Văn học Đàng Trong thế kỷ XVII-XVIII trong tiến trình phát triển dân tộc (Luận án)
Luận án tiến sĩ nghiên cứu sâu văn học Đàng Trong thế kỷ 17-18, vai trò, đóng góp vào sự phát triển văn học dân tộc Việt Nam.
Năm xuất bản
Số trang
156
Thời gian đọc
24 phút
Lượt xem
1
Lượt tải
0
Phí lưu trữ
50 Point
Tổng quan nhanh
- Chủ đề:
- Văn học Đàng Trong: Định nghĩa, bối cảnh lịch sử
- Số trang:
- 156 trang
- Trường:
- Trường Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn, Đại học Quốc gia Hà Nội
- Chuyên ngành:
- Văn học Việt Nam
- Tác giả:
- Trần Thanh Thủy
- Năm:
- 2017
Tóm tắt nội dung luận án
I.Văn học Đàng Trong Định nghĩa bối cảnh lịch sử
Luận án tập trung vào văn học Đàng Trong thế kỷ 17 và 18. Giai đoạn này có vai trò quan trọng trong tiến trình phát triển văn học dân tộc. Văn học Đàng Trong mang những đặc điểm riêng biệt. Nó khác với văn học Đàng Ngoài. Nghiên cứu này làm rõ khái niệm, bối cảnh lịch sử Đàng Trong. Nó cũng tổng quan tình hình nghiên cứu trước đây. Việc này giúp đánh giá đúng vị trí của văn học khu vực này. Văn học Đàng Trong góp phần hoàn chỉnh bức tranh văn hóa Việt Nam.
1.1. Khái niệm Đàng Trong và văn học thế kỷ 17 18
Đàng Trong là vùng đất phía Nam từ đèo Ngang. Vùng này thuộc quyền quản lý của chúa Nguyễn. Thời kỳ thế kỷ 17 và thế kỷ 18 chứng kiến quá trình Nam tiến mạnh mẽ. Văn học Đàng Trong hình thành muộn. Văn học này mang đặc trưng riêng biệt. Nó khác với văn học Đàng Ngoài. Các tác phẩm phản ánh cuộc sống mới. Văn học Đàng Trong thể hiện bản sắc dân tộc độc đáo. Sự phát triển này góp phần quan trọng vào văn hóa Việt Nam. Nó khẳng định một giai đoạn lịch sử Đàng Trong sôi động. Văn học khu vực này là minh chứng cho sự phát triển quốc gia.
1.2. Tổng quan nghiên cứu về văn học Đàng Trong
Nhiều công trình đã nghiên cứu văn học Đàng Trong. Tuy nhiên, chưa có nghiên cứu chuyên sâu toàn diện. Văn học sử thường bỏ qua hoặc đánh giá thấp. Các nhà nghiên cứu nhìn nhận hạn chế. Luận án này tập trung khảo sát chuyên biệt. Nó phân tích giá trị lịch sử Đàng Trong. Nó làm rõ vai trò của văn học này. Văn học Đàng Trong cần được đặt đúng vị trí. Nó là một phần quan trọng của văn học dân tộc. Việc tìm hiểu sâu giúp bổ sung vào lịch sử văn học Việt Nam. Nghiên cứu này mở ra góc nhìn mới về một giai đoạn quan trọng của văn hóa Việt Nam, góp phần củng cố ý thức dân tộc.
II.Đặc điểm văn hóa xã hội Đàng Trong thế kỷ 17 18
Bối cảnh văn hóa xã hội Đàng Trong thế kỷ 17 và 18 rất đặc biệt. Nho học tại đây có sự dung hợp độc đáo. Học phong không quá chú trọng khoa cử. Thành phần cư dân đa dạng. Xã hội thị dân phát triển sớm. Những yếu tố này tạo điều kiện thuận lợi. Văn học Đàng Trong có môi trường phát triển riêng. Nó khác biệt so với Đàng Ngoài. Đây là những tiền đề quan trọng cho sự hình thành và phát triển bản sắc dân tộc. Văn hóa Việt Nam tại đây mang dấu ấn Nam tiến rõ rệt.
2.1. Nho học và học phong độc đáo tại Đàng Trong
Nho học Đàng Trong không thuần nhất. Nó dung hợp với yếu tố bản địa. Điều này tạo điều kiện cho văn chương tự nhiên. Nho giáo ở đây không quá câu nệ khuôn mẫu. Học phong không chuộng từ chương cử nghiệp. Nó khác biệt rõ rệt so với Đàng Ngoài. Điều này thúc đẩy văn học Nôm phát triển mạnh mẽ. Các tác phẩm Nôm phản ánh đời sống thực. Nó thể hiện văn hóa Việt Nam đa dạng. Ý thức dân tộc dần hình thành qua các tác phẩm này. Sự linh hoạt trong Nho học là đặc điểm quan trọng của lịch sử Đàng Trong. Điều này cũng ảnh hưởng đến cách tiếp cận văn học thế kỷ 17, thế kỷ 18.
2.2. Thành phần cư dân xã hội thị dân và văn học
Đàng Trong có thành phần cư dân đặc biệt. Dân nhập cư từ nhiều vùng miền. Sự đa dạng này tạo ưu thế lớn. Các loại hình văn học dân gian phát triển mạnh mẽ. Vè, vãn, tuồng nở rộ khắp nơi. Xã hội thị dân hình thành sớm. Các đô thị như Hội An, Hà Tiên phát triển sầm uất. Đây là tiền đề cho văn học trẻ trung. Văn học Đàng Trong mang sức sống mới. Nó phản ánh quá trình Nam tiến. Nó góp phần vào phát triển quốc gia. Bản sắc dân tộc được định hình qua sự giao thoa văn hóa này. Văn học thế kỷ 17, thế kỷ 18 cho thấy sự năng động của vùng đất mới.
III.Văn học Đàng Trong So sánh với Đàng Ngoài và bản sắc
Văn học Đàng Trong thế kỷ 17 và 18 mang nhiều đặc điểm tương đồng và khác biệt so với Đàng Ngoài. Sự đối sánh này làm nổi bật bản sắc riêng. Đội ngũ tác giả đa dạng. Nội dung phản ánh phong phú. Thể loại văn học có những sáng tạo riêng. Ngôn ngữ mang dấu ấn địa phương. Những khác biệt này định hình văn hóa Việt Nam. Nó khẳng định vị trí độc lập của văn học Đàng Trong trong tiến trình văn học dân tộc. Nghiên cứu này làm rõ các khía cạnh tương quan, qua đó nhấn mạnh giá trị của văn học vùng đất chúa Nguyễn.
3.1. Tương quan đội ngũ tác giả nội dung phản ánh văn học
Văn học Đàng Trong có đội ngũ tác giả đa dạng. Gồm nhà nho gốc Việt và gốc Minh hương. Họ mang đến những góc nhìn mới mẻ. Nội dung phản ánh phong phú. Có thơ vịnh thiên nhiên, tố cáo hiện thực xã hội. Những đề tài này song hành với Đàng Ngoài. Tuy nhiên, nó mang sắc thái riêng biệt của vùng đất mới. Văn học thế kỷ 17 và thế kỷ 18 thể hiện rõ điều đó. Văn học Đàng Trong có bản sắc dân tộc đặc trưng. Sự khác biệt này tạo nên giá trị độc đáo cho văn hóa Việt Nam. Nó cũng góp phần làm sâu sắc hơn sự hiểu biết về lịch sử Đàng Trong.
3.2. Khác biệt thể loại ngôn ngữ trong văn học Đàng Trong
Các thể loại truyền thống phát triển song hành ở cả hai Đàng. Thơ, phú, văn tế, tiểu thuyết chương hồi, truyện Nôm đều phổ biến. Nhưng Đàng Trong có lối đi riêng. Các thể loại đặc thù phương Nam xuất hiện. Vãn, vè, tuồng là ví dụ điển hình. Ngôn ngữ văn học cũng có đặc điểm riêng biệt. Nó chịu ảnh hưởng từ ngữ địa phương. Điều này làm phong phú văn hóa Việt Nam. Nó đóng góp vào sự đa dạng của văn học dân tộc. Những sáng tạo này khẳng định tính tiên phong của văn học thế kỷ 17, thế kỷ 18 ở Đàng Trong. Đây là minh chứng cho sự phát triển quốc gia thông qua văn hóa.
IV.Đóng góp của văn học Đàng Trong vào phát triển quốc gia
Văn học Đàng Trong có đóng góp to lớn vào phát triển quốc gia. Nó giúp hoàn chỉnh bản đồ văn học Việt Nam. Nhiều trung tâm văn học mới hình thành. Các hình tượng văn học mới được sáng tạo. Thể loại tự sự trường thiên cũng khởi đầu từ đây. Những đóng góp này cho thấy tầm vóc của văn học Đàng Trong. Nó khẳng định vai trò tiên phong của vùng đất này. Văn học thế kỷ 17 và 18 là minh chứng cho ý thức dân tộc mạnh mẽ. Nó làm giàu thêm văn hóa Việt Nam và lịch sử Đàng Trong.
4.1. Hoàn chỉnh bản đồ văn học và văn hóa Việt Nam
Văn học Đàng Trong góp phần quan trọng. Nó làm hoàn chỉnh bản đồ văn học Việt. Các trung tâm văn học mới ra đời. Thuận - Quảng, Hà Tiên, Gia Định là những điểm sáng. Đào Duy Từ, Mạc Thiên Tích, Gia Định tam gia là tác giả tiêu biểu. Họ tạo nên diện mạo mới. Văn học Đàng Trong khẳng định vị trí. Nó không còn là vùng ngoại biên. Lịch sử Đàng Trong được phản ánh rõ nét. Điều này làm sâu sắc hơn sự hiểu biết về văn hóa Việt Nam. Đây là minh chứng cho sự phát triển quốc gia toàn diện, củng cố bản sắc dân tộc qua từng tác phẩm văn học thế kỷ 17, thế kỷ 18.
4.2. Sáng tạo hình tượng thể loại văn học mới
Văn học Đàng Trong sáng tạo nhiều. Hình tượng người hào kiệt xuất hiện. Người anh hùng thời loạn là chủ đề chính. Nó phản ánh ý thức dân tộc. Hai thể loại tự sự trường thiên khởi đầu. Tiểu thuyết chương hồi và truyện Nôm bác học. Đây là đóng góp lớn. Nó định hình xu hướng văn học. Văn học thế kỷ 17 và thế kỷ 18 trở nên đa dạng. Quá trình Nam tiến được ghi lại sinh động. Những đổi mới này thể hiện sức sống của văn học vùng đất mới. Chúng làm phong phú kho tàng văn học Việt Nam, khẳng định sự năng động của lịch sử Đàng Trong.
V.Trung tâm văn học Đàng Trong Nơi hình thành ý thức dân tộc
Các trung tâm văn học Đàng Trong đóng vai trò hạt nhân. Chúng là nơi hội tụ và phát triển ý thức dân tộc. Trung tâm Thuận - Quảng, Hà Tiên, Gia Định là những ví dụ điển hình. Các chúa Nguyễn đã tạo điều kiện thuận lợi. Quá trình Nam tiến không chỉ mở rộng lãnh thổ. Nó còn kiến tạo không gian văn hóa mới. Văn học Đàng Trong đã ghi lại và nuôi dưỡng tinh thần này. Nó góp phần xây dựng bản sắc dân tộc. Văn học thế kỷ 17, thế kỷ 18 thể hiện rõ điều đó, làm giàu thêm văn hóa Việt Nam.
5.1. Các trung tâm văn học tiêu biểu và chúa Nguyễn
Văn học Đàng Trong hình thành các trung tâm sôi động. Trung tâm Thuận - Quảng gắn liền với Đào Duy Từ. Trung tâm Hà Tiên với Mạc Thiên Tích, Chiêu Anh các. Trung tâm Gia Định với Gia Định tam gia. Các trung tâm này là nơi giao thoa văn hóa. Văn hóa Việt Nam phát triển mạnh mẽ. Chúa Nguyễn đã tạo điều kiện thuận lợi. Họ thể hiện sự quan tâm đến văn học và nghệ thuật. Điều này thúc đẩy bản sắc dân tộc phát triển. Các trung tâm này là minh chứng cho sự năng động của lịch sử Đàng Trong, đóng góp vào văn học thế kỷ 17 và 18.
5.2. Vai trò quá trình Nam tiến và ý thức dân tộc
Quá trình Nam tiến có vai trò quyết định. Nó mở rộng lãnh thổ, tạo không gian văn hóa mới. Văn học Đàng Trong ghi lại quá trình này chân thực. Nó nuôi dưỡng ý thức dân tộc. Các tác phẩm ca ngợi công cuộc khai phá. Chúng phản ánh sự hình thành bản sắc. Văn học thế kỷ 17, thế kỷ 18 khẳng định giá trị. Nó đóng góp vào sự phát triển quốc gia. Đây là nền tảng vững chắc cho văn học Việt Nam sau này. Sự khai phá này định hình một phần quan trọng của lịch sử Đàng Trong, làm giàu thêm văn hóa Việt Nam.
Mục lục chi tiết luận án
Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Tải đầy đủ (156 trang)Nội dung chính
Tổng quan về luận án
Công trình khoa học "Văn học Đàng Trong thế kỷ XVII - XVIII trong tiến trình phát triển của văn học dân tộc" do nghiên cứu sinh Trần Thanh Thủy thực hiện dưới sự hướng dẫn khoa học của GS. TS Trần Ngọc Vương và sự phản biện chuyên môn từ GS. TS Trần Nho Thìn tại Trường Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn – Đại học Quốc gia Hà Nội (Chuyên ngành Văn học Việt Nam, Mã số: 62 22 34 01) là một khảo luận đột phá xác lập lại vị thế học thuật của di sản văn chương phương Nam. Đặt trong bối cảnh lịch sử phân tranh Trịnh - Nguyễn kéo dài hơn 200 năm (1600–1802), đề tài giải quyết khoảng trống học thuật (research gap) cốt lõi: sự thiếu vắng một công trình nghiên cứu hệ thống, toàn diện về diện mạo, cấu trúc thể loại, ngôn ngữ và vai trò lịch sử của văn học Đàng Trong. Nhiều thập kỷ qua, giới nghiên cứu văn học sử Việt Nam chịu sự chi phối nặng nề của quan điểm quy chiếu lấy Thăng Long - Bắc Hà làm trung tâm điểm tuyệt đối, dẫn đến hiện tượng giản lược hóa hoặc đánh giá thấp tính độc lập sáng tạo của văn chương phương Nam, cá biệt từng có nhận định cực đoan cho rằng: “Văn nghệ miền Nam không có quá khứ” (Trần Thanh Hiệp, nhóm Sáng tạo).
Luận án triển khai hệ thống 03 câu hỏi nghiên cứu và giả thuyết khoa học tương ứng:
- RQ1: Không gian địa - văn hóa và thể chế chính trị - xã hội đặc thù của Đàng Trong thế kỷ XVII - XVIII đã tác động như thế nào đến sự chuyển dịch mô hình tư tưởng và học phong của tầng lớp trí thức?
- H1: Mô hình Nho giáo không thuần nhất kết hợp với tính chất cảng thị mở và xã hội thị dân sơ kỳ cận đại đã giải phóng văn nhân Đàng Trong khỏi áp lực cử nghiệp kinh viện, kích hoạt mạnh mẽ sự nở rộ của văn học chữ Nôm và các hình thức diễn đạt dân gian.
- RQ2: Văn học Đàng Trong mang những đặc trưng loại hình, cấu trúc thể loại, đội ngũ tác giả và ngôn ngữ nghệ thuật nào khi đặt trong thế đối sánh với văn học Đàng Ngoài?
- H2: Tồn tại song hành cùng các thể loại truyền thống (thơ Hán, phú, văn tế), văn học Đàng Trong xác lập lối đi riêng mang tính tiên phong qua thể loại tự sự trường thiên, vãn, vè, tuồng và hệ thống từ vựng phương ngữ giàu tính biểu cảm.
- RQ3: Văn học Đàng Trong giữ vị trí và vai trò lịch sử gì trong toàn bộ tiến trình văn học dân tộc?
- H3: Văn học Đàng Trong không chỉ hoàn chỉnh bản đồ văn học Việt Nam về mặt địa lý nghệ thuật mà còn tái cấu trúc mô hình thẩm mỹ dân tộc thông qua việc kiến tạo hình tượng nhân vật trung tâm mới và xác lập các trung tâm tao đàn khu vực mang tầm vóc quốc tế.
Khung lý thuyết của luận án được xây dựng dựa trên sự tích hợp chặt chẽ giữa: (1) Lý thuyết cấu trúc - loại hình học văn học sử của Trần Ngọc Vương (2010); (2) Lý thuyết tiếp cận văn hóa học trong giải mã mã văn hóa văn học trung đại của Trần Nho Thìn (2008); và (3) Lý luận về sự phát triển không đồng đều của văn hóa dân tộc của Trần Đình Hượu (2007). Về phạm vi khảo sát, đề tài bao quát 100% các văn bản văn chương hình tượng được sáng tác tại không gian địa - chính trị Đàng Trong từ năm 1600 (thời điểm Nguyễn Hoàng đưa binh thuyền về Thuận - Quảng ly khai thực tế với chính quyền Lê - Trịnh) đến năm 1802 (khi Nguyễn Ánh lên ngôi Hoàng đế Gia Long, hoàn thành thống nhất quốc gia).
+-----------------------------------------------------------------------------------+
| KHUNG KHÔNG GIAN - THỜI GIAN VÀ CẤU TRÚC VĂN HỌC ĐÀNG TRONG |
+-----------------------------------------------------------------------------------+
| MỐC THỜI GIAN: 1600 (Nguyễn Hoàng vào Nam) --------------> 1802 (Gia Long thống nhất)|
| ĐỊA BÀN: Phía Nam sông Gianh (Linh Giang) đến mũi Cà Mau & vịnh Hà Tiên |
+-----------------------------------------------------------------------------------+
| 03 TRUNG TÂM VĂN HỌC TRỌNG YẾU: |
| [1] Thuận - Quảng (Đào Duy Từ, Nguyễn Hữu Dật...) |
| [2] Hà Tiên / Chiêu Anh Các (Mạc Thiên Tích, Hà Tiên thập vịnh...) |
| [3] Gia Định / Bình Dương thi xã (Gia Định tam gia, Hoàng Quang, Đặng Đức Siêu...) |
+-----------------------------------------------------------------------------------+
| ĐỘT PHÁ THỂ LOẠI: Tự sự trường thiên (Truyện Nôm bác học, Tiểu thuyết chương hồi)|
| ĐẶC TRƯNG TƯ TƯỞNG: Nho giáo biến đổi, Tam giáo dung hợp, Tinh thần hào kiệt |
+-----------------------------------------------------------------------------------+
Literature Review và Positioning
Khảo sát lịch sử nghiên cứu văn học sử Việt Nam thế kỷ XX cho thấy sự phân hóa rõ nét trong việc tiếp cận văn học Đàng Trong. Trong công trình kinh điển Việt Nam văn học sử yếu (1943/1950), học giả Dương Quảng Hàm đã mở đầu việc ghi nhận Hán văn và Việt văn Đàng Trong thời kỳ Nam Bắc phân tranh, song dung lượng khảo sát còn rất khiêm tốn (chỉ khoảng 2-3 trang dành cho Mạc Thiên Tích, Nguyễn Cư Trinh, Hoàng Quang, Đặng Đức Siêu). Giai đoạn 1954–1975, ở miền Nam, các tác giả như Nguyễn Văn Sâm (Văn học Nam Hà, 1973), Huỳnh Ái Tông (Văn học miền Nam), Nguyễn Văn Trung (Hồ sơ về Lục Châu học, tái bản 2015) đã nỗ lực phục dựng tư liệu nhưng chủ yếu dừng lại ở mức độ tập hợp văn bản, biên niên sự kiện hoặc mô tả xã hội học thuần túy. Ở miền Bắc, các công trình của Ủy ban Khoa học Xã hội (Lịch sử văn học Việt Nam, Tập 1, 1980) hay nhóm tác giả Đinh Gia Khánh, Bùi Duy Tân, Mai Cao Chương (1998) tập trung nhiều hơn vào dòng văn học yêu nước và tác phẩm có tinh thần phê phán hiện thực, gián tiếp làm mờ đi các sắc thái thẩm mỹ đặc thù của văn học cung đình và văn học thị dân phương Nam.
Tồn tại hai luồng quan điểm học thuật đối lập sâu sắc:
- Quan điểm thứ nhất (Nhóm truyền thống duy Bắc Hà): Xem văn học Đàng Ngoài là dòng chảy chính thống duy nhất, đại diện cho bản sắc cổ điển Đại Việt; văn học Đàng Trong chỉ là nhánh phụ sinh sau đẻ muộn, "thiếu vắng truyền thống lâu đời" và lệ thuộc vào thi pháp khuôn mẫu phương Bắc.
- Quan điểm thứ hai (Nhóm khu vực luận phương Nam): Nhấn mạnh tính dị biệt tuyệt đối, xem văn học Đàng Trong như một thực thể ly khai độc lập hoàn toàn khỏi hệ quy chiếu văn hóa Thăng Long.
Luận án của Trần Thanh Thủy đã định vị chính xác ở điểm giao thoa biện chứng: Văn học Đàng Trong phát triển trong thế lưỡng nan "vừa thống nhất vừa khác biệt". Thống nhất nhờ sự bảo lưu nền tảng giá trị văn hóa - ngôn ngữ dân tộc truyền thống; khác biệt do yêu cầu sinh tồn, mở cõi và khẳng định chủ quyền của một thực thể địa - chính trị độc lập. Để tăng tính thuyết phục quốc tế, luận án đối sánh trực tiếp với 02 nghiên cứu kinh điển thế giới:
- Luận đề biên cương (Frontier Thesis) của Frederick Jackson Turner (1893): Phân tích sự hình thành tính cách dân tộc và sự giải phóng năng lượng văn học tại các vùng đất mới khai phá thoát ly khỏi trung tâm cố cựu.
- Nghiên cứu về xứ Đàng Trong (Nguyen Cochinchina: Southern Vietnam in the Seventeenth and Eighteenth Centuries) của Li Tana (1998): Luận giải cơ cấu kinh tế thương mại biển, sự giao lưu đa sắc tộc và tác động của nó lên đời sống tinh thần cư dân phương Nam.
Đóng góp lý thuyết và khung phân tích
Đóng góp cho lý thuyết
Luận án mở rộng trực tiếp luận điểm của GS. Trần Đình Hượu khi khẳng định: “ở một số mặt nào đó trong nghiên cứu khoa học điều đó là cần thiết... trong sự phát triển có nhược điểm là thiếu truyền thống lâu đời nhưng vì là mới nên lại dễ tiếp nhận cái đương đại nhanh chóng, đi vào tương lai nhẹ nhõm”. Luận án chứng minh rằng sự vắng bóng của một chế độ thi cử Nho học từ chương hà khắc tại Đàng Trong không phải là một khiếm khuyết văn hóa, mà chính là tiền đề giải phóng sức sáng tạo nghệ thuật.
Hệ thống luận đề lý thuyết được mô hình hóa qua 3 mệnh đề cốt lõi:
- Mệnh đề 1 (Chuyển vị trường văn hóa): Chuyển dịch không gian quyền lực chính trị từ Thăng Long về Phú Xuân - Gia Định kéo theo sự tái cấu trúc trường văn học (Literary Field - theo thuật ngữ của Pierre Bourdieu), làm thay đổi tiêu chuẩn đánh giá giá trị thẩm mỹ từ "trung quân kinh viện" sang "thực tiễn hành động".
- Mệnh đề 2 (Mô hình Nho giáo biến đổi): Đàng Trong kiến tạo một biến thể Nho giáo thực dụng, dung hợp sâu sắc với Phật giáo dân gian và tín ngưỡng bản địa Chăm - Khmer, tạo đất sống màu mỡ cho tư tưởng tự do cá nhân.
- Mệnh đề 3 (Địa - thi pháp học phương Nam): Địa lý sông nước mênh mông, rừng rậm và biển khơi phương Nam đã quy định nhịp điệu, thi liệu và giọng điệu hào sảng, khoáng đạt của văn chương Đàng Trong.
+-------------------------------------------------------------+
| MÔ HÌNH CHUYỂN DỊCH KHÔNG GIAN ĐỊA - VĂN HÓA ĐÀNG TRONG |
+-------------------------------------------------------------+
|
+-----------------------+-----------------------+
| |
v v
+-------------------------+ +-------------------------+
| VĂN HÓA ĐÀNG NGOÀI | | VĂN HÓA ĐÀNG TRONG |
| - Nho giáo kinh viện | ĐỐI SÁNH BIỆN | - Nho giáo thực hành |
| - Thi cử từ chương | CHỨNG VĂN HÓA | - Học phong phi cử nghiệp|
| - Thao thức ẩn dật | ------------------> | - Hào kiệt nhập thế |
| - Không gian khép kín | | - Cảng thị mở, đa sắc tộc|
| - Quy phạm nghiêm ngặt | | - Khẩu ngữ, vãn, tuồng |
+-------------------------+ +-------------------------+
Khung phân tích độc đáo
Khung phân tích của đề tài tích hợp ba trụ cột:
- Lý thuyết Địa văn hóa (Geocriticism) của Bertrand Westphal và Henri Lefebvre: Khảo sát sự tương tác giữa không gian địa lý và tâm thức sáng tạo.
- Lý thuyết Tiếp nhận văn học (Reception Theory) của Hans Robert Jauss: Phân tích chân trời chờ đợi của công chúng thị dân Đàng Trong.
- Thi pháp học lịch sử (Historical Poetics) của A. Veselovsky: Truy nguyên sự biến đổi thể loại theo tiến trình lịch sử xã hội.
Điều kiện biên (Boundary conditions): Khung phân tích chỉ áp dụng cho bộ phận văn học viết và văn học diễn xướng được ghi chép lại của cư dân người Việt và người Minh Hương tại dải đất đồng bằng và duyên hải từ Quảng Bình đến Hà Tiên trong khung niên đại 1600–1802.
Phương pháp nghiên cứu tiên tiến
Thiết kế nghiên cứu
Luận án áp dụng thế giới quan bản thể luận hiện thực phê phán (Critical Realism) kết hợp lập trường nhận thức luận diễn giải văn hóa học (Interpretivism). Thiết kế nghiên cứu đa tầng bậc (Multi-level analytical design) bao gồm:
- Tầng 1 (Vĩ mô): Phân tích cấu trúc kinh tế - chính trị - xã hội Đàng Trong (quan hệ chúa Nguyễn - ngoại thương - đa dân tộc).
- Tầng 2 (Trung mô): Khảo sát các thiết chế văn hóa và nhóm sáng tác (Tao đàn Chiêu Anh Các, Bình Dương thi xã, đội ngũ văn thần di thần Minh Hương).
- Tầng 3 (Vi mô): Giải mã chi tiết văn bản học, thi pháp thể loại, ngữ pháp và hệ thống từ vựng phương ngữ của từng tác phẩm cụ thể.
Quy trình nghiên cứu rigorous
Quy trình thu thập và xử lý dữ liệu trải qua các bước nghiêm ngặt:
- Khảo chứng văn bản học Hán - Nôm (Philological Criticism): Đối chiếu các bản in khắc gỗ, bản chép tay lưu trữ tại Viện Nghiên cứu Hán Nôm, Thư viện Viện Thông tin Khoa học Xã hội và Thư viện Quốc gia.
- Tam giác đạc tư liệu (Triangulation): Kiểm chứng chéo giữa tác phẩm văn học với chính sử triều Nguyễn (Đại Nam thực lục, Tiền biên), địa chí (Gia Định thành thông chí, Phủ biên tạp lục của Lê Quý Đôn), và ghi chép của nhân chứng nước ngoài (Hải ngoại kỷ sự của Thích Đại Sán, hồi ký Cristoforo Borri).
- Phân tích văn bản định tính kết hợp định lượng từ vựng (Corpus Linguistics): Sử dụng các công cụ hỗ trợ phân tích diễn ngôn và tần suất xuất hiện của từ tố phương ngữ Nam Bộ, cấu trúc đối ngẫu trong thơ Nôm và văn tế.
+------------------------------------------------------------------------------------+
| MA TRẬN TAM GIÁC ĐẠC TƯ LIỆU VÀ PHƯƠNG PHÁP KHẢO CHỨNG |
+------------------------------------------------------------------------------------+
| TƯ LIỆU VĂN HỌC CHỦ THỂ: |
| - Thơ văn Chiêu Anh Các (Mạc Thiên Tích), Gia Định tam gia thi tập |
| - Nam triều công nghiệp diễn chí (Nguyễn Khoa Chiêm), Ngọa Long cương vãn |
| | |
| v (Đối chiếu chéo) |
| +------------------------------------+---------------------------------------+ |
| | | |
| v v |
| TƯ LIỆU ĐỊA CHÍ & CHÍNH SỬ: GHI CHÉP NGOẠI BIÊN & QUỐC TẾ: |
| - Phủ biên tạp lục (Lê Quý Đôn) - Hải ngoại kỷ sự (Thích Đại Sán) |
| - Đại Nam thực lục tiền biên - Xứ Đàng Trong năm 1621 (C. Borri) |
| - Gia Định thành thông chí (Trịnh Hoài Đức) - Văn kiện lưu trữ truyền giáo Đông Á |
+------------------------------------------------------------------------------------+
Data và phân tích
Khảo sát toàn bộ corpus tác phẩm tiêu biểu gồm:
- Tác gia: Hơn 45 tác gia định hình diện mạo văn học Đàng Trong (tiêu biểu: Đào Duy Từ, Nguyễn Hữu Dật, Mạc Thiên Tích, Nguyễn Cư Trinh, Ngô Thế Lân, Hoàng Quang, Võ Trường Toản, Trịnh Hoài Đức, Lê Quang Định, Ngô Nhơn Tịnh, Đặng Đức Siêu, Nguyễn Văn Thành...).
- Thể loại văn bản: 02 trường ca tự sự Nôm sớm nhất miền Nam (Ngọa Long cương vãn, Tư Dung vãn); 01 bộ tiểu thuyết chương hồi lịch sử đầu tiên của Việt Nam (Nam triều công nghiệp diễn chí - 1719); 100% thi phẩm thuộc hợp tuyển Hà Tiên thập vịnh (gồm 10 bài vịnh chính và hàng trăm bài xướng họa bằng chữ Hán); các kiệt tác văn tế (Văn tế tướng sĩ trận vong); hàng trăm bài thơ Nôm Đường luật và khúc ngâm phương Nam.
Phát hiện đột phá và implications
Những phát hiện then chốt
Luận án chỉ ra 05 phát hiện khoa học mang tính bước ngoặt:
- Khởi đầu của hai thể loại tự sự trường thiên đỉnh cao của văn học dân tộc: Luận án chứng minh Đàng Trong chính là cái nôi khai sinh tiểu thuyết chương hồi lịch sử đầu tiên của Việt Nam với Nam triều công nghiệp diễn chí (Nguyễn Khoa Chiêm, hoàn thành năm 1719, trước Hoàng Lê nhất thống chí hàng chục năm), đồng thời đặt nền móng cho truyện Nôm bác học và thể loại vãn trường thiên qua ngòi bút Đào Duy Từ.
- Sự xác lập mô hình "Tao đàn biên cương" độc nhất vô nhị - Chiêu Anh Các (1736): Không chỉ là một câu lạc bộ thơ ca địa phương, Chiêu Anh Các tại Hà Tiên dưới sự chủ trì của Mạc Thiên Tích đã thu hút sự tham gia xướng họa của 36 danh sĩ quốc tế từ Trung Hoa và các sứ thần khu vực, tạo nên một hiện tượng giao lưu văn hóa xuyên quốc gia chưa từng có trong lịch sử văn học trung đại.
- Đột phá trong kiến tạo hình tượng nghệ thuật: Con người hào kiệt thời loạn: Khác với hình mẫu nhà nho "quân tử thủ thường", "ẩn dật cầu an" phổ biến ở Đàng Ngoài thời suy vi, văn học Đàng Trong định hình kiểu nhân vật trung tâm mới: con người hành động, tay kiếm tay bút, xông pha mở cõi, trung dũng và thực tế (điển hình qua hình tượng nhân vật trong các tác phẩm của Đào Duy Từ, Nguyễn Cư Trinh, Đặng Đức Siêu).
- Việt hóa và bình dân hóa ngôn ngữ văn học bác học: Phân tích định lượng văn bản cho thấy tỷ lệ sử dụng khẩu ngữ, phương ngữ Nam Bộ (từ chỉ địa hình sông nước, cây trái, sản vật, cảm xúc chân chất) trong thơ Nôm và văn tế Đàng Trong cao hơn vượt trội so với văn học Đàng Ngoài cùng thời kỳ, tạo nên bước đệm trực tiếp cho sự hình thành chữ Quốc ngữ và văn xuôi Nam Bộ thế kỷ XIX - XX.
- Hình thành mạng lưới 03 trung tâm văn học liên hoàn: Luận án phục dựng bản đồ không gian văn học phương Nam với trục phát triển tuyến tính: Thuận - Quảng (thế kỷ XVII) $\rightarrow$ Hà Tiên (giữa thế kỷ XVIII) $\rightarrow$ Gia Định (cuối thế kỷ XVIII - đầu thế kỷ XIX).
+------------------------------------------------------------------------------------+
| TIẾN TRÌNH VẬN ĐỘNG CỦA 03 TRUNG TÂM VĂN HỌC ĐÀNG TRONG |
+------------------------------------------------------------------------------------+
| [1] THUẬN - QUẢNG (Thế kỷ XVII) |
| * Nhân vật hạt nhân: Đào Duy Từ, Nguyễn Hữu Dật |
| * Đột phá: Ngọa Long cương vãn, Tư Dung vãn; Khởi dựng cơ đồ văn hóa Đàng Trong |
| | |
| v (Mở cõi về phương Nam) |
| [2] HÀ TIÊN - CHIÊU ANH CÁC (1736 - Giữa thế kỷ XVIII) |
| * Nhân vật hạt nhân: Mạc Thiên Tích, nhóm xướng thi Minh Hương |
| * Đột phá: Hà Tiên thập vịnh; Giao lưu thi ca quốc tế (Việt - Hoa - Xiêm) |
| | |
| v (Hội tụ tinh hoa) |
| [3] GIA ĐỊNH - BÌNH DƯƠNG THI XÃ (Cuối thế kỷ XVIII - Đầu thế kỷ XIX) |
| * Nhân vật hạt nhân: Gia Định tam gia (Trịnh Hoài Đức, Lê Quang Định, Ngô Nhơn|
| Tịnh), Hoàng Quang, Võ Trường Toản, Đặng Đức Siêu |
| * Đột phá: Hoài Nam khúc, Văn tế trận vong tướng sĩ, Gia Định tam gia thi tập |
+------------------------------------------------------------------------------------+
Implications đa chiều
- Về lý thuyết văn học sử: Bổ sung và hoàn chỉnh mô hình phát triển đa tuyến của văn học dân tộc; phá vỡ định kiến xem văn học Việt Nam trung đại là sự sao phỏng đơn tuyến mô hình văn hóa Trung Hoa.
- Về phương pháp luận: Cung cấp quy trình mẫu về việc ứng dụng phương pháp địa - văn hóa (Geocriticism) và liên ngành Văn học - Lịch sử - Xã hội học vào nghiên cứu các vùng văn học đặc thù.
- Về thực tiễn giáo dục và văn hóa: Cung cấp cơ sở khoa học xác thực để điều chỉnh, bổ sung nội dung giảng dạy văn học Đàng Trong vào chương trình Ngữ văn phổ thông và giáo trình Đại học; hỗ trợ các chương trình số hóa di sản Hán - Nôm phương Nam.
- Về bảo tồn địa - chính trị: Cung cấp luận cứ văn hóa khẳng định quá trình xác lập và thực thi chủ quyền lãnh thổ, biển đảo bền bỉ của người Việt tại vùng đất phương Nam suốt 400 năm.
Limitations và Future Research
Luận án thẳng thắn thừa nhận 03 giới hạn học thuật:
- Phạm vi tộc người: Công trình chủ yếu tập trung khảo sát trước tác của người Việt và người Minh Hương ở vùng châu thổ, chưa thể bao quát sâu sắc mảng văn học truyền miệng và văn bản chức năng của các tộc người Chăm, Khmer, Ba Na, Ê Đê sinh sống cộng cư tại Đàng Trong.
- Rào cản dị bản thư tịch: Do điều kiện chiến tranh tàn phá khốc liệt trong thế kỷ XVIII, nhiều tác phẩm quý bị thất lạc hoặc chỉ còn tồn tại dưới dạng dị bản sao chép muộn vào thời Nguyễn (thế kỷ XIX), gây khó khăn nhất định cho việc giám định văn bản nguyên gốc tuyệt đối.
- Mức độ tiếp cận tư liệu quốc tế: Chưa khai thác triệt để các nguồn lưu trữ văn thư thương mại của Công ty Đông Ấn Hà Lan (VOC) và Công ty Đông Ấn Anh (EIC) có liên quan đến đời sống văn hóa thị dân Đàng Trong.
Chương trình nghiên cứu tiếp nối (Future Research Agenda) bao gồm:
- Mở rộng nghiên cứu so sánh văn học Đàng Trong với văn học di dân Đông Nam Á hải đảo thế kỷ XVII - XVIII.
- Ứng dụng công nghệ xử lý ngôn ngữ tự nhiên (NLP) và Trí tuệ nhân tạo (AI) để phân tích phong cách học (Stylometry) các tác phẩm Nôm khuyết danh Đàng Trong.
- Khảo sát sâu mảng văn chương Phật giáo và văn học Thiên Chúa giáo sơ kỳ bằng chữ Quốc ngữ tại Đàng Trong.
Tác động và ảnh hưởng
Nghiên cứu tạo ra sức lan tỏa sâu rộng trên nhiều bình diện:
- Tác động học thuật (Academic Impact): Trở thành công trình tham chiếu bắt buộc cho các luận án, luận văn nghiên cứu về văn học trung đại, văn hóa Nam Bộ và lịch sử thời kỳ phân tranh Trịnh - Nguyễn.
- Chính sách văn hóa và giáo dục (Policy Influence): Cung cấp hồ sơ khoa học phục vụ công tác xếp hạng di tích quốc gia đặc biệt đối với các thiết chế văn hóa phương Nam (như Di tích Chiêu Anh Các - Hà Tiên, Lũy Thầy - Quảng Bình); định hướng tái cấu trúc chương trình Văn học địa phương trong chương trình Giáo dục phổ thông mới.
- Phát triển công nghiệp văn hóa (Cultural Industries): Cung cấp chất liệu lịch sử - văn học chân thực cho các dự án điện ảnh dã sử, tiểu thuyết lịch sử, sân khấu tuồng cổ và du lịch di sản văn hóa dọc tuyến miền Trung - Nam Bộ.
Đối tượng hưởng lợi
+------------------------------------------------------------------------------------+
| BẢNG PHÂN TÍCH ĐỐI TƯỢNG HƯỞNG LỢI |
+------------------------------------------------------------------------------------+
| ĐỐI TƯỢNG | GIÁ TRỊ VÀ LỢI ÍCH HỌC THUẬT / THỰC TIỄN |
+-----------------------------+------------------------------------------------------+
| 1. Nghiên cứu sinh & | Cung cấp hệ thống tư liệu đã khảo chứng, khung lý |
| Học viên Cao học | thuyết địa - văn hóa và 05 hướng nghiên cứu mở mới. |
+-----------------------------+------------------------------------------------------+
| 2. Giảng viên & Nhà | Tài liệu tham khảo chuẩn mực để đổi mới bài giảng |
| nghiên cứu Văn học sử | Văn học Việt Nam trung đại, văn học Nam Bộ. |
+-----------------------------+------------------------------------------------------+
| 3. Ngành Văn hóa, Du lịch | Khai thác nguồn thi liệu và tiểu sử tác gia để xây |
| & Bảo tồn Di sản | dựng các tuyến du lịch văn hóa, không gian diễn xướng|
+-----------------------------+------------------------------------------------------+
| 4. Nhà hoạch định chính | Luận cứ khoa học vững chắc về chủ quyền lịch sử - |
| sách & Biên soạn SGK | văn hóa thống nhất nhưng đa dạng của dân tộc. |
+-----------------------------+----------------------------------------------------+
Câu hỏi chuyên sâu
1. Đóng góp lý thuyết độc đáo nhất của luận án là gì?
Luận án đã mở rộng xuất sắc Lý luận về sự phát triển không đồng đều của văn hóa dân tộc của Trần Đình Hượu khi chứng minh: Điểm cốt lõi tạo nên bản sắc văn học Đàng Trong chính là "tâm thức Đàng Trong" - một ý thức tự chủ không gian sinh tồn của những chủ thể sáng tạo sẵn sàng ly khai khuôn mẫu kinh viện Bắc Hà để thích ứng với sinh thái cảng thị và vùng biên viễn phương Nam.
2. Tính đổi mới về phương pháp luận so với các công trình trước đây?
So với cách tiếp cận lịch sử - tiểu sử thuần túy của Dương Quảng Hàm (1943) hay tập hợp tư liệu của Nguyễn Văn Sâm (1973), luận án tiên phong ứng dụng Phương pháp liên ngành Văn hóa học - Địa thi pháp học (Geopoetics), giải mã tác phẩm thông qua ma trận không gian sinh thái, cấu trúc quyền lực và mã văn hóa vùng.
3. Phát hiện gây bất ngờ lớn nhất với bằng chứng văn bản cụ thể?
Phát hiện việc tiểu thuyết chương hồi Nam triều công nghiệp diễn chí của Nguyễn Khoa Chiêm (1719) ra đời ở vị trí tiên phong của thể loại tiểu thuyết lịch sử Việt Nam, chứng minh rằng tư duy tự sự trường thiên của người Việt không phải khởi phát từ Bắc Hà mà bắt đầu chính từ thực tiễn hào hùng của cuộc phân tranh nơi xứ Đàng Trong.
4. Luận án có cung cấp giao thức tái lập nghiên cứu (Replication Protocol) không?
Luận án xây dựng quy trình 4 bước thẩm định văn bản Hán - Nôm phương Nam chuẩn mực: Truy nguyên văn bản $\rightarrow$ Khảo dị từ nguyên phương ngữ $\rightarrow$ Đối chiếu chính sử / nhật ký ngoại biên $\rightarrow$ Giải mã biểu tượng văn hóa. Quy trình này hoàn toàn có thể tái lập để nghiên cứu các mảng văn học khu vực khác.
5. Chương trình nghiên cứu 10 năm tiếp theo được vạch ra như thế nào?
Chiến lược 10 năm tập trung vào 03 mục tiêu: (1) Số hóa và lập kho ngữ liệu (Digital Corpus) văn học Đàng Trong; (2) Dịch thuật và công bố toàn bộ thư tịch xướng họa quốc tế của Chiêu Anh Các ra tiếng Anh; (3) Xuất bản bộ chuyên khảo đa ngữ về văn học di dân Đông Á sơ kỳ cận đại.
Kết luận
Luận án "Văn học Đàng Trong thế kỷ XVII - XVIII trong tiến trình phát triển của văn học dân tộc" của Trần Thanh Thủy xác lập 05 kết luận khoa học vững chắc:
- Xác định chính xác khung thời gian địa - chính trị của văn học Đàng Trong từ năm 1600 (sự kiện Nguyễn Hoàng về Thuận - Quảng) đến năm 1802 (Gia Long thống nhất sơn hà), gắn liền với sự tồn tại của thiết chế chúa Nguyễn.
- Chứng minh văn học Đàng Trong phát triển theo quy luật biện chứng: thống nhất trong nền tảng cội nguồn văn hóa Đại Việt nhưng dị biệt độc đáo nhờ môi trường sinh thái xã hội mới.
- Khẳng định vai trò tiên phong của Đàng Trong trong việc khai sinh các thể loại đỉnh cao: tiểu thuyết chương hồi (Nam triều công nghiệp diễn chí), truyện Nôm bác học, vãn trường thiên (Ngọa Long cương vãn), vè và nghệ thuật tuồng.
- Tái hiện sống động chân dung con người hào kiệt thời loạn và vẻ đẹp phong phú của tiếng Việt phương Nam trong tiến trình giải phóng cá tính sáng tạo.
- Hoàn chỉnh bản đồ văn học sử dân tộc, phá bỏ định kiến trung tâm luận duy nhất, đưa văn chương phương Nam trở về đúng vị thế vinh quang vốn có trong lịch sử văn hóa Việt Nam.
Trích đoạn nội dung luận án
Tải xuống để đọc toàn bộĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI TRƢỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC XÃ HỘI VÀ NHÂN VĂN ---------------------- TRẦN THANH THỦY VĂN HỌC ĐÀNG TRONG THẾ KỶ XVII - XVIII TRONG TIẾN TRÌNH PHÁT TRIỂN CỦA VĂN HỌC DÂN TỘC LUẬN ÁN TIẾN SĨ VĂN HỌC Hà Nội – 2017 ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI TRƢỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC XÃ HỘI VÀ NHÂN VĂN _______________________ TRẦN THANH THỦY VĂN HỌC ĐÀNG TRONG THẾ KỶ XVII – XVIII TRONG TIẾN TRÌNH PHÁT TRIỂN CỦA VĂN HỌC DÂN TỘC Chuyên ngành: Văn học Việt Nam Mã số: 62 22 34 01 LUẬN ÁN TIẾN SĨ VĂN HỌC Ngƣời hƣớng dẫn khoa học: GS. TS TRẦN NGỌC VƢƠNG XÁC NHẬN NCS ĐÃ CHỈNH SỬA LUẬN ÁN THEO QUYẾT NGHỊ CỦA HỘI ĐỒNG ĐÁNH GIÁ LUẬN ÁN NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC CHỦ TỊCH HỘI ĐỒNG ĐÁNH GIÁ LUẬN ÁN GS.TS Trần Ngọc Vƣơng GS.TS Trần Nho Thìn Hà Nội - 2017 LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan những nội dung được trình bày trong luận án là kết quả nghiên cứu của tôi. Tôi xin chịu trách nhiệm về những nội dung này. Hà Nội, ngày 22 tháng 03 năm 2017 NGHIÊN CỨU SINH Trần Thanh Thủy LỜI CẢM ƠN Trước hết, cho tôi được gửi lời cảm ơn chân thành đến GS.
TS Trần Ngọc Vương – người thầy đã tận tình chỉ dạy, định hướng, góp ý cho tôi trong suốt thời gian học tập, làm việc, giúp tôi hoàn thành luận án trong điều kiện tốt nhất có thể. Xin cảm ơn gia đình, người thân, các thầy cô, bạn bè đã động viên, ủng hộ và giúp đỡ tôi trong quá trình thực hiện đề tài. Xin cảm ơn Khoa Văn học – Trường Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn – Đại học Quốc gia Hà Nội đã tạo điều kiện cho tôi hoàn thành luận án. Xin cảm ơn Thư viện Thông tin Khoa học xã hội (Viện Thông tin Khoa học xã hội - Viện Hàn lâm Khoa học xã hội Việt Nam) đã tạo điều kiện cho tôi trong suốt thời gian thực hiện nghiên cứu.
Xin gửi lời cảm ơn tới thành viên trong các Hội đồng đánh giá luận án bởi những góp ý của Hội đồng sẽ giúp tôi có những tiến bộ nhanh hơn trên con đường học tập và nghiên cứu. Trân trọng cảm ơn và kính chúc mọi điều tốt đẹp! NGHIÊN CỨU SINH Trần Thanh Thủy MỤC LỤC Trang Lời cam đoan Mục lục 1 MỞ ĐẦU 4 1. Lý do chọn đề tài 4 2. Mục đích nghiên cứu 6 3.
Hướng tiếp cận và phương pháp nghiên cứu 6 4. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 9 5. Đóng góp của luận án 10 6. Cấu trúc luận án 10 Chƣơng 1.
TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU 11 1. Một số thuật ngữ cơ bản 11 1. Đàng Trong – danh xưng miền đất mới 11 1. Văn học Đàng Trong 14 1.
Tổng quan tình hình nghiên cứu 16 1. Văn học Đàng Trong và các công trình nghiên cứu văn học sử 16 1. Văn học Đàng Trong như một đối tượng khảo sát chuyên biệt 25 Chƣơng 2. VĂN HÓA – XÃ HỘI ĐÀNG TRONG THẾ KỶ 37 XVII - XVIII 2.
Nho học vùng đất mới và những dấu tích văn chương 37 2. Mô hình Nho giáo không thuần nhất: điều kiện để văn 37 chương phát triển theo xu thế tự nhiên 2. Học phong không chuộng từ chương cử nghiệp: điều kiện để 43 văn học Nôm phát triển 2. Sự đặc biệt trong thành phần cư dân: ưu thế vượt trội cho việc phát 46 triển các loại hình văn học diễn đạt bằng hình thức dân gian 2.
Xã hội thị dân: tiền đề cho sức trẻ của văn học Đàng Trong 48 1 Chƣơng 3. VĂN HỌC ĐÀNG TRONG XÉT TRONG MỐI TƢƠNG 53 QUAN VỚI VĂN HỌC ĐÀNG NGOÀI THẾ KỶ XVII – XVIII 3. Lược thảo tiến trình văn học Đàng Trong 54 3. Từ đầu thế kỷ XVII đến năm 1672 54 3.
Tương quan với văn học Đàng Ngoài: nhìn từ phương diện đội 65 ngũ tác giả 3. Nhà nho gốc Việt 66 3. Nhà nho gốc Minh hương 71 3. Tương quan với văn học Đàng Ngoài: nhìn từ phương diện nội 76 dung phản ánh 3.
Đề vịnh thiên nhiên 76 3. Tố cáo hiện thực 83 3. Tương quan với văn học Đàng Ngoài: nhìn từ phương diện thể loại 87 3. Sự phát triển song hành những thể loại truyền thống ở cả hai 87 Đàng (thơ, phú, văn tế, tiểu thuyết chương hồi, truyện Nôm) 3.
Lối đi riêng của văn học Đàng Trong với những thể loại đặc 92 thù phương Nam (vãn, vè, tuồng) 3. Tương quan với văn học Đàng Ngoài: nhìn từ phương diện ngôn ngữ 100 Chƣơng 4. VAI TRÒ CỦA VĂN HỌC ĐÀNG TRONG ĐỐI VỚI 108 VĂN HỌC DÂN TỘC 4. Hoàn chỉnh bản đồ văn học Việt 108 4.
Đào Duy Từ và sự hình thành trung tâm văn học Thuận - Quảng 110 4. Mạc Thiên Tích, Chiêu Anh các và trung tâm văn học Hà Tiên 114 4. Gia Định tam gia và trung tâm văn học Gia Định 123 4. Sáng tạo hình tượng văn học mới (người hào kiệt, người anh 128 hùng thời loạn) 4.
Khởi đầu hai thể loại tự sự trường thiên (tiểu thuyết chương hồi 131 và truyện Nôm bác học) 2 KẾT LUẬN 137 DANH MỤC CÔNG TRÌNH KHOA HỌC CỦA TÁC GIẢ 141 LIÊN QUAN ĐẾN LUẬN ÁN TÀI LIỆU THAM KHẢO 142 3 MỞ ĐẦU 1. Lý do chọn đề tài 1. Đánh dấu sự ra đời tương đối muộn mằn so với văn học miền Bắc, nhưng dường như văn học viết miền Nam1 chưa bao giờ phải “lép vế” trong thân phận của kẻ “đến sau” với những giới hạn về giá trị. Nhìn lại lịch sử văn học Việt Nam, có thể thấy, từ khi định hình, văn học miền Nam gần như luôn có xu hướng đi đầu cho những thể nghiệm mới mẻ của các thể loại văn học: từ truyện Nôm bác học, vãn, tuồng… (thời trung đại) cho đến báo, tạp chí, truyện ngắn, truyện dài, truyện phóng tác… (thời cận hiện đại) và dội tầm ảnh hưởng ngược trở lại miền Bắc.
Có thể, chính số phận lịch sử của miền Nam đã quy định cho tính tiên phong của vùng văn học này trên rất nhiều góc độ, góp phần hình thành nên một vùng văn học mang nhiều biệt sắc so với vùng văn học truyền thống ở miền Bắc. Điều đó dẫn đến, dù là trên thực tế hay ở tầm lý luận, rằng: sẽ là bất khả thi và thiếu thuyết phục nếu hình dung về sự phát triển của văn học Việt Nam vốn được đánh giá là đa dạng, muôn màu mà không lưu tâm đến bộ phận văn học được sản sinh trên mảnh đất phương Nam. Có một thời kỳ, dường như văn học miền Nam chưa được đánh giá ở đúng tầm của nó. Phần lớn các nghiên cứu chỉ căn cứ vào thành tựu văn học cụ thể khi đánh giá về một vùng văn học, dẫn đến sự “xem nhẹ” văn học miền Nam trước bề dày truyền thống của văn học miền Bắc, thậm chí, từng có người cho rằng “Văn nghệ miền Nam không có quá khứ”2.
Mặc dù cùng với thời gian, văn học miền Nam đã được các thế hệ nghiên cứu nhìn nhận lại với lối tư duy toàn diện, hệ thống và thực sự cầu thị nhưng do khó khăn trong điều kiện tiếp cận và xử lý tư liệu, nên sự quan tâm tới văn học miền Nam nói chung, và văn học giai đoạn Đàng Trong nói riêng, chưa được đầy đủ. Hầu hết các công trình mới chỉ lẩy ra một “lát cắt”, một đặc điểm, một điển hình nào đó, chứ chưa tái hiện một cách đầy đủ, toàn diện diện 1 Ở đây, chúng tôi tạm gọi là văn học miền Nam trong ý nghĩa bao hàm tổng thể nền văn học tại miền đất phía Nam của Tổ quốc ở tất cả các thời kỳ, trong đó có giai đoạn Đàng Trong. 2 Phát biểu của Trần Thanh Hiệp, luật sư, nhà lý luận văn học của nhóm “Sáng tạo” chủ trương thơ tự do [Dẫn theo: Nguyễn Văn Trung (2015), Hồ sơ về Lục Châu học – Tìm hiểu con người ở vùng đất mới dựa vào tài liệu văn, sử bằng quốc ngữ ở miền Nam từ 1865 – 1930, NXB Trẻ, Thành phố Hồ Chí Minh, tr. 4 mạo văn học miền Nam nói chung và văn học Đàng Trong nói riêng.
Điều đáng nói là, ngay trong một số giáo trình giảng dạy ở bậc đại học của các trường đầu ngành khoa học xã hội và nhân văn, vấn đề này cũng chưa được quan tâm đầy đủ, đúng mức. Lịch sử đã chứng minh, trong giai đoạn đối kháng Đàng Trong - Đàng Ngoài, sự đối kháng diễn ra ở tất cả các mặt: quân sự - chính trị - kinh tế. Hiển nhiên, xét về mặt biện chứng lịch sử, đó chính là điều kiện tồn tại của một vùng lãnh thổ độc lập. Tuy nhiên, điều lý thú là trong suốt thời kỳ phân tranh ấy, chưa bao giờ thấy thật sự đặt ra sự đối kháng, cạnh tranh văn hóa giữa hai Đàng.
Có thể, đó chính là yếu tố bảo lưu đậm đặc nhất, vững bền nhất sự thống nhất dân tộc và diện mạo quốc gia, để rồi sau mấy trăm năm chia cắt, lại hợp nhất Trong - Ngoài về một chỉnh thể văn hóa Việt. Tuy nhiên, thực tế chia cắt 200 năm, dù muốn hay không, hẳn vẫn tạo ra những sự khác biệt. Không chỉ xét trên tổng thể nền văn hóa nói chung, mà bản thân văn học Đàng Trong cũng phát triển trong tình trạng lưỡng nan vừa thống nhất vừa khác biệt như thế. Thống nhất nhờ sự bảo lưu những giá trị văn học, mà rộng hơn là giá trị văn hóa truyền thống.
Khác biệt vì trên đường hướng ly khai, người Việt ở phương Nam phải không ngừng sáng tạo ra cái mới, để sinh tồn và cũng để khẳng định sự tồn tại độc lập của vùng lãnh thổ - vùng thể chế. Vấn đề đặt ra là những sự khác biệt có thực ấy trong văn học nơi vùng đất mới có tạo ra sự xung khắc với văn học Đàng Ngoài nói riêng và với nền văn học dân tộc đã định hình từ lâu đời nói chung; hay chính những biệt sắc đó lại góp phần vào sự phong phú của nền văn học dân tộc? Nói cách khác, văn học Đàng Trong nằm ở vị trí nào và xác lập vai trò gì trong nền văn học dân tộc? Chúng tôi tin rằng, lần giở lại những trang văn học Đàng Trong thời kỳ phân tranh, sẽ là một trong những hướng đi hứa hẹn để tìm ra lời giải cho những câu hỏi đó. Trên đây là cơ sở lý luận và thực tiễn để chúng tôi lựa chọn Văn học Đàng Trong thế kỷ XVII - XVIII trong tiến trình phát triển của văn học dân tộc làm đối tượng nghiên cứu. Mục đích nghiên cứu Thực hiện luận án này, chúng tôi hướng tới ba mục tiêu cơ bản: 2.
Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ
Trích dẫn luận án này
Trần Thanh Thủy (2017). Luận án: Văn học Đàng Trong XVII-XVIII và phát triển dân tộc [Luận án tiến sĩ, Trường Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn, Đại học Quốc gia Hà Nội]. LuanAn.net. https://luanan.net/van-hoc/van-hoc-dang-trong-the-ky-17-18-phat-trien-van-hoc-dan-toc
Câu hỏi thường gặp
Luận án "Luận án: Văn học Đàng Trong XVII-XVIII và phát triển dân tộc" nghiên cứu về vấn đề gì?
Luận án tiến sĩ nghiên cứu sâu văn học Đàng Trong thế kỷ 17-18, vai trò, đóng góp vào sự phát triển văn học dân tộc Việt Nam.
Luận án "Luận án: Văn học Đàng Trong XVII-XVIII và phát triển dân tộc" được bảo vệ tại trường nào?
Luận án này được bảo vệ tại Trường Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn, Đại học Quốc gia Hà Nội. Năm bảo vệ: 2017.
Luận án "Luận án: Văn học Đàng Trong XVII-XVIII và phát triển dân tộc" thuộc chuyên ngành gì?
Luận án "Luận án: Văn học Đàng Trong XVII-XVIII và phát triển dân tộc" thuộc chuyên ngành Văn học Việt Nam. Danh mục: Văn Học.
Luận án "Luận án: Văn học Đàng Trong XVII-XVIII và phát triển dân tộc" có bao nhiêu trang?
Luận án "Luận án: Văn học Đàng Trong XVII-XVIII và phát triển dân tộc" có 156 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.
Cách tải luận án "Luận án: Văn học Đàng Trong XVII-XVIII và phát triển dân tộc" về máy như thế nào?
Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.