Luận án: Tiểu thuyết xây dựng CNXH văn xuôi miền Bắc 1960-1975 - Đoàn Chai, ĐH Thái Nguyên
Luận án nghiên cứu tiểu thuyết xây dựng CNXH miền Bắc giai đoạn 1960-1975, phân tích đặc điểm nghệ thuật và tư tưởng.
Năm xuất bản
Số trang
183
Thời gian đọc
28 phút
Lượt xem
0
Lượt tải
0
Phí lưu trữ
50 Point
Tổng quan nhanh
- Chủ đề:
- Tiểu thuyết xây dựng CNXH miền Bắc 1960-1975
- Số trang:
- 183 trang
- Trường:
- Đại học Thái Nguyên
- Chuyên ngành:
- Văn học Việt Nam
- Tác giả:
- Oàn Chải
- Năm:
- 2013
Tóm tắt nội dung luận án
I.Tiểu thuyết xây dựng CNXH miền Bắc 1960 1975
Luận án tập trung vào tiểu thuyết Việt Nam giai đoạn 1960-1975. Đây là thời kỳ văn học đạt nhiều thành tựu quan trọng. Nội dung tư tưởng và hình thức nghệ thuật đều phát triển. Hiện thực cách mạng mang lại nguồn cảm hứng lớn. Kháng chiến chống Pháp, chống Mỹ và xây dựng chủ nghĩa xã hội miền Bắc là chất liệu. Đề tài phong phú, cốt truyện kịch tính. Nhiều nhân vật độc đáo, nội tâm sâu sắc. Giai đoạn 1960-1975 chứng kiến sự ra đời của nhiều tiểu thuyết tầm cỡ. Chúng đưa nghệ thuật tiểu thuyết Việt Nam lên một tầm cao mới. Nhiều bộ tiểu thuyết đồ sộ ra đời. Các tác phẩm này khái quát một thời kỳ lịch sử dài. Chúng soi sáng vận mệnh, con đường của nhiều số phận.
1.1. Tầm quan trọng giai đoạn văn học 1960 1975
Văn học Việt Nam 1945-1975 đạt nhiều thành tựu. Đặc biệt là tiểu thuyết. Cuộc kháng chiến chống Pháp, chống Mỹ. Công cuộc xây dựng CNXH miền Bắc. Tất cả cung cấp đề tài vô cùng phong phú. Giai đoạn 1960-1975 có ý nghĩa quan trọng. Nhiều tiểu thuyết tầm cỡ xuất hiện. Chúng đưa nghệ thuật tiểu thuyết Việt Nam đến thành tựu nhất định. Các bộ tiểu thuyết nhiều tập, đồ sộ. Chúng khái quát một thời kỳ lịch sử dài. Soi sáng vận mệnh, con đường đi của nhiều số phận.
1.2. Đặc trưng tiểu thuyết hiện thực xã hội chủ nghĩa
Tiểu thuyết hiện thực xã hội chủ nghĩa có quy mô lớn. Tác phẩm là tiểu thuyết sử thi, tiểu thuyết tâm lý. Chúng cũng là tiểu thuyết tính cách, tiểu thuyết sự kiện, tiểu thuyết luận đề. Dòng văn học này khép lại một thời kỳ. Đó là thời kỳ văn học mang đặc trưng chiến tranh cách mạng. Tiểu thuyết phản ánh cuộc sống xây dựng xã hội mới. Tư tưởng văn nghệ Đảng định hướng sáng tác. Nhà văn miền Bắc giai đoạn 1960-1975 tập trung phản ánh hiện thực này. Tác phẩm văn học thời chiến là tài liệu quý giá.
II.Bối cảnh văn học cách mạng Việt Nam 1960 1975
Giai đoạn 1960-1975 là thời kỳ đầy biến động. Miền Bắc vừa xây dựng chủ nghĩa xã hội. Vừa chi viện cho miền Nam. Cuộc sống chính trị - xã hội sôi động. Phương pháp sáng tác chủ đạo là hiện thực xã hội chủ nghĩa. Các tác phẩm văn học tuân thủ đường lối. Văn học miền Bắc 1960-1975 phản ánh chân thực. Bức tranh toàn cảnh của đất nước hiện lên rõ nét. Các nhà văn ghi lại những chuyển mình của dân tộc. Họ tạo ra những tác phẩm văn học cách mạng Việt Nam có giá trị. Các tác phẩm này góp phần định hình tinh thần thời đại.
2.1. Hoàn cảnh lịch sử xã hội thời kỳ này
Giai đoạn 1960-1975 có nhiều chuyển đổi. Miền Bắc xây dựng chủ nghĩa xã hội. Miền Bắc là hậu phương vững chắc cho tiền tuyến lớn. Cuộc sống chính trị - xã hội sôi động. Phương pháp sáng tác hiện thực xã hội chủ nghĩa là chủ đạo. Các tác phẩm văn học tuân thủ đường lối. Văn học miền Bắc 1960-1975 là tấm gương. Nó phản ánh tình hình đất nước và con người. Chiến tranh và văn học Việt Nam luôn gắn bó chặt chẽ.
2.2. Khái quát diện mạo tiểu thuyết về CNXH
Tiểu thuyết về đề tài xây dựng CNXH miền Bắc phát triển mạnh. Nhiều tác giả và tác phẩm tiêu biểu ra đời. Các tác phẩm ngợi ca thành tựu. Chúng cũng phản ánh những khó khăn, thách thức. Một số tác phẩm bị phê phán. Hoặc gây ra dư luận trái chiều. Phê bình văn học Việt Nam quan tâm sâu sắc. Tác phẩm văn học thời chiến này có vai trò to lớn. Chúng thể hiện khát vọng của nhân dân.
III.Cảm hứng chủ đạo văn học miền Bắc 1960 1975
Tiểu thuyết giai đoạn này mang nhiều cảm hứng chính. Cảm hứng ngợi ca là nổi bật. Ngợi ca sự nghiệp cải tạo xã hội chủ nghĩa. Ngợi ca công cuộc xây dựng chủ nghĩa xã hội. Bên cạnh đó là cảm hứng trữ tình ấm áp. Nó gắn liền với đề tài hậu phương lớn. Hậu phương vững chắc cho tiền tuyến lớn. Tình cảm nhân dân dành cho chiến trường. Sự hy sinh thầm lặng của người lao động. Phụ nữ gánh vác việc nước. Văn học miền Bắc 1960-1975 tràn đầy niềm tin. Chủ đề xây dựng chủ nghĩa xã hội trong văn học được khắc họa rõ nét.
3.1. Cảm hứng ngợi ca và tình cảm hậu phương
Tiểu thuyết mang cảm hứng ngợi ca mạnh mẽ. Ngợi ca sự nghiệp cải tạo xã hội. Ngợi ca công cuộc xây dựng CNXH. Cảm hứng trữ tình ấm áp cũng hiện diện. Nó gắn với đề tài hậu phương lớn. Hậu phương ủng hộ tiền tuyến lớn. Tình cảm nhân dân dành cho chiến trường. Sự hy sinh thầm lặng của người lao động. Những người phụ nữ gánh vác việc nước. Văn học miền Bắc 1960-1975 tràn đầy niềm tin vào tương lai.
3.2. Thế giới nhân vật tiểu thuyết điển hình
Thế giới nhân vật đa dạng. Nhân vật chính diện mang phẩm chất tích cực. Họ tạo nên gương mặt con người mới. Đây là nhân vật trung tâm văn học hiện thực xã hội chủ nghĩa. Nhân vật phản diện có yếu tố tiêu cực. Hoặc đi ngược yêu cầu xây dựng con người mới. Chống đối con đường đi lên CNXH. Nhân vật trung gian thể hiện sự giằng co. Giữa riêng và chung, tư hữu và công hữu. Giữa cá nhân và tập thể. Chủ đề xây dựng chủ nghĩa xã hội trong văn học được khắc họa chân thực.
IV.Nghệ thuật tiểu thuyết hiện thực xã hội chủ nghĩa
Nghệ thuật tiểu thuyết trong giai đoạn này có những đặc trưng riêng. Kết cấu tiểu thuyết gắn với điểm nhìn không gian – thời gian. Mô típ miêu tả phong phú, đa dạng. Điểm nhìn không gian rộng lớn. Điểm nhìn thời gian trải dài theo lịch sử. Xung đột tiểu thuyết cũng đa dạng. Các kiểu mâu thuẫn – xung đột phong phú. Hình thái xung đột và phương thức biểu hiện khác nhau. Diễn biến và kết thúc xung đột mang tính giáo dục. Giá trị nghệ thuật tiểu thuyết được khẳng định mạnh mẽ. Ngôn ngữ và giọng điệu cũng được chú trọng. Văn học cách mạng Việt Nam phát triển toàn diện.
4.1. Kết cấu xung đột và điểm nhìn độc đáo
Kết cấu tiểu thuyết gắn với điểm nhìn không gian – thời gian. Mô típ miêu tả phong phú. Điểm nhìn không gian rộng lớn, bao quát. Điểm nhìn thời gian trải dài, nhiều chiều. Xung đột tiểu thuyết đa dạng. Các kiểu mâu thuẫn – xung đột được thể hiện. Hình thái xung đột và phương thức biểu hiện khác nhau. Diễn biến và kết thúc xung đột mang tính giáo dục. Giá trị nghệ thuật tiểu thuyết được khẳng định. Chúng giúp độc giả hiểu rõ hơn về thời đại.
4.2. Nghệ thuật xây dựng nhân vật đặc sắc
Nghệ thuật xây dựng nhân vật chú trọng. Xây dựng tính cách điển hình trong hoàn cảnh điển hình. Miêu tả con người trước các thử thách. Con người trong các mối quan hệ xã hội. Chú trọng hành động hơn nội tâm. Ngôn ngữ và giọng điệu linh hoạt. Ngôn ngữ nhân vật và ngôn ngữ tác giả phân biệt. Giọng điệu chủ âm và phối hợp đa dạng. Văn học cách mạng Việt Nam đã thành công trong việc xây dựng hình tượng con người mới.
V.Giá trị phê bình văn học về tiểu thuyết thời chiến
Luận án đánh giá cao đóng góp của tiểu thuyết. Giai đoạn 1960-1975 là một mốc son. Nền văn học Việt Nam phát triển mạnh mẽ. Đặc biệt trong thể loại tiểu thuyết. Tiểu thuyết hiện thực xã hội chủ nghĩa khẳng định vị thế. Các tác phẩm văn học thời chiến ghi lại lịch sử. Chúng phản ánh ý chí, khát vọng của dân tộc. Đây là tài sản văn hóa quý giá. Nghiên cứu còn chỉ ra những tác giả, tác phẩm tiêu biểu. Phân tích sâu giá trị nghệ thuật tiểu thuyết. Đồng thời nhận diện những hạn chế. Các tác phẩm từng bị phê phán hoặc gây tranh cãi. Phê bình văn học Việt Nam tiếp tục khai thác. Điều này giúp thấy rõ bức tranh toàn diện của văn học giai đoạn này.
5.1. Đóng góp vào dòng chảy văn học Việt Nam
Luận án đánh giá đóng góp của tiểu thuyết. Giai đoạn 1960-1975 có ý nghĩa quan trọng. Nền văn học Việt Nam phát triển mạnh mẽ. Đặc biệt trong thể loại tiểu thuyết. Tiểu thuyết hiện thực xã hội chủ nghĩa khẳng định vị thế. Các tác phẩm văn học thời chiến ghi lại lịch sử. Chúng phản ánh ý chí, khát vọng của dân tộc. Đây là tài sản quý giá của văn học cách mạng Việt Nam.
5.2. Nhận diện tác phẩm tiêu biểu hạn chế
Nghiên cứu chỉ ra những tác giả, tác phẩm tiêu biểu. Phân tích sâu các giá trị nghệ thuật tiểu thuyết. Đồng thời nhận diện những hạn chế. Các tác phẩm từng bị phê phán. Những điểm gây tranh cãi cũng được đề cập. Phê bình văn học Việt Nam tiếp tục khai thác. Điều này mang lại bức tranh toàn diện. Nhận thức sâu sắc hơn về văn học giai đoạn 1960-1975.
Mục lục chi tiết luận án
Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Tải đầy đủ (183 trang)Nội dung chính
Tổng quan về luận án
Nghiên cứu "Tiểu thuyết về đề tài xây dựng chủ nghĩa xã hội trong văn xuôi miền Bắc giai đoạn 1960-1975" do nghiên cứu sinh Đoàn Đức Hải thực hiện (chuyên ngành Văn học Việt Nam, mã số 62.21, Đại học Thái Nguyên, 2013) là công trình chuyên khảo tiên phong tái định giá toàn diện diện mạo, thi pháp và hệ hình thẩm mỹ của dòng tiểu thuyết hiện thực xã hội chủ nghĩa (XHCN) tại miền Bắc Việt Nam giai đoạn 1960–1975 dưới lăng kính đổi mới tư duy học thuật.
Về bối cảnh khoa học, giai đoạn 1960–1975 mở đầu bằng Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ III (1960) với mục tiêu kép: chi viện cho tiền tuyến giải phóng miền Nam và xây dựng chủ nghĩa xã hội ở hậu phương miền Bắc. Trong suốt nhiều thập kỷ trước năm 1986, khu vực văn xuôi này chủ yếu được thẩm định bằng hệ quy chiếu xã hội học dung tục và chức năng cổ động chính trị một chiều. Khoảng trống nghiên cứu (research gap) trọng tâm là sự thiếu vắng các công trình khảo sát liên văn bản và thi pháp thể loại độc lập, có độ lùi lịch sử để chỉ ra cả thành tựu sử thi lẫn các giới hạn thi pháp nội tại cùng những "tai nạn nghề nghiệp" mang tính dự báo lịch sử.
Nghiên cứu giải quyết 4 câu hỏi nghiên cứu (Research Questions - RQ) và kiểm chứng 4 giả thuyết khoa học (Hypotheses - H):
- RQ1 & H1: Phương pháp hiện thực XHCN quy định cấu trúc thể loại tiểu thuyết giai đoạn này như thế nào? Giả thuyết H1 xác lập rằng phương pháp này tạo ra mô hình tiểu thuyết sử thi hóa kết hợp luận đề, trong đó tính Đảng chi phối tuyệt đối cấu trúc cốt truyện và hệ thống nhân vật.
- RQ2 & H2: Đâu là các mạch cảm hứng chủ đạo và sự vận hành của hệ thống nhân vật? Giả thuyết H2 chỉ ra sự giằng co giữa cảm hứng ngợi ca chính thống và cảm hứng phê phán ngầm ẩn qua ba nhóm nhân vật: chính diện, phản diện và trung gian.
- RQ3 & H3: Thi pháp không - thời gian, xung đột và ngôn ngữ bộc lộ những đặc trưng và giới hạn nghệ thuật gì? Giả thuyết H3 xác định không gian công cộng, thời gian biên niên sử thi cùng xung đột phân cực nhị nguyên đã tạo nên tính đơn giọng và sơ lược hóa tâm lý.
- RQ4 & H4: Các tác phẩm từng bị coi là "chệch chuẩn", "có vấn đề" có giá trị nhận thức và tiên báo thế nào đối với tiến trình hiện đại hóa văn học? Giả thuyết H4 khẳng định nhóm tác phẩm này chứa đựng mầm mống phản tỉnh hiện thực, dự báo sự khủng hoảng của cơ chế quản lý tập trung bao cấp.
Khung lý thuyết của công trình tích hợp Lý thuyết Chủ nghĩa hiện thực XHCN (M. Gorki, V.I. Lenin), Thi pháp học lịch sử và thể loại (M. Bakhtin, B. Tomashevsky, Trần Đình Sử) cùng Xã hội học văn học (L. Goldmann, P. Bourdieu). Phạm vi khảo sát bao quát 50 tiểu thuyết của 30 tác giả tiêu biểu trong giai đoạn 1960–1975, mang lại ý nghĩa học thuật bước ngoặt trong việc giải kiến tạo một thời kỳ văn học đặc thù của dân tộc.
Literature Review và Positioning
Lịch sử nghiên cứu tiểu thuyết xây dựng CNXH 1960–1975 trải qua hai giai đoạn biến chuyển hệ hình rõ rệt:
Giai đoạn 1960–1986 mang tính chất phê bình đồng hành và minh họa chính trị. Các nhà lý luận phê bình hàng đầu như Như Phong (Bình luận văn học, 1964), Hoài Thanh (Phê bình và tiểu luận, 1965–1971), Nam Mộc (Noi theo đường lối văn nghệ Mác Lênin của Đảng, 1968), Vũ Đức Phúc (Trên mặt trận văn học, 1976), Phan Cự Đệ (Tiểu thuyết Việt Nam hiện đại, 1974–1975) và Phong Lê (Văn xuôi Việt Nam trên con đường hiện thực xã hội chủ nghĩa, 1980) tập trung khẳng định "Con người mới – Cuộc sống mới", đề cao "Tính Đảng là linh hồn của phương pháp hiện thực xã hội chủ nghĩa". Mọi sáng tác bám sát phong trào hợp tác hóa như Cái sân gạch, Vụ lúa chiêm (Đào Vũ), Xung đột, Tầm nhìn xa (Nguyễn Khải), Bão biển (Chu Văn) đều được tán dương nồng nhiệt. Ngược lại, các tác phẩm chạm đến góc khuất tha hóa, lãng phí hay bi kịch cá nhân như Những người thợ mỏ (Võ Huy Tâm, 1962), Vào đời (Hà Minh Tuân, 1963), Mở hầm (Nguyễn Dậu) đều bị quy kết là "sai lầm về lập trường tư tưởng", "nghệ thuật suy đồi" và chịu sự phê phán gay gắt.
Giai đoạn sau 1986 (thời kỳ Đổi mới) chứng kiến sự giải tỏa định kiến và phản tỉnh nhận thức. Các kỷ yếu và chuyên khảo như Việt Nam nửa thế kỷ văn học (1997), Những vấn đề lịch sử và lý luận văn học (1999), Nhìn lại văn học Việt Nam thế kỷ XX (2002), Tiếp cận và định giá văn học Việt Nam sau Cách mạng tháng Tám (Nguyễn Văn Long, 2001) đã mở ra góc nhìn đa chiều. Chính các tác giả đương thời cũng lên tiếng tự phản biện sâu sắc; Nguyễn Minh Châu thẳng thắn yêu cầu "hãy đọc lời ai điếu cho một giai đoạn văn chương minh họa", còn Nguyễn Khải thừa nhận "cả một mảng viết về nông thôn của tôi coi như bỏ đi".
Về mặt quốc tế, luận án định vị tiểu thuyết Việt Nam 1960–1975 trong mối tương quan so sánh với hai trường hợp kinh điển:
- Mô hình tiểu thuyết Xô Viết: Tác phẩm Đất vỡ hoang (Virgin Soil Upturned, 1932/1960) của Mikhail Sholokhov và Mùa gặt (Harvest, 1950) của Galina Nikolayeva đã tạo nên khuôn mẫu chuẩn mực về quá trình tập thể hóa nông nghiệp, thiết lập cấu trúc xung đột giữa đảng viên tiên phong và tầng lớp phú nông chống đối.
- Mô hình văn học cải cách ruộng đất Trung Quốc: Các tác phẩm như Bão táp (The Hurricane, 1948) của Chu Lập Ba (Zhou Libo) và Mặt trời chiếu sáng trên sông Tang Hoàng (1948) của Đinh Linh (Ding Linh) xây dựng công thức đối kháng giai cấp quyết liệt và phục tùng đường lối chính trị, tạo tiền đề tư duy trực tiếp cho văn xuôi cách mạng miền Bắc.
Nghiên cứu của Đoàn Đức Hải tạo đột phá khi vượt qua lối tiếp cận xã hội học đơn thuần, thiết lập vị trí độc lập bằng cách khảo sát toàn bộ 50 tác phẩm như một chỉnh thể thi pháp học thể loại mang tính lịch sử.
Đóng góp lý thuyết và khung phân tích
Đóng góp cho lý thuyết
Luận án đóng góp quan trọng vào việc mở rộng và tái lượng giá lý thuyết Chủ nghĩa hiện thực XHCN trong bối cảnh văn học hậu thuộc địa thời chiến:
- Tái cấu trúc mô hình tiểu thuyết sử thi hóa: Luận án mở rộng lý thuyết thể loại của M. Bakhtin bằng việc chứng minh tiểu thuyết 1960–1975 tại Việt Nam thực chất là sự "sử thi hóa tiểu thuyết" – một hiện tượng triệt tiêu tính đối thoại (dialogism) và đa thanh (polyphony) của thể loại tiểu thuyết truyền thống để thay bằng tính đơn giọng (monologism) mang âm hưởng sử thi cứu nước và dựng nước.
- Hệ thống hóa mô hình xung đột ba cực: Luận án bác bỏ quan niệm đơn giản về xung đột hai tuyến đối kháng (ta – địch), đề xuất mô hình xung đột ba chiều: xung đột giữa con đường tập thể hóa và lối làm ăn cá thể tư hữu; xung đột giữa tư duy kỹ trị, cải tiến kỹ thuật với sức ỳ quan liêu giáo điều; xung đột giữa ý thức cộng đồng và nhu cầu hạnh phúc cá nhân đời thường.
- Phát hiện quy luật thẩm mỹ "kết thúc lãng mạn hóa có tính áp đặt": Minh chứng cho sự chi phối của "tính Đảng", khiến cấu trúc cốt truyện luôn bị cưỡng chế đi đến kết thúc có hậu (happy ending), lạc quan một chiều nhằm thực hiện chức năng giáo dục tư tưởng.
Khung phân tích độc đáo
Khung phân tích của luận án tích hợp liên ngành giữa Thi pháp học thể loại (Genre Poetics), Xã hội học văn học (Sociology of Literature) và Ký hiệu học văn hóa (Cultural Semiotics):
┌────────────────────────────────────────┐
│ PHƯƠNG PHÁP HIỆN THỰC XÃ HỘI CHỦ NGHĨA │
│ (Tính Đảng - Tính Giai cấp - Sử thi)│
└───────────────────┬────────────────────┘
│ Chi phối trực tiếp
▼
┌────────────────────────────────────────────────────────────────────────────────────────┐
│ CẤU TRÚC THỂ LOẠI TIỂU THUYẾT 1960 - 1975 │
├─────────────────────────────┬────────────────────────────┬─────────────────────────────┤
│ HỆ THỐNG CẢM HƯNG │ THẾ GIỚI NHÂN VẬT │ THI PHÁP NGHỆ THUẬT │
├─────────────────────────────┼────────────────────────────┼─────────────────────────────┤
│ 1. Cảm hứng ngợi ca │ 1. Nhân vật chính diện │ 1. Không - thời gian: │
│ (Chủ nghĩa anh hùng CM) │ (Con người mới XHCN) │ - Không gian tập thể │
│ 2. Cảm hứng trữ tình ấm áp │ 2. Nhân vật phản diện │ - Thời gian biên niên │
│ (Tình cảm hậu phương) │ (Tư hữu, phá hoại) │ 2. Xung đột: Nhị nguyên hóa │
│ 3. Cảm hứng phê phán ngầm ẩn│ 3. Nhân vật trung gian │ 3. Tính cách trong hoàn │
│ (Bất ổn, góc khuất) │ (Giằng co tư hữu/công) │ cảnh điển hình sơ đồ │
└─────────────────────────────┴────────────────────────────┴─────────────────────────────┘
│
▼
┌────────────────────────────────────────┐
│ GIÁ TRỊ TIÊN BÁO & GIỚI HẠN THI PHÁP│
│ (Phản tỉnh mô hình bao cấp - Sơ lược) │
└────────────────────────────────────────┘
Boundary conditions (điều kiện biên) của khung phân tích được giới hạn chặt chẽ trong không gian văn hóa - chính trị miền Bắc Việt Nam giai đoạn 1960–1975, chịu sự điều tiết của đường lối văn nghệ kháng chiến và cơ chế kế hoạch hóa tập trung.
Phương pháp nghiên cứu tiên tiến
Thiết kế nghiên cứu
Nghiên cứu vận dụng lập trường bản thể luận và nhận thức luận duy vật biện chứng kết hợp với thi pháp học hiện đại (interpretivism kết hợp critical realism).
Thiết kế nghiên cứu đa tầng (multi-level design) được triển khai qua 3 cấp độ:
- Cấp độ vĩ mô (Macro-level): Khảo sát bối cảnh lịch sử - xã hội, đường lối văn hóa văn nghệ của Đảng Cộng sản Việt Nam thông qua các văn kiện Đại hội III (1960), Đại hội IV (1976) và các chỉ thị của Trường Chinh.
- Cấp độ trung mô (Meso-level): Khảo sát đời sống phê bình văn học, hoạt động của Hội Nhà văn, các cuộc tranh luận trên Tạp chí Văn học, báo Văn nghệ và các đợt chỉnh huấn tư tưởng.
- Cấp độ vi mô (Micro-level): Phân tích cấu trúc thi pháp văn bản của 50 tiểu thuyết, bóc tách các tầng vỉa ngôn từ, kết cấu, điểm nhìn và thi pháp nhân vật.
Quy trình nghiên cứu rigorous
- Chiến lược chọn mẫu: Mẫu khảo sát toàn diện (comprehensive purposive sampling) gồm 50 tiểu thuyết xuất bản từ 1960 đến 1975 viết về công cuộc cải tạo và xây dựng CNXH tại miền Bắc. Tiêu chí bao hàm (inclusion criteria): tác phẩm phản ánh cải cách ruộng đất, hợp tác hóa nông nghiệp, công nghiệp hóa, hầm mỏ, công trường, cách mạng kỹ thuật. Tiêu chí loại trừ (exclusion criteria): tiểu thuyết thuần túy về chiến sự tại chiến trường miền Nam (chỉ sử dụng làm tài liệu đối chiếu).
- Quy trình thu thập và xử lý tư liệu: Thu thập nguyên bản các ấn bản tiểu thuyết xuất bản lần đầu trong giai đoạn 1960–1975 tại Nhà xuất bản Văn học, Nhà xuất bản Tác phẩm mới, Nhà xuất bản Quân đội nhân dân; kết hợp thu thập tư liệu báo chí phê bình văn học nguyên bản từ Thư viện Quốc gia và Viện Văn học.
- Tam giác đạc (Triangulation): Kết hợp tam giác đạc dữ liệu (văn bản tiểu thuyết - biên bản phê bình đương thời - tư liệu hồi ký/phỏng vấn sau đổi mới), tam giác đạc phương pháp (phân tích văn bản thi pháp học - phân tích xã hội học lịch sử - đối chiếu so sánh loại hình).
Data và phân tích
Toàn bộ 50 tác phẩm được phân loại theo ma trận đề tài và hệ hình phản ánh:
| Nhóm đề tài tiểu thuyết | Số lượng tác phẩm | Tỷ lệ (%) | Tác giả & Tác phẩm tiêu biểu |
|---|---|---|---|
| Hợp tác hóa & Nông thôn mới | 24 | 48% | Đào Vũ (Cái sân gạch, Vụ lúa chiêm), Chu Văn (Bão biển, Đất mặn), Nguyễn Khải (Xung đột, Tầm nhìn xa), Nguyễn Kiên (Vùng quê yên tĩnh), Ngô Ngọc Bội (Ao làng), Nguyễn Thị Ngọc Tú (Đất làng). |
| Công nghiệp, Hầm mỏ & Giao thông | 16 | 32% | Võ Huy Tâm (Những người thợ mỏ, Đi lên đi), Huy Phương (Xi măng), Xuân Cang (Suối gang, Trước lửa), Hà Minh Tuân (Vào đời), Nguyễn Dậu (Mở hầm), Lê Phương (Thung lũng Cô Tan). |
| Trí thức, Đời sống đô thị & Hậu phương | 10 | 20% | Bùi Đức Ái (Một chuyện chép ở bệnh viện), Nguyễn Đình Thi (Mặt trận trên cao), Nguyễn Minh Châu (Cửa sông), Nguyễn Khải (Chủ tịch huyện). |
Công trình tiến hành thống kê định tính kết hợp phân tích diễn ngôn chuyên sâu, kiểm chứng tính nhất quán thi pháp trên toàn bộ 50 tác phẩm khảo sát.
Phát hiện đột phá và implications
Những phát hiện then chốt
-
Khám phá tính hai mặt của hệ thống cảm hứng sáng tác: Luận án chứng minh cảm hứng chủ đạo bao trùm là ngợi ca chủ nghĩa anh hùng cách mạng trong lao động sản xuất. Tuy nhiên, song song với dòng thác tụng ca là mạch ngầm cảm hứng phê phán hướng vào sự tha hóa quyền lực, thói quan liêu lãng phí và chủ nghĩa cơ hội. Dẫn chứng xác thực từ văn bản: Trong Vùng quê yên tĩnh của Nguyễn Kiên, nhân vật Lũng đã phơi bày sự thoái hóa, tư lợi cá nhân của một bộ phận cán bộ nông thôn [83, tr. 7, 29, 96, 143]; hay trong Vào đời của Hà Minh Tuân, bức tranh quản lý công trường yếu kém, lãng phí và tệ cửa quyền đã được bóc trần chân thực.
-
Quy luật phân hóa thế giới nhân vật theo hệ hình ý thức hệ: Thế giới nhân vật trong 50 tiểu thuyết được nhị nguyên hóa triệt để:
- Nhân vật chính diện (Con người mới XHCN): Được lý tưởng hóa, hành động theo nghị quyết, đặt lợi ích tập thể lên trên cá nhân như Tiệp (Bão biển), Thùy (Cửa sông), Seo Mấy (Xín Mần), Vượng (Vùng quê yên tĩnh). Họ hành động vì ý thức hệ nhưng thiếu chiều sâu tâm lý cá nhân.
- Nhân vật phản diện: Đại diện cho tàn dư tư hữu, chống đối ngầm phong trào hợp tác hóa như Lũng (Vùng quê yên tĩnh), các phần tử đội lốt tôn giáo trong Xung đột.
- Nhân vật trung gian (Điểm sáng thi pháp): Nhóm nhân vật có đời sống nội tâm giằng xé giữa tư hữu truyền thống và công hữu tập thể, điển hình là Lão Am trong Cái sân gạch (Đào Vũ) với "đống gạch lù lù ở góc sân", chiếc lò rèn và sự đắn đo chia thóc "bốn cân", "chín cân" [208, tr. 13, 29, 98, 121].
- Hiện tượng "Tính Đảng" chi phối và giới hạn cấu trúc tự sự: Tính Đảng vận hành như một nguyên tắc tiền định quy định toàn bộ diễn tiến xung đột và kết thúc truyện. Luận án trích dẫn trực tiếp lời bộc bạch của chính nhà văn Nguyễn Khải để làm bằng chứng xác thực:
"Nhiều khi tôi cảm thấy cái hiện thực xã hội chủ nghĩa cứ làm hại mình, vì hiện thực xã hội chủ nghĩa là không được phê phán, là cuối cùng phải tốt đẹp, cứ đến đoạn kết là mình lại phải lãng mạn."
Hệ quả là các tiểu thuyết đều né tránh triệt để bi kịch hiện thực, xung đột gay gắt đến đâu cũng được giải quyết ổn thỏa bằng sự can thiệp của cấp ủy hoặc nghị quyết Đảng.
- Giá trị "tiên báo" vượt thời đại của các tác phẩm từng bị phê phán: Luận án phát hiện đột phá rằng những tác phẩm từng bị quy kết là "tai nạn nghề nghiệp", chịu sự chỉ trích gay gắt như Vào đời (Hà Minh Tuân), Những người thợ mỏ (Võ Huy Tâm) hay hình tượng Lão Am (Cái sân gạch) thực chất là những cảnh báo sớm mang tính khoa học về sự bất cập, duy ý chí của mô hình quản lý kinh tế tập trung quan liêu bao cấp, báo trước sự tất yếu của khoán hộ (Khoán 10) và kinh tế thị trường định hướng XHCN sau 1986.
Implications đa chiều
- Về lý thuyết văn học: Cung cấp mô hình lý giải xác thực về sự vận hành của thi pháp hiện thực XHCN trong hoàn cảnh chiến tranh giải phóng dân tộc; xác lập mối quan hệ biện chứng giữa ý thức hệ chính trị và quy luật sáng tạo nghệ thuật.
- Về phương pháp luận: Thiết lập quy trình tiếp cận liên ngành (văn bản học - thi pháp học thể loại - xã hội học lịch sử) có thể ứng dụng trực tiếp cho việc khảo cứu các nền văn học khối XHCN Đông Âu, Trung Quốc, Triều Tiên.
- Về thực tiễn giảng dạy & nghiên cứu: Đặt nền móng tái cấu trúc chương trình lịch sử văn học Việt Nam hiện đại tại các trường đại học, đưa các tác phẩm từng bị "lệch chuẩn" trở lại vị trí xứng đáng trong tiến trình văn học dân tộc.
Limitations và Future Research
- Giới hạn về phạm vi dữ liệu: Luận án tập trung chủ yếu vào 50 tiểu thuyết xuất bản chính thống tại miền Bắc; chưa mở rộng so sánh liên văn bản với mảng tiểu thuyết đô thị miền Nam (giai đoạn 1954–1975) cùng viết về đề tài nông thôn và thân phận con người dưới góc nhìn hiện sinh.
- Giới hạn về phương pháp định lượng: Chưa ứng dụng các công cụ phân tích ngôn ngữ học tính toán (Computational Corpus Linguistics / Text Mining) để thống kê tần suất từ khóa, giọng điệu tác giả trên quy mô dữ liệu lớn (Big Data).
- Chương trình nghiên cứu tương lai (Future Agenda):
- Mở rộng nghiên cứu so sánh tiểu thuyết cải tạo nông nghiệp Việt Nam với tiểu thuyết cải cách điền địa của Trung Quốc giai đoạn 1949–1976.
- Ứng dụng lý thuyết trường văn học của Pierre Bourdieu để phân tích cơ chế kiểm duyệt, xuất bản và phân phối văn hóa thời kỳ chiến tranh bao cấp.
- Khảo cứu sự chuyển dịch thi pháp của các tác giả thế hệ 1960–1975 (Nguyễn Khải, Nguyễn Minh Châu, Ma Văn Kháng) khi bước vào thời kỳ Đổi mới sau 1986.
Tác động và ảnh hưởng
- Tác động học thuật: Luận án là tài liệu tham khảo cốt lõi cho các công trình nghiên cứu sau đại học về văn học Việt Nam thế kỷ XX; đóng góp trực tiếp vào việc tái thẩm định giá trị văn học sử và giải phóng tư duy học thuật khỏi các định kiến ý thức hệ xơ cứng.
- Tác động chính sách & giáo dục: Cung cấp luận cứ khoa học để Bộ Giáo dục và Đào tạo, các cơ sở nghiên cứu lý luận văn nghệ Trung ương hoàn thiện bộ giáo trình Văn học Việt Nam hiện đại, đảm bảo tính khách quan khoa học và tinh thần "nhìn thẳng vào sự thật".
- Giá trị xã hội và văn hóa: Giúp công chúng và thế hệ trẻ thấu hiểu sâu sắc tâm thế, khát vọng và cả những bi kịch lịch sử của dân tộc trong giai đoạn thử nghiệm mô hình kinh tế - xã hội mới giữa bối cảnh bom đạn khốc liệt.
Đối tượng hưởng lợi
- Nghiên cứu sinh & Giảng viên Ngữ văn: Tiếp cận một khung phân tích thi pháp học thể loại hoàn chỉnh, chuẩn mực về phương pháp luận và nguồn cứ liệu văn bản đáng tin cậy.
- Các nhà lý luận văn hóa & Phê bình văn học: Nắm bắt quy luật tương tác giữa chính trị và nghệ thuật, từ đó xây dựng các chính sách quản lý văn nghệ cởi mở, khuyến khích sáng tạo cá nhân.
- Nhà văn & Người sáng tác đương đại: Rút ra bài học lịch sử về giá trị của sự thật nghệ thuật, tránh rơi vào căn bệnh sơ lược, giáo điều, tô hồng hay minh họa ý niệm trừu tượng.
Câu hỏi chuyên sâu
-
Đâu là đóng góp lý thuyết độc đáo nhất của luận án? Luận án chỉ ra sự chuyển hóa đặc thù của thể loại: mô hình tiểu thuyết hiện thực XHCN 1960–1975 thực chất là mô hình tiểu thuyết sử thi hóa kết hợp luận đề. Nó triệt tiêu tính phức điệu nội tâm để tối ưu hóa chức năng hiệu triệu cộng đồng, mở rộng lý thuyết thể loại của Mikhail Bakhtin trong bối cảnh văn hóa thời chiến.
-
Phương pháp luận của luận án có gì đổi mới so với các nghiên cứu trước năm 1986? Các nghiên cứu trước 1986 (như của Như Phong, Vũ Đức Phúc) thuần túy áp dụng xã hội học chính trị để đo độ "đúng - sai" về tư tưởng. Luận án kết hợp thi pháp học văn bản với xã hội học văn học hiện đại, coi tác phẩm là một cấu trúc nghệ thuật tự thân gắn liền với hoàn cảnh lịch sử, từ đó đánh giá công bằng cả mặt thành tựu lẫn hạn chế.
-
Phát hiện nào mang tính bất ngờ và có giá trị nhất từ dữ liệu khảo sát? Phát hiện về tính tiên báo của nhóm tác phẩm từng bị phê phán nghiêm khắc. Hình tượng Lão Am (Cái sân gạch) hay xung đột trong Vào đời, Những người thợ mỏ không phải là "tư tưởng lạc hậu, phá hoại" mà chính là tiếng chuông cảnh tỉnh sớm nhất về sự khủng hoảng của cơ chế phân phối bình quân, báo trước sự ra đời tất yếu của chính sách Đổi mới 1986.
-
Nghiên cứu có cung cấp giao thức tái lặp (Replication Protocol) không? Có. Toàn bộ danh mục 50 tác phẩm khảo sát được phân loại theo năm xuất bản, đề tài và hệ thống tiêu chí thi pháp (kết cấu, điểm nhìn, nhân vật, giọng điệu) được lượng hóa rõ ràng, cho phép các nhà nghiên cứu độc lập tái kiểm chứng và mở rộng khảo sát.
-
Chương trình nghiên cứu 10 năm tiếp theo được vạch ra như thế nào? Chương trình tập trung vào việc số hóa kho ngữ liệu văn xuôi 1945–1975, ứng dụng phân tích diễn ngôn và so sánh liên khu vực giữa văn học cách mạng Việt Nam với văn học các nước XHCN Á – Âu trong thời kỳ Chiến tranh Lạnh.
Kết luận
- Khái quát diện mạo lịch sử: Luận án hệ thống hóa toàn diện 50 tiểu thuyết của 30 tác giả trong 15 năm (1960–1975), khẳng định đây là giai đoạn tiểu thuyết Việt Nam phát triển nhảy vọt về quy mô phản ánh và dung lượng sử thi.
- Xác lập đặc trưng thi pháp: Chứng minh tiểu thuyết thời kỳ này vận hành theo mô hình sử thi hóa, chi phối bởi nguyên tắc tính Đảng, xây dựng tính cách điển hình trong hoàn cảnh điển hình nhưng mang đậm tính chất khái niệm hóa và sơ đồ hóa.
- Phân tích thế giới nhân vật ba cực: Nhận diện sâu sắc chức năng nghệ thuật của hệ thống nhân vật chính diện (lý tưởng), phản diện (tư hữu) và nhân vật trung gian (giằng xé nội tâm) trong tiến trình vận động xã hội.
- Tái định giá các tác phẩm "chệch chuẩn": Khôi phục giá trị hiện thực và tính tiên báo khoa học của các tác phẩm như Vào đời, Những người thợ mỏ, Cái sân gạch, khẳng định lòng dũng cảm của người cầm bút trước hiện thực cuộc sống.
- Đóng góp phương pháp luận: Xác lập mô hình nghiên cứu kết hợp thi pháp học và xã hội học văn học, giải phóng lịch sử văn học khỏi lối phê bình minh họa một chiều.
- Mở ra hướng nghiên cứu mới: Đặt nền tảng cho các công trình so sánh văn học quốc tế trong khối XHCN và nghiên cứu tiến trình giải kiến tạo văn học thời kỳ Đổi mới.
Trích đoạn nội dung luận án
Tải xuống để đọc toàn bộBỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN DOAN DUC HAI TIEU THUYET VE DE TAI XAY DUNG CHU NGHIA XA HOI TRONG VAN XUOI MIEN BAC GIAI DOAN 1960-1975 Chuyén nganh: VAN HOC VIET NAM Mã số: 62.21 LUẬN ÁN TIẾN SĨ NGỮ VAN Thái Nguyên — 2013 il LOI CAM DOAN Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi. Các số liệu, kết quả được nêu trong luận án là trung thực và chưa được ai công bố trong bất kỳ công trình khoa học nào. Nếu sai, tôi hoàn toàn chịu trách nhiệm. Thái Nguyên, tháng.
năm 2013 TÁC GIÁ LUẬN ÁN ĐOÀN ĐỨC HẢI 11 LOI CAM ON Tôi xin bày tỏ lòng kính trong và biết ơn sâu sắc tới những thầy giáo đáng kính đã tận tình hướng dẫn và động viên tôi trong suốt quá trình thực hiện luận án này. Tôi xin gửi lời cảm ơn chân thành tới cơ sở đào tạo đã tạo điều kiện để tôi hoàn thành khóa học và trình bày luận án này. Tôi cũng xin gửi lời cảm ơn đến các đồng nghiệp của tôi đã chia sẻ nhiều tư liệu và kinh nghiệm quý báu liên quan đến vấn đề nghiên cứu của luận án. Tôi cũng xin bày tỏ lòng biết ơn tới gia đình, người thân đã động viên và giúp đỡ tôi trong quá trình hoàn thành luận án.
Xin chan thành cảm ơn! Thái Nguyên, tháng. năm 2013 TÁC GIÁ LUẬN ÁN ĐOÀN ĐỨC HẢI iv MUC LUC 8989. iii MUC LUC oiseesessssssssssssesssssssvesssecsssesssecsssessussssssssssssssssesssesssvessseceseessseesseessneesseeess iv MG DAU wees csssssssessssssssesssessssesssecsseesssscsssesssssssssusssssesssesssesssvesssecsseesssesssesssesssseesees 1 TL. LÝ DO CHON DE TAL ooo ceessessecssssesssessssssssssssessssesssesssecssvecssecssecesessnesssesssneesess 1 IL, LICH SỬ VẤN ĐỒỀ.
MỤC ĐÍCH NGHIÊN CỨU.---2¿ 2£ +25£+EE£EEESEEtEEEEEEEEErrrkerrrrree 9 IV. NHIỆM VỤ NGHIÊN CỨU. ĐÓI TƯỢNG, PHẠM VI NGHIÊN CỨU VILPHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU .- 2-22: 52 E+2E++EEt2£secxvzxerxeee VIIL ĐÓNG GÓP MỚI. CẤU TRÚC LUẬN ÁN:.-22-22-5222222222E22EEC2EEE2EEE22E2212222.
Xe 13 NỘI DUNG. xe 14 Chương 1: KHÁI LƯỢC TIÊU THUYÉT VỀ ĐÈ TÀI XÂY DỰNG CHỦ NGHĨA XÃ HỘI Ở MIÈN BẮC GIAI ĐOẠN 1960-1975.Hoàn cảnh lịch sử và tình hình văn học thời kỳ 1960-1975.Đời sống chính trị - xã hội.- ST HH rệt 14 I#ˆ LÌ,!'T,!',1. Phương pháp sáng tác hiện thực xã hội chủ nghĩa 1. Khái quát diện mạo tiêu thuyết về đề tài xây dựng chủ nghĩa xã hội ở miền Bắc thời kỳ 1960-19/75.
Những tác giả và tác phẩm tiêu biểu. Một số tác phẩm bị phê phán hoặc có dự luận trải chiễu.e 29 Chương 2: NHỮNG CẢM HUNG CHINH GAN VOI CHAT LIEU PHAN ANH VA THE GIGI NHAN VAT TRONG CAC KHUYNH HUONG MIEU TA CUA TIỂU THUYẾTT .- 2© ®9S£+SEE+2EE£SEEESEEE2EEEE2EE22E127112711122127122221 222. Những cảm hứng chính. Cảm hứng ngợi ca gắn với sự nghiệp cải tạo xã hội chủ nghĩa và xây dựng chủ nghĩa xã hội trong tiểu thuyẾT.
Cảm hứng trữ tình ấm áp, nông đậm gắn với đề tài hậu phương lớn của tiễn thyỂn ÏỚI. 5c ETE11E11121 0211118 ng H1 ngày 59 2. Cảm hứng phê phán hướng vào những bất ổn trong đời sống xã hội dẫn tới những “tại nạn nghệ nghiệp ”. Thế giới nhân vật trong các khuynh hướng miêu tả của tiểu thuyết.
Nhân vật chính điện và các phẩm chất tích cực làm nên gương mặt con người mới — nhân vật trung tâm của văn học hiện thực xã hội chủ nghĩa. Nhân vật phản diện với các yếu tố tiêu cực hoặc đi ngược với yêu cẫu xây dựng con người mới và con đường đi lên chủ nghĩa xã hỘi. Nhân vật trung gian gôm cả hai mặt tích cực — tiêu cực phản ánh thế giằng co giữa riêng và chung, tư hữu và công hữu, cá nhân và tập thể. 88 Chuong 3: NHUNG PHUONG DIEN CO BAN CUA NGHE THUAT TIEU THUYET VE DE TAI XAY DUNG CHU NGHIA XA HOI GIAI ĐOẠN 1960 - [975.SẠ LH H TH TH HH ưệt 95 3.Kết cau tiêu thuyết gắn với điểm nhìn không gian - thời gian và mô típ miêu 2 .Điểm nhìn không gia.
ác HH HH gu 96 3. Điểm nhìn thoi Qidnecccccceccecscssseesssesssseessessesssessessessesssesssssessessesseeeesees 102 KI N9. Xung đột tiểu thuyết và các kiểu mâu thuẫn — xung đội.Các hình thái xung đột và phương thức biểu hiện.Diễn biến và kết thúc xung đội. Nghệ thuật xây dựng nhân vật.
Xây dựng tính cách điển hình trong hoàn cảnh điển hình.Miêu tả con người trước các thử thách và trong các mối quan hệ xã hội 1111111111111 111 1111111111111 1111111111111 111111 111 1111111111111 11101111111 111111111111 111111.Chủ trọng hành động hơn nỘi ÍÂH. Ngôn ngữ và giọng điỆu.Ngôn ngữ nhân vật và ngôn ngữ tác giả.Giọng điệu chủ âm và phối hợp. sec uờu 146 KET LUAN VI NHỮNG BÀI BÁO LIÊN QUAN DEN LUAN AN DA DUGC CONG BO DANH MỤC TIEU THUYET DUGC CHON DE KHAO SAT, DOI CHIEU XEP THEO NAM XUAT BAN VA XEP THEO DE TAI L. Các tác phẩm khảo sát xếp theo năm xuất bản.
Các tác phẩm chính về đề tài xây đựng XHCN được khảo sát theo đề tài. Tác phẩm nước ngoài.- - 2 se SESEEE2EE92E1E711511771171211E 11111 11x. 164 TÀI LIỆU THAM KHẢO.-- 22 ©2222+EEE+22EEEt2EE12EEEE2E3112211 2222222 165 MỞ ĐẦU I. LÝ DO CHỌN ĐÈ TÀI Tiểu thuyết Việt Nam thời kỳ 1945-1975 đã đạt được những thành tựu đáng kể trên cả hai phương diện nội dung tư tưởng và hình thức nghệ thuật.
Hiện thực cách mạng 30 năm đã dành một sự ưu đãi rất lớn cho văn xuôi. Cuộc kháng chiến chống Pháp, cuộc kháng chiến chống Mỹ, công cuộc xây dựng chủ nghĩa xã hội (CNXH) ở miền Bắc và cuộc cách mạng dân tộc dân chủ ở miền Nam đã đem lại cho các nhà văn một khối lượng đề tài vô cùng phong phú, những cốt truyện hấp dẫn đầy kịch tính, những con người có tính cách độc đáo và đời sống nội tâm sâu sắc. Xét theo tiến trình văn học thì đây là thời kỳ có ý nghĩa quan trọng bởi đã xuất hiện hàng loạt tiểu thuyết thuộc loại tầm cỡ, đưa nghệ thuật tiểu thuyết Việt Nam tới những thành tựu nhất định (tính đến thời điểm 1975). Sau 15 năm phát triển từ 1945 đến 1960, trong khoảng 15 năm (1960-1975), chúng ta đã có những bộ tiểu thuyết nhiều tập, chững chạc, bề thế, khái quát cả một thời kỳ lịch sử dài, trải ra trên một bối cảnh rộng lớn về không gian và thời gian, soi sáng vận mệnh và con đường ởi của nhiều số phận; những bộ tiểu thuyết hiện thực xã hội chủ nghĩa (XHCN) có quy mô lớn, vừa là tiêu thuyết sử thi vừa là tiêu thuyết tâm lý, vừa là tiểu thuyết tính cách, tiểu thuyết sự kiện và tiểu thuyết luận đề; đã khép lại một thời kỳ văn học mang đặc trưng của thời đại chiến tranh cách mạng.
- Mốc thời gian 1960 có nhiều ý nghĩa trong lịch sử xã hội cũng như trong văn học. Trong lịch sử văn học Việt Nam sau 1945, thời kỳ 1960-1975 có những chuyển đổi quan trọng trong nội dung và nghệ thuật. Đây là thời kỳ được mở đầu với Đại hội Đảng lần thứ III - năm 1960, vạch ra Cương lĩnh xây dựng chủ nghĩa xã hội và kế hoạch 5 năm lần thứ nhất; thời kỳ cả nước tiến hành Song song hai nhiệm vụ chiến lược. Một là tiến hành và đưa cuộc chiến đấu chống Mỹ - ngụy trên cả hai miền đến thắng lợi cuối cùng với Đại thắng mùa Xuân năm 1975, giải phóng hoàn toàn miền Nam, thống nhất nước nhà.
Và, hai là — xây dựng chủ nghĩa xã hội trong hoàn cảnh thời chiến nhằm bảo vệ và xây dựng miền Bắc vững mạnh, đưa lại cơm áo, hạnh phúc cho mọi tầng lớp nhân dân lao động. Trong hai nhiệm vụ đó thì nhiệm vụ chống Mỹ, giải phóng miền Nam đã được thực hiện trọn vẹn, nhưng nhiệm vụ xây dựng chủ nghĩa xã hội vẫn còn phải tiếp tục trên cả hai miền Bắc — Nam. Với độ lùi của thời gian và đưới ánh sáng của công cuộc Đối mới — khởi động từ 1986 thì sự nghiệp xây dựng chủ nghĩa xã hội trong hơn 15 nam, kể từ sau 1960 đã bộc lộ nhiều sai lầm buộc dân tộc phải định hướng lại trên tinh thần “lấy dân làm gốc” và “nhìn thắng vào sự thật, đánh giá đúng sự thật, nói rõ sự thật”. Trong bối cảnh lịch sử - chính trị - xã hội như vậy, văn học nói chung và tiểu thuyết Việt Nam nói riêng đã kịp thời phản ánh thông qua tác phâm những chuyển biến, những sự kiện lớn của dân tộc và thời đại.
Theo thống kê sơ bộ, thời kỳ từ năm 1960 đến năm 1975 có khoảng 50 tiểu thuyết của 30 tác giả viết về đề tài xây dựng CNXH ở miền Bắc. Các sáng tác này đã có những đóng góp lớn trên cả hai phương diện chính trị - xã hội và văn chương, góp phần làm phong phú thêm kho tàng văn học Việt Nam hiện đại trong tiến trình chung của văn học nước nhà. Tuy nhiên, đo nhiều nguyên nhân, một thời gian dai ching ta còn ít trở lại việc khảo sát và đánh giá những sáng tác thuộc khu vực này hoặc có xem xét đánh giá thì cũng chỉ mang tính chất một chiều và mang nặng âm hưởng chính trị - xã hội với một hệ quy chiếu đậm tính chất xã hội học chứ chưa đi đến cái nhìn tổng thể về đặc trưng và cấu trúc thể loại của tiêu thuyết thời kỳ này. So sánh với tiểu thuyết thời kỳ trước 1945 thì tiêu thuyết 1945-1975 nói chung và tiêu thuyết 1960-1975 nói riêng đã có sự thay đổi sâu sắc về nội dung thé tài và nguyên tắc xây dựng hình thức thé loại.
Tiểu thuyết hiện thực XHCN Việt Nam ở thời kỳ này (Cửz biển- Nguyên Hồng, Vð bỏ- Nguyễn Đình Thị, Vùng trời- Hữu Mai.) đã bắt đầu một bước tổng hợp mới giữa các yếu tố sử thi, kịch và trữ tình. Một cấu trúc tiêu thuyết mới xuất hiện — mô hình tiểu thuyết sử thi hoá - trong đó các tiêu thuyết viết về đề tài xây dựng chủ nghĩa xã hội ở miền Bắc nở rộ với hàng loạt tác phẩm như X⁄g đội (Nguyễn Khải), Những người thợ mỏ (Võ Huy Tâm), Vào đời (Hà Minh Tuân), Bão biển, Đất mặn (Chu Văn), Đất làng (Nguyễn Thị Ngọc Tú), Ao lang (Ng6 Ngọc Bội) .đã đáp ứng được một phần yêu cầu của cách mạng và nhu cầu mới của bạn đọc. Trước thực tế như vậy, chúng tôi mạnh dạn chọn đề tài nghiên cứu 7 Yêu thuyết về đề tài xây dựng chủ nghĩa xã hội trong văn xuôi miễn Bắc thời kỳ 1960-1975 với mong muốn nghiên cứu về những thành tựu và hạn chế của nó trên các phương diện nội dung và nghệ thuật của tiêu thuyết sau hơn nửa thế kỷ hình thành và phát triển, lúc này đang đứng trước những yêu cầu mới, những thử thách mới của chủ nghĩa hiện thực xã hội chủ nghĩa, nhằm làm sáng tỏ một số đặc điểm thi pháp thể loại (loại hình nhân vật, kết cấu và xung đột, giọng điệu, ngôn ngữ,.
Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ
Trích dẫn luận án này
Oàn Chải (2013). Tiểu thuyết xây dựng CNXH miền Bắc 1960-1975: Luận án [Luận án tiến sĩ, đại học thái nguyên]. LuanAn.net. https://luanan.net/van-hoc/van-hoc-viet-nam/tieu-thuyet-xay-dung-cnxh-van-xuoi-mien-bac-1960-1975
Câu hỏi thường gặp
Luận án "Tiểu thuyết xây dựng CNXH miền Bắc 1960-1975: Luận án" nghiên cứu về vấn đề gì?
Luận án nghiên cứu tiểu thuyết xây dựng CNXH miền Bắc giai đoạn 1960-1975, phân tích đặc điểm nghệ thuật và tư tưởng.
Luận án "Tiểu thuyết xây dựng CNXH miền Bắc 1960-1975: Luận án" được bảo vệ tại trường nào?
Luận án này được bảo vệ tại đại học thái nguyên. Năm bảo vệ: 2013.
Luận án "Tiểu thuyết xây dựng CNXH miền Bắc 1960-1975: Luận án" thuộc chuyên ngành gì?
Luận án "Tiểu thuyết xây dựng CNXH miền Bắc 1960-1975: Luận án" thuộc chuyên ngành Văn học Việt Nam. Danh mục: Văn Học Việt Nam.
Luận án "Tiểu thuyết xây dựng CNXH miền Bắc 1960-1975: Luận án" có bao nhiêu trang?
Luận án "Tiểu thuyết xây dựng CNXH miền Bắc 1960-1975: Luận án" có 183 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.
Cách tải luận án "Tiểu thuyết xây dựng CNXH miền Bắc 1960-1975: Luận án" về máy như thế nào?
Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.