Ẩn dụ ý niệm về tình yêu trong truyện ngắn Anh - Việt - Luận án tiến sĩ ngôn ngữ học

Phân tích hình thức ẩn dụ ý niệm về tình yêu trong truyện ngắn Anh Việt, làm nổi bật tư tưởng nghệ thuật độc đáo.

Tác giả

Luan An

Thể loại

Luận án tiến sĩ

Năm xuất bản

Số trang

364

Thời gian đọc

55 phút

Lượt xem

1

Lượt tải

0

Phí lưu trữ

60 Point

Tổng quan nhanh

Chủ đề:
1. Cơ sở ẩn dụ ý niệm tình yêu trong truyện ngắn Anh - Việt
Số trang:
364 trang
Trường:
Học viện Khoa học Xã hội
Chuyên ngành:
Ngôn ngữ học so sánh đối chiếu
Tác giả:
Năm:

Tóm tắt nội dung luận án

I. Cơ sở ẩn dụ ý niệm tình yêu trong truyện ngắn Anh Việt

Công trình nghiên cứu đối chiếu ngôn ngữ Anh - Việt về chủ đề tình yêu được thực hiện dựa trên nền tảng ngôn ngữ học tri nhận hiện đại. Đề tài luận án tiến sĩ ngôn ngữ học so sánh năm 2023 tập trung làm rõ các mô hình tư duy ẩn dụ của hai cộng đồng ngôn ngữ. Trọng tâm nghiên cứu là phân tích ngữ liệu truyện ngắn hiện đại của nền văn học Anh, Mỹ và Việt Nam trong thế kỷ XX và đầu thế kỷ XXI. Cách tiếp cận này giúp sáng tỏ sự tương tác giữa ngôn ngữ, tư duy và văn hóa. Cảm xúc tình yêu là một phạm trù trừu tượng. Con người tri nhận tình yêu thông qua các trải nghiệm thể nghiệm cụ thể trong đời sống hàng ngày. Hệ thống biểu thức ngôn ngữ phản ánh chiều sâu thế giới nội tâm của nhân vật. Các tác phẩm truyện ngắn cung cấp bức tranh sinh động về đời sống tình cảm. Nghiên cứu xác lập cơ sở phương pháp luận vững chắc để nhận diện và phân loại toàn diện các mô hình ẩn dụ.

1.1. Lý thuyết ẩn dụ ý niệm Lakoff và Johnson làm nền tảng

Nền tảng lý luận của công trình bắt nguồn từ lý thuyết ẩn dụ ý niệm Lakoff và Johnson công bố năm 1980. Ẩn dụ không chỉ là một biện pháp tu từ thuần túy. Ẩn dụ là công cụ tư duy thiết yếu của bộ não con người. Bản chất của quá trình này là sự liên kết giữa miền nguồn và miền đích. Miền nguồn chứa các khái niệm cụ thể, hữu hình và gần gũi với thể nghiệm thể chất. Miền đích là khái niệm trừu tượng, khó nắm bắt như cảm xúc yêu đương. Cơ chế cốt lõi là ánh xạ ý niệm tình yêu qua các mối quan hệ tương ứng giữa hai miền. Lược đồ hình ảnh đóng vai trò trung gian quan trọng trong cấu trúc tri nhận. Các cấu trúc không gian, vận động và lực chi phối cách con người hiểu về thế giới. Khung lý thuyết này mở ra hướng tiếp cận sâu sắc đối với các văn bản văn học nghệ thuật.

1.2. Phương pháp nghiên cứu đối chiếu ngôn ngữ Anh Việt

Nghiên cứu đối chiếu ngôn ngữ Anh - Việt áp dụng các nguyên tắc so sánh loại hình và văn hóa học. Phương pháp đối chiếu hai chiều giúp xác định các điểm tương đồng phổ quát và dị biệt đặc thù. Ngôn ngữ tiếng Anh thuộc loại hình hòa kết, gắn liền với tư duy duy lý phương Tây. Tiếng Việt thuộc loại hình đơn lập, mang đậm dấu ấn tư duy trực cảm phương Đông. Nghiên cứu khảo sát cách hai hệ thống ngôn ngữ mã hóa cùng một trải nghiệm tình cảm. Quy trình so sánh tuân thủ các bước phân tích cấu trúc, ngữ nghĩa và ngữ dụng. Sự phân bố tần suất của các biểu thức ẩn dụ được định lượng rõ ràng. Kết quả đối chiếu phản ánh bức tranh sinh động về tâm thức dân tộc. Nghiên cứu khẳng định ngôn ngữ là tấm gương phản chiếu môi trường sống và truyền thống văn hóa.

1.3. Ngữ liệu truyện ngắn hiện đại và quy trình nhận dạng ẩn dụ

Ngữ liệu nghiên cứu gồm các tác phẩm truyện ngắn hiện đại tiêu biểu của văn học Anh - Mỹ và văn học Việt Nam. Nguồn ngữ liệu phản ánh ngôn ngữ nghệ thuật giàu hình ảnh và giàu cảm xúc. Tác phẩm văn học là môi trường xuất hiện phong phú của biểu thức ẩn dụ trong văn học. Quy trình nhận dạng ẩn dụ MIP được áp dụng nghiêm ngặt theo tiêu chuẩn quốc tế. Từng từ ngữ chỉ tình cảm được so sánh giữa nghĩa ngữ cảnh và nghĩa gốc cơ bản. Các trường hợp chuyển dịch ngữ nghĩa được ghi nhận và thống kê chi tiết. Dữ liệu khảo sát bảo đảm tính đại diện, độ tin cậy và tính khách quan khoa học. Việc phân tích ngữ cảnh giúp làm nổi bật sắc thái biểu cảm tinh tế của nhân vật trong tác phẩm.

II. Ẩn dụ cấu trúc về tình yêu trong truyện ngắn Anh Việt

Ẩn dụ cấu trúc đóng vai trò trung tâm trong hệ thống tư duy về tình cảm lứa đôi. Loại ẩn dụ này cho phép tái cấu trúc miền đích trừu tượng theo cấu trúc hoàn chỉnh của miền nguồn cụ thể. Miền nguồn cung cấp hệ thống các thuộc tính, mối quan hệ và hành động sang miền đích tình yêu. Các biểu thức ẩn dụ trong văn học nghệ thuật thể hiện phong phú các lát cắt đời sống. Truyện ngắn Anh - Việt khai thác triệt để các miền nguồn quen thuộc để diễn tả tình yêu. Đó là các lĩnh vực như vận động, giao thương, nghệ thuật biểu diễn và hoạt động săn bắt. Các lược đồ hình ảnh đường dẫn và lược đồ lực tạo nên khung xương vững chắc cho tư duy. Qua đó, thế giới cảm xúc phức tạp trở nên trực quan và dễ tiếp nhận.

2.1. Mô hình tình yêu là hành trình và lược đồ đường dẫn

Mô hình tình yêu là hành trình xuất hiện với tần suất vượt trội trong cả hai ngôn ngữ. Đây là một ẩn dụ ý niệm phổ quát của nhân loại. Người yêu nhau được tri nhận là những người bạn đồng hành trên cùng một con đường. Tình yêu là con đường dài với điểm xuất phát, chặng đường đi và đích đến cuối cùng. Lược đồ hình ảnh đường dẫn quy định cấu trúc chuyển động của mối quan hệ. Những khó khăn, mâu thuẫn lứa đôi được hình dung như chướng ngại vật trên đường. Sự chia tay được hiểu như việc đi rẽ sang hai hướng khác nhau hoặc dừng lại giữa chừng. Trong văn học Anh và Việt, hành trình tình cảm gắn liền với sự trưởng thành tâm lý của nhân vật. Ánh xạ ý niệm tình yêu theo hướng hành trình giúp hình dung rõ diễn biến phức tạp của mối quan hệ.

2.2. Ánh xạ ý niệm tình yêu từ miền nguồn kinh doanh và nghệ thuật

Miền nguồn kinh doanh và nghệ thuật cung cấp nguồn chất liệu phong phú cho ẩn dụ cấu trúc. Tình yêu được ý niệm hóa như một thị trường trao đổi, hợp đồng giao kèo hoặc món hàng có giá trị. Các thuộc tính như đầu tư, lỗ vốn, thanh toán hay nợ nần được ánh xạ sang quan hệ tình cảm. Trong miền nguồn nghệ thuật, tình yêu được ví như một vở kịch, điệu khiêu vũ nhịp nhàng hoặc bản hòa tấu âm nhạc. Nhân vật tình yêu hóa thân thành diễn viên, vũ công hoặc nhạc sĩ biểu diễn. Các biến cố cảm xúc tương ứng với tiết tấu nhanh chậm, cao trào kịch tính hay nốt trầm sâu lắng. Truyện ngắn hiện đại khai thác triệt để các hình ảnh này để khắc họa tâm trạng bấp bênh, toan tính hay sự hòa hợp thăng hoa của lứa đôi.

2.3. So sánh cấu trúc tình yêu là cuộc đi săn trong hai nền văn học

Ẩn dụ tình yêu là cuộc đi săn thể hiện rõ nét mối quan hệ theo đuổi và chinh phục. Người chinh phục đóng vai trò là thợ săn. Đối tượng được theo đuổi được ý niệm hóa là con mồi hoặc con vật bị săn đuổi. Lược đồ lực tác động thể hiện sự áp đặt, bẫy rập và kháng cự quyết liệt giữa hai bên. Trong truyện ngắn tiếng Anh, hình ảnh cuộc đi săn thường mang tính chủ động, quyết liệt và đối đầu trực diện. Ngược lại, trong truyện ngắn tiếng Việt, mô hình này thường xuất hiện với sắc thái giằng xé, bi kịch và xót xa cho thân phận bị tổn thương. Nghiên cứu đối chiếu ngôn ngữ Anh - Việt vạch rõ sự khác biệt tinh tế trong quan niệm thẩm mỹ và chuẩn mực đạo đức giữa hai nền văn hóa.

III. Ẩn dụ bản thể về tình yêu trong truyện ngắn Anh Việt

Ẩn dụ bản thể là phương thức tri nhận nhằm cụ thể hóa tình yêu thành một thực thể vật chất có biên giới và hình khối rõ ràng. Con người sử dụng thể nghiệm thể chất để định danh, đo lường và lượng hóa các trạng thái tâm lý trừu tượng. Việc biến cảm xúc vô hình thành vật thể giúp nhân vật kiểm soát và bộc lộ nội tâm dễ dàng hơn. Trong ngữ liệu truyện ngắn hiện đại, ẩn dụ bản thể xuất hiện với số lượng biểu thức phong phú. Tình yêu được tri nhận như vật chứa, chất lưu, gánh nặng, chất liệu dễ vỡ hoặc ngọn lửa rực cháy. Mỗi mô hình ánh xạ mang lại những góc nhìn độc đáo về sức mạnh và sự mong manh của tình cảm. Đây là cứ liệu quan trọng của luận án tiến sĩ ngôn ngữ học so sánh.

3.1. Lược đồ vật chứa và hình tượng tình yêu là chất lưu

Lược đồ hình ảnh vật chứa tạo cơ sở hình thành các ý niệm về không gian bên trong và ranh giới bao quanh. Trái tim và tâm trí con người được xem như chiếc bình chứa cảm xúc. Khi tình cảm dâng trào, tình yêu được ý niệm hóa như một chất lưu lỏng tràn đầy hoặc sóng cuộn trào. Tình yêu có thể được đổ đầy, san sẻ hoặc cạn kiệt theo thời gian. Bên cạnh đó, mô hình tình yêu là ngọn lửa cũng thể hiện mãnh liệt trạng thái nhiệt năng bản thể. Ngọn lửa tình yêu có khả năng sưởi ấm tâm hồn, bùng cháy dữ dội hoặc thiêu rụi mọi lý trí. Cả văn học Anh và văn học Việt đều sử dụng đậm nét hình ảnh lửa và nước để biểu đạt biên độ cảm xúc mãnh liệt của nhân vật.

3.2. Ẩn dụ tình yêu là gánh nặng chất liệu và men rượu nồng say

Hệ thống ẩn dụ bản thể mở rộng sang các phạm trù đồ vật và chất liệu đa dạng. Tình yêu được ý niệm hóa như một gánh nặng đè nặng lên đôi vai và tâm trí. Sức ép của trách nhiệm, định kiến xã hội tạo nên cảm giác mệt mỏi thể xác. Ở góc độ chất liệu, tình yêu được ví như thủy tinh trong suốt, gốm sứ mỏng manh hay sợi tơ mềm yếu. Thuộc tính dễ vỡ của chất liệu cảnh báo sự mong manh của niềm tin lứa đôi. Ngoài ra, miền nguồn rượu say đem đến chiều kích say đắm và mất kiểm soát. Tình yêu như men rượu ngọt ngào làm tê liệt lý trí và đưa con người vào trạng thái ngây ngất. Ngữ liệu truyện ngắn khắc họa sâu sắc những cung bậc đam mê và đau khổ thông qua các miền nguồn cụ thể này.

3.3. Dị biệt văn hóa bản thể giữa truyện ngắn Anh và Việt Nam

Sự dị biệt trong ẩn dụ bản thể phản ánh chiều sâu văn hóa của mỗi dân tộc. Trong tiếng Anh, các biểu thức ẩn dụ bản thể nhấn mạnh tính vật chất hóa, giá trị sở hữu và sự phân định ranh giới cá nhân rõ rệt. Đồ vật và chất liệu thường gắn với đời sống công nghiệp, thương mại và kim khí. Ngược lại, tiếng Việt ưu tiên sử dụng các chất liệu tự nhiên, mộc mạc như tơ sen, hạt mưa, chén rượu cay nồng hay gánh nặng ân tình. Yếu tố tình nghĩa và bổn phận gia đình in đậm trong từng cấu trúc ngôn từ tiếng Việt. Nghiên cứu đối chiếu ngôn ngữ Anh - Việt chứng minh rằng tri nhận bản thể không chỉ dựa trên cơ chế sinh học mà còn phụ thuộc sâu sắc vào điều kiện lịch sử và tập quán sinh hoạt.

IV. Ẩn dụ định hướng tình yêu trong truyện ngắn Anh Việt

Ẩn dụ định hướng tổ chức toàn bộ hệ thống ý niệm tình cảm theo các trục không gian vật lý cụ thể. Loại ẩn dụ này bắt nguồn từ trải nghiệm thể nghiệm không gian của con người trong môi trường sống. Các cặp đối lập không gian như trên - dưới, trong - ngoài, gần - xa được ánh xạ trực tiếp sang trạng thái tâm lý. Định hướng không gian mang lại trật tự trực quan cho thế giới cảm xúc phức tạp. Khi có tình yêu, con người cảm thấy tràn đầy sinh lực và hướng thượng. Khi mất tình yêu, tâm trạng rơi vào trạng thái suy sụp và thoái trào. Ngữ liệu truyện ngắn hiện đại Anh - Việt minh chứng cho tính hệ thống chặt chẽ của các mô hình định hướng này.

4.1. Trục không gian trên dưới và trong ngoài của cảm xúc

Trục không gian trên - dưới biểu thị rõ nét sự tương quan giữa vị thế cảm xúc và năng lượng tinh thần. Mô hình có tình yêu là hướng lên thể hiện niềm vui, sự thăng hoa và phấn chấn. Nhân vật yêu đương như được bay bổng lên chín tầng mây hoặc vươn tới đỉnh cao hạnh phúc. Ngược lại, mất tình yêu là hướng xuống gắn liền với sự rơi rụng, chìm đắm trong u sầu và suy sụp thể xác. Trục trong - ngoài biểu thị mức độ tham gia vào thế giới tình cảm. Bước vào tình yêu là bước vào không gian ấm áp bên trong. Chia tay là bị đẩy ra ngoài không gian lạnh giá và cô đơn. Cả hai nền văn học đều sử dụng nhất quán các trục định hướng này để khắc họa diễn biến tâm trạng nhân vật.

4.2. Trục khoảng cách gần xa trong tương tác tâm lý nhân vật

Trục không gian gần - xa phản ánh mức độ gắn kết tình cảm và sự thấu hiểu giữa hai tâm hồn. Có tình yêu là hướng lại gần, thể hiện ước muốn tiếp xúc, sẻ chia và hòa nhập. Khoảng cách địa lý bị thu hẹp lại nhờ sự đồng điệu của nhịp đập trái tim. Mất tình yêu là hướng ra xa, biểu thị sự xa cách, lạnh nhạt và rạn nứt không thể hàn gắn. Nhân vật cảm thấy xa cách dù đang đứng ngay cạnh người mình yêu. Khoảng cách tâm lý được vật thể hóa thành khoảng cách không gian đo đếm được. Ánh xạ ý niệm tình yêu theo trục gần - xa tạo nên sức ám ảnh nghệ thuật sâu sắc trong truyện ngắn. Văn bản văn học thể hiện thành công mâu thuẫn cốt truyện thông qua việc biến đổi khoảng cách giữa các nhân vật.

4.3. Đặc trưng tri nhận không gian theo lăng kính liên văn hóa

Sự tương đồng về ẩn dụ định hướng giữa tiếng Anh và tiếng Việt bắt nguồn từ cơ sở sinh học và thể nghiệm thân thể chung của loài người. Con người dù thuộc chủng tộc nào cũng đứng thẳng khi khỏe mạnh và gục xuống khi buồn đau. Tuy nhiên, sắc thái biểu đạt không gian vẫn mang dấu ấn văn hóa riêng biệt. Tiếng Anh thường biểu đạt định hướng bằng các tiểu từ không gian chính xác, trực tiếp và mang tính vận động mạnh mẽ. Tiếng Việt thường kết hợp từ chỉ hướng với các trạng từ cảm xúc tinh tế, gợi cảm giác trầm tĩnh và nội tâm hóa. Nghiên cứu đối chiếu ngôn ngữ Anh - Việt làm nổi bật sự giao thoa hài hòa giữa tính phổ quát của nhân loại và nét độc đáo của từng bản sắc văn hóa.

V. Giá trị nghiên cứu ẩn dụ tình yêu truyện ngắn Anh Việt

Công trình nghiên cứu mang lại nhiều đóng góp học thuật quan trọng cho ngành ngôn ngữ học tại Việt Nam. Đề tài luận án tiến sĩ ngôn ngữ học so sánh cung cấp cái nhìn toàn diện và có hệ thống về cơ chế tri nhận tình yêu trong văn học. Việc ứng dụng lý thuyết ẩn dụ ý niệm Lakoff và Johnson giúp mở rộng biên giới của nghiên cứu ngôn ngữ văn chương. Công trình kết hợp hài hòa giữa phân tích định tính và thống kê định lượng trên nguồn dữ liệu truyện ngắn phong phú. Kết quả nghiên cứu không chỉ làm sáng tỏ các quy luật ngôn ngữ mà còn mở ra những ứng dụng thực tiễn giá trị. Đây là tài liệu tham khảo khoa học hữu ích cho các nhà nghiên cứu, giảng viên và dịch giả.

5.1. Đóng góp lý luận cho ngành ngôn ngữ học tri nhận

Về mặt lý luận, công trình làm phong phú thêm kho tàng tri thức của ngôn ngữ học tri nhận tại Việt Nam. Nghiên cứu chứng minh tính đúng đắn và khả năng ứng dụng phổ quát của lý thuyết ẩn dụ ý niệm đối với ngữ liệu văn học tiếng Việt. Khung phân tích được xây dựng tỉ mỉ, tích hợp chặt chẽ giữa miền nguồn và miền đích. Luận án làm rõ cơ chế ánh xạ ý niệm và vai trò của các lược đồ hình ảnh trong việc hình thành nghĩa văn bản. Công trình khẳng định mối liên hệ hữu cơ giữa ngôn ngữ, cơ chế nhận thức và môi trường văn hóa - xã hội. Những luận điểm khoa học này tạo tiền đề vững chắc cho các nghiên cứu đối chiếu ngôn ngữ và văn hóa tiếp theo.

5.2. Ứng dụng thực tiễn trong giảng dạy và dịch thuật văn học

Về mặt thực tiễn, kết quả nghiên cứu hỗ trợ hiệu quả cho công tác giảng dạy ngoại ngữ và dịch thuật văn chương. Hiểu rõ bản chất của biểu thức ẩn dụ trong văn học giúp người học nắm bắt tư duy bản ngữ sâu sắc hơn. Người học không chỉ học từ vựng mà còn hiểu được cách thức tư duy của người bản ngữ. Đối với dịch thuật, việc nắm vững các mô hình ánh xạ giữa hai ngôn ngữ giúp dịch giả chuyển dịch tương đương về mặt tri nhận. Dịch giả tránh được việc dịch thô ráp theo từng từ ngữ bề mặt và bảo tồn trọn vẹn hồn cốt tác phẩm. Nghiên cứu cung cấp giải pháp chuyển ngữ chính xác cho các biểu thức ẩn dụ phức tạp trong truyện ngắn hiện đại.

Mục lục chi tiết luận án

MỞ ĐẦU
1. Chương 1: TỔNG QUAN VỀ TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU VÀ CƠ SỞ LÝ LUẬN
1.1. Tổng quan tình hình nghiên cứu
1.1.1. Tình hình nghiên cứu về ẩn dụ ý niệm
1.1.2. Tình hình nghiên cứu về ẩn dụ ý niệm về tình yêu
1.2. Cơ sở lý luận về ẩn dụ ý niệm
1.3. NNH đối chiếu và đối chiếu các ngôn ngữ
1.4. Cơ sở lý luận về văn hoá Việt – Anh
2. Chương 2: ẨN DỤ CẤU TRÚC VỀ TÌNH YÊU TRONG TRUYỆN NGẮN ANH - VIỆT
2.1. Hệ thống ẨN DỤ CẤU TRÚC về tình yêu
2.2. Các lược đồ hình ảnh cơ bản trong ẩn dụ cấu trúc tình yêu
2.2.1. Lược đồ hình ảnh ĐƯỜNG DẪN (PATH)
2.2.2. Lược đồ hình ảnh LỰC
2.3. Mô hình chiếu xạ giữa miền nguồn đến miền đích TÌNH YÊU
2.3.1. Miền nguồn KINH DOANH
2.3.2. Miền nguồn NGHỆ THUẬT
2.3.3. Miền nguồn CUỘC ĐI SĂN
2.4. Các đặc điểm tương đồng và dị biệt trong ẩn dụ cấu trúc về tình yêu Anh – Việt
2.4.1. Các đặc điểm tương đồng
2.4.2. Các đặc điểm dị biệt
3. Chương 3: ẨN DỤ BẢN THỂ VỀ TÌNH YÊU TRONG TRUYỆN NGẮN ANH - VIỆT
3.1. Hệ thống ẩn dụ bản thể về tình yêu
3.2. Lược đồ hình ảnh trong AD bản thể về tình yêu
3.2.1. Lược đồ hình ảnh VẬT CHỨA (CONTAINER)
3.2.2. Lược đồ hình ảnh VẬT THỂ (OBJECT)
3.3. Mô hình chiếu xạ đến miền đích TÌNH YÊU
3.3.1. Miền nguồn CHẤT LƯU
3.3.2. Miền nguồn GÁNH NẶNG
3.3.3. Miền nguồn CHẤT LIỆU
3.3.4. Miền nguồn RƯỢU
3.4. Tương đồng và dị biệt trong mô hình ẩn dụ bản thể và lược đồ hình ảnh về tình yêu
3.4.1. Các đặc điểm tương đồng
3.4.2. Các đặc điểm dị biệt
4. Chương 4: ẨN DỤ ĐỊNH HƯỚNG VỀ TÌNH YÊU TRONG TRUYỆN NGẮN ANH – VIỆT
4.1. Hệ thống ẩn dụ định hướng về tình yêu trong truyện ngắn Anh – Việt
4.2. Đối chiếu các loại ẩn dụ định hướng về tình yêu
4.2.1. Ẩn dụ định hướng CÓ TÌNH YÊU LÀ HƯỚNG LÊN, MẤT TÌNH YÊU LÀ HƯỚNG XUỐNG
4.2.2. Ẩn dụ CÓ TÌNH YÊU LÀ HƯỚNG VÀO TRONG, MẤT TÌNH YÊU LÀ HƯỚNG RA NGOÀI
4.2.3. AD định hướng CÓ TÌNH YÊU LÀ HƯỚNG LẠI GẦN, MẤT TÌNH YÊU LÀ HƯỚNG RA XA
4.3. Các đặc điểm tương đồng và dị biệt trong ẩn dụ định hướng về tình yêu
4.3.1. Các đặc điểm tương đồng
4.3.2. Các đặc điểm dị biệt
CÁC CÔNG TRÌNH KHOA HỌC ĐÃ CÔNG BỐ CỦA TÁC GIẢ LIÊN QUAN ĐẾN ĐỀ TÀI LUẬN ÁN
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO
Xem trước tài liệu
Tải đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Ẩn dụ ý niệm về tình yêu trong truyện ngắn anh việt

Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung

Tải đầy đủ (364 trang)

Trích đoạn nội dung luận án

Tải xuống để đọc toàn bộ

] VIỆN HÀN LÂM KHOA HỌC XÃ HỘI VIỆT NAM HỌC VIỆN KHOA HỌC XÃ HỘI ĐINH THỊ HƢƠNG ẨN DỤ Ý NIỆM VỀ TÌNH YÊU TRONG TRUYỆN NGẮN ANH - VIỆT LUẬN ÁN TIẾN SĨ NGÔN NGỮ HỌC Hà Nội - 2023 VIỆN HÀN LÂM KHOA HỌC XÃ HỘI VIỆT NAM HỌC VIỆN KHOA HỌC XÃ HỘI ĐINH THỊ HƢƠNG ẨN DỤ Ý NIỆM VỀ TÌNH YÊU TRONG TRUYỆN NGẮN ANH - VIỆT Ngành: Ngôn ngữ học so sánh, đối chiếu Mã số: 9222024 LUẬN ÁN TIẾN SĨ NGÔN NGỮ HỌC Ngƣời hƣớng dẫn khoa học: 1. Hà Quang Năng 2. Nguyễn Đăng Sửu Hà Nội - 2023 LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi. Cách thức giải quyết các vấn đề đặt ra cũng như các kết quả nghiên cứu được trình bày trong luận án là trung thực, và chưa từng được công bố trong bất kỳ công trình nào khác.

Tác giả Đinh Thị Hương MỤC LỤC MỞ ĐẦU .1 Chƣơng 1: TỔNG QUAN VỀ TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU VÀ CƠ SỞ LÝ LUẬN. Tổng quan tình hình nghiên cứu. Tình hình nghiên cứu về ẩn dụ ý niệm .Tình hình nghiên cứu về ẩn dụ ý niệm về tình yêu. Cơ sở lý luận về ẩn dụ ý niệm.

NNH đối chiếu và đối chiếu các ngôn ngữ. Cơ sở lý luận về văn hoá Việt – Anh .39 Chƣơng 2: ẨN DỤ CẤU TRÚC VỀ TÌNH YÊU TRONG TRUYỆN NGẮN ANH - VIỆT. Hệ thống ẨN DỤ CẤU TRÚC về tình yêu. Các lƣợc đồ hình ảnh cơ bản trong ẩn dụ cấu trúc tình yêu.

Lƣợc đồ hình ảnh ĐƢỜNG DẪN (PATH). Lƣợc đồ hình ảnh LỰC. Mô hình chiếu xạ giữa miền nguồn đến miền đích TÌNH YÊU. Miền nguồn KINH DOANH.

Miền nguồn NGHỆ THUẬT. Miền nguồn CUỘC ĐI SĂN. Các đặc điểm tƣơng đồng và dị biệt trong ẩn dụ cấu trúc về tình yêu Anh – Việt. Các đặc điểm tƣơng đồng.

Các đặc điểm dị biệt .79 Chương 3: ẨN DỤ BẢN THỂ VỀ TÌNH YÊU TRONG TRUYỆN NGẮN ANH - VIỆT. Hệ thống ẩn dụ bản thể về tình yêu. Lƣợc đồ hình ảnh trong AD bản thể về tình yêu. Lƣợc đồ hình ảnh VẬT CHỨA (CONTAINER).

Lƣợc đồ hình ảnh VẬT THỂ (OBJECT). Mô hình chiếu xạ đến miền đích TÌNH YÊU. Miền nguồn CHẤT LƢU. Miền nguồn GÁNH NẶNG.

Miền nguồn CHẤT LIỆU. Miền nguồn RƢỢU. Tƣơng đồng và dị biệt trong mô hình ẩn dụ bản thể và lƣợc đồ hình ảnh về tình yêu. Các đặc điểm tƣơng đồng.

Các đặc điểm dị biệt .107 Chƣơng 4: ẨN DỤ ĐỊNH HƢỚNG VỀ TÌNH YÊU TRONG TRUYỆN NGẮN ANH – VIỆT. Hệ thống ẩn dụ định hƣớng về tình yêu trong truyện ngắn Anh – Việt. Đối chiếu các loại ẩn dụ định hƣớng về tình yêu. Ẩn dụ định hƣớng CÓ TÌNH YÊU LÀ HƢỚNG LÊN, MẤT TÌNH YÊU LÀ HƢỚNG XUỐNG.

Ẩn dụ CÓ TÌNH YÊU LÀ HƢỚNG VÀO TRONG, MẤT TÌNH YÊU LÀ HƢỚNG RA NGOÀI. AD định hƣớng CÓ TÌNH YÊU LÀ HƢỚNG LẠI GẦN, MẤT TÌNH YÊU LÀ HƢỚNG RA XA. Các đặc điểm tƣơng đồng và dị biệt trong ẩn dụ định hƣớng về tình yêu144 4. Các đặc điểm tƣơng đồng.

Các đặc điểm dị biệt .148 CÁC CÔNG TRÌNH KHOA HỌC ĐÃ CÔNG BỐ CỦA TÁC GIẢ LIÊN QUAN ĐẾN ĐỀ TÀI LUẬN ÁN .152 DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO .167 DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT AD: Ẩn dụ BT: Biểu thức CMT: Conceptual Metaphor Theory (Khung lý thuyết về ẩn dụ ý niệm) MIP: Metaphor Identification Procedure (Quy trình nhận dạng ẩn dụ) MĐ: Miền đích MN: Miền nguồn NNH: Ngôn ngữ học TA: Tiếng Anh TV: Tiếng Việt DANH MỤC BẢNG Bảng 1.1: Lƣợc đồ ánh xạ từ miền nguồn HÀNH TRÌNH đến miền đích TÌNH YÊU .2: Phân loại lƣợc đồ hình ảnh của Johnson (1987) .3: Phân loại lƣợc đồ hình ảnh của Clausner và Croft .2: Lƣợc đồ hình ảnh của các ẩn dụ cấu trúc .8: AD cấu trúc bậc thấp về tình yêu trong ẩn dụ TÌNH YÊU LÀ KINH DOANH .9: Sơ đồ ánh xạ của ẩn dụ TÌNH YÊU LÀ THỊ TRƢỜNG .10: Các thuộc tính chiếu xạ trong ẩn dụ cấu trúc TÌNH YÊU LÀ THỊ TRƢỜNG .11: Lƣợc đồ chiếu xạ từ miền nguồn HỢP ĐỒNG KINH DOANH đến miền đích TÌNH YÊU .12: Các thuộc tính chiếu xạ trong ẩn dụ TÌNH YÊU LÀ HỢP ĐỒNG KINH DOANH .13: Lƣợc đồ chiếu xạ của ẩn dụ HÀNG HOÁ .14: Các thuộc tính chiếu xạ trong ẩn dụ HÀNG HOÁ .15: Ẩn dụ cấu trúc tình yêu bậc thấp của AD TÌNH YÊU LÀ NGHỆ THUẬT.16: Lƣợc đồ chiếu xạ của ẩn dụ MỘT VỞ KỊCH .17: Các thuộc tính chiếu xạ của ẩn dụ TÌNH YÊU LÀ MỘT VỞ KỊCH .18: Lƣợc đồ chiếu xạ của ẩn dụ KHIÊU VŨ .19: Các thuộc tính chiếu xạ của ẩn dụ KHIÊU VŨ .20: Lƣợc đồ chiếu xạ của ẩn dụ ÂM NHẠC .21: Các thuộc tính chiếu xạ của ẩn dụ ÂM NHẠC .22: Lƣợc đồ chiếu xạ của ẩn dụ CUỘC ĐI SĂN .23: Các thuộc tính chiếu xạ của ẩn dụ CUỘC ĐI SĂN .24: Lƣợc đồ chiếu xạ của ẩn dụ NHỮNG CON VẬT BỊ SĂN .25: Các thuộc tính chiếu xạ trong ẩn dụ cấu trúc NHỮNG NGƢỜI YÊU NHAU LÀ NHỮNG CON VẬT BỊ SĂN .1: Hệ thống AD BẢN THỂ về tình yêu trong truyện ngắn Anh – Việt .2: Lƣợc đồ hình ảnh trong các AD ý niệm về tình yêu trong tiếng Anh và tiếng Việt .3: Lƣợc đồ chiếu xạ của ẩn dụ CHẤT LƢU .4: Các thuộc tính chiếu xạ trong AD bản thể TÌNH YÊU LÀ CHẤT LƢU .5: Lƣợc đồ chiếu xạ của ẩn dụ GÁNH NẶNG .6: Các thuộc tính chiếu xạ trong AD bản thể TÌNH YÊU LÀ GÁNH NẶNG.7: Lƣợc đồ chiếu xạ của ẩn dụ CHẤT LIỆU .8: Các thuộc tính chiếu xạ của ẩn dụ CHẤT LIỆU .9: Ẩn dụ TRẠNG THÁI TỒN TẠI CỦA CHẤT LIỆU .10: Lƣợc đồ chiếu xạ của ẩn dụ RƢỢU .11: Các thuộc tính chiếu xạ trong AD bản thể TÌNH YÊU LÀ RƢỢU .101 DANH MỤC HÌNH Hình 2.1: Các ẩn dụ ý niệm tình yêu trong tiếng Anh và tiếng Việt. Tần suất xuất hiện của các tiểu loại AD trong AD cấu trúc .3: Sơ đồ ẩn dụ cấu trúc về tình yêu trong truyện ngắn Anh – Việt.4: Lƣợc đồ hình ảnh ĐƢỜNG DẪN .5: Lƣợc đồ hình ảnh phái sinh TIẾN TRÌNH .6: Lƣợc đồ hình ảnh phái sinh ÁP LỰC .7: Lƣợc đồ hình ảnh LỰC ĐỐI KHÁNG .8: Lƣợc đồ hình ảnh CHUYỂN DỊCH KIỀM CHẾ .1: Biểu đồ biểu diễn lƣợc đồ hình ảnh VẬT CHỨA .2: Lƣợc đồ hình ảnh phái sinh ĐẦY - VƠI .3: Lƣợc đồ hình ảnh phái sinh LƢỢNG .4: Lƣợc đồ hình ảnh VẬT THỂ .5: Lƣợc đồ hình ảnh phái sinh BỘ PHẬN – TOÀN THỂ .6: Lƣợc đồ hình ảnh phái sinh SỐ - LƢỢNG .1: Thống kê số lƣợng biểu thức chứa dụ dẫn trong các miền không gian của ẩn dụ định hƣớng .2: Lƣợc đồ hình ảnh định hƣớng HƢỚNG THẲNG ĐỨNG .3: Lƣợc đồ hình ảnh TRONG – NGOÀI .4: Lƣợc đồ hình ảnh biểu diễn định hƣớng HƢỚNG LẠI GẦN .5: Lƣợc đồ hình ảnh định hƣớng HƢỚNG RA XA. Lý do chọn đề tài Ẩn dụ luôn đƣợc coi là một hiện tƣợng ngôn ngữ và là công cụ sắc bén của các nhà hùng biện và phê bình văn học. Theo Aristole ―ẩn dụ là việc gọi tên một sự vật thông qua một sự vật khác‖ (Ricoeur, 1978, tr.

Quan điểm này đã thống trị lý thuyết ẩn dụ phƣơng Tây trong nhiều thế kỷ. Cũng theo cách hiểu này, ẩn dụ đƣợc coi là công cụ hỗ trợ cơ bản, tô điểm thêm cho nhiều biểu thức ngôn ngữ mang nghĩa bóng, khác với các hệ thống ngôn ngữ thƣờng ngày. Tuy nhiên, vào giữa những năm 1980, ngôn ngữ học tri nhận (NNH) nổi lên nhƣ một thành tựu tổng hợp của khoa học tri nhận và nhận thức về ngôn ngữ, mang lại những quan điểm mới cho cách tiếp cận ẩn dụ. Thay vì đƣợc hiểu nhƣ một hình thức trang trí của ngôn ngữ, phép ẩn dụ lúc này đƣợc sử dụng nhƣ một công cụ hiệu quả nhất giúp định hình cách chúng ta cảm nhận thế giới quan mà chúng ta trải nghiệm.Đó là vấn đề của tƣ duy hơn là của ngôn ngữ.

Các trạng thái cảm xúc - trải nghiệm cá nhân - có thể nói là rất phi vật chất, mơ hồ và mang tính chủ quan. Cảm xúc có liên quan đến tƣ duy nhận thức, điều này hoàn toàn khác với những cảm giác thân thể đơn thuần. Cảm xúc cũng là một cách thể hiện kinh nghiệm của con ngƣời, đặt trong sự vận động của bối cảnh xã hội. Điều đó chứng tỏ một điều, tính nghiệm thân của chủ thể tri nhận bao giờ cũng mang đậm dấu ấn văn hóa, tƣ tƣởng của một dân tộc.

Do đó, ẩn dụ là một công cụ hữu ích giúp mô hình hoá các cảm xúc đa dạng. Khám phá các ý niệm tình cảm không chỉ đáp ứng nhu cầu của các NNH tri nhận, mà còn có giá trị trong các nghiên cứu ngôn ngữ học và nghiên cứu văn hóa học. Chủ đề tình yêu cho đến nay đã đƣợc khai thác đáng kể theo cả hai hƣớng truyền thống và tri nhận, trong các lĩnh vực đa dạng nhƣ triết học, tâm lý học, nhân học, v. Theo khung lý thuyết của NNH tri nhận, đã có rất nhiều các nghiên cứu trong và ngoài nƣớc nghiên cứu về ẩn dụ ý niệm về tình yêu của một tác giả, trên một ngôn ngữ cụ thể.

Bên cạnh đó cũng có các nghiên cứu đa văn hoá, khai thác đối chiếu ẩn dụ ý niệm về tình yêu trên cứ liệu các tác phẩm thơ, ca trong và ngoài nƣớc. Tuy nhiên, trong Việt ngữ học, chƣa có nghiên cứu nào đối chiếu ẩn dụ ý niệm về tình yêu trong truyện ngắn Anh – Việt. Xác định đƣợc các điểm còn bỏ ngỏ nhƣ trên, chúng tôi lựa chọn đề tài ẨN DỤ Ý NIỆM VỀ TÌNH YÊU TRONG TRUYỆN NGẮN ANH - VIỆT cho luận án của 1 mình. Trên cơ sở phân tích các cách thức biểu đạt tình yêu trong các biểu thức (BT) ngôn ngữ thông qua các mô hình ẩn dụ ý niệm về tình yêu, các lƣợc đồ hình ảnh, luận án sẽ tiến hành làm sáng tỏ các đặc điểm tƣơng đồng và khác biệt về văn hóa cũng nhƣ tƣ duy trong cách thức biểu đạt tình yêu của các nhà văn Anh và Việt.

Từ đó, cung cấp cho ngƣời học ngôn ngữ, giảng dạy và nghiên cứu ngôn ngữ có thêm góc nhìn về phƣơng thức tƣ duy về thế giới khách quan của cộng đồng Anh – Việt và những biểu hiện của tƣ duy này trong cách biểu đạt tình yêu. Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu 2.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Trích dẫn luận án này

Đinh Thị Hương (2023). Ẩn dụ ý niệm tình yêu trong truyện ngắn Anh - Việt luận án tiến sĩ [Luận án tiến sĩ, Học viện Khoa học Xã hội]. LuanAn.net. https://luanan.net/van-hoc/van-hoc-viet-nam/an-du-y-niem-ve-tinh-yeu-trong-truyen-ngan-anh-viet-luan-an-tien-si-ngon-ngu-hoc

Câu hỏi thường gặp

Luận án "Ẩn dụ ý niệm tình yêu trong truyện ngắn Anh - Việt luận án tiến sĩ" nghiên cứu về vấn đề gì?

Phân tích hình thức ẩn dụ ý niệm về tình yêu trong truyện ngắn Anh Việt, làm nổi bật tư tưởng nghệ thuật độc đáo.

Luận án "Ẩn dụ ý niệm tình yêu trong truyện ngắn Anh - Việt luận án tiến sĩ" được bảo vệ tại trường nào?

Luận án này được bảo vệ tại Học viện Khoa học Xã hội. Năm bảo vệ: 2023.

Luận án "Ẩn dụ ý niệm tình yêu trong truyện ngắn Anh - Việt luận án tiến sĩ" thuộc chuyên ngành gì?

Luận án "Ẩn dụ ý niệm tình yêu trong truyện ngắn Anh - Việt luận án tiến sĩ" thuộc chuyên ngành Ngôn ngữ học so sánh, đối chiếu. Danh mục: Văn Học Việt Nam.

Luận án "Ẩn dụ ý niệm tình yêu trong truyện ngắn Anh - Việt luận án tiến sĩ" có bao nhiêu trang?

Luận án "Ẩn dụ ý niệm tình yêu trong truyện ngắn Anh - Việt luận án tiến sĩ" có 364 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.

Cách tải luận án "Ẩn dụ ý niệm tình yêu trong truyện ngắn Anh - Việt luận án tiến sĩ" về máy như thế nào?

Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.

Luận án liên quan

Chia sẻ tài liệu: Facebook Twitter