bản sắc văn hóa dân tộc rất quan trọng. Điều này giúp "hòa nhập nhưng không hòa tan". Đảng Cộng sản Việt Nam luôn nhấn mạnh vai trò văn hóa. Nghị quyết về văn hóa là kim chỉ nam. Nền văn hóa Việt Nam cần tiên tiến, đậm đà bản sắc dân tộc. Văn hóa thống nhất và đa dạng trong cộng đồng các dân tộc.
1.2. Mục tiêu Làng Văn hóa Du lịch Việt Nam.
Làng Văn hóa Du lịch các Dân tộc Việt Nam ra đời. Địa điểm này là trung tâm bảo tồn văn hóa. Nơi đây giới thiệu văn hóa các tộc người. Du khách có cơ hội trải nghiệm văn hóa. Mục tiêu là phát huy giá trị văn hóa. Đồng thời thúc đẩy phát triển du lịch bền vững. Làng là không gian sống động. Các phong tục tập quán được tái hiện.
1.3. Phương hướng xây dựng nền văn hóa Việt Nam.
Nền văn hóa cần tiên tiến, đậm đà bản sắc. Yếu tố này bao gồm văn hóa vật thể và phi vật thể. Làng Văn hóa Du lịch góp phần thực hiện phương hướng. Các hoạt động trình diễn văn hóa được tổ chức. Điều này giúp quảng bá hình ảnh đất nước. Các lễ hội truyền thống được phục dựng. Giá trị văn hóa được truyền tải đến công chúng. Thế hệ trẻ tiếp cận di sản văn hóa.
II.Làng Văn hóa Du lịch Việt Nam Tổ chức trình diễn
Làng Văn hóa Du lịch các Dân tộc Việt Nam hình thành từ bối cảnh lịch sử. Quá trình xây dựng trải qua nhiều giai đoạn. Làng được thiết kế với nhiều khu vực đặc trưng. Khu làng dân tộc tái hiện không gian sống. Nhiều kiến trúc nhà sàn truyền thống được dựng. Các dân tộc thiểu số đến từ khắp nơi. Họ sinh sống, làm việc tại Làng. Làng là một "ngôi nhà chung" của 54 dân tộc. Địa điểm này đóng vai trò quan trọng. Việc lựa chọn hoạt động trình diễn tuân theo tiêu chí cụ thể. Tiêu chí này dựa trên kế hoạch hàng năm của Làng. Hoạt động phải thể hiện bản sắc văn hóa độc đáo. Tính giáo dục và giá trị du lịch được ưu tiên. Các biểu diễn dân gian, âm nhạc dân tộc được chọn. Trang phục dân tộc cũng là yếu tố quan trọng. Nghệ nhân dân gian trực tiếp tham gia trình diễn. Điều này đảm bảo tính chân thực của văn hóa. Quy trình tổ chức hoạt động trình diễn văn hóa rõ ràng. Bắt đầu từ việc khảo sát, nghiên cứu văn hóa tộc người. Tiếp theo là lên kế hoạch chi tiết cho từng buổi trình diễn. Giai đoạn chuẩn bị bao gồm tập luyện, chuẩn bị trang phục. Các nghệ nhân dân gian đóng vai trò chủ đạo. Hoạt động biểu diễn dân gian diễn ra thường xuyên. Các lễ hội truyền thống được tái hiện định kỳ. Công tác quản lý, đánh giá hiệu quả được thực hiện. Điều này giúp nâng cao chất lượng trình diễn.
2.1. Hình thành và phát triển Làng Văn hóa Du lịch.
Làng Văn hóa Du lịch các Dân tộc Việt Nam hình thành từ bối cảnh lịch sử. Quá trình xây dựng trải qua nhiều giai đoạn. Làng được thiết kế với nhiều khu vực đặc trưng. Khu làng dân tộc tái hiện không gian sống. Nhiều kiến trúc nhà sàn truyền thống được dựng. Các dân tộc thiểu số đến từ khắp nơi. Họ sinh sống, làm việc tại Làng. Làng là một "ngôi nhà chung" của 54 dân tộc. Địa điểm này đóng vai trò quan trọng.
2.2. Tiêu chí lựa chọn hoạt động trình diễn văn hóa.
Việc lựa chọn hoạt động trình diễn tuân theo tiêu chí cụ thể. Tiêu chí này dựa trên kế hoạch hàng năm của Làng. Hoạt động phải thể hiện bản sắc văn hóa độc đáo. Tính giáo dục và giá trị du lịch được ưu tiên. Các biểu diễn dân gian, âm nhạc dân tộc được chọn. Trang phục dân tộc cũng là yếu tố quan trọng. Nghệ nhân dân gian trực tiếp tham gia trình diễn. Điều này đảm bảo tính chân thực của văn hóa.
2.3. Quy trình tổ chức trình diễn văn hóa tộc người.
Quy trình tổ chức hoạt động trình diễn văn hóa rõ ràng. Bắt đầu từ việc khảo sát, nghiên cứu văn hóa tộc người. Tiếp theo là lên kế hoạch chi tiết cho từng buổi trình diễn. Giai đoạn chuẩn bị bao gồm tập luyện, chuẩn bị trang phục. Các nghệ nhân dân gian đóng vai trò chủ đạo. Hoạt động biểu diễn dân gian diễn ra thường xuyên. Các lễ hội truyền thống được tái hiện định kỳ. Công tác quản lý, đánh giá hiệu quả được thực hiện. Điều này giúp nâng cao chất lượng trình diễn.
III.Trình diễn Văn hóa Tộc người Mường Ba Na Khmer
Dân tộc Mường có nền văn hóa phong phú. Tại Làng Văn hóa Du lịch Việt Nam, không gian nhà Mường được phục dựng. Ngôi nhà sàn lớn là điểm nhấn. Các vật dụng sinh hoạt truyền thống được trưng bày. Hoạt động trình diễn văn hóa Mường đa dạng. Du khách chiêm ngưỡng múa truyền thống. Âm nhạc dân tộc Mường vang lên. Các phong tục tập quán đặc trưng được giới thiệu. Nghệ nhân mặc trang phục dân tộc truyền thống. Sự kiện này mang đến cái nhìn sâu sắc. Văn hóa Ba Na tại Làng cũng rất ấn tượng. Không gian kiến trúc dân tộc Ba Na tái hiện chân thực. Nhà rông là biểu tượng đặc trưng. Các hoạt động cộng đồng diễn ra tại đây. Lễ "Cúng bến nước" được trình diễn. Đây là một lễ hội truyền thống quan trọng. Nghi thức cầu mưa, cầu mùa màng tươi tốt. Âm nhạc dân tộc Ba Na với cồng chiêng tạo không khí linh thiêng. Trang phục dân tộc rực rỡ thu hút du khách. Văn hóa Khmer được tái hiện qua quần thể chùa. Chùa Khmer là công trình kiến trúc độc đáo. Các đường nét hoa văn tinh xảo. Nghi lễ Sen Dolta được trình diễn tại chùa. Lễ hội này thể hiện lòng hiếu thảo. Các điệu múa truyền thống Khmer uyển chuyển. Âm nhạc dân tộc kèm theo tiếng trống, khèn. Trang phục dân tộc Khmer mang đậm bản sắc. Du khách tìm hiểu phong tục tập quán độc đáo. Sự kiện này làm sống động không gian văn hóa.
3.1. Trình diễn văn hóa dân tộc Mường.
Dân tộc Mường có nền văn hóa phong phú. Tại Làng Văn hóa Du lịch Việt Nam, không gian nhà Mường được phục dựng. Ngôi nhà sàn lớn là điểm nhấn. Các vật dụng sinh hoạt truyền thống được trưng bày. Hoạt động trình diễn văn hóa Mường đa dạng. Du khách chiêm ngưỡng múa truyền thống. Âm nhạc dân tộc Mường vang lên. Các phong tục tập quán đặc trưng được giới thiệu. Nghệ nhân mặc trang phục dân tộc truyền thống. Sự kiện này mang đến cái nhìn sâu sắc.
3.2. Trình diễn văn hóa dân tộc Ba Na.
Văn hóa Ba Na tại Làng cũng rất ấn tượng. Không gian kiến trúc dân tộc Ba Na tái hiện chân thực. Nhà rông là biểu tượng đặc trưng. Các hoạt động cộng đồng diễn ra tại đây. Lễ "Cúng bến nước" được trình diễn. Đây là một lễ hội truyền thống quan trọng. Nghi thức cầu mưa, cầu mùa màng tươi tốt. Âm nhạc dân tộc Ba Na với cồng chiêng tạo không khí linh thiêng. Trang phục dân tộc rực rỡ thu hút du khách.
3.3. Trình diễn văn hóa dân tộc Khmer.
Văn hóa Khmer được tái hiện qua quần thể chùa. Chùa Khmer là công trình kiến trúc độc đáo. Các đường nét hoa văn tinh xảo. Nghi lễ Sen Dolta được trình diễn tại chùa. Lễ hội này thể hiện lòng hiếu thảo. Các điệu múa truyền thống Khmer uyển chuyển. Âm nhạc dân tộc kèm theo tiếng trống, khèn. Trang phục dân tộc Khmer mang đậm bản sắc. Du khách tìm hiểu phong tục tập quán độc đáo. Sự kiện này làm sống động không gian văn hóa.
IV.Bảo tồn sáng tạo Văn hóa Tộc người tại Làng VHDL
Quan điểm bảo tồn di sản văn hóa đã thay đổi. Nhà nước áp dụng "bảo tồn có chọn lọc". Điều này áp dụng trong trình diễn văn hóa tại Làng. Một số yếu tố văn hóa được ưu tiên. Tính đại diện, giá trị đặc trưng là tiêu chí. Hoạt động này nhằm giữ gìn bản sắc cốt lõi. Đồng thời, thích ứng với bối cảnh hiện đại. Nghệ nhân dân gian đóng vai trò trung tâm. Hoạt động trình diễn thường có yếu tố "sân khấu hóa". Điều này nhằm phù hợp với du lịch. Một số nội dung được đơn giản hóa. Thời lượng biểu diễn dân gian được rút ngắn. Yếu tố sáng tạo văn hóa truyền thống cũng xuất hiện. Các màn biểu diễn được dàn dựng công phu. Điều này giúp thu hút khán giả. Tuy nhiên, cần cân bằng giữa bảo tồn và sáng tạo. Giá trị gốc của lễ hội truyền thống cần được tôn trọng. Việc trình diễn văn hóa tộc người đối mặt thách thức. Sự "đóng khung" bản sắc văn hóa là một vấn đề. Các hoạt động có thể trở nên khuôn mẫu. Nguy cơ thương mại hóa cũng hiện hữu. Cần đảm bảo tính chân thực của văn hóa. Đào tạo thế hệ nghệ nhân kế cận rất quan trọng. Duy trì các nghề thủ công truyền thống. Điều này giúp bảo tồn lâu dài. Tìm giải pháp dung hòa giữa bảo tồn và phát triển du lịch.
4.1. Quan điểm Bảo tồn có chọn lọc di sản văn hóa.
Quan điểm bảo tồn di sản văn hóa đã thay đổi. Nhà nước áp dụng "bảo tồn có chọn lọc". Điều này áp dụng trong trình diễn văn hóa tại Làng. Một số yếu tố văn hóa được ưu tiên. Tính đại diện, giá trị đặc trưng là tiêu chí. Hoạt động này nhằm giữ gìn bản sắc cốt lõi. Đồng thời, thích ứng với bối cảnh hiện đại. Nghệ nhân dân gian đóng vai trò trung tâm.
4.2. Sân khấu hóa và sáng tạo văn hóa truyền thống.
Hoạt động trình diễn thường có yếu tố "sân khấu hóa". Điều này nhằm phù hợp với du lịch. Một số nội dung được đơn giản hóa. Thời lượng biểu diễn dân gian được rút ngắn. Yếu tố sáng tạo văn hóa truyền thống cũng xuất hiện. Các màn biểu diễn được dàn dựng công phu. Điều này giúp thu hút khán giả. Tuy nhiên, cần cân bằng giữa bảo tồn và sáng tạo. Giá trị gốc của lễ hội truyền thống cần được tôn trọng.
4.3. Thách thức trong trình diễn văn hóa tộc người.
Việc trình diễn văn hóa tộc người đối mặt thách thức. Sự "đóng khung" bản sắc văn hóa là một vấn đề. Các hoạt động có thể trở nên khuôn mẫu. Nguy cơ thương mại hóa cũng hiện hữu. Cần đảm bảo tính chân thực của văn hóa. Đào tạo thế hệ nghệ nhân kế cận rất quan trọng. Duy trì các nghề thủ công truyền thống. Điều này giúp bảo tồn lâu dài. Tìm giải pháp dung hòa giữa bảo tồn và phát triển du lịch.
Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Tải đầy đủ (269 trang)Nội dung chính
Context length exceeded. Your messages contain 132756 characters (approximately 33189 tokens), but the maximum allowed is 128000 characters (32000 tokens). Please reduce your message length or upgrade to a plan with the Full Context addon. discord.gg/airforce
Trích đoạn nội dung luận án
Tải xuống để đọc toàn bộVIỆN HÀN LÂM KHOA HỌC XÃ HỘI VIỆT NAM HỌC VIỆN KHOA HỌC XÃ HỘI PHẠM BÍCH NGỌC TRÌNH DIỄN VĂN HÓA TỘC NGƢỜI TẠI LÀNG VĂN HÓA - DU LỊCH CÁC DÂN TỘC VIỆT NAM LUẬN ÁN TIẾN SĨ VĂN HÓA HỌC Hà Nội, 2024 VIỆN HÀN LÂM KHOA HỌC XÃ HỘI VIỆT NAM HỌC VIỆN KHOA HỌC XÃ HỘI PHẠM BÍCH NGỌC TRÌNH DIỄN VĂN HÓA TỘC NGƢỜI TẠI LÀNG VĂN HÓA - DU LỊCH CÁC DÂN TỘC VIỆT NAM Ngành : Văn hóa học Mã số : 9 22 90 40 LUẬN ÁN TIẾN SĨ VĂN HÓA HỌC Ngƣời hƣớng dẫn khoa học: PGS. NGUYỄN THỊ PHƢƠNG CHÂM Hà Nội, 2024 LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan, luận án tiến sĩ Trình diễn văn hóa tộc người tại Làng Văn hóa – Du lịch các dân tộc Việt Nam là công trình nghiên cứu của riêng tôi, dƣới sự hƣớng dẫn khoa học của PGS. TS Nguyễn Thị Phƣơng Châm. Các kết quả nghiên cứu đƣợc trình bày trong luận án là trung thực và chƣa từng đƣợc công bố trong các công trình nghiên cứu nào và công trình này bảo đảm các nguyên tắc đạo đức trong việc trích dẫn tài liệu.
Tác giả luận án Phạm Bích Ngọc MỤC LỤC MỞ ĐẦU. 1 Chƣơng 1: TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU VÀ CƠ SỞ LÝ LUẬN. Tổng quan tình hình nghiên cứu. Những nghiên cứu về tộc ngƣời và phân loại tộc ngƣời ở Việt Nam.
Những nghiên cứu về bản sắc văn hóa tộc ngƣời. Những nghiên cứu về trình diễn văn hóa tộc ngƣời. Những nghiên cứu về tính chính trị của văn hóa. Nhận xét chung về tình hình nghiên cứu.
Hƣớng tiếp cận nghiên cứu. 32 Tiểu kết chƣơng 1. 35 Chƣơng 2: KHÁI QUÁT VỀ LÀNG VĂN HÓA DU LỊCH CÁC DÂN TỘC VIỆT NAM VÀ QUÁ TRÌNH LỰA CHỌN, TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG TRÌNH DIỄN VĂN HÓA TỘC NGƢỜI. Bối cảnh ra đời Làng Văn hóa Du lịch các Dân tộc Việt Nam.
Quá trình hình thành, xây dựng và phát triển Làng Văn hóa - Du lịch các dân tộc Việt Nam. Không gian kiến trúc tại Khu làng dân tộc, Làng Văn hóa – Du lịch các dân tộc Việt Nam. Việc lựa chọn tổ chức hoạt động trình diễn văn hóa tại Làng Văn hóa - Du lịch các dân tộc Việt Nam. Tiêu chí lựa chọn các hoạt động trình diễn văn hóa.
Tiêu chí lựa chọn dựa trên kế hoạch hoạt động hàng năm của Làng. Quy trình tổ chức hoạt động trình diễn văn hóa tại Làng VHDL các DTVN. 76 Tiểu kết chƣơng 2. 81 Chƣơng 3: TRÌNH DIỄN VĂN HÓA TỘC NGƢỜI MƢỜNG, BA NA VÀ KHMER TẠI LÀNG VĂN HÓA - DU LỊCH CÁC DÂN TỘC VIỆT NAM.
Trình diễn văn hóa dân tộc Mƣờng tại Làng Văn hóa - Du lịch các dân tộc Việt Nam. Trình diễn không gian ngôi nhà Mƣờng. Hoạt động trình diễn văn hóa Mƣờng. Trình diễn văn hóa dân tộc Ba Na tại Làng Văn hóa - Du lịch các dân tộc Việt Nam.
Trình diễn không gian kiến trúc dân tộc Ba Na. Trình diễn lễ “Cúng bến nƣớc” của dân tộc Ba Na. Trình diễn văn hóa dân tộc Khmer tại Làng Văn hóa - Du lịch các dân tộc Việt Nam. Phục dựng ngôi chùa Khmer.
Trình diễn nghi lễ Sen Dolta tại quần thể chùa Khmer. 124 Tiểu kết Chƣơng 3. 129 Chƣơng 4: TRÌNH DIỄN VĂN HÓA TỘC NGƢỜI: “BẢO TỒN CÓ CHỌN LỌC” VÀ NHỮNG VẤN ĐỀ BÀN LUẬN. Những thay đổi trong quan điểm bảo tồn di sản văn hóa của Nhà nƣớc.
“Bảo tồn có chọn lọc” trong hoạt động trình diễn văn hóa tại Làng Văn hóa – Du lịch các dân tộc Việt Nam. Phân loại tộc ngƣời và sự “đóng khung” bản sắc văn hóa. “Sân khấu hóa” và “sáng tạo văn hóa truyền thống” trong hoạt động trình diễn văn hóa tại Làng Văn hóa - Du lịch các dân tộc Việt Nam. 145 Tiểu kết chƣơng 4.
155 DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH KHOA HỌC CỦA TÁC GIẢ CÓ LIÊN QUAN ĐẾN LUẬN ÁN. 159 TÀI LIỆU THAM KHẢO. 1 DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT Bộ VH, TT & DL Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch Bộ VTTT Bộ Văn hóa Thông tin BQL Ban quản lý làng Làng Mƣờng, làng Ba Na, làng Khmer. Làng VHDL các DTVN/ Làng Làng Văn hóa - Du lịch các dân tộc Việt Nam NCS Nghiên cứu sinh Nxb Nhà xuất bản UBND Ủy ban nhân dân PL Phụ lục MỞ ĐẦU 1.
Tính cấp thiết của đề tài Từ Đổi Mới (năm 1986), Việt Nam bƣớc vào thời kỳ hội nhập mạnh mẽ và sâu rộng với thế giới trên nhiều phƣơng diện. Văn hóa cũng không nằm ngoài quỹ đạo đó. Hội nhập, bên cạnh việc tạo ra những điều kiện thuận lợi cho phát triển cũng dẫn đến nhiều lo ngại về việc làm thế nào để Việt Nam vừa có thể hội nhập, bắt kịp xu hƣớng của thời đại vừa bảo tồn, gìn giữ và phát huy bản sắc văn hóa dân tộc để “hòa nhập nhƣng không hòa tan”. Nhận thức rõ vai trò của văn hóa đối với sự phát triển của đất nƣớc, Đảng cộng sản Việt Nam qua các kỳ đại hội luôn nhất quán quan điểm “Văn hóa là nền tảng tinh thần của xã hội, là mục tiêu và động lực của sự phát triển kinh tế xã hội”.
Tại Hội nghị lần thứ 4 của Ban chấp hành Trung ƣơng Đảng khóa VII (1993) đã đề ra phƣơng hƣớng xây dựng nền văn hóa Việt Nam tiên tiến, đậm đà bản sắc dân tộc. Tiếp đến Hội nghị lần thứ 5, Ban chấp hành Trung ƣơng Đảng khóa VIII (1998) đã thông qua Nghị quyết xây dựng, phát triển nền văn hóa Việt Nam tiên tiến, đậm đà bản sắc dân tộc, thống nhất và đa dạng trong cộng đồng các dân tộc Việt Nam. Nghị quyết trở thành kim chỉ nam trong sự phát triển văn hóa gắn với vấn đề giữ gìn và phát huy nền văn hóa đậm đà bản sắc dân tộc, đồng thời cũng tiếp thu những tinh hoa mới của thời đại. Trong những kỳ Đại hội sau này, tinh thần của Nghị quyết vẫn tiếp tục đƣợc kế thừa và ngày càng hoàn thiện.
Việt Nam, bên cạnh sự đa dạng về thiên nhiên là sự đa dạng về tộc ngƣời với 54 dân tộc cùng sinh sống. Mỗi tộc ngƣời có những nét đặc trƣng văn hóa riêng với những giá trị vật chất và tinh thần trƣờng tồn cùng đất nƣớc trong suốt chiều dài lịch sử. Giá trị văn hóa của các tộc ngƣời đƣợc biểu hiện trong mọi lĩnh vực của cuộc sống xã hội, từ tƣ tƣởng, tình cảm, quan niệm, biểu tƣợng, đạo đức, thẩm mỹ, lối sống đến nghệ thuật, kiến trúc, hội họa, âm nhạc. Tất cả những điều đó đã tạo nên bức tranh văn hóa đa dạng và nhiều màu sắc của các dân tộc ở nƣớc ta.
Từ khoảng những năm 1990, du lịch văn hóa bắt đầu nở rộ với nhiều chính sách cải cách đƣợc triển khai. Vì vậy, việc xây dựng những trung tâm, dịch vụ 1 du lịch nhằm bảo tồn, phát huy và giới thiệu văn hóa truyền thống, qua đó nhận diện bản sắc văn hóa Việt Nam, bản sắc văn hóa tộc ngƣời đƣợc các cấp chính quyền và cả xã hội quan tâm. Vấn đề văn hóa tộc ngƣời, sự biến đổi văn hóa các tộc ngƣời ở Việt Nam cũng nhƣ quá trình chọn lọc các thực hành văn hóa để gìn giữ, bảo tồn và phục vụ du lịch đã trở thành đối tƣợng nghiên cứu của nhiều ngành khoa học, trong đó có ngành văn hóa học. Với nhiệm vụ thực hiện các chính sách văn hóa của Nhà nƣớc, dự án Làng Văn hóa – Du lịch các dân tộc Việt Nam (Làng VHDL các DTVN, tên viết tắt là Vinaculto) ra đời vào cuối những năm 90 của thế kỷ XX với mục tiêu bảo tồn và phát huy các giá trị văn hóa, di sản văn hóa của 54 tộc ngƣời.
Đây cũng là giai đoạn nghiên cứu dân tộc học ở Việt Nam có những chuyển biến sang tiếp cận nhân học, đề cao tiếng nói của chủ thể văn hóa để thể hiện quan điểm của cộng đồng. Học hỏi quan điểm đó, Làng VHDL các DTVN cùng với sự tham gia của chính chủ nhân văn hóa đã tổ chức nhiều hoạt động trình diễn tạo cơ hội cho cộng đồng đƣợc thể hiện, giới thiệu văn hóa của mình đến công chúng, đồng thời tạo dựng nên một trung tâm bảo tồn, sinh hoạt, học tập, trao truyền các giá trị văn hóa của các tộc ngƣời. Từ thực tế quan sát qua những lần thực địa, NCS nhận thấy những hoạt động trình diễn văn hóa tộc ngƣời tại Làng VHDL các DTVN đã và đang kể câu chuyện văn hóa bằng một chất giọng mới. Mỗi hoạt động trình diễn là một quá trình tạo dựng từ lên ý tƣởng, lập kế hoạch, đến hiện thực hóa với sự tham vấn của các chuyên gia và cộng đồng thể hiện ý chí chính trị và quan điểm, tiếng nói của chủ thể văn hóa.
NCS lựa chọn đề tài “Trình diễn văn hóa tộc người tại làng Văn hóa - Du lịch các dân tộc Việt Nam” để thông qua đó tìm hiểu về quá trình tạo dựng các hoạt động trình diễn văn hóa tại đây, đặc biệt trong bối cảnh hội nhập, việc lựa chọn và giới thiệu những giá trị văn hóa của các tộc ngƣời diễn ra nhƣ thế nào? Và quá trình ấy cho thấy những vấn đề gì trong việc bảo vệ các di sản văn hóa tộc ngƣời và thực hành các di sản ấy trong bối cảnh mới hiện nay. Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu của luận án 2. Mục đích nghiên cứu: Qua các hoạt động trình diễn văn hóa tại Làng VHDL các DTVN, luận án hƣớng đến cung cấp một bức tranh khái quát về quá trình lựa chọn các đặc trƣng văn hóa tộc ngƣời để bảo tồn và đƣa vào trình diễn, giới thiệu đến du khách. Từ đó nhắm tới những thảo luận về quan điểm bảo tồn di sản văn hóa hiện nay, về vấn đề “bảo tồn có chọn lọc” các nét văn hóa đặc trƣng của các tộc ngƣời, về sự định hình, đóng khung bản sắc văn hóa tộc ngƣời và về các khía cạnh “sân khấu hóa” và “sáng tạo truyền thống” trong bối cảnh của Làng VHDL các DTVN.
Với mục đích nghiên cứu trên, luận án đặt ra ba câu hỏi nghiên cứu chính là: Thứ nhất, Văn hóa tộc ngƣời đang đƣợc trình diễn nhƣ thế nào tại Làng VHDL các DTVN? Thứ hai, Tại sao các hoạt động trình diễn văn hóa tộc ngƣời lại đang đƣợc lựa chọn và trình diễn nhƣ thế? Thứ ba, Các hoạt động trình diễn văn hóa tộc ngƣời ở Làng VHDL các DTVN đang đặt ra các vấn đề gì về bảo tồn văn hóa các dân tộc hiện nay? 2.
Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ
Câu hỏi thường gặp
Luận án "Trình diễn văn hóa tộc người tại Làng Văn hóa Du lịch Việt Nam" nghiên cứu về vấn đề gì?
Khám phá trình diễn văn hóa độc đáo của các tộc người Việt Nam tại Làng Văn hóa Du lịch. Trải nghiệm âm nhạc, múa hát, nghi lễ truyền thống sống động.
Luận án "Trình diễn văn hóa tộc người tại Làng Văn hóa Du lịch Việt Nam" được bảo vệ tại trường nào?
Luận án này được bảo vệ tại Học viện Khoa học Xã hội. Năm bảo vệ: 2024.
Luận án "Trình diễn văn hóa tộc người tại Làng Văn hóa Du lịch Việt Nam" thuộc chuyên ngành gì?
Luận án "Trình diễn văn hóa tộc người tại Làng Văn hóa Du lịch Việt Nam" thuộc chuyên ngành Văn hóa học. Danh mục: Dân Tộc Học.
Luận án "Trình diễn văn hóa tộc người tại Làng Văn hóa Du lịch Việt Nam" có bao nhiêu trang?
Luận án "Trình diễn văn hóa tộc người tại Làng Văn hóa Du lịch Việt Nam" có 269 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.
Cách tải luận án "Trình diễn văn hóa tộc người tại Làng Văn hóa Du lịch Việt Nam" về máy như thế nào?
Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.