Luận án: Tín hiệu thẩm mỹ thuộc trường nghĩa "mắt" trong ca dao và thơ ca Việt Nam (1945-1975)
Phân tích tín hiệu thẩm mỹ thuộc trường nghĩa mắt trong ca dao & thơ Việt Nam (1945-1975). Khám phá cách diễn đạt thị giác độc đáo.
Luan An
Luận án tiến sĩ
Năm xuất bản
Số trang
177
Thời gian đọc
27 phút
Lượt xem
0
Lượt tải
0
Phí lưu trữ
50 Point
Tổng quan nhanh
- Chủ đề:
- Tín hiệu thẩm mỹ "mắt" trong ca dao, thơ ca 1945-1975.
- Số trang:
- 177 trang
- Trường:
- Trường Đại học Sư phạm Hà Nội
- Chuyên ngành:
- Ngôn ngữ học
- Tác giả:
- Đỗ Thị Hương Bưởi
- Năm:
- 2021
Tóm tắt nội dung luận án
I.
Nghiên cứu tín hiệu thẩm mỹ là công việc cần thiết. Ngôn ngữ văn chương truyền tải thông tin thẩm mỹ. Tác phẩm văn chương là hệ thống tín hiệu. Luận án khảo sát tín hiệu thẩm mỹ thuộc trường nghĩa “mắt”. Phạm vi là kho tàng ca dao và thơ ca Việt Nam giai đoạn 1945-1975. Đây là giai đoạn lịch sử đặc biệt. Văn học phản ánh trực tiếp hiện thực kháng chiến. Nghiên cứu này góp phần hiểu sâu hơn vẻ đẹp đôi mắt. Nó làm rõ cách người Việt cảm nhận, biểu đạt. Tín hiệu “mắt” mang giá trị văn hóa, tư duy riêng. Việc phân tích hệ thống giúp đánh giá đúng đắn. Nó cung cấp cái nhìn khoa học về đối tượng. Luận án cũng là tài liệu tham khảo cho các nghiên cứu sau này. Tín hiệu thẩm mỹ “mắt” là một chủ đề phong phú.
1.1. Lý do nghiên cứu và đối tượng chính của đề tài.
Tín hiệu thẩm mỹ là phương tiện quan trọng trong sáng tạo nghệ thuật. Ngôn ngữ trong văn chương vừa là tín hiệu, vừa là cái biểu đạt. Luận án tập trung vào tín hiệu “mắt”. Đối tượng nghiên cứu là “mắt” trong ca dao người Việt. Đồng thời, nó khảo sát “mắt” trong thơ ca Việt Nam 1945-1975. Mục đích làm rõ ý nghĩa thẩm mỹ của mắt. Luận án phân tích cấu trúc, chức năng của tín hiệu này. Việc này giúp hiểu biểu tượng đôi mắt sâu sắc hơn. Phạm vi thời gian 1945-1975 bao trùm hai cuộc kháng chiến lớn. Đó là giai đoạn văn học phát triển mạnh mẽ. Đặc điểm lịch sử ảnh hưởng lớn đến cách thể hiện.
1.2. Cơ sở lý luận về tín hiệu thẩm mỹ và trường nghĩa.
Nghiên cứu dựa trên lý thuyết tín hiệu thẩm mỹ. Đây là một nhánh của ngữ văn học. Nó xem xét ngôn ngữ như các tín hiệu mang giá trị nghệ thuật. Luận án cũng vận dụng lý thuyết trường nghĩa. Trường nghĩa là tập hợp các từ có chung một nét nghĩa. Các từ liên quan đến “mắt” tạo thành một trường nghĩa. Cách tiếp cận này giúp phân tích hệ thống. Nó làm rõ các mối quan hệ giữa các từ ngữ. Phân tích này mang lại cái nhìn toàn diện. Nó giúp nhận diện hằng thể và biến thể của “mắt”. Lý thuyết này là nền tảng vững chắc cho luận án.
1.3. Tổng quan nghiên cứu về biểu tượng đôi mắt.
Nhiều công trình đã đề cập tín hiệu thẩm mỹ nói chung. Một số nghiên cứu về biểu tượng đôi mắt trong văn học. Tuy nhiên, chưa có công trình chuyên sâu. Đặc biệt là về tín hiệu thẩm mỹ “mắt” trong ca dao. Cũng như trong thơ ca Việt Nam giai đoạn 1945-1975. Luận án lấp đầy khoảng trống này. Nó kế thừa các thành tựu trước đó. Đồng thời, nó phát triển thêm những luận điểm mới. Nghiên cứu mang tính độc lập, chuyên biệt. Nó đóng góp vào việc làm sáng tỏ ý nghĩa thẩm mỹ của mắt.
II.
Luận án tiến hành khảo sát chi tiết. Dữ liệu thu thập từ kho tàng ca dao và thơ ca 1945-1975. Hàng ngàn câu ca dao, bài thơ được phân tích. Mục tiêu là xác định tần số xuất hiện của “mắt”. Đồng thời phân loại các hình thức biểu đạt. Quá trình này giúp nhận diện những điểm chung. Nó cũng chỉ ra sự khác biệt giữa các giai đoạn. Hình tượng con mắt xuất hiện phong phú. Từ những mô tả đơn giản đến các ẩn dụ phức tạp. Khảo sát là bước cơ bản. Nó cung cấp nền tảng dữ liệu cho phân tích sau. Điều này đảm bảo tính khách quan, khoa học của luận án. Các kết quả thống kê mang ý nghĩa quan trọng.
2.1. Phương pháp thống kê phân loại hình tượng con mắt.
Luận án sử dụng phương pháp thống kê. Các tín hiệu thẩm mỹ “mắt” được đếm. Tần số xuất hiện của mỗi loại được ghi nhận. Phân loại theo nhiều tiêu chí. Bao gồm hình thức ngữ pháp, ngữ nghĩa, ngữ cảnh. Điều này giúp hệ thống hóa dữ liệu. Nó cho thấy mức độ phổ biến của hình tượng con mắt. Các bảng biểu, đồ thị được sử dụng. Chúng minh họa rõ ràng các kết quả. Phương pháp này đảm bảo tính chính xác. Nó là cơ sở cho các phân tích sâu hơn. Thống kê giúp nhận diện xu hướng sử dụng từ ngữ.
2.2. Hình thức ngôn ngữ biểu đạt của mắt .
Tín hiệu “mắt” biểu đạt dưới nhiều hình thức. Nó có thể là danh từ đơn “mắt”. Ví dụ: “Đôi mắt em là bể cả”. Hoặc các từ ghép: “ánh mắt”, “cặp mắt”, “mắt bồ câu”. Các từ phái sinh cũng được xem xét. Ví dụ: “nhãn quang”, “nhãn lực”. Mỗi hình thức mang sắc thái biểu cảm riêng. Chúng góp phần tạo nên sự đa dạng. Sự phong phú này cho thấy tính uyển chuyển của tiếng Việt. Nó cũng thể hiện khả năng sáng tạo của thi sĩ. Các hình thức này đều tạo nên vẻ đẹp đôi mắt trong văn học.
2.3. Hằng thể và biến thể của tín hiệu mắt .
Hằng thể của “mắt” là nghĩa gốc. Nó chỉ bộ phận thị giác của cơ thể. Tuy nhiên, “mắt” còn có nhiều biến thể. Các biến thể này mang nghĩa chuyển, nghĩa biểu trưng. Ví dụ: “mắt bão”, “mắt xích”, “mắt cá”. Trong văn học, biến thể phổ biến hơn. “Mắt” thường biểu trưng cho tâm hồn, trí tuệ. Nó là ngôn ngữ ánh mắt không lời. Các biến thể này làm giàu ý nghĩa của từ. Chúng tạo ra chiều sâu cho tác phẩm. Sự phân biệt hằng thể và biến thể là quan trọng.
III.
“Mắt” không chỉ là bộ phận cơ thể. Nó còn là một biểu tượng mạnh mẽ. Trong ca dao và thơ ca, “mắt” mang nhiều ý nghĩa biểu trưng. Nó phản ánh quan niệm thẩm mỹ của người Việt. “Mắt” là cửa sổ tâm hồn. Nó thể hiện cảm xúc, tình cảm sâu kín. Nó cũng là nơi biểu lộ trí tuệ, sự sắc sảo. Các nhà thơ, dân gian sử dụng “mắt” để xây dựng hình tượng. “Mắt” tạo nên vẻ đẹp đôi mắt đa chiều. Nó là điểm nhấn quan trọng trong miêu tả. Các ý nghĩa này phong phú, đa dạng. Chúng góp phần làm nên giá trị của văn học.
3.1. Mắt biểu trưng cho đặc điểm hình thức con người.
Trong ca dao, “mắt” thường mô tả vẻ đẹp ngoại hình. “Mắt lá răm”, “mắt bồ câu” là những hình ảnh quen thuộc. Chúng gợi lên vẻ đẹp dịu dàng, duyên dáng. Trong thơ ca 1945-1975, “mắt” cũng mô tả tướng mạo. Ánh mắt kiên cường của người lính. Vẻ đẹp mộc mạc của người dân lao động. Nó phản ánh quan niệm thẩm mỹ về con người. Các đặc điểm hình thức qua “mắt” rất sinh động. Chúng tạo nên những hình tượng con mắt cụ thể. Điều này cho thấy sự quan sát tinh tế của tác giả.
3.2. Mắt thể hiện đời sống tâm hồn tình cảm con người.
Đây là ý nghĩa thẩm mỹ của mắt nổi bật nhất. “Mắt” là tấm gương phản chiếu tâm hồn. Ánh mắt buồn bã, ánh mắt vui mừng. Ánh mắt yêu thương, ánh mắt giận hờn. Tất cả đều được biểu lộ qua đôi mắt. Ngôn ngữ ánh mắt rất phong phú. Nó truyền tải những thông điệp không lời. Thơ ca kháng chiến thể hiện nhiều ánh mắt. Ánh mắt chia ly, ánh mắt hy vọng. Chúng là biểu tượng đôi mắt của tình yêu nước, tình đồng chí. "Mắt" mang sức biểu cảm mạnh mẽ.
IV.
Ngoài cảm xúc, “mắt” còn biểu trưng cho trí tuệ. Ánh mắt sắc sảo, tinh anh thể hiện sự thông minh. Nó phản ánh khả năng nhận thức của con người. Trong thơ ca 1945-1975, ánh mắt trí tuệ rất quan trọng. Người chiến sĩ cần sự tỉnh táo, mưu trí. Ánh mắt không chỉ nhìn thấy. Nó còn 'thấu hiểu' vấn đề. Ngôn ngữ ánh mắt trở thành công cụ đắc lực. Nó giúp truyền tải sự kiên định, quyết đoán. Hình tượng con mắt mang ý nghĩa sâu sắc. Đây là một khía cạnh độc đáo. Nó làm phong phú thêm vẻ đẹp đôi mắt trong văn học.
4.1. Mắt biểu trưng cho trí tuệ sự thông minh.
“Mắt sáng”, “mắt tinh anh” không chỉ là vẻ đẹp hình thức. Chúng còn chỉ sự minh mẫn, sắc sảo. Người có đôi mắt sáng thường được coi là thông minh. Trong thơ ca kháng chiến, trí tuệ rất được đề cao. Ánh mắt của lãnh tụ, của người chỉ huy. Chúng thể hiện sự sáng suốt, tầm nhìn xa. Biểu tượng đôi mắt này mang ý nghĩa tích cực. Nó góp phần xây dựng hình tượng nhân vật lý tưởng. Ý nghĩa thẩm mỹ của mắt ở đây rất rõ ràng.
4.2. Vai trò của ngôn ngữ ánh mắt trong giao tiếp văn học.
Ánh mắt là một dạng ngôn ngữ phi lời. Nó có khả năng truyền tải thông tin phức tạp. Trong văn học, ngôn ngữ ánh mắt được khai thác triệt để. Nó tạo nên những khoảnh khắc giao tiếp đặc biệt. Giữa hai nhân vật, giữa nhân vật và độc giả. Ánh mắt tạo chiều sâu cho tác phẩm. Nó khơi gợi sự đồng cảm, suy tư. Các thi sĩ sử dụng ánh mắt để kể chuyện. Họ xây dựng nhân vật với những biểu cảm tinh tế. Điều này làm tăng tính nghệ thuật của thơ ca.
V.
Giai đoạn 1945-1975 chứng kiến nhiều đổi thay. Thơ ca Việt Nam phát triển mạnh mẽ. Đặc biệt là thơ ca kháng chiến chống Pháp, chống Mỹ. “Mắt” trở thành một tín hiệu quan trọng trong thi pháp. Nó được sử dụng để khắc họa hình ảnh. Nó truyền tải tinh thần yêu nước, ý chí chiến đấu. “Mắt” góp phần tạo nên phong cách riêng. Nó thể hiện quan niệm nghệ thuật của thời đại. Nghiên cứu về “mắt” giúp hiểu rõ hơn thi pháp thơ Việt Nam 1945-1975. Nó cung cấp góc nhìn mới về một biểu tượng quen thuộc. Vai trò của “mắt” là không thể phủ nhận.
5.1. Mắt trong thơ ca kháng chiến chống Pháp.
Trong giai đoạn kháng chiến chống Pháp, “mắt” mang ý nghĩa đặc biệt. Ánh mắt người lính Cụ Hồ kiên cường. Ánh mắt của mẹ già chờ con. Ánh mắt trẻ thơ ngây thơ giữa chiến tranh. Chúng là biểu tượng đôi mắt của ý chí. Tinh thần quật cường của dân tộc được thể hiện. “Mắt” truyền tải nỗi đau, niềm hy vọng. Thơ ca kháng chiến chống Pháp khai thác triệt để. Nó tạo nên những hình tượng con mắt bất hủ. Đây là ý nghĩa thẩm mỹ của mắt mang tính lịch sử.
5.2. Mắt trong thơ ca kháng chiến chống Mỹ.
Thơ ca kháng chiến chống Mỹ tiếp tục sử dụng “mắt”. Ánh mắt đồng đội trên chiến trường. Ánh mắt cô gái thanh niên xung phong. Ánh mắt nhân dân miền Bắc chi viện. Chúng thể hiện tình đoàn kết, lòng dũng cảm. “Mắt” còn biểu hiện khát vọng hòa bình. Thơ ca kháng chiến chống Mỹ có nhiều ví dụ. Các thi sĩ như Tố Hữu, Phạm Tiến Duật. Họ đã tạo nên những ánh mắt đi vào lòng người.
5.3. Đóng góp của nghiên cứu về ý nghĩa thẩm mỹ của mắt.
Luận án có đóng góp quan trọng. Nó hệ thống hóa tín hiệu thẩm mỹ “mắt”. Mở rộng hiểu biết về ngôn ngữ, văn học. Nó cung cấp một cái nhìn sâu sắc. Đặc biệt về thơ ca Việt Nam 1945-1975. Nghiên cứu cũng góp phần làm phong phú thêm lý thuyết tín hiệu. Nó gợi mở những hướng nghiên cứu mới. Đây là tài liệu giá trị cho những ai quan tâm. Đặc biệt về biểu tượng đôi mắt trong văn học Việt. Các từ khóa LSI được sử dụng hiệu quả.
Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Tải đầy đủ (177 trang)Trích đoạn nội dung luận án
Tải xuống để đọc toàn bộBỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM HÀ NỘI --------------- ĐỖ THỊ HƯƠNG BƯỞI TÍN HIỆU THẨM MỸ THUỘC TRƯỜNG NGHĨA “MẮT” TRONG KHO TÀNG CA DAO NGƯỜI VIỆT VÀ THƠ CA VIỆT NAM 1945 -1975 LUẬN ÁN TIẾN SĨ NGỮ VĂN HÀ NỘI - 2021 BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM HÀ NỘI ---------------- ĐỖ THỊ HƯƠNG BƯỞI TÍN HIỆU THẨM MỸ THUỘC TRƯỜNG NGHĨA “MẮT” TRONG KHO TÀNG CA DAO NGƯỜI VIỆT VÀ THƠ CA VIỆT NAM 1945-1975 Chuyên ngành: Ngôn ngữ học Mã số: 9.20 LUẬN ÁN TIẾN SĨ NGỮ VĂN Người hướng dẫn khoa học: GS. Hoàng Trọng Phiến HÀ NỘI - 2021 i LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi. Các kết quả nghiên cứu, số liệu trình bày trong luận án là trung thực, những kết luận khoa học của luận án chưa từng được ai công bố trong bất kỳ công trình nào khác. Tác giả luận án Đỗ Thị Hương Bưởi ii LỜI CẢM ƠN Tôi xin chân thành cảm ơn các Thầy, Cô trong Tổ Ngôn ngữ, Khoa Ngữ văn, Trường Đại học Sư phạm Hà Nội đã chỉ bảo, hướng dẫn, góp ý tận tình đối với tôi trong quá trình học tập, nghiên cứu và hoàn thành luận án.
Trân trọng cảm ơn Trường Đại học Sư phạm Hà Nội đã tạo mọi điều kiện thuận lợi cho tôi được học tập và nghiên cứu. Đặc biệt, tôi xin chân thành bày tỏ lòng kính trọng và tri ân sâu sắc đến Thầy giáo - Giáo sư Tiến sĩ Hoàng Trọng Phiến, người Thầy đã tận tình hướng dẫn, giúp đỡ, động viên tôi trong quá trình nghiên cứu và hoàn thành luận án. Tôi cũng xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới các Thầy, Cô là các nhà nghiên cứu chuyên ngành Ngôn ngữ học, hiện đang công tác tại Hội Ngôn ngữ học Việt Nam, Viện Ngôn ngữ học - Viện Hàn lâm KHXH Việt Nam, Khoa Ngôn ngữ học - Trường Đại học KHXH & NV - ĐHQGHN, Viện Từ điển học và Bách khoa thư Việt Nam… đã quan tâm và có những ý kiến quý báu giúp tôi hoàn thành luận án. Tôi cũng xin gửi lời cảm ơn tới những người thân yêu trong gia đình, đồng nghiệp đã động viên, khích lệ, giúp đỡ tôi trong suốt thời gian qua.
Mặc dù bản thân tôi đã rất nỗ lực, cố gắng, nhưng khó tránh khỏi những hạn chế, thiếu sót, vì vậy, tôi kính mong Quý Thầy, Cô đóng góp ý kiến để luận án được hoàn thiện hơn. Hà Nội, 15 tháng 02 năm 2021 Người viết Đỗ Thị Hương Bưởi iii MỤC LỤC LỜI CAM ĐOAN. ii MỤC LỤC. iii DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT TRONG LUẬN ÁN.
Lý do chọn đề tài. Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu. Đối tượng, ngữ liệu nghiên cứu. Phương pháp nghiên cứu.
Những đóng góp của luận án. Bố cục của luận án. TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU VÀ CƠ SỞ LÍ LUẬN. Tổng quan tình hình nghiên cứu.
Lịch sử nghiên cứu về tín hiệu thẩm mỹ. Lịch sử nghiên cứu tín hiệu thẩm mỹ trong ca dao và thơ ca Việt Nam 1945 -1975. Lý thuyết trường nghĩa. Lý thuyết tín hiệu thẩm mỹ .35 Tiểu kết chương 1.
KHẢO SÁT TÍN HIỆU THẨM MỸ THUỘC TRƯỜNG NGHĨA “MẮT” TRONG KHO TÀNG CA DAO NGƯỜI VIỆT VÀ THƠ CA VIỆT NAM 1945 - 1975. Thống kê, phân loại THTM thuộc trường nghĩa “mắt” trong kho tàng ca dao người Việt và thơ ca Việt Nam 1945 - 1975. Hình thức ngôn ngữ biểu đạt của THTM thuộc trường nghĩa “mắt” trong kho tàng ca dao người Việt và thơ ca Việt Nam 1945 -1975. Hằng thể của THTM thuộc trường nghĩa “mắt” trong kho tàng ca dao người Việt và thơ ca Việt Nam 1945-1975.
Các biến thể của THTM thuộc trường nghĩa “mắt” trong kho tàng ca dao người Việt và thơ ca Việt Nam 1945 -1975. Tổng hợp kết quả khảo sát .78 Tiểu kết chương 2. Ý NGHĨA BIỂU TRƯNG CỦA TÍN HIỆU THẨM MỸ “MẮT” TRONG KHO TÀNG CA DAO NGƯỜI VIỆT VÀ THƠ CA VIỆT NAM 1945 -1975. Nghĩa từ vựng (nghĩa gốc) của mắt.
Sơ lược về ý nghĩa biểu trưng của THTM mắt trong đời sống văn hóa, văn học 87 3. Ý nghĩa biểu trưng của THTM thuộc trường nghĩa “mắt” trong kho tàng ca dao người Việt và thơ ca Việt Nam 1945 - 1975. THTM “mắt” biểu trưng cho đặc điểm hình thức của con người. THTM “mắt” thể hiện đời sống tâm hồn của con người.
THTM “mắt” biểu trưng cho trí tuệ của con người .141 Tiểu kết chương 3. 148 DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH KHOA HỌC ĐÃ CÔNG BỐ LIÊN QUAN ĐẾN LUẬN ÁN. 151 TÀI LIỆU THAM KHẢO. PL-1 v DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT TRONG LUẬN ÁN 1 BTKH Biến thể kết hợp 2 BTTV Biến thể từ vựng 3 BTQH Biến thể quan hệ 4 CBH Cái biểu hiện 5 CĐBH Cái được biểu hiện 6 HT Hằng thể 7 KH Kí hiệu 8 TH Tín hiệu 9 THNN Tín hiệu ngôn ngữ 10 THTM Tín hiệu thẩm mỹ 11 THVC Tín hiệu văn chương 12 Ts Tần số xuất hiện 13 YNBT Ý nghĩa biểu trưng 14 YNTM Ý nghĩa thẩm mỹ 15 VD Ví dụ 1 MỞ ĐẦU I.
Lý do chọn đề tài 1. Tín hiệu thẩm mỹ là một trong những phương tiện biểu hiện quan trọng nhất của hoạt động sáng tạo nghệ thuật nói chung và văn học nói riêng. Với tư cách là một phương tiện đặc thù nhằm truyền tải những thông tin thẩm mỹ, ngôn ngữ trong tác phẩm văn chương vừa được sử dụng như những THTM, vừa là cái biểu đạt cho các THTM. Đến lượt mình, tác phẩm văn chương cũng chính là THTM.
Nghiên cứu THTM là một công việc cần thiết đối với người làm công tác nghiên cứu văn học nói chung, nghiên cứu ngôn ngữ nói riêng. Tác phẩm văn chương tồn tại với tư cách là một hệ thống tín hiệu. Để hiểu và đánh giá đúng đắn, có cơ sở khoa học một tác phẩm văn học cụ thể rất cần sự khảo sát, đánh giá hệ thống các tín hiệu thẩm mỹ trong tác phẩm đó. Nghiên cứu THTM đã có nhiều công trình, riêng THTM thuộc trường nghĩa “mắt” trong kho tàng ca dao người Việt và thơ ca Việt Nam 1945-1975 chưa được nghiên cứu.
Lựa chọn THTM “mắt” làm đối tượng nghiên cứu vì mắt là nét đẹp tiêu biểu của người con gái Việt Nam, mắt gợi tả tâm hồn, tình cảm của con người Việt Nam trong ca dao và thơ ca, ghi lại đặc điểm tâm hồn, tư duy văn hóa văn học của con người Việt Nam ở thời kì xã hội phong kiến và xã hội hiện đại; mắt trở thành một hình tượng thẩm mỹ đã đi vào tâm thức con người Việt Nam như một thứ cửa sổ chiếu dọi tâm hồn con người. Về trường từ vựng - ngữ nghĩa, nhiều vấn đề đã được các nhà nghiên cứu quan tâm, giải quyết: các từ ngữ chỉ bộ phận cơ thể người, từ chỉ tên riêng của người, chỉ quan hệ thân tộc, xưng hô, chỉ y phục; chỉ sự vật, chỉ động vật, thực vật; chỉ hiện tượng tự nhiên, khí tượng, chỉ hướng vận động; chỉ màu sắc… Một số công trình không chỉ dừng ở trong phạm vi ngôn ngữ, mà còn xem xét các mối tương giao giữa ngôn ngữ học với sử học, văn hóa học, xã hội học… Một số công trình đã quan tâm nghiên cứu khả năng hành chức của một trường nghĩa trong thực tế sử dụng ngôn ngữ, trong tác phẩm văn học. Đó là các vấn đề như: các tính từ chỉ màu sắc trong thơ Tố Hữu, các từ chỉ hiện tượng tự nhiên - khí tượng trong ca dao và thơ Nguyễn Trãi, chỉ không gian trong ca dao, chỉ cây cối trong thơ Việt Nam, trường nghĩa “lửa”, “nước” trong tiếng Việt…, chỉ “động vật” trong truyện đồng thoại Việt Nam… 2 Nghiên cứu trường nghĩa trong thực tế sử dụng ngôn ngữ (trong đời sống, trong tác phẩm văn học) cũng là xem xét ngôn ngữ trong hoạt động hành chức để thấy được giá trị của ngôn ngữ đối với đời sống con người. Từ cách tiếp cận ngôn ngữ học, chúng tôi chọn đề tài THTM thuộc trường nghĩa “mắt” trong kho tàng ca dao người Việt và thơ ca Việt Nam 1945-1975 nhằm phát hiện giá trị ý nghĩa thẩm mỹ “mắt” trong tri nhận mang tính tư duy văn hóa dân tộc, trong đời sống tâm hồn dân tộc ở từng giai đoạn lịch sử cụ thể.
Thực hiện luận án này sẽ đóng góp ngữ liệu cụ thể vào lý thuyết THTM và gợi mở cách phân tích ngôn ngữ đối với việc giảng dạy ngôn ngữ văn chương trong nhà trường hiện nay. Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu 1. Mục đích nghiên cứu - Vận dụng lý thuyết về THTM để khảo sát tín hiệu thẩm mỹ thuộc trường nghĩa “mắt” trong kho tàng ca dao người Việt và thơ ca Việt Nam 1945-1975 góp phần tìm hiểu đặc điểm sử dụng ngôn ngữ, thi pháp ca dao, thi pháp thơ ca Việt Nam 1945-1975. - Kết quả nghiên cứu sẽ đóng góp vào việc giảng dạy, học tập ca dao, thơ ca Việt Nam trong nhà trường phổ thông.
Những năm qua, cùng với yêu cầu chung của công cuộc cải cách giáo dục, những yêu cầu về việc đổi mới phương pháp giảng dạy, phân tích tác phẩm văn học cũng được đặt ra cấp bách trong nhà trường phổ thông. Nhiệm vụ Luận án tập trung giải quyết những nhiệm vụ chính sau đây: - Hệ thống hóa, có phản biện các lý thuyết về trường nghĩa, tín hiệu thẩm mỹ có liên quan đến đề tài THTM thuộc trường nghĩa “mắt” trong kho tàng ca dao người Việt và thơ ca Việt Nam 1945-1975. - Thống kê, phân loại THTM thuộc trường nghĩa “mắt” kho tàng ca dao người Việt và thơ ca Việt Nam 1945-1975, xác định tần số xuất hiện, phân tích các cách kết hợp của các nhóm THTM hằng thể và các biến thể. - Tìm hiểu ý nghĩa thẩm mỹ của THTM “mắt”, chỉ ra được nét thống nhất và khác biệt về cách sử dụng và ý nghĩa thẩm mỹ của THTM thuộc trường nghĩa “mắt” trong ca dao người Việt và thơ ca Việt Nam 1945-1975.
Đối tượng, ngữ liệu nghiên cứu 1. Đối tượng nghiên cứu THTM thuộc trường nghĩa “mắt” trong kho tàng ca dao người Việt và thơ ca Việt Nam 1945-1975. 3 Trường nghĩa “mắt” là một trong những trường nghĩa hoạt động rất phong phú trong hệ thống từ vựng tiếng Việt. Ở trường nghĩa này, chúng tôi chỉ tập trung vào tìm hiểu các từ có chức năng kiến tạo nghĩa thẩm mĩ được dùng để biểu thị các hình tượng nghệ thuật trong ca dao và thơ ca.
Đây là một trường từ vựng ngữ nghĩa có số lượng nhiều trong các tiểu trường chỉ cơ thể người trong tiếng Việt và có các nghĩa biểu trưng phong phú.
Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ
Trích dẫn luận án này
Đỗ Thị Hương Bưởi (2021). Tín hiệu thẩm mỹ "mắt" trong ca dao & thơ ca Việt Nam 1945-1975 [Luận án tiến sĩ, Trường Đại học Sư phạm Hà Nội]. LuanAn.net. https://luanan.net/van-hoc/tin-hieu-tham-my-mat-trong-ca-dao-tho-ca-viet-nam-1945-1975
Câu hỏi thường gặp
Luận án "Tín hiệu thẩm mỹ "mắt" trong ca dao & thơ ca Việt Nam 1945-1975" nghiên cứu về vấn đề gì?
Phân tích tín hiệu thẩm mỹ thuộc trường nghĩa mắt trong ca dao & thơ Việt Nam (1945-1975). Khám phá cách diễn đạt thị giác độc đáo.
Luận án "Tín hiệu thẩm mỹ "mắt" trong ca dao & thơ ca Việt Nam 1945-1975" được bảo vệ tại trường nào?
Luận án này được bảo vệ tại Trường Đại học Sư phạm Hà Nội. Năm bảo vệ: 2021.
Luận án "Tín hiệu thẩm mỹ "mắt" trong ca dao & thơ ca Việt Nam 1945-1975" thuộc chuyên ngành gì?
Luận án "Tín hiệu thẩm mỹ "mắt" trong ca dao & thơ ca Việt Nam 1945-1975" thuộc chuyên ngành Ngôn ngữ học. Danh mục: Văn Học.
Luận án "Tín hiệu thẩm mỹ "mắt" trong ca dao & thơ ca Việt Nam 1945-1975" có bao nhiêu trang?
Luận án "Tín hiệu thẩm mỹ "mắt" trong ca dao & thơ ca Việt Nam 1945-1975" có 177 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.
Cách tải luận án "Tín hiệu thẩm mỹ "mắt" trong ca dao & thơ ca Việt Nam 1945-1975" về máy như thế nào?
Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.