Những đặc điểm chính của địa danh hải phòng sơ bộ so sánh với địa danh một số vù
Tài liệu: Những đặc điểm chính của địa danh hải phòng sơ bộ so sánh với địa danh một số vùng khác luận án phó tiến sĩ khoa học ngữ văn 50408. Tải miễn phí tại T
Trường Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn
Lí luận ngôn ngữ
Luan An
Luận án Phó Tiến sĩ
Năm xuất bản
Số trang
183
Thời gian đọc
28 phút
Lượt xem
0
Lượt tải
0
Phí lưu trữ
50 Point
Mục lục chi tiết
Tóm tắt nội dung
I. Khảo sát địa danh Hải Phòng đặc điểm địa lý nổi bật
Nghiên cứu địa danh Hải Phòng là một lĩnh vực quan trọng. Việc này giúp hiểu rõ đặc điểm địa lý Hải Phòng. Đây là thành phố cảng lớn. Vị trí địa lý đặc biệt ảnh hưởng sâu sắc đến tên gọi. Các địa danh phản ánh môi trường tự nhiên, hoạt động con người. Việc thu thập và phân loại địa danh cung cấp cái nhìn tổng quan. Có nhiều địa danh nổi tiếng Hải Phòng. Chúng bao gồm các khu vực đất liền, ven biển, đảo. Luận án này tập trung vào những đặc điểm chính của chúng. So sánh sơ bộ với địa danh vùng khác cũng được thực hiện. Địa danh là những bằng chứng sống động về lịch sử và văn hóa.
1.1. Tổng quan địa bàn Hải Phòng
Hải Phòng là một thành phố ven biển miền Bắc Việt Nam. Vùng đất này có sự giao thoa giữa đồng bằng và biển cả. Địa hình đa dạng. Nó bao gồm sông ngòi, đồi núi thấp, vùng ven biển và các đảo. Đặc điểm địa lý Hải Phòng này định hình nhiều tên gọi địa danh. Nhiều tên phản ánh yếu tố thủy văn và địa chất.
1.2. Phân loại địa danh sơ bộ
Địa danh tại Hải Phòng được phân loại thành nhiều nhóm. Nhóm địa danh vùng đất liền chiếm phần lớn. Nhóm địa danh vùng biển và giáp ranh cũng rất đáng kể. Việc phân loại giúp xác định đặc trưng từng khu vực. Nó hỗ trợ việc nghiên cứu sâu hơn về nguồn gốc và ý nghĩa.
1.3. Đặc điểm cấu tạo chung của địa danh
Địa danh Hải Phòng thường có cấu trúc đơn giản hoặc ghép. Phần lớn là sự kết hợp của từ ngữ phổ biến. Chúng thường miêu tả vị trí, hình dạng, lịch sử. Ví dụ, tên gọi có thể đề cập đến sông, núi, làng mạc cổ. Đặc điểm cấu tạo này hé lộ cách thức đặt tên truyền thống của người dân.
II. Cấu tạo địa danh Hải Phòng phương thức định danh
Việc đặt tên địa danh không phải ngẫu nhiên. Nó tuân theo các phương thức định danh nhất định. Cấu tạo địa danh Hải Phòng thể hiện rõ điều này. Các tên gọi thường là kết quả của sự quan sát thực tế. Chúng cũng phản ánh văn hóa Hải Phòng, tín ngưỡng và sự kiện lịch sử. Nghiên cứu cấu tạo giúp giải mã ý nghĩa sâu xa. Hiểu rõ mô hình ghép địa danh là cần thiết. Điều này giúp nhận diện các lớp ngôn ngữ. Từ đó, lịch sử phát triển tiếng Việt được làm rõ hơn.
2.1. Các hình thức định danh phổ biến
Địa danh Hải Phòng được định danh bằng nhiều hình thức. Có thể là tên miêu tả đặc điểm tự nhiên. Ví dụ: Sông Cấm, Núi Voi. Tên gọi cũng dựa trên đặc điểm dân cư hoặc nghề nghiệp. Các tên gắn với sự kiện lịch sử hay anh hùng dân tộc cũng phổ biến. Mỗi hình thức mang một giá trị thông tin riêng.
2.2. Mô hình cấu trúc địa danh đặc trưng
Mô hình cấu trúc địa danh thường là tổ hợp từ. Nó bao gồm yếu tố chỉ loại hình (sông, núi, làng) và yếu tố định danh cụ thể. Ví dụ: 'quận Lê Chân', 'huyện đảo Cát Hải'. Các cấu trúc này ổn định qua thời gian. Chúng giúp nhận diện và phân biệt các địa điểm. Cấu trúc địa danh cũng thể hiện quy tắc ngữ pháp tiếng Việt.
2.3. Sự đa dạng trong cách ghép địa danh
Địa danh Hải Phòng thể hiện sự đa dạng trong cách ghép từ. Có thể là ghép từ Hán Việt, từ thuần Việt. Hoặc sự kết hợp cả hai. Việc ghép địa danh tạo nên sự phong phú. Nó phản ánh quá trình tiếp xúc văn hóa. Sự biến đổi ngôn ngữ cũng được ghi nhận. Cách ghép địa danh là một phần văn hóa Hải Phòng.
III. Ý nghĩa địa danh Phản ánh hiện thực tự nhiên xã hội Hải Phòng
Địa danh không chỉ là nhãn gọi. Chúng mang ý nghĩa sâu sắc, phản ánh hiện thực. Ý nghĩa địa danh Hải Phòng đặc biệt phong phú. Nó cho thấy đặc điểm địa lý Hải Phòng. Nét đặc trưng của cảng Hải Phòng, biển Đồ Sơn hiện rõ qua tên gọi. Địa danh là nguồn tư liệu quý giá. Nó giúp nghiên cứu văn hóa Hải Phòng, kinh tế Hải Phòng. Nhiều tên gọi gợi nhớ về thành phố hoa phượng đỏ. Các tên này lưu giữ kí ức cộng đồng. Chúng còn là dấu ấn của sự phát triển xã hội.
3.1. Địa danh phản ánh đặc điểm tự nhiên
Nhiều địa danh trực tiếp miêu tả cảnh quan. Chúng nói về sông, biển, núi, đồng ruộng. Ví dụ, tên 'Đồ Sơn' có thể gợi liên tưởng đến vùng đất có núi vươn ra biển. Các địa danh này là minh chứng cho môi trường tự nhiên. Chúng cho thấy sự gắn bó của con người với đất đai.
3.2. Địa danh chứa đựng giá trị văn hóa lịch sử
Địa danh còn là kho tàng văn hóa. Chúng ghi lại các huyền thoại, lễ hội. Chúng lưu giữ tên các anh hùng dân tộc, sự kiện lịch sử. Ví dụ, tên 'Lê Chân' là một địa danh lịch sử. Nó tôn vinh vị nữ tướng có công khai phá. Địa danh góp phần bảo tồn bản sắc văn hóa Hải Phòng.
3.3. Địa danh liên quan đến kinh tế và hoạt động con người
Một số địa danh liên quan đến hoạt động kinh tế. Chúng có thể là tên cảng, chợ, vùng nông nghiệp. Cảng Hải Phòng có nhiều địa danh gắn liền với hoạt động hàng hải. Điều này phản ánh vai trò kinh tế Hải Phòng. Các tên gọi này cho thấy sự phát triển của một thành phố cảng năng động.
IV. Nguồn gốc biến đổi địa danh Lịch sử hình thành Hải Phòng
Nguồn gốc địa danh là một hành trình dài. Chúng trải qua nhiều biến đổi. Điều này phản ánh lịch sử hình thành Hải Phòng. Các địa danh tự nhiên thường có nguồn gốc lâu đời. Tên gọi hành chính và cư trú thay đổi theo sự phát triển xã hội. Nghiên cứu sự biến đổi cung cấp cái nhìn sâu sắc. Nó giúp hiểu rõ các giai đoạn lịch sử. Sự dịch chuyển dân cư cũng ảnh hưởng đến tên gọi. Luận án này xem xét những cứ liệu ngữ âm lịch sử. Các yếu tố này làm sáng tỏ nguồn gốc và ý nghĩa của địa danh nổi tiếng Hải Phòng.
4.1. Sự hình thành địa danh tự nhiên
Địa danh tự nhiên thường xuất hiện từ rất sớm. Chúng mô tả đặc điểm sông, hồ, núi, gò đất. Ví dụ, 'Kiến An' có thể liên quan đến địa hình kiến tạo. Những tên này ít biến đổi hơn. Chúng là dấu vết của cảnh quan cổ xưa. Chúng góp phần tạo nên đặc điểm địa lý Hải Phòng.
4.2. Sự phát triển địa danh cư trú hành chính
Địa danh cư trú và hành chính phát triển theo thời gian. Chúng phản ánh sự hình thành làng xã, đô thị. Tên các quận như 'Hồng Bàng', 'Ngô Quyền' là ví dụ. Chúng gắn liền với lịch sử và chính quyền. Những tên này minh chứng cho quá trình đô thị hóa. Chúng cũng cho thấy sự mở rộng kinh tế Hải Phòng.
4.3. Biến đổi địa danh theo thời gian
Địa danh không cố định. Chúng biến đổi do nhiều yếu tố. Thay đổi ngôn ngữ, sự kiện lịch sử, di dân là những nguyên nhân. Sự biến đổi này đôi khi làm mất đi ý nghĩa gốc. Tuy nhiên, nó lại tạo ra lớp nghĩa mới. Việc nghiên cứu này giúp tái tạo lại dòng chảy lịch sử. Nó cho thấy sự phát triển không ngừng của vùng đất này.
V. Địa danh Hải Phòng Cảng biển du lịch và tiềm năng phát triển
Hệ thống địa danh Hải Phòng nhấn mạnh vai trò là thành phố cảng. Nó cũng là một điểm đến du lịch hấp dẫn. Các tên gọi cụ thể thể hiện tiềm năng phát triển. Cảng Hải Phòng là trái tim kinh tế của vùng. Du lịch Hải Phòng, đặc biệt là biển Đồ Sơn, thu hút nhiều du khách. Tên gọi 'thành phố hoa phượng đỏ' đã trở thành biểu tượng. Địa danh không chỉ là tên gọi. Chúng là tài sản văn hóa. Chúng định hình nhận diện thành phố. Chúng gợi mở về tương lai phát triển bền vững.
5.1. Địa danh gắn liền với Cảng Hải Phòng
Nhiều địa danh khu vực cảng biển nổi bật. Chúng liên quan đến hoạt động giao thương. Ví dụ, các tên gọi của bến cảng, kho bãi, tuyến đường. Những địa danh này là minh chứng cho sự phát triển kinh tế Hải Phòng. Chúng khẳng định vị thế cửa ngõ biển của miền Bắc.
5.2. Địa danh du lịch văn hóa nổi tiếng
Hải Phòng có nhiều địa danh mang đậm dấu ấn du lịch. Biển Đồ Sơn là một ví dụ điển hình. Các di tích lịch sử, danh lam thắng cảnh cũng có tên gọi riêng. Những tên này thu hút sự chú ý. Chúng là điểm nhấn cho du lịch Hải Phòng. Chúng góp phần quảng bá hình ảnh thành phố hoa phượng đỏ.
5.3. Tiềm năng phát triển qua hệ thống địa danh
Hệ thống địa danh phong phú cho thấy tiềm năng. Nó phản ánh sự đa dạng về tài nguyên và văn hóa. Việc bảo tồn, phát huy ý nghĩa địa danh là quan trọng. Điều này giúp thúc đẩy du lịch và kinh tế. Địa danh là nguồn cảm hứng cho sự phát triển tương lai. Nó góp phần xây dựng thương hiệu Hải Phòng.
Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Tải đầy đủ (183 trang)Trích đoạn nội dung luận án
Tải xuống để đọc toàn bộ‘GIAO DUC VA AODAC TAO | ` DAI HOC QUOC GIA “TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC X4 ewe af fale tre i Ph BỘ GIÁO DUC VA DAO TAO DAI HOC QUOC GIA HA NO! TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC XÃ HỘI VÀ NHÂN VĂN seca eet ee we Se eee ee Ee EE eee Ế dế mm Ám nm Nguyễn Kiên Trường NHŨNG ĐẶC ĐIỂM CHÍNH CUA DIA DANH HAI PHONG (SƠ BỘ SO SÁNH VỚI ĐỊA DANH MỘT SỐ VÙNG KHÁC) LUẬN ÁN PHÓ TIẾN SĨ KHOA HỌC NGỮ VĂN HÀ NỘI - 1996 BO GIAO DUC VÀ ĐẢO TẠO ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC XÃ HỘI VÀ NHÂN VĂN eee ee Se ee ewe ee SEE EEE SSS eee ee Nguyễn Kiên Trường NHỮNG ĐẶC ĐIỂM CHÍNH CUA DIA DANH HAI PHONG (SƠ BỘ SO SÁNH VỚI DIA DANH MOT SO VUNG KHAC) - Chuyên ngành: Lí luận ngôn ngữ Mã số :50408 LUẬN ÁN PHÓ TIẾN SĨ KHOA HỌC NGỮ VĂN NGƯỜI HƯỚNG DAN KHOA HOC: GS. HOANG THI CHAU GS. NGUYEN THIEN GLAP HA NOI - 1996 LOI CAM DOAN Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi. Các số liệu, kết quả nêu trong luận án là trung thực và chưa từng được ai công bố trong bất kì công trình nào khác.
Tác giả luận án NGUYÊN KIÊN TRUONG BANG Kf HIRU VA CHỮ VIET TAT Kí hiệu: -[ }: Tên tác phẩm, tài liệu trích dẫn để trong [ ]; trong đó: số đầu là tên tác phẩm, tài liệu trích dẫn ghi theo thứ tự trong phén Tar Liéu tham khảo ở cuối luận án; sau dấu chấm phẩy là số trang. Nếu có nhiều trang thì số trang trong đó được ngăn cách bằng dấu phẩy (nếu số trang không liên tục) hoặc đấu gạch ngang (nếu số trang liên tục). Viết tắt: | AH: huyện An Hải. LC : quận Lê Chân.
AL : huyén An Lao. NQ : quan Ngo Quyén. CH: huyện đảo Cát Hải. NĐDI : Nhóm địa danh vùng đất liền.
DS : thi x4 Dé Sơn. NĐD2 : Nhóm địa danh vùng biển và giáp ranh HB : quận Hồng Bàng. TL: huyện Tiên Lãng. KA : quận Kiến An.
TN : huyện Thuỷ Nguyên. KT :huyện Kiến Thuy. VB: huyện Vĩnh Bảo. MUC LUC MO BAU 1 0.
TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI i 0. MỤC ĐÍCH NGHIÊN CỨU — a 4 0. ĐỐI TƯỢNG, PHẠM VI NGHIÊN CỨU __ _ 4 0. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ___.
NHỮNG ĐỚNG GÓP MỚI CỦA LUẬN ÁN ___. BO CỤC LUẬN AN 11. MỘT SỐ CƠ SỞ LÍ THUYẾT__ 12 1. LƯỢC SỬ NGHIÊN CỨU | ee 1.2, CƠ SỞ LÍ LUẬN VE ĐỊA DANH.
CÁC THAO TÁC XÁC ĐỊNH NGUỒN GỐC VÀ Ý NGHĨA. TIỂU KẾT 34 Chương 2. VÀI NÉT VỀ ĐỊA BÀN - ĐỊA DANH HẢI PHÒNG __ 36 2. VẢI NÉT VỀ DIA BAN HAI PHONG _ 36 2.
DIA DANH HAI PHONG: KET QUA THU THAP VA PHAN LOAI att 23. ĐẶC ĐIỂM CẤU TẠO 5 3. VẤN ĐỀ PHƯƠNG THỨC ĐỊNH DANH VÀ CẤU) TẠO ĐỊA DANH. MÔ HÌNH CẢI) TRÚC ĐỊA DANH | _— 55 3.
MỘT SỐ PHƯƠNG THỨC MỚI TRƠNG CẤU TẠO ĐỊA DANH CÁC MÔ HÌNH GHÉP ĐỊADANH. ĐẶC ĐIỂMÝNGHÀAÀ 9% 4. VAN DE Y NGHIA VA DAC DIEM PHAN ANH HIENTHUC 9 4. PHAN CHIA "HIEN THUC” MA DIA DANH PHAN ANH 7 90 4.
PHAN LOAI TU NGU CO TRONG ĐỊA DANH. CÁC NHÓM TỪ NGỮ ˆ _ " 93 4. VAI NET VE NGUỒN GỐC VÀ SỰ BIẾN ĐỒI ĐỊA DANH. MỘT SỐ CỨ LIỆU NGỮ ÂM LỊCH SỬ 132 5.
NGUỒN GỐC, SỰ BIẾN ĐỔI CỦA ĐỊA DANH ĐƯỜNG PHỐ VÀ ĐỊA DANH CHỈ CÔNG TRÌNH XÂY DỰNG 132 5. NGUỒN GỐC VÀ SỰ BIẾN ĐỐI CỦA ĐỊA DANH CƯ TRÚ - HÀNH CHÍNH 136 5. NGUỒN GỐC VÀ SỰ BIỂN ĐỔI CỦA ĐỊA DANH TUNHIEN __ 153 §. TIỂU KẾT 158 KẾT LUẬN.
TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI 0. Khi nghiên cứu lịch sử tiếng Việt, nhiều công trình nghiên cứu thường đưa ra những cứ liệu có trong vốn từ chung mà thường ít chú ý đến (hoặc chưa có điều kiện khảo sát) những cứ liệu có trong địa đanh vốn rất có giá trị, xét từ nhiều mat: Thứ nhất, địa danh cũng là những đơn vị cấu tạo từ chất liệu ngôn ngữ, hoạt động và chịu tác động theo cơ chế ngôn ngữ, vì vậy cũng góp phân phản ánh đời sống ngôn ngữ. Số lượng đông đảo và sự biến đổi của những địa danh Việt cũng có thể xem là những biểu hiện của sự biến đối và phát triển tiếng Việt. | Thứ hai, chúng có ưu thế hơn hẳn các từ trong vốn từ chung về sự tồn tại lâu đài (nhưng có thể bị che lấp đi), ngay cả khi đối tượng được đặt tên đã biến mất hay đặc tính cơ bản quyết định tên gọi của đối tượng đã đổi thay.
Giao tiếp không thể thực hiện được nếu có yếu tố nào đó được xem là "vô nghĩa", nhưng vẫn thực hiện được nếu địa danh “vô nghĩa”, chỉ cần biết rằng làng này chứ không phải là /àng kia. Nếu các từ ngữ cổ ngày càng “mai mét", phải tìm kiếm khó khan. thi địa danh lại không theo xu hướng này. Chúng vẫn thường có mặt trong đời sống giao tiếp của cộng đồng từ hằng trăm, thậm chí hàng nghìn năm trước cho đến ngày hôm nay, cho dù người sử dụng địa đanh và cả nhà nghiên cứu chưa hiển gì về nguồn gốc và ý nghĩa của chúng.
| Thứ ba, địa đanh hình thành, tồn tại và biến đổi không chỉ đo các tác nhân ngôn ngữ mà còn đo các tác nhân ngoài ngôn ngữ (đặc điểm văn hoá, sự thiên di, tiếp xúc, hoà đúc. các tộc người), "địa danh, tự bản thân nó cũng là một biểu hiện của văn hoá. Cho nên, sự tồn tại của một địa danh nhiều khi chứa đựng rất nhiều những biến đổi văn hoá, liên quan đến phong tục tập quán, liên quan đến cách nghĩ của từng vùng hạn định hay của một đân tộc thống nhất" [19,1 ]. Từ khi đất nước bước vào thời kì độc lập tự chủ đến những năm đâu thế kỉ 20, tiếng Việt đã phát triển cả về cấu trúc lẫn chức năng trong môi trường song ngữ, cả trong môi trường song ngữ bất bình đẳng và trong cả môi trường song ngữ cân bằng, như các nhà nghiên cứu đã chi ra [11], [78], [82], [93], vv.
So với vốn từ chung, địa đanh không có sự khác biệt về số lớn từ vựng vay mượn (Hán - Việt và ngôn ngữ Ấn - Âu) bên cạnh * những từ thuần Việt (hay vốn từ bản địa). Địa danh có nguyên lai từ những ngôn ngữ có phổ hệ khác nhau cô thể cung cấp những tư liệu quý để nghiên cứu lịch sử tiếng Việt nói chung, từ vấn đề tiếp xúc ngôn ngữ (trước hết là tiếp xúc giữa tiếng Việt và tiếng Hán, một ngôn ngữ có ảnh hưởng sâu sắc, lâu đài và quan trọng nhất đối với tiếng Việt), đến những vấn đề ngữ âm lịch sử, xu hướng biến đổi, phát triển từ vựng và ngữ pháp, vv. Trong cả ngàn năm Bắc thuộc, sự tồn tại của hiện tượng một Nôm, một Hán trong tên làng xã đã góp phần chứng minh sức sống mãnh: liệt của ngôn ngữ và văn hoá đân tộc. Thời cận - hiện đại đã điễn ra sự tiếp xúc giữa một loại hình ngôn ngữ đơn lập với loại hình ngôn ngữ biến tố, tuy chỉ trải qua thời kì ngắn ngủi nhưng đã để lại những dấu ấn quan trọng trong cách đặt địa danh, thể hiện cách ứng xử linh hoạt của người Việt: vừa thích nghỉ vừa sáng tạo, biến một số phương thức định danh kiểu Ấn - Âu thành phưởng thức định danh của người Việt đương đại.
Cứ liệu địa danh Hải Phòng có thể xem như những ví dụ tương đối điển hình về địa đanh Việt Nam vì những yếu tố cơ bản như sau: Do vị trí là cửa ngõ, "yết hâu" của đất Bắc Kỳ, đây là nơi hợp lưu được nhiều luồng thiên di, trong đó có người Hoa và ngoài khu vực châu Á. Tính chất "tứ chiếng" trong hàng nghìn năm (do khai hoang lấn biển) khu được nhân lên khi người Pháp tiến hành đô thị hoá một vùng đất thuộc (trên phạm vi Bắc Kỳ vực này, quá trình đó diễn ra vào loại sớm ở Việt Nam đến, sau này ở cuối thế kỉ 19, Hải Phòng là nơi đầu tiên người Pháp đặt chân lại là nơi cuối cùng họ ra đi (1955). là biển với hàng Địa bàn Hải Phòng có sự đa dạng về địa hình, trước hết Bên cạnh đồng bằng nghìn hòn, đảo, luồng, lạch, vụng, vịnh, tùng, áng, bến. là hệ thống sông ngòi là vùng đổi núi TN, đan xen vào giữa hai khu vực đó từ các vùng văn hoá với mật độ khá dày.
Hải Phòng là địa bàn được tạo thành ngăn cách giữa các khác nhau được ngăn cách giữa biển với đồng bằng, có cư và phương ngữ. vùng bởi những dòng sông. Hoàn cảnh địa lí, lịch sử, dân danh ở đây; đã tạo nên sự phức tạp và đa dạng về nguồn gốc của các lớp địa bên cũng tạo ra những đặc điểm chung với hệ thống địa danh ở Việt Nam cạnh những đặc điểm riêng. nguồn gốc, Như vậy, diện mạo, cảnh quan và những đặc điểm cơ bản về Phòng nếu được cấu tạo, ý nghĩa cùng tiến trình: lịch sử địa danh ở Hải nghiên cứu địa nghiên cứu sẽ có giá trị lí luận và thực tiễn, sẽ có ích cho việc cách hệ danh ở Việt Nam, nhưng từ trước đến nay chưa được tìm hiểu một g là đất bãi thống.
Nhà nghiên cứu Dinh Van Nhat cho rằng: "Đất Hải Phòn g tên - sông, bãi biển rất cổ, đã có từ thời Hùng Vương dựng nước, nhưng nhữn sử liệu” đất là gì thì cho tới nay vẫn chưa khảo được vì thiếu các nguồn bài viết. Cho đến nay, mới có một số chuyên luận, chuyên khảo, làng về địa danh ở Hải Phòng, chủ yếu nghiên cứu tên thành phố, đường phố, các công trình của xã, Ít nghiên cứu về địa danh biển. Đáng kể trong số đó là Quýnh tác giả Định Văn Nhật [67], [68], Lê Thanh Thịnh [87], Trương Hữu nhất là của tác giả [74], Nguyễn Ngọc Mô [58], Trịnh Minh Hiên [33], vv. có giá trị để Ngô Đăng Lợi [49], [50], [51], [52], vv.
Day là những công trình. nghiên cứu địa danh, địa chí và nhiều việc khác nhau liên quan đến địa hệ thống. ban, dia Ii, lich sử. thành phố, nhưng không mang tính 0.
MỤC ĐÍCH NGHIÊN CỨU. Luận án này là thử nghiệm bước đâu nghiên cứu địa danh.
Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ
Câu hỏi thường gặp
Luận án "Những đặc điểm chính của địa danh hải phòng sơ bộ so sánh vớ" nghiên cứu về vấn đề gì?
Tài liệu: Những đặc điểm chính của địa danh hải phòng sơ bộ so sánh với địa danh một số vùng khác luận án phó tiến sĩ khoa học ngữ văn 50408. Tải miễn phí tại T
Luận án "Những đặc điểm chính của địa danh hải phòng sơ bộ so sánh vớ" được bảo vệ tại trường nào?
Luận án này được bảo vệ tại Trường Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn. Năm bảo vệ: 1996.
Luận án "Những đặc điểm chính của địa danh hải phòng sơ bộ so sánh vớ" thuộc chuyên ngành gì?
Luận án "Những đặc điểm chính của địa danh hải phòng sơ bộ so sánh vớ" thuộc chuyên ngành Lí luận ngôn ngữ. Danh mục: Văn Học.
Luận án "Những đặc điểm chính của địa danh hải phòng sơ bộ so sánh vớ" có bao nhiêu trang?
Luận án "Những đặc điểm chính của địa danh hải phòng sơ bộ so sánh vớ" có 183 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.
Cách tải luận án "Những đặc điểm chính của địa danh hải phòng sơ bộ so sánh vớ" về máy như thế nào?
Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.