Luận án: Tiểu thuyết xây dựng CNXH văn xuôi miền Bắc 1960-1975 - Đoàn Chai, ĐH Thái Nguyên
Luận án nghiên cứu tiểu thuyết xây dựng CNXH miền Bắc giai đoạn 1960-1975, phân tích đặc điểm nghệ thuật và tư tưởng.
Năm xuất bản
Số trang
183
Thời gian đọc
28 phút
Lượt xem
0
Lượt tải
0
Phí lưu trữ
50 Point
Tóm tắt nội dung
I.Tiểu thuyết xây dựng CNXH miền Bắc 1960 1975
Luận án tập trung vào tiểu thuyết Việt Nam giai đoạn 1960-1975. Đây là thời kỳ văn học đạt nhiều thành tựu quan trọng. Nội dung tư tưởng và hình thức nghệ thuật đều phát triển. Hiện thực cách mạng mang lại nguồn cảm hứng lớn. Kháng chiến chống Pháp, chống Mỹ và xây dựng chủ nghĩa xã hội miền Bắc là chất liệu. Đề tài phong phú, cốt truyện kịch tính. Nhiều nhân vật độc đáo, nội tâm sâu sắc. Giai đoạn 1960-1975 chứng kiến sự ra đời của nhiều tiểu thuyết tầm cỡ. Chúng đưa nghệ thuật tiểu thuyết Việt Nam lên một tầm cao mới. Nhiều bộ tiểu thuyết đồ sộ ra đời. Các tác phẩm này khái quát một thời kỳ lịch sử dài. Chúng soi sáng vận mệnh, con đường của nhiều số phận.
1.1. Tầm quan trọng giai đoạn văn học 1960 1975
Văn học Việt Nam 1945-1975 đạt nhiều thành tựu. Đặc biệt là tiểu thuyết. Cuộc kháng chiến chống Pháp, chống Mỹ. Công cuộc xây dựng CNXH miền Bắc. Tất cả cung cấp đề tài vô cùng phong phú. Giai đoạn 1960-1975 có ý nghĩa quan trọng. Nhiều tiểu thuyết tầm cỡ xuất hiện. Chúng đưa nghệ thuật tiểu thuyết Việt Nam đến thành tựu nhất định. Các bộ tiểu thuyết nhiều tập, đồ sộ. Chúng khái quát một thời kỳ lịch sử dài. Soi sáng vận mệnh, con đường đi của nhiều số phận.
1.2. Đặc trưng tiểu thuyết hiện thực xã hội chủ nghĩa
Tiểu thuyết hiện thực xã hội chủ nghĩa có quy mô lớn. Tác phẩm là tiểu thuyết sử thi, tiểu thuyết tâm lý. Chúng cũng là tiểu thuyết tính cách, tiểu thuyết sự kiện, tiểu thuyết luận đề. Dòng văn học này khép lại một thời kỳ. Đó là thời kỳ văn học mang đặc trưng chiến tranh cách mạng. Tiểu thuyết phản ánh cuộc sống xây dựng xã hội mới. Tư tưởng văn nghệ Đảng định hướng sáng tác. Nhà văn miền Bắc giai đoạn 1960-1975 tập trung phản ánh hiện thực này. Tác phẩm văn học thời chiến là tài liệu quý giá.
II.Bối cảnh văn học cách mạng Việt Nam 1960 1975
Giai đoạn 1960-1975 là thời kỳ đầy biến động. Miền Bắc vừa xây dựng chủ nghĩa xã hội. Vừa chi viện cho miền Nam. Cuộc sống chính trị - xã hội sôi động. Phương pháp sáng tác chủ đạo là hiện thực xã hội chủ nghĩa. Các tác phẩm văn học tuân thủ đường lối. Văn học miền Bắc 1960-1975 phản ánh chân thực. Bức tranh toàn cảnh của đất nước hiện lên rõ nét. Các nhà văn ghi lại những chuyển mình của dân tộc. Họ tạo ra những tác phẩm văn học cách mạng Việt Nam có giá trị. Các tác phẩm này góp phần định hình tinh thần thời đại.
2.1. Hoàn cảnh lịch sử xã hội thời kỳ này
Giai đoạn 1960-1975 có nhiều chuyển đổi. Miền Bắc xây dựng chủ nghĩa xã hội. Miền Bắc là hậu phương vững chắc cho tiền tuyến lớn. Cuộc sống chính trị - xã hội sôi động. Phương pháp sáng tác hiện thực xã hội chủ nghĩa là chủ đạo. Các tác phẩm văn học tuân thủ đường lối. Văn học miền Bắc 1960-1975 là tấm gương. Nó phản ánh tình hình đất nước và con người. Chiến tranh và văn học Việt Nam luôn gắn bó chặt chẽ.
2.2. Khái quát diện mạo tiểu thuyết về CNXH
Tiểu thuyết về đề tài xây dựng CNXH miền Bắc phát triển mạnh. Nhiều tác giả và tác phẩm tiêu biểu ra đời. Các tác phẩm ngợi ca thành tựu. Chúng cũng phản ánh những khó khăn, thách thức. Một số tác phẩm bị phê phán. Hoặc gây ra dư luận trái chiều. Phê bình văn học Việt Nam quan tâm sâu sắc. Tác phẩm văn học thời chiến này có vai trò to lớn. Chúng thể hiện khát vọng của nhân dân.
III.Cảm hứng chủ đạo văn học miền Bắc 1960 1975
Tiểu thuyết giai đoạn này mang nhiều cảm hứng chính. Cảm hứng ngợi ca là nổi bật. Ngợi ca sự nghiệp cải tạo xã hội chủ nghĩa. Ngợi ca công cuộc xây dựng chủ nghĩa xã hội. Bên cạnh đó là cảm hứng trữ tình ấm áp. Nó gắn liền với đề tài hậu phương lớn. Hậu phương vững chắc cho tiền tuyến lớn. Tình cảm nhân dân dành cho chiến trường. Sự hy sinh thầm lặng của người lao động. Phụ nữ gánh vác việc nước. Văn học miền Bắc 1960-1975 tràn đầy niềm tin. Chủ đề xây dựng chủ nghĩa xã hội trong văn học được khắc họa rõ nét.
3.1. Cảm hứng ngợi ca và tình cảm hậu phương
Tiểu thuyết mang cảm hứng ngợi ca mạnh mẽ. Ngợi ca sự nghiệp cải tạo xã hội. Ngợi ca công cuộc xây dựng CNXH. Cảm hứng trữ tình ấm áp cũng hiện diện. Nó gắn với đề tài hậu phương lớn. Hậu phương ủng hộ tiền tuyến lớn. Tình cảm nhân dân dành cho chiến trường. Sự hy sinh thầm lặng của người lao động. Những người phụ nữ gánh vác việc nước. Văn học miền Bắc 1960-1975 tràn đầy niềm tin vào tương lai.
3.2. Thế giới nhân vật tiểu thuyết điển hình
Thế giới nhân vật đa dạng. Nhân vật chính diện mang phẩm chất tích cực. Họ tạo nên gương mặt con người mới. Đây là nhân vật trung tâm văn học hiện thực xã hội chủ nghĩa. Nhân vật phản diện có yếu tố tiêu cực. Hoặc đi ngược yêu cầu xây dựng con người mới. Chống đối con đường đi lên CNXH. Nhân vật trung gian thể hiện sự giằng co. Giữa riêng và chung, tư hữu và công hữu. Giữa cá nhân và tập thể. Chủ đề xây dựng chủ nghĩa xã hội trong văn học được khắc họa chân thực.
IV.Nghệ thuật tiểu thuyết hiện thực xã hội chủ nghĩa
Nghệ thuật tiểu thuyết trong giai đoạn này có những đặc trưng riêng. Kết cấu tiểu thuyết gắn với điểm nhìn không gian – thời gian. Mô típ miêu tả phong phú, đa dạng. Điểm nhìn không gian rộng lớn. Điểm nhìn thời gian trải dài theo lịch sử. Xung đột tiểu thuyết cũng đa dạng. Các kiểu mâu thuẫn – xung đột phong phú. Hình thái xung đột và phương thức biểu hiện khác nhau. Diễn biến và kết thúc xung đột mang tính giáo dục. Giá trị nghệ thuật tiểu thuyết được khẳng định mạnh mẽ. Ngôn ngữ và giọng điệu cũng được chú trọng. Văn học cách mạng Việt Nam phát triển toàn diện.
4.1. Kết cấu xung đột và điểm nhìn độc đáo
Kết cấu tiểu thuyết gắn với điểm nhìn không gian – thời gian. Mô típ miêu tả phong phú. Điểm nhìn không gian rộng lớn, bao quát. Điểm nhìn thời gian trải dài, nhiều chiều. Xung đột tiểu thuyết đa dạng. Các kiểu mâu thuẫn – xung đột được thể hiện. Hình thái xung đột và phương thức biểu hiện khác nhau. Diễn biến và kết thúc xung đột mang tính giáo dục. Giá trị nghệ thuật tiểu thuyết được khẳng định. Chúng giúp độc giả hiểu rõ hơn về thời đại.
4.2. Nghệ thuật xây dựng nhân vật đặc sắc
Nghệ thuật xây dựng nhân vật chú trọng. Xây dựng tính cách điển hình trong hoàn cảnh điển hình. Miêu tả con người trước các thử thách. Con người trong các mối quan hệ xã hội. Chú trọng hành động hơn nội tâm. Ngôn ngữ và giọng điệu linh hoạt. Ngôn ngữ nhân vật và ngôn ngữ tác giả phân biệt. Giọng điệu chủ âm và phối hợp đa dạng. Văn học cách mạng Việt Nam đã thành công trong việc xây dựng hình tượng con người mới.
V.Giá trị phê bình văn học về tiểu thuyết thời chiến
Luận án đánh giá cao đóng góp của tiểu thuyết. Giai đoạn 1960-1975 là một mốc son. Nền văn học Việt Nam phát triển mạnh mẽ. Đặc biệt trong thể loại tiểu thuyết. Tiểu thuyết hiện thực xã hội chủ nghĩa khẳng định vị thế. Các tác phẩm văn học thời chiến ghi lại lịch sử. Chúng phản ánh ý chí, khát vọng của dân tộc. Đây là tài sản văn hóa quý giá. Nghiên cứu còn chỉ ra những tác giả, tác phẩm tiêu biểu. Phân tích sâu giá trị nghệ thuật tiểu thuyết. Đồng thời nhận diện những hạn chế. Các tác phẩm từng bị phê phán hoặc gây tranh cãi. Phê bình văn học Việt Nam tiếp tục khai thác. Điều này giúp thấy rõ bức tranh toàn diện của văn học giai đoạn này.
5.1. Đóng góp vào dòng chảy văn học Việt Nam
Luận án đánh giá đóng góp của tiểu thuyết. Giai đoạn 1960-1975 có ý nghĩa quan trọng. Nền văn học Việt Nam phát triển mạnh mẽ. Đặc biệt trong thể loại tiểu thuyết. Tiểu thuyết hiện thực xã hội chủ nghĩa khẳng định vị thế. Các tác phẩm văn học thời chiến ghi lại lịch sử. Chúng phản ánh ý chí, khát vọng của dân tộc. Đây là tài sản quý giá của văn học cách mạng Việt Nam.
5.2. Nhận diện tác phẩm tiêu biểu hạn chế
Nghiên cứu chỉ ra những tác giả, tác phẩm tiêu biểu. Phân tích sâu các giá trị nghệ thuật tiểu thuyết. Đồng thời nhận diện những hạn chế. Các tác phẩm từng bị phê phán. Những điểm gây tranh cãi cũng được đề cập. Phê bình văn học Việt Nam tiếp tục khai thác. Điều này mang lại bức tranh toàn diện. Nhận thức sâu sắc hơn về văn học giai đoạn 1960-1975.
Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Tải đầy đủ (183 trang)Trích đoạn nội dung luận án
Tải xuống để đọc toàn bội B GIÁO D C VÀ ÀO T O I H C THÁI NGUYÊN OÀN CH I TI U THUY T V TÀI XÂY D NG CH NGH A XÃ H I TRONG V N XUÔI MI N B C GIAI O N 1960-1975 Chuyên ngành: V N H C VI T NAM Mã s : 62.21 LU N ÁN TI N S NG V N Thái Nguyên – 2013 ii L I CAM OAN Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên c u c a riêng tôi. Các s li u, k t qu đ c nêu trong lu n án là trung th c và ch a đ c ai công b trong b t k công trình khoa h c nào. N u sai, tôi hoàn toàn ch u trách nhi m. Thái Nguyên, tháng ….
n m 2013 TÁC GI LU N ÁN OÀN CH I iii L IC M N Tôi xin bày t lòng kính tr ng và bi t n sâu s c t i nh ng th y giáo đáng kính đã t n tình h ng d n và đ ng viên tôi trong su t quá trình th c hi n lu n án này. Tôi xin g i l i c m n chân thành t i c s đào t o đã t o đi u ki n đ tôi hoàn thành khóa h c và trình bày lu n án này. Tôi c ng xin g i l i c m n đ n các đ ng nghi p c a tôi đã chia s nhi u t li u và kinh nghi m quý báu liên quan đ n v n đ nghiên c u c a lu n án. Tôi c ng xin bày t lòng bi t n t i gia đình, ng i thân đã đ ng viên và giúp đ tôi trong quá trình hoàn thành lu n án.
Xin chân thành c m n! Thái Nguyên, tháng …… n m 2013 TÁC GI LU N ÁN OÀN CH I iv M CL C L I CAM OAN. LÝ DO CH N TÀI. IT NG, PH M VI NGHIÊN C U.PH NG PHÁP NGHIÊN C U. 14 Ch ng 1: KHÁI L C TI U THUY T V TÀI XÂY D NG CH NGH A XÃ H I MI N B C GIAI O N 1960-1975 .Hoàn c nh l ch s và tình hình v n h c th i k 1960-1975.
i s ng chính tr - xã h i. Ph ng pháp sáng tác hi n th c xã h i ch ngh a. Khái quát di n m o ti u thuy t v đ tài xây d ng ch ngh a xã h i mi n B c th i k 1960-1975. Nh ng tác gi và tác ph m tiêu bi u.
M t s tác ph m b phê phán ho c có d lu n trái chi u. 29 Ch ng 2: NH NG C M H NG CHÍNH G N V I CH T LI U PH N ÁNH VÀ TH GI I NHÂN V T TRONG CÁC KHUYNH H NG MIÊU T C A TI U THUY T. Nh ng c m h ng chính. C m h ng ng i ca g n v i s nghi p c i t o xã h i ch ngh a và xây d ng ch ngh a xã h i trong ti u thuy t….
C m h ng tr tình m áp, n ng đ m g n v i đ tài h u ph ng l n c a ti n tuy n l n. C m h ng phê phán h ng vào nh ng b t n trong đ i s ng xã h i d n t i nh ng “tai n n ngh nghi p”. Th gi i nhân v t trong các khuynh h ng miêu t c a ti u thuy t…. Nhân v t chính di n và các ph m ch t tích c c làm nên g ng m t con ng i m i – nhân v t trung tâm c a v n h c hi n th c xã h i ch ngh a.
Nhân v t ph n di n v i các y u t tiêu c c ho c đi ng c v i yêu c u xây d ng con ng i m i và con đ ng đi lên ch ngh a xã h i. Nhân v t trung gian g m c hai m t tích c c – tiêu c c ph n ánh th gi ng co gi a riêng và chung, t h u và công h u, cá nhân và t p th. 88 Ch ng 3: NH NG PH NG DI N C B N C A NGH THU T TI U THUY T V TÀI XÂY D NG CH NGH A XÃ H I GIAI O N 1960 - 1975 .K t c u ti u thuy t g n v i đi m nhìn không gian – th i gian và mô típ miêu t. i m nhìn không gian.
i m nhìn th i gian. Xung đ t ti u thuy t và các ki u mâu thu n – xung đ t.Các hình thái xung đ t và ph ng th c bi u hi n .Di n bi n và k t thúc xung đ t. Ngh thu t xây d ng nhân v t. Xây d ng tính cách đi n hình trong hoàn c nh đi n hình.Miêu t con ng i tr c các th thách và trong các m i quan h xã h i .Chú tr ng hành đ ng h n n i tâm….
Ngôn ng và gi ng đi u .Ngôn ng nhân v t và ngôn ng tác gi .Gi ng đi u ch âm và ph i h p. 154 vi NH NG BÀI BÁO LIÊN QUAN N LU N ÁN Ã C CÔNG B DANH M C TI U THUY T C CH N KH O SÁT, I CHI U X P THEO N M XU T B N VÀ X P THEO TÀI. Các tác ph m kh o sát x p theo n m xu t b n. Các tác ph m chính v đ tài xây d ng XHCN đ c kh o sát theo đ tài.
164 TÀI LI U THAM KH O. LÝ DO CH N TÀI Ti u thuy t Vi t Nam th i k 1945-1975 đã đ t đ c nh ng thành t u đáng k trên c hai ph ng di n n i dung t t ng và hình th c ngh thu t. Hi n th c cách m ng 30 n m đã dành m t s u đãi r t l n cho v n xuôi. Cu c kháng chi n ch ng Pháp, cu c kháng chi n ch ng M , công cu c xây d ng ch ngh a xã h i (CNXH) mi n B c và cu c cách m ng dân t c dân ch mi n Nam đã đem l i cho các nhà v n m t kh i l ng đ tài vô cùng phong phú, nh ng c t truy n h p d n đ y k ch tính, nh ng con ng i có tính cách đ c đáo và đ i s ng n i tâm sâu s c.
Xét theo ti n trình v n h c thì đây là th i k có ý ngh a quan tr ng b i đã xu t hi n hàng lo t ti u thuy t thu c lo i t m c , đ a ngh thu t ti u thuy t Vi t Nam t i nh ng thành t u nh t đ nh (tính đ n th i đi m 1975). Sau 15 n m phát tri n t 1945 đ n 1960, trong kho ng 15 n m (1960-1975), chúng ta đã có nh ng b ti u thuy t nhi u t p, ch ng ch c, b th , khái quát c m t th i k l ch s dài, tr i ra trên m t b i c nh r ng l n v không gian và th i gian, soi sáng v n m nh và con đ ng đi c a nhi u s ph n; nh ng b ti u thuy t hi n th c xã h i ch ngh a (XHCN) có quy mô l n, v a là ti u thuy t s thi v a là ti u thuy t tâm lý, v a là ti u thuy t tính cách, ti u thuy t s ki n và ti u thuy t lu n đ ; đã khép l i m t th i k v n h c mang đ c tr ng c a th i đ i chi n tranh cách m ng. - M c th i gian 1960 có nhi u ý ngh a trong l ch s xã h i c ng nh trong v n h c. Trong l ch s v n h c Vi t Nam sau 1945, th i k 1960-1975 có nh ng chuy n đ i quan tr ng trong n i dung và ngh thu t.
ây là th i k đ cm đ uv i ih i ng l n th III - n m 1960, v ch ra C ng l nh xây d ng ch ngh a xã h i và k ho ch 5 n m l n th nh t; th i k c n c ti n hành song song hai nhi m v chi n l c. M t là ti n hành và đ a cu c chi n đ u ch ng M - ng y trên c hai mi n đ n th ng l i cu i cùng v i i th ng mùa Xuân n m 1975, gi i phóng hoàn toàn mi n Nam, th ng nh t n c nhà. Và, hai là – xây d ng ch ngh a xã h i trong hoàn c nh th i chi n nh m b o v và xây d ng mi n B c v ng m nh, đ a l i c m áo, h nh phúc cho m i t ng l p nhân dân lao đ ng. Trong hai nhi m v đó thì nhi m v ch ng M , gi i phóng mi n Nam đã đ c th c hi n tr n v n, nh ng nhi m v xây d ng ch ngh a xã h i v n còn 2 ph i ti p t c trên c hai mi n B c – Nam.
V i đ lùi c a th i gian và d i ánh sáng c a công cu c i m i – kh i đ ng t 1986 thì s nghi p xây d ng ch ngh a xã h i trong h n 15 n m, k t sau 1960 đã b c l nhi u sai l m bu c dân t c ph i đ nh h ng l i trên tinh th n “l y dân làm g c” và “nhìn th ng vào s th t, đánh giá đúng s th t, nói rõ s th t”.
Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ
Câu hỏi thường gặp
Luận án "Tiểu thuyết xây dựng CNXH miền Bắc 1960-1975: Luận án" nghiên cứu về vấn đề gì?
Luận án nghiên cứu tiểu thuyết xây dựng CNXH miền Bắc giai đoạn 1960-1975, phân tích đặc điểm nghệ thuật và tư tưởng.
Luận án "Tiểu thuyết xây dựng CNXH miền Bắc 1960-1975: Luận án" được bảo vệ tại trường nào?
Luận án này được bảo vệ tại đại học thái nguyên. Năm bảo vệ: 2013.
Luận án "Tiểu thuyết xây dựng CNXH miền Bắc 1960-1975: Luận án" thuộc chuyên ngành gì?
Luận án "Tiểu thuyết xây dựng CNXH miền Bắc 1960-1975: Luận án" thuộc chuyên ngành Văn học Việt Nam. Danh mục: Văn Học Việt Nam.
Luận án "Tiểu thuyết xây dựng CNXH miền Bắc 1960-1975: Luận án" có bao nhiêu trang?
Luận án "Tiểu thuyết xây dựng CNXH miền Bắc 1960-1975: Luận án" có 183 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.
Cách tải luận án "Tiểu thuyết xây dựng CNXH miền Bắc 1960-1975: Luận án" về máy như thế nào?
Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.