Luận án tiến sĩ ngôn ngữ học: Hồi chỉ zéro trong hội thoại qua truyện ngắn, tiểu thuyết Việt Nam (1986-2000) - Đào Thị Luyện

Phân tích truyện ngắn tiểu thuyết Việt Nam 1986-2000 về hồi chỉ zéro trong hội thoại, đặc trưng phong cách tác giả.

Chuyên ngành
Ngôn ngữ học
Tác giả

Luan An

Thể loại

Luận án tiến sĩ

Năm xuất bản

Số trang

173

Thời gian đọc

26 phút

Lượt xem

0

Lượt tải

0

Phí lưu trữ

50 Point

Tổng quan nhanh

Chủ đề:
1. Tổng quan lý luận về hồi chỉ zéro trong hội thoại
Số trang:
173 trang
Trường:
Học viện Khoa học Xã hội
Chuyên ngành:
Ngôn ngữ học
Tác giả:
Năm:

Tóm tắt nội dung luận án

I. Tổng quan lý luận về hồi chỉ zéro trong hội thoại

Hồi chỉ zéro là phương thức liên kết diễn ngôn quan trọng trong tiếng Việt. Hiện tượng này xuất hiện khi một yếu tố ngôn ngữ khiếm diện trên bề mặt câu chữ nhưng vẫn đảm bảo trọn vẹn ngữ nghĩa. Cơ chế vận hành dựa trên mối liên hệ chặt chẽ giữa tiền ngữ và hậu ngữ trong văn bản. Ngữ pháp văn bản tiếng Việt xem đây là dạng liên kết quy chiếu đặc biệt. Yếu tố vắng mặt tạo ra các vị trí trống trong cấu trúc cú pháp. Người tiếp nhận giải mã vị trí khuyết thiếu dựa vào ngữ cảnh giao tiếp cụ thể. Chiếu ứng và liên kết văn bản duy trì mạch lạc xuyên suốt chuỗi phát ngôn. Ngữ dụng học hội thoại cung cấp khung phân tích đa chiều cho hiện tượng tỉnh lược này. Các nghiên cứu hiện đại chuyển dịch mạnh mẽ từ ngữ pháp hình thức sang phân tích diễn ngôn thực tế. Hồi chỉ số không phản ánh tư duy ngôn ngữ tinh tế của người Việt. Phương thức này tối ưu hóa dung lượng phát ngôn và gia tăng tính hàm súc cho tác phẩm.

1.1. Cơ chế chiếu ứng và liên kết văn bản qua vị trí zéro

Liên kết quy chiếu xác lập mối quan hệ giữa các thực thể trong diễn ngôn. Vị trí zéro đóng vai trò như một đại từ khiếm diện mang giá trị định danh. Tiền ngữ xuất hiện trước cung cấp cơ sở nhận diện cho vị trí trống phía sau. Mối quan hệ giữa tiền ngữ và hậu ngữ tạo nên trục liên kết ngữ nghĩa vững chắc. Người nghe kích hoạt tiền giả định ngữ cảnh để lấp đầy khoảng trống thông tin. Ngữ pháp văn bản tiếng Việt chứng minh vị trí zéro không làm đứt gãy tính mạch lạc. Ngược lại, hiện tượng này kết nối các câu đơn lẻ thành một chỉnh thể thống nhất. Tính võ đoán của dấu hiệu hình thức giảm bớt nhờ tính chuẩn xác của văn cảnh. Cơ chế chiếu ứng nội văn bản đảm bảo tính thông hiểu tức thì giữa các nhân vật.

1.2. Phép tỉnh lược trong hội thoại dưới góc nhìn ngữ dụng học

Tỉnh lược trong hội thoại là hiện tượng lược bỏ thành phần câu quen thuộc. Ngữ dụng học hội thoại xem xét tỉnh lược trong tính động của quá trình giao tiếp. Người nói chủ động lược bỏ những thông tin đã tường minh trong bối cảnh. Cấu trúc lượt lời định hình quy luật phân bố của các vị trí lược bỏ. Hiện tượng zero anaphora tiếng Việt vận hành linh hoạt trong tương tác qua lại. Sự tỉnh lược không gây nhiễu loạn thông điệp nhờ sự hiện diện trực tiếp của các đối tác. Người tham gia đối thoại luôn chia sẻ nền tảng kiến thức chung. Tiền giả định ngữ cảnh giúp đối tác hội thoại suy ý nhanh chóng. Tỉnh lược giúp duy trì nhịp điệu tự nhiên và sự sinh động cho cuộc thoại.

II. Phân loại hình thức zero anaphora tiếng Việt đặc trưng

Nghiên cứu văn xuôi giai đoạn 1986-2000 ghi nhận hệ thống phân loại hồi chỉ zéro phong phú. Khảo sát trên truyện ngắn và tiểu thuyết cho thấy hai nhóm chính gồm hồi chỉ đơn và hồi chỉ phức. Mỗi nhóm giữ cương vị cú pháp và chức năng biểu đạt riêng biệt. Hồi chỉ đơn chiếm tần số xuất hiện vượt trội trong đối thoại thường nhật. Hồi chỉ phức thể hiện cấu trúc ngữ nghĩa nhiều tầng bậc trong phát ngôn nghệ thuật. Ngữ pháp văn bản tiếng Việt ghi nhận tính linh hoạt cao của các vị trí khuyết thiếu. Người viết sử dụng zero anaphora tiếng Việt nhằm tạo dòng chảy đối thoại liền mạch. Hiện tượng này gắn liền với thói quen ưa chuộng tính hàm súc của tiếng Việt.

2.1. Hồi chỉ zéro đơn ở vị trí chủ ngữ và vị ngữ

Hồi chỉ zéro đơn xuất hiện phổ biến nhất ở cương vị chủ ngữ. Vị trí chủ ngữ khuyết thiếu giúp loại bỏ sự lặp lại của đại từ nhân xưng. Người tiếp nhận dễ dàng truy nguyên chủ thể hành động từ lượt lời trước. Tiền ngữ nằm ở câu dẫn thoại hoặc lời thoại của người đối thoại. Hồi chỉ zéro ở cương vị vị ngữ ít xuất hiện hơn nhưng mang hiệu quả nhấn mạnh cao. Lược bỏ vị ngữ tập trung sự chú ý vào các bổ ngữ hoặc trạng ngữ mới xuất hiện. Hiện tượng tỉnh lược trong hội thoại tạo câu rút gọn linh hoạt. Cấu trúc phát ngôn trở nên thanh thoát và phản ánh chân thực nhịp sống giao tiếp thực tế.

2.2. Cấu trúc hồi chỉ zéro phức trong diễn ngôn nghệ thuật

Hồi chỉ zéro phức xảy ra khi phát ngôn khuyết thiếu cùng lúc nhiều thành phần ngữ pháp. Cấu trúc này thường kết hợp vị trí trống ở cả chủ ngữ lẫn bổ ngữ hoặc trạng ngữ. Diễn ngôn văn học sử dụng cấu trúc phức nhằm dồn nén tối đa lượng thông tin. Mối liên hệ giữa tiền ngữ và hậu ngữ trong dạng phức đòi hỏi suy luận nhiều tầng. Tiền giả định ngữ cảnh đóng vai trò quyết định để giải mã nghĩa trọn vẹn. Chiếu ứng và liên kết văn bản trở nên tinh vi hơn qua mạng lưới quy chiếu chéo. Dạng thức phức phản ánh năng lực biến hóa của ngữ pháp văn bản tiếng Việt trong sáng tác văn chương.

III. Hiện tượng hồi chỉ số không qua sự im lặng giao tiếp

Sự im lặng trong cấu trúc lượt lời là một dạng biểu hiện độc đáo của hồi chỉ số không. Khoảng im lặng thay thế cho một phát ngôn hoàn chỉnh tại lượt lời mong đợi. Đây không phải sự vắng mặt thụ động mà là hành động ngôn trung giàu ý nghĩa. Ngữ dụng học hội thoại xem im lặng là tín hiệu giao tiếp có chủ đích. Nhân vật dùng khoảng trống âm thanh để biểu đạt các thông điệp ngầm ẩn phức tạp. Bối cảnh truyện ngắn và tiểu thuyết 1986-2000 khai thác triệt để thủ pháp này. Sự im lặng tạo nên những khoảng lặng nghệ thuật đầy sức nặng tâm lý.

3.1. Im lặng bộc lộ trạng thái cảm xúc và sự phản kháng

Sự im lặng phản ánh trực tiếp những biến động nội tâm mãnh liệt của nhân vật. Khi cảm xúc chạm ngưỡng cực điểm, lời nói trở nên bất lực và nhường chỗ cho vị trí zéro. Nhân vật im lặng để bộc lộ sự bàng hoàng, đau đớn hoặc sợ hãi sâu sắc. Bên cạnh đó, im lặng còn đóng vai trò như một phương thức phản đối quyết liệt. Vị trí khuyết lời thoại thể hiện sự bất hợp tác công khai với đối tượng giao tiếp. Cấu trúc lượt lời bị từ chối tiếp nối tạo nên xung đột kịch tính ngầm. Ngữ cảnh giao tiếp làm sáng tỏ thái độ kiên quyết từ chối nhượng bộ của nhân vật.

3.2. Im lặng thể hiện sự phê phán và thái độ coi thường

Im lặng là phương tiện hữu hiệu để biểu thị thái độ khinh bỉ hoặc coi thường. Không phản hồi lượt lời đồng nghĩa với việc phủ nhận vị thế của đối phương. Nhân vật cố tình phớt lờ câu hỏi hoặc yêu cầu để tạo khoảng cách tâm lý rõ rệt. Hành vi này vi phạm quy tắc cộng tác hội thoại nhằm mục đích hạ thấp giá trị lời nói đối thoại. Tiền giả định ngữ cảnh giúp người đọc nhận biết ngay sự chế giễu ngấm ngầm. Sự vắng mặt của âm thanh trở thành lời bình phẩm mỉa mai sâu cay. Tác giả văn học xây dựng chiều sâu nhân vật thông qua những khoảng lặng biểu cảm này.

IV. Vai trò của hồi chỉ zéro trong siêu chức năng diễn ngôn

Hồi chỉ zéro đảm nhiệm các siêu chức năng ngôn ngữ quan trọng trong văn bản văn học. Hiện tượng này chi phối siêu chức năng kinh nghiệm, siêu chức năng liên nhân và siêu chức năng văn bản. Sự kết hợp giữa các chức năng tạo nên cấu trúc đối thoại đa tầng. Ngữ pháp văn bản tiếng Việt vận dụng vị trí trống để điều hòa dòng chảy thông tin. Văn xuôi 1986-2000 sử dụng zero anaphora tiếng Việt để nâng cao chất lượng diễn ngôn. Tác phẩm đạt được độ cô đọng cao mà vẫn giữ trọn vẹn sức gợi mở phong phú.

4.1. Thực hiện siêu chức năng kinh nghiệm và duy trì đề tài

Siêu chức năng kinh nghiệm thể hiện qua việc tối ưu hóa dung lượng câu chữ. Hồi chỉ số không giúp văn bản tránh hiện tượng trùng lặp từ ngữ gây cảm giác nặng nề. Phát ngôn trở nên ngắn gọn, khúc chiết và trực diện hơn. Yếu tố zéro duy trì đề tài hội thoại xuyên suốt nhiều lượt lời liên tiếp. Người nói phát triển đề tài mới trên nền tảng đề tài cũ mà không cần nhắc lại danh từ gốc. Mối quan hệ giữa tiền ngữ và hậu ngữ tạo tính logic chặt chẽ cho toàn bộ cuộc thoại. Nhờ đó, mạch tư duy của nhân vật diễn tiến tự nhiên và liền mạch.

4.2. Thể hiện siêu chức năng liên nhân và thông tin ngầm ẩn

Siêu chức năng liên nhân vận hành thông qua việc phân bố tiêu điểm thông tin. Hồi chỉ zéro đại diện cho thông tin cũ đã được xác định từ trước. Việc ẩn đi thông tin cũ giúp làm nổi bật thông tin mới cần truyền tải. Hiện tượng này truyền tải hiệu quả các nội dung thông tin ngầm ẩn và hàm ngôn. Mối quan hệ quyền lực và khoảng cách xã hội giữa các nhân vật bộc lộ rõ nét. Việc tuân thủ hoặc cố tình vi phạm nguyên tắc lịch sự thể hiện qua cách tỉnh lược. Tính cách nhân vật được khắc họa chân thực qua thói quen lựa chọn vị trí khuyết thiếu.

V. Giá trị nghệ thuật của hồi chỉ zéro trong văn xuôi Việt

Giai đoạn 1986-2000 đánh dấu bước chuyển mình mạnh mẽ của văn xuôi nghệ thuật Việt Nam. Các nhà văn đổi mới tư duy sáng tác thông qua việc tái cấu trúc ngôn ngữ đối thoại. Hồi chỉ zéro trở thành công cụ đắc lực để hiện đại hóa lối trần thuật. Phép tỉnh lược trong hội thoại xóa bỏ tính ước lệ xơ cứng của văn học thời kỳ trước. Lời thoại nhân vật tiệm cận với lời ăn tiếng nói sống động của đời sống thường nhật. Chiếu ứng và liên kết văn bản tinh gọn tạo nên giọng điệu tự sự sắc sảo, đa thanh.

5.1. Tổ chức ngôn ngữ tác phẩm và tạo nhịp điệu trần thuật

Hồi chỉ zéro tạo nên sự biến hóa linh hoạt trong tổ chức văn bản nghệ thuật. Sự luân phiên giữa phát ngôn đầy đủ và phát ngôn chứa vị trí trống tạo nhịp điệu sinh động. Cấu trúc lượt lời biến đổi nhanh, phản ánh chân thực nhịp sống thời kỳ Đổi Mới. Ngữ dụng học hội thoại hỗ trợ tác giả xây dựng đối thoại giàu kịch tính mà không cần nhiều lời dẫn giải. Các khoảng khuyết tạo không gian mở cho người đọc đồng sáng tạo. Người tiếp nhận chủ động lấp đầy ý nghĩa văn bản qua trải nghiệm cá nhân. Văn phẩm nhờ thế đạt được chiều sâu thẩm mỹ và tính đa tầng ngữ nghĩa.

5.2. Khắc họa giọng điệu và phong cách cá nhân của tác giả

Mỗi tác giả giai đoạn 1986-2000 sở hữu phong cách vận dụng hồi chỉ số không riêng biệt. Tần suất và vị trí xuất hiện của yếu tố zéro định hình giọng điệu trần thuật độc đáo. Những câu văn ngắn, tỉnh lược tối đa tạo nên giọng điệu lạnh lùng, dứt khoát hoặc suy tư triết lý. Zero anaphora tiếng Việt giúp nhà văn thể hiện các sắc thái tâm lý phức tạp của con người thời hậu chiến. Nghệ thuật sử dụng khoảng trống ngôn từ chứng minh bước tiến của thi pháp văn xuôi Việt Nam hiện đại. Hồi chỉ zéro khẳng định giá trị như một phương thức tu từ học diễn ngôn đặc sắc.

Mục lục chi tiết luận án

LỜI CAM ĐOAN
KÍ HIỆU VIẾT TẮT
MỞ ĐẦU
1. CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU VÀ CƠ SỞ LÍ LUẬN
1.1. Tổng quan tình hình nghiên cứu
1.1.1. Tình hình nghiên cứu về hồi chỉ và hồi chỉ zéro trên thế giới
1.1.2. Tình hình nghiên cứu hồi chỉ và hồi chỉ zéro ở Việt Nam
1.2. Những vấn đề chung về phân tích diễn ngôn và phân tích hội thoại
1.3. Phép tỉnh lược và hồi chỉ zéro trong hội thoại
1.4. Mạch lạc, liên kết, quy chiếu và liên kết quy chiếu hồi chỉ zéro
1.5. Cơ chế tạo lập hồi chỉ zéro trong hội thoại
1.6. Tiểu kết chương 1
2. CHƯƠNG 2: CÁC LOẠI HỒI CHỈ ZÉRO TRONG HỘI THOẠI QUA MỘT SỐ TRUYỆN NGẮN VÀ TIỂU THUYẾT TIÊU BIỂU VIỆT NAM TỪ 1986 ĐẾN 2000
2.1. Hồi chỉ zéro đơn
2.2. Hồi chỉ zéro tương đương với chủ ngữ
2.3. Hồi chỉ zéro tương đương với vị ngữ
2.4. Hồi chỉ zéro phức
2.4.1. Đặc điểm của các loại hồi chỉ zéro phức
2.4.2. Phân loại hồi chỉ zéro phức
2.5. Hồi chỉ zéro l s im l ng
2.5.1. Im lặng thể hiện trạng thái cảm xúc của nhân vật giao tiếp
2.5.2. Im lặng thể hiện sự phê phán
2.5.3. Im lặng thể hiện sự khinh bỉ, coi thường
2.5.4. Im lặng thể hiện sự phản đối
2.6. Tiểu kết chương 2
3. CHƯƠNG 3: GIÁ TRỊ CỦA HỒI CHỈ ZÉRO TRONG HỘI THOẠI QUA MỘT SỐ TRUYỆN NGẮN VÀ TIỂU THUYẾT TIÊU BIỂU VIỆT NAM TỪ 1986 ĐẾN 2000
3.1. Hồi chỉ zéro thể hiện siêu chức năng kinh nghiệm
3.1.1. Tạo tính ngắn gọn cho phát ngôn
3.1.2. Tránh lặp lại từ ngữ nặng nề, đa dạng hóa văn bản
3.1.3. Duy trì đề tài hội thoại
3.1.4. Phát triển đề tài hội thoại
3.1.5. Tạo tính lôgic cho các phát ngôn trong hội thoại
3.2. Hồi chỉ zéro thể hiện siêu chức năng liên nhân
3.2.1. Thể hiện thông tin cũ trong phát ngôn
3.2.2. Tiêu điểm hóa thông tin trong phát ngôn
3.2.3. Thể hiện nội dung thông tin ngầm ẩn
3.2.4. Thể hiện thông tin về các kiểu tính cách nhân vật
3.3. Hồi chỉ zéro thể hiện siêu chức năng liên nhân thông qua quy tắc cộng tác hội thoại
3.4. Hồi chỉ zéro thể hiện chức năng liên nhân thông qua quy tắc lịch sự
3.5. Hồi chỉ zéro thể hiện siêu chức năng ăn n
3.6. Hồi chỉ zéro thể hiện cách tổ chức ngôn ngữ tác phẩm
3.7. Hồi chỉ zéro thể hiện giọng điệu trần thuật độc đáo của tác giả
3.8. Tiểu kết chương 3
NHỮNG CÔNG TRÌNH ĐÃ CÔNG BỐ CỦA TÁC GIẢ CÓ LIÊN QUAN ĐẾN ĐỀ TÀI LUẬN ÁN
TÀI LIỆU THAM KHẢO
NGỮ LIỆU TRÍCH DẪN
DANH MỤC BẢNG
Xem trước tài liệu
Tải đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Hồi chỉ zéro trong hội thoại qua một số truyện ngắn và tiểu thuyết tiêu biểu việt nam từ 1986 đến 2000

Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung

Tải đầy đủ (173 trang)

Trích đoạn nội dung luận án

Tải xuống để đọc toàn bộ

VIỆN HÀN LÂM KHOA HỌC XÃ HỘI VIỆT NAM HỌC VIỆN KHOA HỌC XÃ HỘI ĐÀO THỊ LUYẾN HỒI CHỈ ZÉRO TRONG HỘI THOẠI QUA MỘT SỐ TRUYỆN NGẮN VÀ TIỂU THUYẾT TIÊU BIỂU VIỆT NAM TỪ 1986 ĐẾN 2000 LUẬN ÁN TIẾN SĨ NGÔN NGỮ HỌC HÀ NỘI - 2023 VIỆN HÀN LÂM KHOA HỌC XÃ HỘI VIỆT NAM HỌC VIỆN KHOA HỌC XÃ HỘI ĐÀO THỊ LUYẾN HỒI CHỈ ZÉRO TRONG HỘI THOẠI QUA MỘT SỐ TRUYỆN NGẮN VÀ TIỂU THUYẾT TIÊU BIỂU VIỆT NAM TỪ 1986 ĐẾN 2000 Ngành: Ngôn ngữ học Mã số: 9229020 LUẬN ÁN TIẾN SĨ NGÔN NGỮ HỌC Tập thể hướng dẫn khoa học: PGS TS Phạm Văn Tình TS Nguyễn Thị Tố Ninh HÀ NỘI - 2023 LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi. Các số liệu, kết quả trong luận án là trung thực, chưa được công bố trong công trình nào. Nếu sai tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm. KÍ HIỆU VIẾT TẮT TT Kí hiệu viết tắt Viết đầy đủ 1 Ø Lược ngữ - hồi chỉ zéro 2 CN Chủ ngữ 3 VN Vị ngữ 4 BN Bổ ngữ 5 TN Trạng ngữ 6 ĐN Định ngữ 7 TTCVN Thành tố của vị ngữ 8 TTTT Thành tố trung tâm MỤC LỤC Trang MỞ ĐẦU.1 Chương 1: TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU VÀ CƠ SỞ LÍ LUẬN.

Tổng quan tình hình nghiên cứu. Tình hình nghiên cứu về hồi chỉ và hồi chỉ zéro trên thế giới. Tình hình nghiên cứu hồi chỉ và hồi chỉ zéro ở Việt Nam. Những vấn đề chung về phân tích diễn ngôn và phân tích hội thoại.

Phép tỉnh lược và hồi chỉ zéro trong hội thoại. Mạch lạc, liên kết, quy chiếu và liên kết quy chiếu hồi chỉ zéro. Cơ chế tạo lập hồi chỉ zéro trong hội thoại. Tiểu kết chương 1.

61 Chương 2: CÁC LOẠI HỒI CHỈ ZÉRO TRONG HỘI THOẠI QUA MỘT SỐ TRUYỆN NGẮN VÀ TIỂU THUYẾT TIÊU BIỂU VIỆT NAM TỪ 1986 ĐẾN 2000. Hồi chỉ zéro đơn. Hồi chỉ zéro tương đương với chủ ngữ. Hồi chỉ zéro tương đương với vị ngữ.

Hồi chỉ zéro phức. Đặc điểm của các loại hồi chỉ zéro phức. Phân loại hồi chỉ zéro phức. Hồi chỉ zéro l s im l ng.

Im lặng thể hiện trạng thái cảm xúc của nhân vật giao tiếp. Im lặng thể hiện sự phê phán. Im lặng thể hiện sự khinh bỉ, coi thường. Im lặng thể hiện sự phản đối.

Tiểu kết chương 2. 104 Chương 3: GIÁ TRỊ CỦA HỒI CHỈ ZÉRO TRONG HỘI THOẠI QUA MỘT SỐ TRUYỆN NGẮN VÀ TIỂU THUYẾT TIÊU BIỂU VIỆT NAM TỪ 1986 ĐẾN 2000. Hồi chỉ zéro thể hiện siêu chức năng kinh nghiệm. Tạo tính ngắn gọn cho phát ngôn.

Tránh lặp lại từ ngữ nặng nề, đa dạng hóa văn bản. Duy trì đề tài hội thoại. Phát triển đề tài hội thoại. Tạo tính lôgic cho các phát ngôn trong hội thoại.

Hồi chỉ zéro thể hiện siêu chức năng liên nhân. Thể hiện thông tin cũ trong phát ngôn. Tiêu điểm hóa thông tin trong phát ngôn. Thể hiện nội dung thông tin ngầm ẩn.

Thể hiện thông tin về các kiểu tính cách nhân vật. Hồi chỉ zéro thể hiện siêu chức năng liên nhân thông qua quy tắc cộng tác hội thoại. Hồi chỉ zéro thể hiện chức năng liên nhân thông qua quy tắc lịch sự. Hồi chỉ zéro thể hiện siêu chức năng ăn n.

Hồi chỉ zéro thể hiện cách tổ chức ngôn ngữ tác phẩm. Hồi chỉ zéro thể hiện giọng điệu trần thuật độc đáo của tác giả. Tiểu kết chương 3. 149 NHỮNG CÔNG TRÌNH ĐÃ CÔNG BỐ CỦA TÁC GIẢ CÓ LIÊN QUAN ĐẾN ĐỀ TÀI LUẬN ÁN.

152 TÀI LIỆU THAM KHẢO.153 NGỮ LIỆU TRÍCH DẪN. 162 DANH MỤC BẢNG Bảng 1. Hệ thống các phương thức liên kết của Trần Ngọc Thêm. Hệ thống các phương thức liên kết của Halliday&Hassan.1: Số lượng và tỉ lệ hồi chỉ zéro trong hội thoại.2: Số lượng và tỉ lệ hồi chỉ zéro đơn.3: Số lượng và tỉ lệ hồi chỉ zéro tương đương chủ ngữ.4: Số lượng và tỉ lệ hồi chỉ zéro phức.5: Số lượng và tỉ lệ hồi chỉ zéro là sự im lặng.

Lý do chọn đề tài 1. Nghiên cứu ngữ nghĩa trong hoạt động giao tiếp đang là xu hướng có tính tất yếu trong hoạt động ngôn ngữ. Bởi đây là bước phát triển mới của ngôn ngữ học thế giới. Đặc biệt trong những năm gần đây sự chuyển hướng nghiên cứu từ ngữ pháp văn bản sang phân tích diễn ngôn đã mang lại nhiều kết quả được các nhà nghiên cứu thừa nhận.

Bởi lẽ phân tích diễn ngôn luôn nhất thiết phải phân tích ngôn ngữ trong sử dụng và bản thân “việc nghiên cứu một câu (phát ngôn) trong một chuỗi phát ngôn (diễn ngôn) là một trong những vấn đề có tính nguyên tắc khi phân tích ngữ nghĩa thông báo trong các hoàn cảnh giao tiếp cụ thể”.7] Hiện nay ở Việt Nam, Phân tích diễn ngôn đang được ứng dụng nhiều vào phân tích cách thức tổ chức ngôn ngữ trong tác phẩm văn chương, trong đó có những trường hợp sử dụng tần số cao các phép quy chiếu trong đó có hồi chỉ. Dưới góc độ là một cách tổ chức ngôn ngữ trong phân tích diễn ngôn, hồi chỉ zéro là một phép liên kết được dùng gắn liền với khái niệm quy chiếu nghĩa là các phương tiện ngôn ngữ khác nhau giúp cho các câu, các đoạn lớn hơn câu nối lại với nhau về mặt nghĩa. Các yếu tố ngôn ngữ như đại từ chỉ ngôi, từ chỉ định, từ so sánh được dùng làm phương tiện liên kết có quan hệ nghĩa với nhau theo kiểu yếu tố này giải thích cho yếu tố kia, làm cho yếu tố kia trở thành cụ thể hoặc xác định theo một cách nào đó. Tuy vậy, trong thực tế hành chức, các phương tiện ngôn ngữ dùng trong phép liên kết quy chiếu lại khiếm diện trên câu chữ tạo ra những ô trống ngữ pháp, được gọi là đại từ zéro hay lược tố zéro.

Kiểu liên kết bằng lược tố zéro gọi là liên kết quy chiếu hồi chỉ zéro. Kiểu liên kết này thực chất là phép liên kết tỉnh lược theo quan niệm của nhiều nhà nghiên cứu như Halliday, Trần Ngọc Thêm,… Tỉnh lược là một trong những hiện tượng đang tồn tại với số lượng rất lớn trong hành chức ngôn ngữ và từ lâu đã được nghiên cứu với các tên gọi như hiện tượng tỉnh lược, phép tỉnh lược, sự tỉnh lược,… Đó là hiện tượng các câu bị khiếm diện thành phần nhờ ngữ cảnh cho phép. Muốn hiểu được ngữ nghĩa của các phát ngôn tỉnh lược khi nghiên cứu hội thoại hay diễn ngôn (sản phẩm của hoạt động giao tiếp ngôn ngữ), người nghiên cứu không chỉ dựa vào những thông tin hiển hiện 1 trên câu chữ mà còn phải thực hiện rất nhiều thao tác tư duy, liên tưởng, suy luận ở những đơn vị khiếm diện. Và khi ấy, họ cũng đồng thời thực hiện thao tác tìm lại yếu tố giải thích cho yếu tố bị khiếm diện để tìm đến đúng mục đích mà các nhân vật hướng tới.

Đó chính là hiện tượng quy chiếu bằng hồi chỉ (anaphora) zéro, sản phẩm được sinh ra từ tỉnh lược, một phương tiện liên kết diễn ngôn hay liên kết hội thoại quan trọng trong giao tiếp mặt đối mặt. Nói cách khác, hồi chỉ zéro “được xem là một trong những thủ pháp hồi phục để hiểu được quy trình tạo dựng phát ngôn. Vì vậy nó phải được xem xét trước hết với tư cách một phát ngôn độc lập, đồng thời đối chiếu xác lập chức năng liên kết, giá trị ngữ nghĩa của nó trong chuỗi phát ngôn”[98, tr. Những giá trị to lớn mà hồi chỉ zéro trong hội thoại mang lại ấy là vấn đề có tính hấp dẫn với người nghiên cứu.

Khi phân tích diễn ngôn, các nhà nghiên cứu tiên phong trong lĩnh vực này rất chủ ý đến tác phẩm văn chương bởi đó là sản phẩm của hoạt động giao tiếp. Với tư cách là bộ phận của phát ngôn trong chỉnh thể cú pháp trên câu hay trong những diễn ngôn văn chương, hồi chỉ zéro đã mang lại cho môi trường mà nó tồn tại rất nhiều giá trị liên kết, giá trị ngữ nghĩa, giá trị thông tin, giá trị liên nhân. Chính vì vậy nó đã trở thành một cách tổ chức ngôn ngữ quen thuộc trong tác phẩm văn học. Truyện ngắn và tiểu thuyết tiêu biểu giai đoạn từ 1986 đến 2000 là những tác phẩm hội tụ sự đổi mới về quan điểm thẩm mĩ, đề tài, chủ đề, ngôn ngữ, phản ánh những biến chuyển quan trọng trong cuộc sống của con người trong công cuộc tìm kiếm mưu sinh và xây dựng đất nước với bao bộn bề, gian khó.

Những tác phẩm này hàm chứa rất nhiều giá trị nghệ thuật, giá trị tư tưởng thông qua việc sử dụng các biện pháp tu từ, các phương thức liên kết văn bản, trong đó có sử dụng phổ biến phương thức hồi chỉ zéro trong hội thoại. Đó là nguồn ngữ liệu có giá trị, làm phong phú hệ thống lí luận ngôn ngữ mang tính ứng dụng, hiện đại. Hiện nay, việc nghiên cứu về hồi chỉ zéro đã được đặt ra ở rất nhiều công trình nghiên cứu trong và ngoài nước, tuy vậy, nó mới chỉ được nhắc đến như một phép liên kết văn bản (phép liên kết tỉnh lược, phép quy chiếu). Còn rất nhiều những vấn đề tiềm ẩn trong cách tổ chức ngôn ngữ này cần được bàn bạc một cách thấu đáo.

Đó là vấn đề của liên kết quy chiếu mà luận án đặt ra để bàn bạc: miêu tả 2 phép tỉnh lược với dấu hiệu liên kết đặc thù là hồi chỉ bằng lược tố zéro chứ không phải bằng một dấu hiệu liên kết khác. Với những lý do trên, chúng tôi lựa chọn đề tài: Hồi chỉ zéro trong hội thoại qua một số truyện ngắn và tiểu thuyết tiêu biểu Việt Nam từ 1986 đến 2000. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu và nguồn ngữ liệu 2. Đối tượng nghiên cứu Đối tượng nghiên cứu của luận án là hồi chỉ zéro trong hội thoại/diễn ngôn qua các truyện ngắn và tiểu thuyết tiêu biểu từ 1986 đến 2000.

Phạm vi nghiên cứu Luận án giới hạn phạm vi nghiên cứu là giá trị liên kết, giá trị ngữ nghĩa, giá trị ngữ dụng của hồi chỉ zézo khi tương đương với các thành phần câu. Nguồn ngữ liệu Nguồn ngữ liệu được khảo sát là một số truyện ngắn và tiểu thuyết Việt Nam tiêu biểu từ 1986 đến 2000. Cụ thể, Tiểu thuyết: - Chu Lai (1991), Ăn mày dĩ vãng. - Ma Văn Kháng (1989), Đám cưới không có giấy giá thú.

- Nguyễn Khắc Trường (1988), Mảnh đất lắm người nhiều ma. - Bảo Ninh (1990), Nỗi buồn chiến tranh. - Lê Lựu, Thời xa vắng (1986). Truyện ngắn: - Đoàn Ánh Dương (Tuyển chọn và giới thiệu) (2015), Truyện ngắn đặc sắc Việt Nam từ 1986 đến nay.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Trích dẫn luận án này

Đào Thị Luyến (2023). Hồi chỉ zéro trong hội thoại truyện ngắn, tiểu thuyết Việt Nam 1986-2000 [Luận án tiến sĩ, Học viện Khoa học Xã hội]. LuanAn.net. https://luanan.net/van-hoc/van-hoc-viet-nam/hoi-chi-zero-trong-hoi-thoai-truyen-ngan-tieu-thuyet-viet-nam-1986-2000

Câu hỏi thường gặp

Luận án "Hồi chỉ zéro trong hội thoại truyện ngắn, tiểu thuyết Việt Nam 1986-2000" nghiên cứu về vấn đề gì?

Phân tích truyện ngắn tiểu thuyết Việt Nam 1986-2000 về hồi chỉ zéro trong hội thoại, đặc trưng phong cách tác giả.

Luận án "Hồi chỉ zéro trong hội thoại truyện ngắn, tiểu thuyết Việt Nam 1986-2000" được bảo vệ tại trường nào?

Luận án này được bảo vệ tại Học viện Khoa học Xã hội. Năm bảo vệ: 2023.

Luận án "Hồi chỉ zéro trong hội thoại truyện ngắn, tiểu thuyết Việt Nam 1986-2000" thuộc chuyên ngành gì?

Luận án "Hồi chỉ zéro trong hội thoại truyện ngắn, tiểu thuyết Việt Nam 1986-2000" thuộc chuyên ngành Ngôn ngữ học. Danh mục: Văn Học Việt Nam.

Luận án "Hồi chỉ zéro trong hội thoại truyện ngắn, tiểu thuyết Việt Nam 1986-2000" có bao nhiêu trang?

Luận án "Hồi chỉ zéro trong hội thoại truyện ngắn, tiểu thuyết Việt Nam 1986-2000" có 173 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.

Cách tải luận án "Hồi chỉ zéro trong hội thoại truyện ngắn, tiểu thuyết Việt Nam 1986-2000" về máy như thế nào?

Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.

Luận án liên quan

Chia sẻ tài liệu: Facebook Twitter