Luận án tiến sĩ văn học thân phận con người trong tác phẩm của abe kobo và oe ke

Luận án: Luận án tiến sĩ văn học thân phận con người trong tác phẩm của abe kobo và oe kenzaburo một sự so sánh. Xem tóm tắt và tải về tại LuanAn.net

Tác giả

Luan An

Thể loại

Luận án tiến sĩ

Năm xuất bản

Số trang

217

Thời gian đọc

33 phút

Lượt xem

0

Lượt tải

0

Phí lưu trữ

50 Point

Tổng quan nhanh

Chủ đề:
1. Phân tích thân phận con người trong văn học Nhật Bản
Số trang:
217 trang
Trường:
Trường Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn, Đại học Quốc gia Hà Nội
Chuyên ngành:
Văn học nước ngoài
Tác giả:
Năm:

Tóm tắt nội dung luận án

I. Phân tích thân phận con người trong văn học Nhật Bản

Luận án tập trung vào "thân phận con người". Đây là chủ đề cốt lõi. Nghiên cứu sâu về tác phẩm của Abe Kobo và Oe Kenzaburo. Hai tác gia là đại diện tiêu biểu văn học Nhật Bản. Phân tích đi sâu vào những yếu tố chi phối thân phận. Các khía cạnh tâm lý, xã hội được làm rõ. Nghiên cứu so sánh cung cấp góc nhìn đa chiều. Luận án làm nổi bật giá trị nhân văn. Công trình này đóng góp vào lý luận văn học. Nó giúp hiểu rõ hơn về con người trong thế giới hiện đại.

1.1. Cơ sở triết học hiện sinh.

Luận án khám phá thân phận con người. Nghiên cứu dựa trên triết học hiện sinh. Các khái niệm cốt lõi được phân tích. Tồn tại, hư vô, tự do, trách nhiệm là trọng tâm. Chủ nghĩa hiện sinh định hình văn học Nhật Bản. Các tác phẩm thể hiện rõ tư tưởng này. Đây là nền tảng lý luận cho toàn bộ công trình. Sự ảnh hưởng của triết học hiện sinh rất lớn. Nó giúp diễn giải các hành vi nhân vật. Điều này làm sâu sắc thêm hiểu biết.

1.2. Thân phận con người qua Abe Kobo và Oe Kenzaburo.

Luận án tập trung so sánh hai nhà văn. Abe Kobo và Oe Kenzaburo là đại diện nổi bật. Tác phẩm của họ phản ánh sâu sắc con người. Thân phận cá nhân được mổ xẻ. Các khía cạnh cô đơn, tha hóa, mất căn cước nổi bật. Nghiên cứu phân tích điểm chung, điểm riêng. Cách mỗi tác giả thể hiện thân phận người. So sánh cung cấp cái nhìn toàn diện. Nó chỉ ra sự khác biệt trong tư tưởng nghệ thuật.

II. Con người cô đơn hoang mang sau chiến tranh

Bối cảnh hậu chiến ảnh hưởng sâu sắc đến văn học Nhật Bản. Con người đối diện với nhiều thách thức. Sự phi lý của tồn tại trở thành nỗi ám ảnh. Nỗi cô đơn và sợ hãi bao trùm tâm hồn. Nhiều nhân vật tìm cách trốn chạy khỏi thực tại. Tuy nhiên, các cuộc trốn chạy đều vô vọng. Điều này làm nổi bật bi kịch của thân phận người. Các tác phẩm của Abe Kobo và Oe Kenzaburo mô tả rõ điều này. Họ phơi bày sự giằng xé nội tâm. Sự hoang mang của xã hội cũng được phản ánh. Luận án phân tích chi tiết những biểu hiện này.

2.1. Bối cảnh xã hội Nhật Bản biến động.

Chiến tranh thế giới thứ hai kết thúc. Nhật Bản đối mặt khủng hoảng sâu sắc. Xã hội hậu chiến đầy xáo trộn. Giá trị truyền thống lung lay. Sự phát triển kinh tế nhanh chóng tạo áp lực. Bối cảnh này ảnh hưởng mạnh mẽ đến văn học. Nó định hình góc nhìn của Abe Kobo và Oe Kenzaburo. Tác phẩm họ ghi lại một giai đoạn lịch sử. Chúng phản ánh sự thay đổi xã hội.

2.2. Sự phi lý tồn tại nỗi sợ hãi.

Con người đối diện thực tại không ý nghĩa. Cuộc sống đầy rẫy sự vô lý. Cảm giác cô đơn bao trùm. Nỗi sợ hãi hiện hữu thường trực. Lo âu về tương lai đè nặng. Các tác phẩm mô tả sự hoang mang này. Nhân vật thường lạc lõng. Họ tìm kiếm ý nghĩa cuộc đời vô vọng. Sự hiện sinh bị thách thức. Đây là đặc trưng trong văn học Abe Kobo, Oe Kenzaburo.

2.3. Cuộc trốn chạy thực tại phi lý.

Nhiều nhân vật cố gắng thoát ly. Họ chạy trốn khỏi xã hội. Họ tìm kiếm một lối thoát cá nhân. Tuy nhiên, các cuộc chạy trốn đều thất bại. Thực tại phi lý vẫn bủa vây. Sự cô đơn không biến mất. Điều này khẳng định tính bi kịch của thân phận người. Tác phẩm phản ánh sự bế tắc nội tại. Sự vô vọng là một chủ đề lớn. Cuộc trốn chạy chỉ mang lại thêm khổ đau.

III. Thân phận tha hóa mất căn cước cá nhân

Luận án đi sâu vào khái niệm "tha hóa". Đây là một kiểu thức hiện sinh quan trọng. Con người mất đi bản chất vốn có. Sự tha hóa biểu hiện qua nhân hình và nhân tính. Các nhân vật phải đối mặt với nỗi đau mất căn cước. Abe Kobo khám phá hành trình kiếm tìm bản ngã. Oe Kenzaburo lại chú trọng xác lập căn cước trong cộng đồng. Sự dấn thân và lựa chọn cá nhân là con đường vượt thoát. Nghiên cứu làm rõ những nỗ lực này. Nó chỉ ra sự khác biệt trong cách ứng xử. Thân phận con người trở nên phức tạp.

3.1. Biểu hiện tha hóa về nhân hình nhân tính.

Luận án phân tích sự tha hóa. Con người mất đi bản chất người. Tha hóa biểu hiện ở nhân hình. Các nhân vật biến dạng, không còn hình hài quen thuộc. Tha hóa còn diễn ra ở nhân tính. Giá trị đạo đức, tình cảm suy đồi. Sự tha hóa này gây đau khổ lớn. Nó là một kiểu thức của hiện sinh. Con người bị tách rời khỏi chính mình. Đây là một vấn đề trung tâm.

3.2. Kiếm tìm căn cước trong tác phẩm Abe Kobo.

Abe Kobo miêu tả hành trình kiếm tìm. Nhân vật của ông thường mất căn cước. Họ lang thang, vô định. Họ cố gắng xác định lại bản thân. Tuy nhiên, việc tìm kiếm thường gian nan. Bản ngã khó được khôi phục. Các tác phẩm Abe Kobo thể hiện sự lạc lối. Họ đối diện với thế giới bí ẩn. Sự tồn tại trở nên mơ hồ. Việc tìm kiếm không ngừng nghỉ.

3.3. Xác lập căn cước cộng đồng Oe Kenzaburo.

Oe Kenzaburo có hướng tiếp cận khác. Nhân vật Oe Kenzaburo cũng mất căn cước. Nhưng họ tìm cách xác lập lại. Sự xác lập này thường diễn ra trong cộng đồng. Họ dấn thân, gắn bó với người khác. Qua đó, họ tìm thấy ý nghĩa. Oe Kenzaburo đề cao trách nhiệm xã hội. Sự gắn kết mang lại hy vọng. Con người tìm thấy bản thân trong tập thể.

IV. Thủ pháp nghệ thuật miêu tả thân phận

Abe Kobo và Oe Kenzaburo sử dụng thủ pháp nghệ thuật độc đáo. Họ xây dựng không gian, thời gian đặc biệt. Thời gian thường cô đọng, dồn nén. Không gian thì tù túng, ngột ngạt. Các yếu tố này phản ánh nội tâm nhân vật. Bút pháp của Oe Kenzaburo mang tính nghịch dị. Motif biến hình là đặc trưng Abe Kobo. Những kỹ thuật này tăng cường hiệu quả miêu tả. Chúng giúp người đọc thấu hiểu thân phận. Công trình phân tích chi tiết từng thủ pháp. Nó làm rõ sự sáng tạo của hai nhà văn.

4.1. Thời gian nghệ thuật cô đọng dồn nén.

Hai tác giả sử dụng thời gian đặc biệt. Thời gian vật lý bị méo mó. Nó không còn tuyến tính thông thường. Thời gian tâm trạng được nhấn mạnh. Nỗi ám ảnh, hồi ức chi phối. Thời gian nghệ thuật tạo cảm giác ngột ngạt. Nó phản ánh nội tâm giằng xé. Sự cô đọng làm tăng bi kịch. Nó biểu hiện sự bế tắc. Thời gian là một yếu tố quan trọng.

4.2. Không gian tù túng biểu tượng sâu sắc.

Không gian trong tác phẩm thường chật hẹp. Các căn phòng, hầm trú ẩn xuất hiện. Chúng tạo cảm giác tù túng, bế tắc. Không gian vật lý trở thành biểu tượng. Nó đại diện cho tình trạng nội tâm. Sự cô lập, xa lạ được thể hiện. Không gian góp phần làm rõ thân phận. Nó phản ánh môi trường sống khắc nghiệt. Con người bị giam hãm.

4.3. Nghịch dị biến hình trong bút pháp.

Bút pháp của Oe Kenzaburo mang tính nghịch dị. Các yếu tố bất thường xuất hiện. Chúng gây sốc, ám ảnh. Motif biến hình là đặc trưng Abe Kobo. Nhân vật thay đổi hình dạng. Sự biến đổi này tượng trưng cho tha hóa. Các thủ pháp này nâng cao giá trị nghệ thuật. Chúng miêu tả chân thực thân phận con người. Sự độc đáo trong lối viết là điểm nhấn.

Mục lục chi tiết luận án

LỜI CAM ĐOAN
LỜI CẢM ƠN
MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài
2. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài
3. Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu
3.1. Mục đích nghiên cứu
3.2. Nhiệm vụ nghiên cứu
4. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
5. Phương pháp nghiên cứu
6. Cấu trúc của Luận án
1. CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU
1.1. Cơ sở lý luận của đề tài và những nghiên cứu về lý thuyết
1.2. Một số vấn đề cơ bản về triết học hiện sinh
1.2.1. Sự ra đời của chủ nghĩa hiện sinh
1.2.2. Quan niệm về thân phận con người trong triết học hiện sinh
1.2.3. Chủ nghĩa hiện sinh trong văn học Nhật Bản
1.3. Các nghiên cứu về tác phẩm của Abe Kobo và Oe Kenzaburo
1.3.1. Vấn đề con người cô đơn trước thực tại
1.3.2. Vấn đề con người tha hóa và mất căn cước bản ngã
1.3.3. Các nghiên cứu về bút pháp nghệ thuật miêu tả thân phận con người của hai nhà Văn
1.4. Các nghiên cứu so sánh về hai nhà văn Abe Kobo và Oe Kenzaburo
2. CHƯƠNG 2: CON NGƯỜI CÔ ĐƠN VÀ HOANG MANG TRƯỚC THỰC TẠI PHI LÝ TRONG XÃ HỘI
2.1. Bối cảnh văn hóa - xã hội Nhật Bản sau chiến tranh
2.2. Con người với sự phi lý của tồn tại
2.3. Con người với nỗi cô đơn, sợ hãi và lo âu đeo bám
2.4. Con người trốn chạy khỏi thực tại phi lý - những cuộc trốn chạy không thành
3. CHƯƠNG 3: CON NGƯỜI THA HÓA, MẤT CĂN CƯỚC BẢN NGÃ VÀ SỰ VƯỢT THOÁT, DẤN THÂN TRONG BỐI CẢNH KHỦNG HOẢNG
3.1. Con người tha hóa - một kiểu thức của hiện sinh
3.1.1. Sự tha hóa về nhân hình
3.1.2. Sự tha hóa về nhân tính
3.2. Con người đau khổ vì bị mất căn cước bản ngã
3.3. Abe Kobo và sự kiếm tìm căn cước đã mất
3.4. Oe Kenzaburo và sự xác lập căn cước trong cộng đồng bản xứ
3.5. Con người nỗ lực vượt thoát hoàn cảnh bằng sự lựa chọn, dấn thân
TIỂU KẾT
4. CHƯƠNG 4: CÁC THỦ PHÁP NGHỆ THUẬT MÔ TẢ THÂN PHẬN CON NGƯỜI
4.1. Thời gian cô đọng, dồn nén
4.2. Thời gian vật lý
4.3. Thời gian tâm trạng
4.4. Không gian tù túng, ngột ngạt
4.4.1. Không gian vật lý
4.4.2. Không gian mang tính biểu tượng
4.5. Đặc trưng nghịch dị trong bút pháp của Oe Kenzaburo và motif biến hình trong bút pháp của Abe Kobo
DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH KHOA HỌC CỦA TÁC GIẢ LIÊN QUAN ĐẾN LUẬN ÁN
TÀI LIỆU THAM KHẢO
Xem trước tài liệu
Tải đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Luận án tiến sĩ văn học thân phận con người trong tác phẩm của abe kobo và oe kenzaburo một sự so sánh

Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung

Tải đầy đủ (217 trang)

Trích đoạn nội dung luận án

Tải xuống để đọc toàn bộ

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI TRUONG DAI HOC KHOA HOC XA HOI VA NHAN VAN Tran Thi Thuc THAN PHAN CON NGUOI TRONG TAC PHAM CUA ABE KOBO VA OE KENZABURO: MOT SU SO SANH LUAN AN TIEN SI VAN HOC Hà Nội - 2018 ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI TRUONG DAI HOC KHOA HOC XA HOI VA NHAN VAN Tran Thi Thuc THAN PHAN CON NGUOI TRONG TAC PHAM CUA ABE KOBO VA OE KENZABURO: MOT SU SO SANH Chuyên ngành: Văn học nước ngoài Mã số: 62 22 02 45 LUẬN ÁN TIÊN SĨ VĂN HỌC NGƯỜI HƯỚNG DÂN KHOA HỌC: GS. Nguyễn Đức Ninh XAC NHAN NCS DA CHINH SUA THEO QUYET NGHI CUA HOI DONG DANH GIA LUAN AN Người hướng dẫn khoa hoc Chủ tịch hội đồng đánh giá Luận án Tiên sĩ GS. Nguyễn Đức Ninh PGS. Phạm Gia Lâm Hà Nội - 2018 LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan luận án này là kêt quả nghiên cứu của cá nhân tôi.

Khi sử dụng các thông tin, tài liệu tham khảo của các nhà khoa học khác, tôi đêu thực hiện trích dân một cách đây đủ, trung thực. Tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm về luận án của mình. Tác giả luận án Trần Thị Thục LỜI CẢM ƠN Đề hoàn thiện luận án này, trước hết tôi vô cùng biết ơn GS. Nguyễn Đức Ninh - người thây đáng kính đã luôn chỉ bảo tận tình, cung cấp những định hướng chuyên môn và cho tôi những gợi ý hết sức hữu ích đề phát triển nội dung luận án.

Nhờ sự sự hỗ trợ và khích lệ thường xuyên của thây, tôi mới có thê thực hiện được luận án này, với hướng tiếp cận so sánh về hai tác gia nỗi tiếng của văn học Nhật Bản. Tôi cũng xin bày tỏ lòng cảm ơn sâu sắc đối với PGS. Phạm Gia Lâm vì những góp ý quý báu của thây về phương pháp nghiên cứu và việc dịch, cung cấp nguôn tư liệu tiếng Nga để tôi thực hiện luận án này. Tôi xin được bày tỏ lòng cảm ơn chân thành đôi với các thầy cô Khoa Văn học, các chuyên gia thuộc Trường ĐH KHXH&NV, ĐHQG Hà Nội và các thây cô, các nhà nghiên cứu trân quý thuộc các trường Đại học, Viện nghiên cứu,.

đã cho tôi những góp ý đây giá trị, chia sẻ cho tôi những thông tin quý báu đối với luận án của tôi. Tôi cũng xin chân thành cảm ơn Quỹ học bông quốc tế Sato của Nhật đã hỗ trợ cho tôi đến Nhật năm 2016 đề thu thập và nghiên cứu tư liệu về văn học Nhật Bản, phục vụ thiết thực cho việc thực hiện nghiên cứu này. Sự cô vũ thường xuyên của gia đình là một động lực quan trọng đối với tôi. Tôi xin cảm ơn gia đình đã luôn chia sẻ, tạo điêu kiện tôi ưu cho tôi trong thời g1an thực hiện luận án.

Với một đê tài mà các nguôn tư liệu, các khả năng diễn giải dường như không có điểm kết, tôi rất mong tiếp tục nhận được sự phê bình, góp ý và các thông tin chia sẻ từ các thây cô, các quý vị học giả, các đồng nghiệp,. để tôi có thể tiếp tục phát triển và hoàn thiện nghiên cứu của mình. Xin tran trong cam on! Ha Noi, thang nam 2018 Tac gia luan an Tran Thi Thuc MỤC LỤC LỜI CAM ĐOAN LOI CAM ON MỞ ĐÀ U. Lý do chọn để tài.

Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của để tài.---- - - xxx ck cv cvvrreereea 6 3. Mục đích và nhiệm vụ nghiÊn CỨU. Đôi tượng và phạm vi nghién CUU. Phuong phap nghién Cu.

Cau trtic cla LUA AN. TONG QUAN VAN ĐÈ NGHIÊN CỨU. Cơ sở lý luận của đề tài và những nghiên cứu về lý thuyết. Một sô vân dé cơ bản vé triét hoc hién sinh.

Sự ra đời của chủ nghĩa hẲiỆH SIHÌH:. Quan niém vé than phan con nguoi trong triết học hiện sinh. Chu nghia hién sinh trong van hoc Nhật Bản. Các nghiên cứu về tác phẩm của Abe Kobo và Oe Kenzaburo.

Vẫn đề con người cô đơn trước thực {ạ1. Vấn đề con người tha hóa và mất căn cước bản ngã. Các nghiên cứu về bút pháp nghệ thuật miêu tả thân phận con người của hai nhà Văắn. - ---- - +22 EE 161111611131 111830 1111 1118 111v cv cv rà 35 1.

Các nghiên cứu so sánh về hai nhà văn Abe Kobo và Oe Kenzaburo. -G- << SE SE E4 4 E3 SE. SH ngu ngu 50 Chuong 2. CON NGUOI CO DON VA HOANG MANG TRUOC THUC TAI PHI LÝ TRONG XÃ HỘI.

Bồi cảnh văn hóa - xã hội Nhật Bản sau chiến tranh. Con người với sự phi lý của tÔn tại.-- - 6 5s k£Sk£EE£EvEEEEEEEEEEEEErkerkerkrrerrers 63 2. Con người với nỗi cô đơn, sợ hãi và lo âu đeo bám. Con người trôn chạy khỏi thực tại phi lý - những cuộc trồn chạy không thành.

5-5-5 S< + Set SEEEkEESESEEEEEEEEEEEEEEEETEEESE-ETETEEEEETTETEEEETTeTkrkTerkrkresrsre 9] Chương 3. CON NGƯỜI THA HÓA, MÁT CĂN CƯỚC BẢN NGÃ VÀ SU VUOT THOAT, DAN THAN TRONG BOI CANH KHUNG HOANG I);(908:7. Con người tha hóa - một kiêu thức của hiện sinh. Sự tha hóa vê nhân hình.

Sur tha hoa vé nan tinh oo. Con ngudi dau kh6 vi bi mat can cuGc ban NA voc eeeseseeseeeseseeseveceeseeeeeees 109 3. Abe Kobo và sự kiêm tìm căn cước đã mật. Oe Kenzaburo và sự xác lập căn cước trong cộng đồng bản xứ.

Con người nỗ lực vượt thoát hoàn cảnh băng sự lựa chọn, dẫn thân. 125 TiGU Ket esessessessessssseessessensessessessensensensensessensensensenseusenseuccuceueeuscuscuscuccuecuseneeneenenneeses 132 Chuong 4. CAC THU PHAP NGHE THUAT MO TA THAN PHAN 090890907777. Thời gian cô đọng, dôn nén.

+ - + 6t EE#E+EEEE+E+EEEEvEeE+EEvEEEEEEErkskreree, 136 4. Thời ø1an vật Ìý. Thời gian tâm trang Giang XE. Không g1an tù túng, ngỘf nØạt(.

Không gølan vật Ìý. Không gian mang tính biểu tượng. Đặc trưng nghịch dị trong bút pháp của Oe Kenzaburo và motif biên hình trong but phap cua Abe Kobo Ă::dỒỒỖŨỒỶ. 178 DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH KHOA HỌC CỦA TÁC GIÁ LIÊN QUAN ĐẾN LUẬN ÁN .- << << 5 s9 9E 9 S3 ưu s56 182 TÀI LIỆU THAM KH ÁOO.

ÔÔÔÔÔÔỒ 195 MỞ ĐẦU 1. Lý do chọn đề tài Nên văn học Nhật Bản có lịch sử phát triển khá lâu dài và đạt được nhiêu thành tựu. Nói tới văn học Nhật Bản người ta không thê bỏ qua Truyén Genji (%⁄/Z7)` của nữ sĩ cung đình thời Heian (22, 794-1185), Murasaki Shikibu (Šš zÈ#, 9782-10162), thơ Haiku - #27 (thế kỉ XVII) mà đỉnh cao la tho cua thi si thién su Matsuo Basho (#82, f2f8, 1644 - 1694)“ và các sáng tác văn học thời kì cận đại và hiện đại. Làn gió văn hóa phương Tây ao ạt tràn vào quốc đảo sau mấy thê kỉ “bế quan tỏa cảng” ở Nhật Bản đã đem đên cho nên văn học hiện đại của đất nước này một luông sinh khí thật mới lạ.

Tât cả đã ươm mâm cho mảnh đất văn chương Nhật Bản phát triển nở rộ với nhiêu đê tài phong phú, đặc sắc và nhiêu cây bút tài hoa. Văn học cận - hiện đại Nhật Bản xuât hiện các nhà văn kiệt xuât mà tác phâm của họ được dich ra nhiéu thu tiéng trén thé gidi nhu: Natsume Soseki (2 H jk, 1867- 1916), Mori Ogai (#8 EB, 1862-1922), Tanizaki Junichiro (li Ìl]—-Rlš, 1886-1965), Shimazaki Toson ( lim 6 RE AS, 1872-1943), Akutagawa Ryunosuke (7 )!| #E2Z7P, 1892-1927), Kawabata Yasunari (J!| SiG BEAM, ——_ 1899-1972), Dazai Osamu (K2 7, 1909-1948), Abe Kobo (i Z\J. 1924-1993), Mishima Yukio (= mF, 1925-1970), Oe Kenzaburo (XK — iL. Õ: 4st, 1949-), Yoshimoto Banana (AS l‡7+2, 1964-).

Đã có hai nhà —=HŠ, 1935-); cùng các nhà văn đương đại như Murakami Haruki (‡Ÿ văn Nhật Bản vinh dự đoạt giải Nobel của Viện hàn lâm Thụy Điển là Kawabata Yasunari, năm 1968 và Oe Kenzaburo, năm 1994. Trong lễ nhận ' Truyện Genji (Genji monogatari - ỲƑK32ä#) do nữ sĩ cung đình Nhật Bản Murasaki Shikibu (GSzVifñ), (978°?- 1016?) sang tác vào khoảng những năm 1010 dưới thời Heian (4ˆ, 794- 1185). Tác phẩm là cuôỗn tiêu thuyết trường thiên gồm 54 chương, được đánh giả là tiêu thuyết theo nghĩa hiện đại đầu tiên của nhân loại. ˆ À#fl (1644-1694), một thi sĩ nỗi tiếng nhất của thời Edo ( a -Ƒ', 1603-1868), Nhật Bản.

Ông được cho là người khai sinh ra Haiku, một thể thơ ngắn nhất thế giới, mỗi bài haiku thường chỉ vỏn vẹn 17 âm tiết, trong 3 cau 5-7-5. giải Nobel, Oe Kenzaburo đã đọc diễn từ với nhan đề: Sinh ra từ tính đa nghĩa của Nhật Bản” (mà một số dịch gia da dịch là Nhát Bản, sự nháp nhang, va ban thân tôi), như một cuộc đôi thoại với diễn từ Nobel cua Kawabata Yasunari trước đó, với tựa đề Sinh ra từ vẻ đẹp của Nhật Bản” (hay Nhat Ban, ve dep, va ban than toi). Cac nhà văn Nhật Bản hién dai, trong do cé hai nha van Abe Kobo va Oe Kenzaburo, đã đề cập sâu sắc đến vấn để con người thời hậu chiến, với nguy cơ tha hóa về nhân hình và nhân tính, với sự cô đơn vay bua và những nỗi niêm không thé sẻ chia cùng người khác; với những nỗ lực kiêm tìm lại căn cước bản ngã và ý nghĩa sinh tồn của chính mình. Abe Kobo và Oe Kenzaburo là hai nhà văn xuất sắc của văn đàn Nhật Bản hiện đại, trưởng thành trong Chiến tranh thế giới thứ hai, từng trải nghiệm và chứng kiến những mất mát và đau thương lớn lao của người dân nước Nhật bại chiến.

Cùng với những nỗi đau mà cuộc sông cá nhân phải chịu đựng, hai nhà văn đêu thấm thía nỗi niềm về thân phận con người thời hậu chiến và đã viết nên những trang văn vô cùng xúc động lòng người. Tác phẩm của hai nhà văn đã trở nên nôi tiếng không chỉ ở trong nước mà trên toàn thê giới vì tạo được sự đồng cảm và chạm đến đáy sâu trong tâm hôn mỗi con người. Oe đã lựa chọn cho thê 2101 nghé thuat cua minh chu đề: “sự tha hóa của con người trong xã hội Nhật Bản hiện đại” [4ó, tr. Oe dành nhiêu mỗi quan tâm đến van dé con người Nhật Bản thời hậu chiến với những đồ vỡ, đau thương và mất mát.

Nhiều trang văn của ông lây cảm hứng từ nỗi ám anh chiến tranh, từ việc chứng kiên tận mat hai cot nam không lô bốc lên cao vút khi Mỹ thả bom nguyên tử xuống hai thành phố của Nhật là Hiroshima và Nagasaki năm 1945, và đặc biệt là từ “một nỗi đau riêng” về đứa con trai bị tật nguyên bâm sinh, như là di chứng của bom nguyên tử. * (BER ZR A ASOAL, Japan, the Ambiguous, and Myself 32 LVYA ADF, Japan, the Beautiful, and Myself 4 Cùng với Oe Kenzaburo, Abe Kobo ctng la mot tac gia duoc gidi nghiên cứu đánh giá cao.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Trích dẫn luận án này

Trần Thị Thục (2018). Luận án tiến sĩ văn học thân phận con người trong tác phẩm c [Luận án tiến sĩ, Trường Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn - Đại học Quốc gia Hà Nội]. LuanAn.net. https://luanan.net/van-hoc/luan-an-tien-si-van-hoc-than-phan-con-nguoi-trong-tac-pham-cua-abe-kobo-va-oe-kenzaburo-mot-su-so-sanh

Câu hỏi thường gặp

Luận án "Luận án tiến sĩ văn học thân phận con người trong tác phẩm c" nghiên cứu về vấn đề gì?

Luận án: Luận án tiến sĩ văn học thân phận con người trong tác phẩm của abe kobo và oe kenzaburo một sự so sánh. Xem tóm tắt và tải về tại LuanAn.net

Luận án "Luận án tiến sĩ văn học thân phận con người trong tác phẩm c" được bảo vệ tại trường nào?

Luận án này được bảo vệ tại Trường Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn - Đại học Quốc gia Hà Nội. Năm bảo vệ: 2018.

Luận án "Luận án tiến sĩ văn học thân phận con người trong tác phẩm c" thuộc chuyên ngành gì?

Luận án "Luận án tiến sĩ văn học thân phận con người trong tác phẩm c" thuộc chuyên ngành Văn học nước ngoài. Danh mục: Văn Học.

Luận án "Luận án tiến sĩ văn học thân phận con người trong tác phẩm c" có bao nhiêu trang?

Luận án "Luận án tiến sĩ văn học thân phận con người trong tác phẩm c" có 217 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.

Cách tải luận án "Luận án tiến sĩ văn học thân phận con người trong tác phẩm c" về máy như thế nào?

Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.

Luận án liên quan

Chia sẻ tài liệu: Facebook Twitter