Một số tác phẩm của nam cao dưới ánh sáng của phân tích diễn ngôn và dụng học
Phân tích diễn trong tác phẩm Nam Cao qua góc nhìn văn học xã hội, đánh giá nghệ thuật xây dựng nhân vật.
Luan An
Luận án tiến sĩ ngữ văn
Năm xuất bản
Số trang
173
Thời gian đọc
26 phút
Lượt xem
0
Lượt tải
0
Phí lưu trữ
50 Point
Tổng quan nhanh
- Chủ đề:
- Phân tích diễn ngôn trong tác phẩm Nam Cao
- Số trang:
- 173 trang
- Trường:
- Học viện Khoa học Xã hội
- Chuyên ngành:
- Ngôn ngữ học ứng dụng
- Tác giả:
- Vũ Văn Lăng
- Năm:
- 2013
Tóm tắt nội dung luận án
I.Phân tích diễn ngôn trong tác phẩm Nam Cao
Nghiên cứu áp dụng phân tích diễn ngôn và dụng học. Phương pháp này mang lại cái nhìn mới mẻ về tác phẩm Nam Cao. Nó tập trung vào cách Nam Cao sử dụng ngôn ngữ. Phân tích đi sâu vào cấu trúc lập luận. Nó cũng xem xét các dấu hiệu kí hiệu học xã hội. Mục đích là khám phá tầng sâu ý nghĩa. Điều này giúp hiểu rõ hơn giá trị hiện thực và nhân đạo trong văn học Nam Cao. Nó làm nổi bật kỹ thuật tự sự độc đáo của nhà văn.
1.1. Tiếp cận ngôn ngữ Nam Cao qua diễn ngôn
Diễn ngôn là một công cụ phân tích mạnh mẽ. Nó khảo sát ngôn ngữ trong bối cảnh sử dụng. Với tác phẩm Nam Cao, phương pháp này làm rõ cấu trúc hội thoại. Nó chỉ ra cách các nhân vật tương tác. Ngôn ngữ không chỉ là công cụ kể chuyện. Nó còn phản ánh thế giới quan của nhân vật. Nó cho thấy ý đồ của tác giả. Mối quan hệ giữa từ ngữ và ý nghĩa được phân tích kỹ lưỡng.
1.2. Dụng học luận Khám phá chiều sâu văn bản
Dụng học tập trung vào ý nghĩa ẩn dụ. Nó nghiên cứu mục đích giao tiếp của ngôn ngữ. Trong truyện ngắn Nam Cao, dụng học giúp lý giải các ẩn ý. Nó khám phá những gì không nói ra. Tác phẩm Nam Cao chứa nhiều tầng nghĩa. Dụng học luận giúp người đọc tiếp cận chúng. Nó làm sâu sắc thêm hiểu biết về nghệ thuật của nhà văn.
1.3. Phương pháp nghiên cứu đặc thù
Luận án sử dụng nhiều phương pháp. Có phân tích hội thoại. Có phân tích diễn ngôn phê bình. Các phương pháp này được kết hợp. Mục tiêu là phân tích toàn diện. Nó không chỉ xem xét lời văn. Nó còn xem xét bối cảnh xã hội và văn hóa. Cách tiếp cận đa chiều này mang lại kết quả khách quan.
II.Nghệ thuật xây dựng nhân vật Chí Phèo
Nam Cao là bậc thầy xây dựng nhân vật. Chí Phèo là biểu tượng cho số phận người nông dân bị tha hóa. Nhân vật này đại diện cho bi kịch của con người. Hắn bị xã hội đẩy vào con đường tội lỗi. Cuộc đời Chí Phèo là một chuỗi biến cố. Từ người lương thiện thành quỷ dữ. Rồi khao khát trở lại làm người. Tác phẩm lột tả sự tàn bạo của cường hào ác bá. Nó cũng cho thấy sức mạnh của tình người.
2.1. Bi kịch tha hóa Hình tượng Chí Phèo
Chí Phèo khởi đầu là một người hiền lành. Hắn bị Bá Kiến vu oan. Bảy năm tù làm hắn biến chất. Hắn trở về làng với diện mạo khác. Hắn trở thành công cụ của Bá Kiến. Chí Phèo là nạn nhân của xã hội phong kiến. Hắn mất cả nhân hình, nhân tính. Bi kịch của hắn là không được công nhận. Hắn bị cự tuyệt quyền làm người.
2.2. Mạng lưới quan hệ nhân vật chính
Các nhân vật trong Chí Phèo liên kết chặt chẽ. Bá Kiến là kẻ chủ mưu. Hắn đẩy Chí Phèo vào bi kịch. Thị Nở là một điểm sáng. Nàng mang đến hy vọng cho Chí Phèo. Mối quan hệ này phức tạp. Nó phản ánh xung đột giai cấp. Nó cũng thể hiện bản năng sống của con người. Tác phẩm khắc họa xã hội làng Vũ Đại.
2.3. Vai trò của Thị Nở trong biến đổi
Thị Nở xuất hiện thay đổi cuộc đời Chí Phèo. Bát cháo hành của Thị Nở lay động hắn. Nó đánh thức phần lương thiện trong hắn. Hắn khao khát sống cuộc đời bình thường. Nhưng định kiến xã hội quá lớn. Thị Nở cuối cùng từ chối Chí Phèo. Hy vọng của hắn bị dập tắt. Cái chết của Chí Phèo là tất yếu. Nó là sự phản kháng cuối cùng.
III.Ngôn ngữ và kỹ thuật tự sự truyện Chí Phèo
Nam Cao có phong cách ngôn ngữ riêng. Ông dùng từ ngữ giản dị, sắc bén. Kỹ thuật tự sự của ông độc đáo. Nó tạo nên sức hấp dẫn cho truyện ngắn. Cách viết câu ngắn gọn, súc tích. Nó mang tính hiện thực cao. Ngôn ngữ phản ánh trực tiếp hiện thực cuộc sống. Nó lột tả nội tâm nhân vật sâu sắc. Điều này góp phần vào thành công của tác phẩm.
3.1. Phân tích cách dùng từ ngữ cụ thể
Nam Cao chọn lọc từ ngữ kỹ càng. Ông dùng các từ địa phương phù hợp. Ông dùng các từ ngữ đặc trưng miền Bắc. Việc có hay không dùng quan hệ từ được nghiên cứu. Nó tạo ra hiệu ứng mạnh mẽ. Các từ ngữ miêu tả trực diện. Chúng gây ấn tượng sâu sắc cho người đọc. Ngôn ngữ gợi hình, gợi cảm.
3.2. Cấu trúc câu và trật tự liệt kê
Cấu trúc câu của Nam Cao thường đơn giản. Nhưng nó chứa đựng nhiều ý nghĩa. Trật tự từ ngữ trong chuỗi liệt kê được sắp xếp khéo léo. Điều này tạo nhịp điệu riêng. Nó làm nổi bật các chi tiết quan trọng. Cách viết câu là một điểm mạnh. Nó góp phần vào giá trị nghệ thuật. Câu văn của ông có sức gợi lớn.
3.3. Dấu hiệu kí hiệu học xã hội
Tác phẩm Chí Phèo chứa nhiều dấu hiệu. Chúng phản ánh các tệ nạn xã hội. Tệ mua quan bán chức được nhắc đến. Tệ hối lộ, vu oan giá họa cũng vậy. Tệ ghen tuông, tảo hôn, quyền huynh thế phụ. Tất cả tạo nên bức tranh xã hội đen tối. Những dấu hiệu này mang ý nghĩa phê phán. Chúng thể hiện góc nhìn của tác giả.
IV.Thân phận trí thức tiểu tư sản qua Sống Mòn
Tiểu thuyết Sống Mòn khắc họa thân phận trí thức. Đặc biệt là tầng lớp tiểu tư sản. Nhân vật chính Thứ đại diện cho nhóm này. Hắn mang lý tưởng cao đẹp. Nhưng cuộc sống thực tế đầy khó khăn. Cuộc đời hắn là một quá trình mòn mỏi. Lý tưởng bị bào mòn dần. Tác phẩm đi sâu vào nội tâm nhân vật. Nó cho thấy sự giằng xé giữa ước mơ và hiện thực.
4.1. Bi kịch của nhân vật Thứ và lý tưởng
Thứ là một nhà giáo nghèo. Hắn luôn ôm ấp hoài bão. Hắn muốn cống hiến cho đời. Nhưng hiện thực phũ phàng. Cuộc sống túng thiếu làm hắn nản lòng. Gia đình, vợ con cũng là gánh nặng. Thứ dần mất đi ý chí tiến thủ. Bi kịch của hắn là sự bất lực. Hắn không thể thoát khỏi vòng luẩn quẩn.
4.2. Quan hệ thời gian và bố cục truyện
Bố cục Sống Mòn được tổ chức chặt chẽ. Quan hệ thời gian đóng vai trò quan trọng. Nó thể hiện quá trình "mòn mỏi" của Thứ. Thời gian trôi đi, mọi thứ đều thay đổi. Từ thời điểm Thứ có vợ. Đến khi hắn dạy học tại trường của Đích. Trình tự thời gian thể hiện sự bế tắc. Nó là một vòng lặp không lối thoát.
4.3. Các lớp nhân vật ảnh hưởng đến Thứ
Sống Mòn có nhiều lớp nhân vật. Mỗi người có hoàn cảnh khác nhau. Họ tạo nên bức tranh xã hội phức tạp. Gia đình, đồng nghiệp, học trò. Tất cả đều ảnh hưởng đến Thứ. Đặc biệt là những cuộc bàn luận về học vấn. Về quan hệ nam nữ. Những yếu tố này góp phần định hình suy nghĩ Thứ. Chúng cũng đẩy Thứ vào tình thế khó khăn.
V.Giá trị hiện thực và nhân đạo tác phẩm Nam Cao
Nam Cao là ngọn cờ đầu của chủ nghĩa hiện thực phê phán. Tác phẩm của ông vạch trần xã hội thực dân nửa phong kiến. Ông không né tránh hiện thực tăm tối. Ông tố cáo sự áp bức, bóc lột. Đồng thời, ông đề cao giá trị nhân đạo. Ông nhìn thấy vẻ đẹp tiềm ẩn trong con người. Dù họ ở đáy xã hội. Ông tin vào khả năng cải tạo của con người.
5.1. Phê phán xã hội qua hiện thực tăm tối
Nam Cao khắc họa rõ nét xã hội Việt Nam trước Cách mạng. Nơi đó, người nông dân bị bần cùng hóa. Trí thức tiểu tư sản sống trong bế tắc. Các tệ nạn xã hội tràn lan. Chúng ăn mòn phẩm giá con người. Tác phẩm của ông là một tiếng chuông cảnh tỉnh. Nó chỉ ra sự mục ruỗng của chế độ.
5.2. Khát vọng nhân tính lòng vị tha
Dù miêu tả hiện thực khắc nghiệt, Nam Cao vẫn tin vào nhân tính. Chí Phèo khao khát được làm người lương thiện. Thứ vẫn giữ lòng vị tha. Các nhân vật của ông đấu tranh nội tâm. Họ tìm kiếm giá trị sống. Tình yêu thương, sự cảm thông là ngọn lửa. Nó nhen nhóm trong những hoàn cảnh khốn cùng nhất.
5.3. Tiếng nói chung cho con người nhỏ bé
Nam Cao dành sự quan tâm đặc biệt. Ông viết về những con người nhỏ bé. Những số phận bị lãng quên. Tiếng nói của họ được vang lên trong tác phẩm. Tác phẩm của ông mang ý nghĩa phổ quát. Nó vượt ra ngoài không gian, thời gian. Nó chạm đến những giá trị cốt lõi của con người. Đó là tiếng lòng của sự đồng cảm.
Mục lục chi tiết luận án
Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Tải đầy đủ (173 trang)Trích đoạn nội dung luận án
Tải xuống để đọc toàn bộVIỆN HÀN LÂM KHOA HỌC XÃ HỘI VIỆT NAM HỌC VIỆN KHOA HỌC XÃ HỘI --------------------------------------------- VŨ VĂN LĂNG MỘT SỐ TÁC PHẦM CỦA NAM CAO DƢỚI ÁNH SÁNG CỦA PHÂN TÍCH DIỄN NGÔN VÀ DỤNG HỌC LUẬN ÁN TIẾN SĨ NGỮ VĂN HÀ NỘI – 2013 VIỆN HÀN LÂM KHOA HỌC XÃ HỘI VIỆT NAM HỌC VIỆN KHOA HỌC XÃ HỘI --------------------------------------------- VŨ VĂN LĂNG MỘT SỐ TÁC PHẦM CỦA NAM CAO DƢỚI ÁNH SÁNG CỦA PHÂN TÍCH DIỄN NGÔN VÀ DỤNG HỌC Chuyên ngành: Ngôn ngữ học ứng dụng Mã số: 62.05 LUẬN ÁN TIẾN SĨ NGỮ VĂN Ngƣời hƣớng dẫn khoa học: GS TS Diệp quang Ban HÀ NỘI – 2013 Ý KIẾN NGƢỜI HƢỚNG DẪN Kính đề nghị cho phép nghiên cứu sinh bảo vệ luận án trƣớc hội đồng. Tôi đồng ý cho nghiên cứu sinh bảo vệ. Ngƣời hƣớng dẫn Ngày tháng năm 2013 GSTS: Diệp Quang Ban LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi. Các số liệu, kết quả nêu trong luận án là trung thực và chƣa từng đƣợc ai công bố trong bất kì công trình nào khác.
Tác giả luận án VŨ VĂN LĂNG MỤC LỤC Số mục Đề mục Trang MỞ ĐẦU 1. Lí do chọn đề tài 1 2. Tổng quan tình hình nghiên cứu 4 3. Phạm vi và đối tƣợng khảo sát 7 3.
Phạm vi các vấn đề được khảo sát 7 3. Một số vấn đề thuộc cơ sở lí thuyết của Dụng học 8 3. Một số vấn đề thuộc cơ sở lí thuyết của Phân tích diễn 9 ngôn 3. Đối tượng khảo sát 10 3.
Về việc chọn ngôn ngữ văn chương của Nam Cao 10 3. Về việc chọn truyện ngắn Chí Phèo và tiểu thuyết Sống 11 mòn 3. Một số nhận định của giới nghiên cứu văn học 12 4. Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu 15 5.
Phƣơng pháp nghiên cứu 17 5. Phương pháp Phân tích hội thoại 17 5. Phương pháp của Phân tích diễn ngôn 18 6. Giả thuyết nghiên cứu 18 7.
Điểm mới của luận án 20 8. Bố cục của luận án 20 -i- Chƣơng 1 PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU CỦA PHÂN TÍCH DIỄN NGÔN VÀ DỤNG HỌC 21 1. Phƣơng pháp nghiên cứu của PTDN 21 1. Vài nét về quá trình hình thành PTDN 21 1.
Về các đề tài và vấn đề là đối tượng của PTDN 23 1. Một số cách tiếp cận của PTDN 25 1. Phương pháp nghiên cứu của PTDN phê bình 30 1. Phƣơng pháp nghiên cứu của Dụng học 35 1.
Về các đề tài và vấn đề là đối tượng của Dụng học 35 1. Vấn đề “phương pháp luận” trong DH 35 1. Các cách tiếp cận “phối cảnh” trong DH 37 1. Mối quan hệ giữa Phƣơng pháp nghiên cứu của 44 PTDN và của DH Tiểu kết Chƣơng 1 47 Chƣơng 2: TRUYỆN CHÍ PHÈO TỪ CÁCH TIẾP CẬN CỦA PHÂN TÍCH DIỄN NGÔN VÀ DỤNG HỌC 49 2.
Bố cục chung của truyện Chí Phèo: truyện bắt đầu 49 từ đâu? 2. Bảy ngày đêm cuối cùng trong cuộc đời của Chí Phèo 56 2. Quan hệ thời gian tần số trong truyện ngắn Chí Phèo 60 2. Nhân vật và tầm quan trọng của các nhân vật trong Chí Phèo 64 2.
Mạng lưới nhân vật và quan hệ giữa các nhân vật 64 - ii - 2. Bậc của tầm quan trọng của các nhân vật và cách đánh 64 dấu chúng để phân tích 2. Mô hình cấu trúc chung trong cách tổ chức một số 67 nhân vật trực tiếp liên quan đến lí/ bá Kiến 2. Về nhóm nhân vật thuộc giai đoạn ông Kiến làm lí 67 trưởng 2.
Về nhóm nhân vật thuộc giai đoạn ông Kiến làm bá hộ 69 2. Đối chiếu tổng quát đặc trưng của từng đôi nhân vật 71 2. Phân tích lập luận trong truyện Chí Phèo 75 2. Lập luận trong các cuộc đối nhau của Chí Phèo bá 75 Kiến 2.
Lập luận của bà đội Tảo 80 2. Phân tích cách dùng ngôn ngữ của Nam Cao trong Chí 82 Phèo 2. Phân tích về việc có dùng/ không dùng quan hệ từ 82 2. Phân tích về việc sắp xếp trật tự từ ngữ trong chuỗi 84 liệt kê 2.
Phân tích về cách viết câu 85 2. Nhận xét về những cách dùng ngôn ngữ trên đây 86 2. Một số dấu hiệu kí hiệu học xã hội trong truyện Chí 87 Phèo 2. Tệ “mua quan bán chức” 88 2.
Tệ “hối lộ” 88 2. Tệ “vu oan giá hoạ” 88 2. Tệ “ghen tuông” 89 - iii - 2. Tệ tảo hôn 89 2.
Tục “quyền huynh thế phụ” 90 2. Một số dấu hiệu kí hiệu học liên quan cách nhìn của 90 tác giả Tiểu kết Chƣơng 2 93 Chƣơng 3: TIỂU THUYẾT SỐNG MÒN TỪ CÁCH TIẾP CẬN CỦA PHÂN TÍCH DIỄN NGÔN VÀ DỤNG HỌC 95 3. Bố cục của Sống mòn và quan hệ thời gian trong 95 truyện 3. Về tuyến thời gian gắn với nhân vật Thứ trong quan hệ với tuyến thời gian thể hiện trong truyện kể 96 3.
Đối chiếu tuyến thời gian trong cuộc đời của Thứ với trình tự thời gian được thể hiện trong truyện kể 102 3. Một số thời điểm cần xác định trong khoảng thời gian Thứ có vợ và dạy học tại trường của Đích 103 3. Truyện kể trong Sống mòn bắt đầu từ đâu và kết thúc ở đâu? 105 3. Các lớp nhân vật trong Sống mòn 106 3.
Sơ bộ về lớp xã hội 106 3. Phân định các lớp xã hội trong Sống mòn 107 3. Tổng kết năm lớp nhân vật trong Sống mòn 119 3. Tính cách của Thứ – nhân vật chính 110 3.
Chí tiến thủ và lí tưởng của Thứ 111 3. Lòng vị tha trong cách nhìn người của Thứ 114 - iv - 3. Vài biểu hiện tiêu cực ở Thứ 115 3. Một số lập luận trong Sống mòn 117 3.
Lập luận trong các cuộc bàn luận về việc học 117 3. Lập luận trong các cuộc bàn luận về quan hệ nam nữ 120 3. Phân tích cách dùng ngôn ngữ của Nam Cao trong Sống mòn 132 3. Một số dấu hiệu kí hiệu học xã hội trong Sống mòn 141 3.
Tệ “mua quan bán chức” 141 3. Tệ “ghen tuông” 142 3. Tệ “mê tín dị đoan” 142 3. Tục “vợ không giá thú” 143 3.
Cho con đi học là làm một việc buôn bán 143 3. Một số dấu hiệu liên quan cách nhìn của tác giả 143 Tiểu kết Chƣơng 3 144 DANH MỤC CÔNG TRÌNH NGHIÊN CỨU CỦA NGHIÊN CỨU SINH 151 TÀI LIỆU THAM KHẢO 152 -v- TỪ VIẾT TẮT DH: Dụng học PTDN: Phân tích diễn ngôn PTDNPB: Phân tích diễn ngôn phê bình - vi - DANH MỤC BẢNG BIỂU HÌNH 2.1: Sơ đồ mạng lưới và quan hệ của các nhân vật trong Chí Phèo, tr.1: Sơ đồ trực quan về các bậc quan hệ và các nhân vật hữu quan, tr. Đối chiếu các khoảng thời gian trong cuộc đời của Thứ, tr. Tổng số thời gian của cuộc đời Thứ trong truyện, tr.
Các lớp nhân vật trong Sống mòn, tr. - vii - MỞ ĐẦU 1. Lí do chọn đề tài Đề tài luận án này thuộc loại ứng dụng các kết quả nghiên cứu của ngôn ngữ học vào việc phân tích ngữ liệu văn chƣơng. Hƣớng nghiên cứu này đang đƣợc quan tâm trên thế giới, ở Việt Nam nó cũng đã đƣợc thực hiện trên một số luận án tiến sĩ và luận văn thạc sĩ với những đề tài cụ thể khác nhau.
Đối với luận án này, lí do chọn đề tài này là sự chuyển hƣớng trong ngôn ngữ học và trong nghiên cứu văn học trong những thập kỉ gần đây. Sự chuyển hướng trong nghiên cứu ngôn ngữ học Trong tiến trình lịch sử nghiên cứu ngôn ngữ học từ đầu thế kỉ XX đến nay có một sự thực là các kết quả nghiên cứu của ngôn ngữ học thƣờng đƣợc chuyển dùng vào một số ngành khoa học xã hội khác, và trƣớc hết và gần gũi hơn cả là chuyển dùng vào việc nghiên cứu văn học. Mấy mƣơi năm cuối thế kỉ XX và đầu thế kỉ XXI, ngôn ngữ học chuyển sang lĩnh vực mới là nghiên cứu ngôn ngữ trong sử dụng. Các kết quả nổi bật của giai đoạn mới này một bên là Dụng học (Pragmatics), và gần nhƣ đồng thời là Phân tích diễn ngôn (Discourse Analysis) và tiếp theo là Phân tích diễn ngôn phê bình (Critical Discourse Analysis).
Các môn học mới này cùng một lúc tác động mạnh mẽ đến văn học, nhất là trong việc phân tích ngôn ngữ văn chƣơng. Đƣờng hƣớng của Phê bình ngôn ngữ học là ứng dụng các kết quả của Dụng học và thái độ phê bình mác-xít vào việc phân tích tác phẩm văn chƣơng, để tìm đến cách nhìn của tác giả tồn tại trong tác phẩm (diễn ngôn). Ngƣời ta cho rằng trong mọi diễn ngôn nghiêm chỉnh đều có thể truy đến cái ngọn nguồn ý thức hệ của nó (đối với ngôn ngữ văn chƣơng thì đó là cái ngầm ẩn đằng sau những lời lẽ mang tính nghệ thuật, nhƣ là lớp ―nguỵ trang‖ của ý thức hệ đó). Trong công trình nghiên cứu này chúng tôi chỉ dừng lại ở các cách nhìn cụ thể của tác giả, không nâng lên thành ý thức hệ, vì qua một vài trƣờng hợp cụ thể chƣa thể khẳng định cả một khuynh hƣớng chung.
-1- Mục tiêu mà các kết quả mới của ngôn ngữ học hƣớng đến kể từ sau cấu trúc luận và kí hiệu học, tức là vài ba thập kỉ cuối thế kỉ XX đến nay, có thể thấy đƣợc một cách khái quát trong cách chuyển trọng tâm của cách nhìn đối tƣợng đƣợc nghiên cứu: Từ việc tìm hiểu ‗ngôn ngữ là cái gì‘ (‗what language is‘) trong nửa đầu thế kỉ XX, tức là tìm hiểu chính bản thân hệ thống ngôn ngữ, điều mà thế kỉ XIX chƣa làm đƣợc, chuyển sang giải thích ‗ngôn ngữ là để làm gì‘ (‗why language is‘), nhằm tìm biết ý định của ngƣời dùng ngôn ngữ và bằng cách dùng ngôn ngữ, để đạt đƣợc ý định đó. Sự chuyển hướng trong nghiên cứu văn học Trƣớc hết, tại Việt Nam, có thể nêu một nhận xét khái quát rằng việc nghiên cứu các tác phẩm văn chƣơng từ giác độ phê bình văn học, từ nửa đầu thế kỉ XX trở về trƣớc nhìn chung, thƣờng chỉ đƣợc quan tâm theo kiểu đóng kín, với cách nhìn tác phẩm văn học nhƣ là một sản phẩm tự trọn vẹn (total) trong bản thân nó. Thế nhƣng có một tình hình ngƣợc lại, các phƣơng pháp nghiên cứu văn học nói chung trên bình diện thế giới, trong đó có phê bình văn học, đã từng chấp nhận các ảnh hƣởng tích cực từ các kết quả nghiên cứu của ngôn ngữ học, rõ nhất là các kết quả của cấu trúc luận ngôn ngữ học và kí hiệu học trong giai đoạn từ những năm 60 thế kỉ trƣớc cho đến nay (trong văn học).
Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ
Trích dẫn luận án này
Vũ Văn Lăng (2013). Một số tác phẩm của nam cao dưới ánh sáng của phân tích diễn [Luận án tiến sĩ, Học viện Khoa học Xã hội]. LuanAn.net. https://luanan.net/van-hoc/van-hoc-viet-nam/mot-so-tac-pham-cua-nam-cao-duoi-anh-sang-cua-phan-tich-dien-ngon-va-dung-hoc
Câu hỏi thường gặp
Luận án "Một số tác phẩm của nam cao dưới ánh sáng của phân tích diễn" nghiên cứu về vấn đề gì?
Phân tích diễn trong tác phẩm Nam Cao qua góc nhìn văn học xã hội, đánh giá nghệ thuật xây dựng nhân vật.
Luận án "Một số tác phẩm của nam cao dưới ánh sáng của phân tích diễn" được bảo vệ tại trường nào?
Luận án này được bảo vệ tại Học viện Khoa học Xã hội. Năm bảo vệ: 2013.
Luận án "Một số tác phẩm của nam cao dưới ánh sáng của phân tích diễn" thuộc chuyên ngành gì?
Luận án "Một số tác phẩm của nam cao dưới ánh sáng của phân tích diễn" thuộc chuyên ngành Ngôn ngữ học ứng dụng. Danh mục: Văn Học Việt Nam.
Luận án "Một số tác phẩm của nam cao dưới ánh sáng của phân tích diễn" có bao nhiêu trang?
Luận án "Một số tác phẩm của nam cao dưới ánh sáng của phân tích diễn" có 173 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.
Cách tải luận án "Một số tác phẩm của nam cao dưới ánh sáng của phân tích diễn" về máy như thế nào?
Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.