Luận án: Chủ nghĩa nhân đạo trong văn xuôi nghệ thuật của Nguyên Hồng trước Cách mạng tháng Tám

Luận văn thạc sĩ: Chủ nghĩa nhân đạo trong văn xuôi Nguyên Hồng trước CMT8. Phân tích sâu sắc tư tưởng, nghệ thuật.

Tác giả

Luan An

Thể loại

Luận án Thạc sĩ

Năm xuất bản

Số trang

67

Thời gian đọc

11 phút

Lượt xem

0

Lượt tải

0

Phí lưu trữ

40 Point

Tổng quan nhanh

Chủ đề:
Chủ nghĩa nhân đạo Nguyên Hồng: Con đường sáng tạo văn chương
Số trang:
67 trang
Trường:
Trường Đại học Sư phạm Thành phố Hồ Chí Minh
Chuyên ngành:
Văn học Việt Nam
Năm:

Tóm tắt nội dung luận án

I.Chủ nghĩa nhân đạo Nguyên Hồng Con đường sáng tạo văn chương

Nguyên Hồng là một hiện tượng tiêu biểu của văn học hiện thực Việt Nam trước Cách mạng tháng Tám. Ông nổi tiếng với trái tim dạt dào yêu thương. Tác phẩm của ông rung động bao thế hệ độc giả. Chủ nghĩa nhân đạo là cốt lõi trong sáng tác của nhà văn. Nó định hình con đường văn chương của Nguyên Hồng. Tình thương người Nguyên Hồng là nguồn cảm hứng bất tận. Lòng trắc ẩn văn Nguyên Hồng thấm đẫm mỗi trang viết. Ông hướng ngòi bút về những phận người cùng khổ. Đó là thế giới của những con người 'dưới đáy' xã hội. Sự nghiệp văn học Nguyên Hồng là tấm gương sáng. Ông truyền tải niềm tin yêu cuộc đời, tin yêu con người.

1.1. Nguồn cảm hứng Thế giới người khốn khổ

Nguyên Hồng bắt đầu sáng tác từ thực tế xã hội. Ông chứng kiến cuộc sống lầm than của người lao động. Những người nghèo khổ, bị bóc lột là trọng tâm. Ông phơi bày sự bất công, cay nghiệt. Thế giới thành thị trước 1945 là bối cảnh chính. Tình thương người Nguyên Hồng dành cho họ vô bờ. Lòng trắc ẩn văn Nguyên Hồng là động lực sáng tạo.

1.2. Hiện thực và chủ nghĩa nhân đạo

Ông là nhà văn hiện thực xuất sắc. Nguyên Hồng miêu tả chân thực đời sống. Ông không chỉ dừng lại ở sự thật trần trụi. Ông còn thổi vào đó niềm tin vào phẩm giá con người. Chủ nghĩa nhân đạo là kim chỉ nam cho ông. Nó giúp Nguyên Hồng nhìn thấy ánh sáng trong bóng tối. Tác phẩm của ông là sự kết hợp giữa phê phán và hy vọng.

1.3. Kế thừa truyền thống nhân đạo văn học

Văn chương Nguyên Hồng tiếp nối dòng chảy nhân đạo dân tộc. Ông phát huy truyền thống 'thương người như thể thương thân'. Đồng thời, ông học hỏi tinh hoa văn học thế giới. Chủ nghĩa nhân đạo của ông mang đậm bản sắc Việt Nam. Nó là sự hòa quyện giữa tình yêu quê hương và tinh thần nhân loại. Ông làm giàu thêm di sản nhân đạo của văn học nước nhà.

II.Thân phận con người trong văn Nguyên Hồng Lòng trắc ẩn

Nguyên Hồng tập trung khắc họa thân phận con người. Đặc biệt là những con người yếu thế, bất hạnh. Ông thể hiện lòng trắc ẩn sâu sắc. Thân phận con người Nguyên Hồng thường gắn liền với bi kịch. Những nhân vật của ông chịu đựng nhiều khổ đau. Nhưng họ không bao giờ mất đi niềm tin. Lòng trắc ẩn văn Nguyên Hồng là sợi chỉ đỏ xuyên suốt. Nó giúp độc giả cảm nhận sâu sắc số phận nhân vật. Ông khám phá vẻ đẹp tiềm ẩn trong mỗi con người.

2.1. Nhân vật đau thương và số phận bất hạnh

Tác phẩm Nguyên Hồng đầy rẫy những nhân vật đau khổ. Họ là trẻ em bất hạnh Nguyên Hồng, người phụ nữ bị chà đạp. Cuộc sống của họ đầy rẫy tai ương. Họ chịu đựng nghèo đói, sự bạc bẽo. Phân tích Những ngày thơ ấu cho thấy nỗi đau của chú bé Hồng. Số phận họ là tiếng nói tố cáo xã hội cũ. Nó khơi gợi sự đồng cảm mãnh liệt từ độc giả.

2.2. Nhân vật thánh thiện giữa lầm than

Dù hoàn cảnh khắc nghiệt, nhân vật Nguyên Hồng vẫn giữ được vẻ đẹp. Họ là những con người thánh thiện, giàu tình nghĩa. Họ biết yêu thương, chia sẻ khó khăn. Lòng trắc ẩn văn Nguyên Hồng tin vào cái thiện. Vẻ đẹp tâm hồn họ tỏa sáng. Nó đối lập với sự tàn bạo của cuộc đời. Nhân vật thánh thiện là biểu tượng của hy vọng.

2.3. Khát vọng sống và niềm tin mãnh liệt

Nhân vật Nguyên Hồng không cam chịu. Họ có khát vọng sống Nguyên Hồng mãnh liệt. Họ đấu tranh chống lại sự tha hóa. Niềm tin vào một tương lai tốt đẹp không bao giờ tắt. Ngay cả trong hoàn cảnh bi đát nhất. Khát vọng này là nguồn sức mạnh. Nó giúp họ vượt qua mọi nghịch cảnh. Đây là điểm nhấn của chủ nghĩa nhân đạo trong tác phẩm.

III.Người phụ nữ trẻ em Biểu tượng chủ nghĩa nhân đạo Nguyên Hồng

Nguyên Hồng đặc biệt quan tâm đến số phận người phụ nữ và trẻ em. Họ là những đối tượng yếu thế nhất trong xã hội. Ông biến họ thành biểu tượng của chủ nghĩa nhân đạo Nguyên Hồng. Người phụ nữ trong văn Nguyên Hồng thường là nạn nhân. Trẻ em bất hạnh Nguyên Hồng chịu nhiều thiệt thòi. Tình thương người Nguyên Hồng dành cho họ là sâu nặng. Ông dùng ngòi bút để bênh vực, che chở. Ông tin vào phẩm chất tốt đẹp của họ.

3.1. Hình ảnh người phụ nữ thánh thiện chịu đựng

Người phụ nữ trong văn Nguyên Hồng hiện lên đầy bi kịch. Họ gánh chịu định kiến, áp bức. Dù vậy, họ vẫn giữ được sự thánh thiện. Họ là người mẹ, người vợ giàu đức hy sinh. Tình thương người Nguyên Hồng đặc biệt dành cho những người phụ nữ ấy. Bỉ vỏ chủ nghĩa nhân đạo khắc họa nhân vật cô Hiền, Ba Hoành. Họ là những linh hồn cao đẹp giữa cõi đời đầy bất công.

3.2. Trẻ em bất hạnh Nỗi đau nhân loại

Hình tượng trẻ em bất hạnh Nguyên Hồng là trung tâm. Những đứa trẻ mồ côi, bị bỏ rơi, thiếu thốn tình thương. Phân tích Những ngày thơ ấu thể hiện rõ nỗi đau của chú bé Hồng. Ông lên tiếng tố cáo xã hội đã cướp đi tuổi thơ của chúng. Ông bày tỏ lòng trắc ẩn văn Nguyên Hồng. Những số phận ấy lay động trái tim người đọc.

3.3. Thân phận con người Khát vọng hạnh phúc

Mỗi nhân vật là một thân phận con người Nguyên Hồng cụ thể. Họ khao khát hạnh phúc, tình yêu thương. Dù bị vùi dập, họ vẫn mơ ước một cuộc sống tốt đẹp hơn. Khát vọng sống Nguyên Hồng là bản năng mạnh mẽ. Nó là niềm tin vào một tương lai tươi sáng. Chủ nghĩa nhân đạo của ông là tiếng nói về quyền được sống, được hạnh phúc.

IV.Phong cách nghệ thuật Nguyên Hồng thể hiện tình thương người

Phong cách nghệ thuật Nguyên Hồng độc đáo. Ông thể hiện chủ nghĩa nhân đạo qua nhiều thủ pháp. Giọng văn của ông tha thiết, tràn đầy cảm xúc. Tình thương người Nguyên Hồng là sợi chỉ xuyên suốt. Ông tạo ra những tác phẩm có sức lay động lớn. Ngôn ngữ của ông mộc mạc, gần gũi. Cách xây dựng nhân vật giàu sức sống. Độc giả cảm nhận được sự chân thành từ tác giả. Lòng trắc ẩn văn Nguyên Hồng hiện hữu trong từng chi tiết.

4.1. Cốt truyện tình huống trữ tình và bất hạnh tăng cấp

Cốt truyện Nguyên Hồng thường xoay quanh bi kịch. Tình huống truyện được xây dựng chặt chẽ. Chúng đẩy nhân vật vào hoàn cảnh khó khăn. Tình huống bất hạnh tăng cấp liên tục. Điều này làm nổi bật nghị lực của nhân vật. Nó cũng khắc sâu lòng trắc ẩn văn Nguyên Hồng. Cốt truyện thường mang màu sắc trữ tình, cảm động.

4.2. Nghệ thuật trần thuật giàu cảm xúc trữ tình

Nguyên Hồng có lối trần thuật đặc biệt. Giọng văn ông sôi nổi, giàu cảm xúc chủ quan. Chất trữ tình thấm đẫm trong ngôn ngữ. Độc thoại nội tâm là thủ pháp quan trọng. Nó giúp bộc lộ thế giới nội tâm nhân vật. Lời trữ tình ngoại đề thường xuất hiện. Điều này giúp tác giả trực tiếp bày tỏ tình thương người Nguyên Hồng. Nó tạo nên sức hấp dẫn riêng cho tác phẩm.

4.3. Ngôn ngữ giọng điệu Cách xây dựng nhân vật

Ngôn ngữ Nguyên Hồng giản dị, mộc mạc, giàu sức gợi. Giọng điệu trần thuật chân thành, đầy xót xa. Ông xây dựng nhân vật sống động, có chiều sâu. Nhân vật giàu chất tự truyện, gần gũi với tác giả. Những con người tích cực, đầy nghị lực. Cách thể hiện này làm tăng hiệu quả nghệ thuật. Nó giúp chủ nghĩa nhân đạo lan tỏa mạnh mẽ.

V.Phê phán xã hội Nguyên Hồng Khát vọng sống mãnh liệt

Nguyên Hồng không chỉ bày tỏ tình thương. Ông còn mạnh mẽ phê phán xã hội Nguyên Hồng. Ông vạch trần bản chất thực dân, phong kiến. Sự bóc lột, bất công, tha hóa là mục tiêu phê phán. Chủ nghĩa hiện thực phê phán Nguyên Hồng là công cụ sắc bén. Ông tố cáo những thế lực chà đạp con người. Nhưng giữa những phê phán ấy, khát vọng sống Nguyên Hồng vẫn luôn cháy bỏng. Đó là niềm tin vào sự đổi thay, vào tương lai.

5.1. Chủ nghĩa hiện thực phê phán sâu sắc

Ông là một cây bút hiện thực phê phán xuất sắc. Nguyên Hồng phơi bày mặt trái của xã hội. Sự nghèo đói, nạn mại dâm, những số phận bị lãng quên. Ông chỉ ra nguyên nhân của mọi khổ đau. Tiếng nói phê phán của ông vang dội. Nó thức tỉnh lương tri xã hội. Ông góp phần vào sự phát triển của chủ nghĩa hiện thực phê phán Việt Nam.

5.2. Chống trả sự tha hóa và niềm tin mãnh liệt

Nhân vật Nguyên Hồng không đầu hàng số phận. Họ chống trả sự tha hóa bằng nhiều cách. Họ giữ gìn phẩm giá, tâm hồn trong sạch. Khát vọng sống Nguyên Hồng là động lực to lớn. Nó giúp họ vượt qua nghịch cảnh. Niềm tin vào một tương lai tốt đẹp là bất diệt. Đó là sức mạnh nội tại của con người.

5.3. Di sản văn học Giá trị bền vững của nhân đạo

Tác phẩm của Nguyên Hồng vẫn giữ nguyên giá trị. 'Những ngày thơ ấu', 'Bỉ vỏ chủ nghĩa nhân đạo' là những minh chứng. Chúng là di sản quý giá của văn học Việt Nam. Chủ nghĩa nhân đạo của ông là thông điệp vượt thời gian. Tình thương người Nguyên Hồng là giá trị nhân văn cốt lõi. Nó giáo dục thế hệ mai sau về lòng trắc ẩn.

VI.Di sản văn học Nguyên Hồng Chủ nghĩa hiện thực phê phán

Nguyên Hồng để lại một di sản văn học đồ sộ. Ông là một trong những nhà văn lớn trước Cách mạng tháng Tám. Tác phẩm của ông có giá trị lâu bền. Chủ nghĩa hiện thực phê phán Nguyên Hồng là đặc điểm nổi bật. Ông không chỉ phản ánh hiện thực. Ông còn thể hiện niềm tin sâu sắc vào con người. Tình thương người Nguyên Hồng là điểm sáng xuyên suốt. Lòng trắc ẩn văn Nguyên Hồng tạo nên sức hút đặc biệt. Ông đóng góp to lớn vào văn học Việt Nam hiện đại.

6.1. Nguyên Hồng Hiện tượng văn học tiêu biểu

Ông là một hiện tượng độc đáo của văn học. Sự nghiệp sáng tác của ông đầy đặn, phong phú. Tên tuổi và tác phẩm của Nguyên Hồng gắn liền với chủ nghĩa hiện thực. Ông là cây bút có tầm ảnh hưởng lớn. Chủ nghĩa hiện thực phê phán Nguyên Hồng làm nên tên tuổi ông. Ông mãi là tấm gương sáng cho các thế hệ nhà văn.

6.2. Giá trị cốt lõi Chủ nghĩa nhân đạo thống thiết

Chủ nghĩa nhân đạo là giá trị cốt lõi trong văn Nguyên Hồng. Nó là một chủ nghĩa nhân đạo thống thiết. Ông hướng về những tầng lớp cùng khổ nhất. Ông tin vào ánh sáng của tâm hồn con người. Tình thương người Nguyên Hồng là vĩnh cửu. Lòng trắc ẩn văn Nguyên Hồng là nguồn cảm hứng không bao giờ cạn.

6.3. Tầm ảnh hưởng và ứng dụng trong giảng dạy

Các tác phẩm của Nguyên Hồng vẫn được nghiên cứu. Chúng được giảng dạy rộng rãi trong chương trình phổ thông. Phân tích Những ngày thơ ấu, Bỉ vỏ chủ nghĩa nhân đạo là tài liệu quý. Chúng giúp học sinh hiểu về con người, xã hội. Chủ nghĩa nhân đạo của ông có ý nghĩa giáo dục sâu sắc. Nó truyền cảm hứng về tình yêu thương con người.

Mục lục chi tiết luận án

LỜI CẢM TẠ
PHẨN MỞ ĐẨU
1. Chương 1: Chủ nghĩa nhân đạo và con đường sáng tạo nghệ thuật của Nguyên Hồng
1.1. Từ thế giới của những người khốn khổ
1.2. Nhà văn hiện thực với chủ nghĩa nhân đạo
1.3. Sự kế thừa và phát huy truyền thống nhân đạo chủ nghĩa của văn học dân tộc và thế giới
1.4. Sự gặp gỡ giữa Nguyên Hồng và lý tưởng cách mạng
2. Chương 2: Chủ nghĩa nhân đạo và nhân vật của Nguyên Hồng
2.1. Nhân vật đau thương
2.2. Nhân vật thánh thiện
2.3. Sự chống trả mãnh liệt trước tình trạng tha hoá
2.4. Người phụ nữ thánh thiện
2.5. Những con người có niềm tin mãnh liệt
3. Chương 3: Phong cách nghệ thuật của Nguyên Hồng trong việc thể hiện chủ nghĩa nhân đạo
3.1. Cốt truyện, tình huống
3.1.1. Cốt truyện, tình huống trữ tình
3.1.2. Tình huống truyện là một chuỗi bất hạnh tăng cấp
3.2. Nghệ thuật trần thuật
3.2.1. Cách trần thuật giàu tình cảm chủ quan và chất trữ tình
3.2.2. Độc thoại nội tâm được sử dụng như là một thủ pháp nghệ thuật quan trọng
3.2.3. Lời trữ tình ngoại đề
3.3. Ngôn ngữ và giọng điệu trần thuật
3.4. Cách thức xây dựng nhân vật
3.4.1. Nhân vật tích cực
3.4.2. Nhân vật giàu chất tự truyện
TÀI LIỆU THAM KHẢO
Xem trước tài liệu
Tải đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Luận án thạc sĩ khoa học ngữ văn chủ nghĩa nhân đạo trong văn xuôi nghệ thuật của nguyên hồng trước cách mạng tháng tám

Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung

Tải đầy đủ (67 trang)

Trích đoạn nội dung luận án

Tải xuống để đọc toàn bộ

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM TP. HỒ CHÍ MINH ------------ CHỦ NGHĨA NHÂN ĐẠO TRONG VĂN XUÔI NGHỆ THUẬT CỦA NGUYÊN HỒNG TRƯỚC CÁCH MẠNG THÁNG TÁM LUẬN ÁN THẠC SĨ KHOA HỌC NGỮ VĂN CHUYÊN NGÀNH: VĂN HỌC VIỆT NAM MÃ SỐ: 5. 33 NGƯỜI THỰC HIỆN: NGUYỄN ĐÌNH PHÙNG NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: PGS. TRẦN HỮU TUẤN TP.

Hồ Chí Minh - 2000 BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM TP. HỒ CHÍ MINH ------------ CHỦ NGHĨA NHÂN ĐẠO TRONG VĂN XUÔI NGHỆ THUẬT CỦA NGUYÊN HỒNG TRƯỚC CÁCH MẠNG THÁNG TÁM LUẬN ÁN THẠC SĨ KHOA HỌC NGỮ VĂN CHUYÊN NGÀNH: VĂN HỌC VIỆT NAM MÃ SỐ: 5. 33 NGƯỜI THỰC HIỆN: NGUYỄN ĐÌNH PHÙNG NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: PGS. TRẦN HỮU TUẤN TP.

Hồ Chí Minh - 2000 LỜI CẢM TẠ Tôi xin chân thành cảm tạ và tri ân sự nhiệt tình giúp , đỡ của Ban Giám Hiệu Trường Đại Học Sư Phạm Thành phố Hồ Chí Minh, Phòng Khoa Học Công Nghệ - Sau Đại Học, tập thể Thầy, Cô Khoa Ngữ Văn, cùng tất cả các bạn đồng học, đã nhiệt tình giúp đỡ tôi hoàn tất luận án. Tôi xin đặc biệt tỏ lòng kính trọng Giáo Sư Trần Hữu Tả - một người thầy gương mẫu đã tận tụy hướng dẫn cho tôi trong quá trình nghiên cứu - học tập và hoàn thành luận án. Tuy chỉ được nghiên cứu trong thời gian ngắn, nhưng với nỗ lực của bản thân cùng sự giúp đỡ tận tình của quý Thầy Cô và các bạn, tôi đã tiếp thu được một số kiến thức vô Cùng quý báu. Vấn đề của đề tài, đã được một số nhà nghiên cứu bàn luận và đánh giá.

Luận án đã kế thừa và phát triển những ý kiến của người đi trước để xây dựng một hệ thống luận điểm tương đối hoàn chỉnh về những quan điểm và nội dung Một lần nữa xin chân thành cảm tạ. An Giang - Tháng 05/2000 Nguyễn Đình Phùng 3 MỤC LỤC LỜI CẢM TẠ. 4 PHẨN MỞ ĐẨU. Lý do chọn đề tài:.

Lịch sử vấn đề:. Nhiệm vụ nghiên cứu và giới hạn đề tài:. Phương pháp nghiên cứu:. 8 PHẦN NỘI DUNG.

10 Chương 1: Chủ nghĩa nhân đạo và con đường sáng tạo nghệ thuật của Nguyên Hồng. Từ thế giới của những người khốn khổ:. Nhà văn hiện thực với chủ nghĩa nhân đạo:. Sự kế thừa và phát huy truyền thống nhân đạo chủ nghĩa của văn học dân tộc và thế giới:.

Sự gặp gỡ giữa Nguyên Hồng và lý tưởng cách mạng:. 16 Chương 2: Chủ nghĩa nhân đạo và nhân vật của Nguyên Hồng. Nhân vật đau thương:. Nhân vật thánh thiện:.

Sự chống trả mãnh liệt trước tình trạng tha hoá:. Người phụ nữ thánh thiện:. Những con người có niềm tin mãnh liệt:. 29 Chương 3: Phong cách nghệ thuật của Nguyên Hồng trong việc thể hiện chủ nghĩa nhân đạo.

Cốt truyện, tình huống:. Cốt truyện, tình huống trữ tình:. Tình huống truyện là một chuỗi bất hạnh tăng cấp:. Nghệ thuật trần thuật:.

Cách trần thuật giàu tình cảm chủ quan và chất trữ tình:. Độc thoại nội tâm được sử dụng như là một thủ pháp nghệ thuật quan trọng:. Lời trữ tình ngoại đề:. Ngôn ngữ và giọng điệu trần thuật:.

Cách thức xây dựng nhân vật:. Nhân vật tích cực:. Nhân vật giàu chất tự truyện:. 64 TÀI LIỆU THAM KHẢO.

66 4 PHẨN MỞ ĐẨU 1. Lý do chọn đề tài: Nguyên Hồng là một h iện tượng tiêu b iểu cho trào lưu v ăn học h iện thực ở nước ta trước Cách mạng tháng Tám (1945). Đó là một cây bút nổi tiếng của văn học Việt Nam hiện đại mà tên tuổi và tác phẩm từ bao năm nay đã rất thân thiết và đã làm rung động bao nhiêu thế hệ người đọc Việt Nam. Đó còn là một nhà văn mà sự nghiệp văn học và cuộc đời lao động sáng tạo mãi mãi là một tấm gương sáng cho tất cả những người làm công tác nghệ thuật.

Bằng một giọng văn tha thiết sôi nổi tràn đầy cảm xúc cất lên từ một trái tim dạt dào yêu thương, Nguyên Hồng đã đem lại cho người đọc niềm tin yêu con người, tin yêu cuộc đời, tin yêu ngày mai. Đọc tác phẩm của Nguyên Hồng, người đọc thấy nổi trội lên hai đặc điểm, không thấy ở các nhà văn hiện thực cùng thời với ông. Hai đặc điểm ấy xuất hiện ngay từ những sáng tác đầu tay cho đến những trang viết cuối cùng của nhà văn. Đó là: - Một chủ nghĩa nhân đạo thống thiết hướng về những tầng lớp cùng khổ nhất, "dưới đáy" của xã hội thành thị ngày trước.

- Một niềm tin không bao giờ lụi tắt ở phía ánh sáng của tâm hồn con người (29,18,19). Vì vậy, nghiên cứu về chủ nghĩa nhân đạo trong các tác phẩm của Nguyên Hồng là đề cập đến phần cốt lõi, phần cơ bản nhất trong sáng tác của nhà văn này. Chính vì thế, chúng tôi mạnh dạn nghiên cứu đề tài "Chủ nghĩa nhân đạo trong văn xuôi nghệ thuật của Nguyên Hồng ưước Cách mạng tháng Tám". Nghiên cứu đề tài này chúng tôi muốn tìm hiểu sâu sắc hơn, toàn diện hơn vấn đề chủ nghĩa nhân đạo đã đưa Nguyên Hồng đến với con đường sáng tạo văn chương như thế nào, ảnh hưởng ra sao đến phong cách nghệ thuật của ông, và đặc biệt là chủ nghĩa nhân đạo với nội dung cảm động và sâu sắc ấy đã tạo ra một thế giới nhân vật - thế giới của những con người cùng khổ trong đếm trường tăm tối của xã hội thực dân - phong kiến.

Ngoài ra, khi nghiên ứu c đ ề tài này, chúng tôi có đ iều kiện đ ể giảng d ạy tố t hơn tác phẩm của ông trong chương trình phổ thông. Lịch sử vấn đề: Quá trình sáng tác ủc a Ng uyên Hồng trước Cách mạng tháng Tám ch ỉ có chín năm (1936 - 1945) nhưng đã để lại cho nền văn học dân tộc một di sản đầy đặn, trong đó có nhiều tác phẩm bền vững với thời gian. 5 Từ trước đến nay, có nhiều bài phê bình nghiên cứu về Nguyên Hồng và tác phẩm của ông. Những người viết đã nhìn nhận và đánh giá con người và sự nghiệp Nguyên Hồng từ nhiều góc độ: Cuộc đời, tác phẩm, thế giới quan, phương pháp sáng tác, thể loại, phong cách, những kỷ niệm riêng của người viết với nhà văn.

Có thể nói ở bất cứ góc độ nào các bài viết đều đề cập đến tư tưởng nhân đạo của Nguyên Hồng. Trước Cách mạng tháng Tám, nhà phê bình văn học, Vũ Ngọc Phan đã nhận xét: "Bỉ Vỏ của Nguyên Hồng là một quyển tiểu thuyết chứa chan nhân đạo, nó làm ta thương xót đến cả những kẻ đầy tội lỗi. " "Đọc tập truyện ngắn Bảy Hựu tôi phải nhớ ngay đến những nhân vật trong Bỉ vỏ , đến hạng người sống âm thầm, lẩn lút trong xã hội, mà người đời thường coi là hạng táng tận lương tâm" (30, 63). Vũ Ngọc Phan cũng đã khẳng định lòng yêu nhân loại và sự "thiết tha đến những người bị xã hội ruồng bỏ" của Nguyên Hồng.

Nhà văn Thạch Lam, bằng cảm nhận tinh tế đã tìm thấy trong hồi ký Những Ngày Thơ Ấu "sự rung động cực điểm của một linh hồn trẻ dại". Qua những trang viết của Nguyên Hồng, ông thấy tình yêu tha thiết của con người. Từ sau năm 1954 và nhất là từ ngày Nguyên Hồng qua đời (2/5/1982) cho đến nay người ta thấy xuất hiện một loạt bài viết của các nhà phê bình, nghiên cứu văn học, nhà văn, nhà thơ về Nguyên Hồng như: Nguyễn Đăng Mạnh, Phan Cự Đệ, Nguyễn Hoành Khung, Nguyễn Đức Đàn, Chu Nga, Nguyễn Tuân, Kim Lân, Như Phong, Lê Lựu, Nguyễn Minh Châu, Huy Cận. Những bài nghiên cứu có giá trị và gây tiếng vang là các bài của các nhà nghiên cứu Nguyễn Đăng Mạnh, Phan Cự Đệ, Nguyễn Đức Đàn, Chu Nga, của các nhà văn như Nguyễn Minh Châu, Như Phong.

Nguyễn Đức Đàn trong " Mấy vấn đề văn học hiện thực phê phán Việt Nam" (NXB KHXH Hà Nội 1968) đã nhận xét Nguyên Hồng "có cái nhìn đồng cảm của các nhân vật bị tha hóa. Sáng tác của Nguyên Hồng thể hiện lý tưởng cách mạng và tinh thần lạc quan cách mạng, nhà văn gần gũi với cách mạng và đó chính là đóng góp lớn nhất của ông cho dòng văn học hiện thực phê phán". ết "Đọc lại một số tác p hẩm củ a Ng uyên Hồng ( TCVH số Chu Nga trong hai bài vi 6/1971) và "Nguyên Hồng và quá trình sáng tác củ a anh" (Tác giả văn xuôi Việt Nam hiện đại - NXB KHXH, Hà Nội 1977) đặc biệt chú ý đến vai trò mà bà cho là quyết định của tư tưởng ch ín h trị đ ối v ới giá trị củ a tác phẩm củ a n hà văn. Ch ia tác phẩm chủ yếu theo nội 6 dung chính trị, xã hội, Chu Nga đã đánh giá c ác tác phẩm như Hơi Thở Tàn , Cuộc Sống , Miếng Bánh.

là nhạt nhẽo. Nhưng ý kiến đó chưa thật thỏa đáng. Đọc bài viết "Vô cùng thương tiếc nhà văn Nguyên Hồng" của Nguyễn Minh Châu thì thấy ông có sự nhận xét và đánh giá sâu sắc, rõ ràng hơn khi ông so sánh quan điểm nghệ thuật của Nguyên Hồng với quan điểm của Tự lực văn đoàn và một số cây bút tư sản, tiểu tư sản cùng thời. Theo Nguyễn Minh Châu, Nguyên Hồng "không nghiêng xuống những người nghèo khổ mà thương hại hoặc tô vẽ cho cuộc sống lao động cực nhọc một vẻ dịu dàng, nên thơ, mà ông đã mô tả cho đến đã đời, cho đến mức thỏa thuê những nỗi cực khổ vô cùng vô tận của những tầng lớp người "dưới đáy" đặc biệt là những kiếp người bị xã hội thực dân, phong kiến giày đạp tàn nhẫn và đẩy đến bước đường cùng".

Năm 1984, ưong Từ điển Văn học, ở mục từ Nguyên Hồng, nhà nghiên cứu Nguyễn Hoành Khung đã khẳng định vị trí đầy vinh dự của Nguyên Hồng trong nền văn học nước nhà. Ông đặc biệt lưu ý đến phong cách và bút pháp "chân thực giản dị và thấm đượm trữ tình" của Nguyên Hồng. Phan Cự Đệ trong giáo trình văn học Việt Nam 1900 - 1945 (NXB GD„ Hà Nội 1998 ) và lời giới th iệu Tuyển tập Ng uyên Hồng , Tập I, NXB VH, Hà Nội 1997 đã cho rằng chủ nghĩa nhân đạo trong sáng tác của Nguyên Hồng kết hợp được truyền thống dân tộc và hiện đại. Đó là "chủ nghĩa nhân đạo sâu sắc" "chủ nghĩa nhân đạo thức tỉnh", "chủ nghĩa nhân đạo lạc quan".

Ông còn nhận xét, nhà văn Nguyên Hồng có phong cách "trữ tình lãng mạn", "trữ tình sôi nổi".

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Trích dẫn luận án này

Nguyễn Đình Phùng (2000). Chủ nghĩa nhân đạo trong văn Nguyên Hồng trước CM tháng Tám [Luận án tiến sĩ, Trường Đại học Sư phạm TP. Hồ Chí Minh]. LuanAn.net. https://luanan.net/van-hoc/chu-nghia-nhan-dao-van-xuoi-nguyen-hong-truoc-cach-mang-thang-tam

Câu hỏi thường gặp

Luận án "Chủ nghĩa nhân đạo trong văn Nguyên Hồng trước CM tháng Tám" nghiên cứu về vấn đề gì?

Luận văn thạc sĩ: Chủ nghĩa nhân đạo trong văn xuôi Nguyên Hồng trước CMT8. Phân tích sâu sắc tư tưởng, nghệ thuật.

Luận án "Chủ nghĩa nhân đạo trong văn Nguyên Hồng trước CM tháng Tám" được bảo vệ tại trường nào?

Luận án này được bảo vệ tại Trường Đại học Sư phạm TP. Hồ Chí Minh. Năm bảo vệ: 2000.

Luận án "Chủ nghĩa nhân đạo trong văn Nguyên Hồng trước CM tháng Tám" thuộc chuyên ngành gì?

Luận án "Chủ nghĩa nhân đạo trong văn Nguyên Hồng trước CM tháng Tám" thuộc chuyên ngành Văn học Việt Nam. Danh mục: Văn Học.

Luận án "Chủ nghĩa nhân đạo trong văn Nguyên Hồng trước CM tháng Tám" có bao nhiêu trang?

Luận án "Chủ nghĩa nhân đạo trong văn Nguyên Hồng trước CM tháng Tám" có 67 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.

Cách tải luận án "Chủ nghĩa nhân đạo trong văn Nguyên Hồng trước CM tháng Tám" về máy như thế nào?

Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.

Luận án liên quan

Chia sẻ tài liệu: Facebook Twitter