Luận án Tiến sĩ: Đổi mới quản lý dự án đầu tư xây dựng vốn ngân sách Nhà nước tại TCKHCN
Luận án TS: Đổi mới quản lý dự án đầu tư xây dựng bằng vốn ngân sách nhà nước, tối ưu hiệu quả, minh bạch, giảm thiểu rủi ro.
Luan An
Luận án tiến sĩ
Năm xuất bản
Số trang
279
Thời gian đọc
42 phút
Lượt xem
0
Lượt tải
0
Phí lưu trữ
50 Point
Tổng quan nhanh
- Chủ đề:
- 1. Quản lý dự án đầu tư xây dựng vốn ngân sách nhà nước
- Số trang:
- 279 trang
- Trường:
- Học viện Khoa học Xã hội
- Chuyên ngành:
- Quản lý kinh tế
- Tác giả:
- Nguyễn Thủy Lan
- Năm:
- 2016
Tóm tắt nội dung luận án
I. Quản lý dự án đầu tư xây dựng vốn ngân sách nhà nước
Quản lý dự án đầu tư xây dựng là hoạt động then chốt trong phát triển hạ tầng kỹ thuật. Nguồn vốn đầu tư công nguồn ngân sách nhà nước đóng vai trò chủ đạo. Hoạt động này đòi hỏi sự tuân thủ nghiêm ngặt các quy định pháp luật hiện hành. Mục tiêu cốt lõi là tối ưu hóa chi phí và bảo đảm chất lượng công trình. Tiến độ thi công phải đúng cam kết. Việc sử dụng vốn ngân sách phải minh bạch và tránh thất thoát lãng phí. Các đơn vị thụ hưởng cần thiết lập hệ thống kiểm soát nội bộ vững chắc. Quá trình triển khai dự án gồm nhiều giai đoạn phức tạp. Sự phối hợp giữa chủ đầu tư, nhà thầu và cơ quan quản lý nhà nước quyết định thành công của dự án. Quản lý hiệu quả giúp nâng cao năng lực nghiên cứu khoa học quốc gia.
1.1. Bản chất vốn đầu tư công nguồn ngân sách nhà nước
Vốn đầu tư công nguồn ngân sách nhà nước là nguồn lực tài chính chiến lược. Nguồn vốn này phục vụ trực tiếp cho các mục tiêu phát triển kinh tế và xã hội. Trong lĩnh vực khoa học, vốn nhà nước tài trợ xây dựng phòng thí nghiệm và cơ sở hạ tầng nghiên cứu. Nguồn vốn này mang tính phi lợi nhuận trực tiếp nhưng tạo ra giá trị tri thức lâu dài. Quản lý nguồn vốn đòi hỏi tính kỷ luật tài chính cao. Mọi khoản chi phải nằm trong dự toán được phê duyệt. Cơ quan phân bổ vốn cần theo dõi chặt chẽ tiến độ giải ngân từng quý. Việc chậm phân bổ vốn gây đình trệ thi công. Sử dụng hiệu quả dòng vốn công tạo tiền đề thúc đẩy đổi mới sáng tạo quốc gia.
1.2. Khung pháp lý Luật Xây dựng và Luật Đầu tư công
Hệ thống văn bản quy phạm pháp luật định hình toàn bộ hoạt động xây dựng công. Luật Xây dựng và Luật Đầu tư công là hai trụ cột pháp lý cao nhất. Hai luật này quy định chi tiết quyền hạn và trách nhiệm của từng chủ thể tham gia dự án. Trình tự lập, thẩm định và phê duyệt chủ trương đầu tư phải đúng luật. Các văn bản dưới luật hướng dẫn cụ thể về quản lý chi phí, hợp đồng và chất lượng. Sự chồng chéo giữa các quy định đôi khi gây khó khăn cho chủ đầu tư. Việc cập nhật kịp thời các sửa đổi luật giúp giảm thiểu rủi ro pháp lý. Tuân thủ đúng luật bảo đảm tính hợp pháp cho công trình. Pháp luật tạo hành lang bảo vệ tài sản công của Nhà nước.
1.3. Chu trình quản lý dự án đầu tư xây dựng tiêu chuẩn
Chu trình dự án chuẩn gồm ba giai đoạn chính thức. Giai đoạn chuẩn bị đầu tư bao gồm khảo sát, lập báo cáo nghiên cứu khả thi và thẩm định thiết kế. Giai đoạn thực hiện đầu tư tập trung vào đấu thầu, thi công xây lắp và lắp đặt thiết bị. Giai đoạn kết thúc xây dựng tiến hành nghiệm thu, quyết toán và bàn giao công trình đưa vào sử dụng. Mỗi giai đoạn đều có các mốc kiểm soát chất lượng nghiêm ngặt. Việc lập tiến độ tổng thể giúp chủ đầu tư giám sát các đường găng kỹ thuật. Sai sót ở giai đoạn chuẩn bị sẽ làm tăng chi phí ở giai đoạn thi công. Kiểm soát chặt chẽ từng mắt xích giúp công trình hoàn thành đúng hạn và an toàn tuyệt đối.
II. Thực trạng quản lý dự án đầu tư xây dựng tổ chức KHCN
Các tổ chức khoa học và công nghệ trực thuộc Chính phủ có vai trò nghiên cứu đầu ngành. Hạ tầng kỹ thuật phục vụ nghiên cứu đòi hỏi tiêu chuẩn chuyên biệt cao. Thực tế quản lý dự án đầu tư xây dựng tại các đơn vị này bộc lộ nhiều điểm nghẽn. Năng lực ban quản lý dự án kiêm nhiệm chưa đáp ứng kịp yêu cầu kỹ thuật hiện đại. Công tác lập quy hoạch và kế hoạch dự án còn thiếu tầm nhìn dài hạn. Chi phí đầu tư thường phát sinh vượt dự toán ban đầu. Tiến độ thi công nhiều công trình kéo dài nhiều năm. Hiệu quả sử dụng cơ sở vật chất sau đầu tư chưa tương xứng với kinh phí bỏ ra. Cải tổ quản lý là yêu cầu cấp thiết.
2.1. Đặc thù cơ chế tự chủ tổ chức KH CN hiện nay
Cơ chế tự chủ tổ chức KH&CN mở rộng quyền hạn tự quyết cho các viện nghiên cứu. Các tổ chức tự chủ về tài chính, bộ máy và hoạt động chuyên môn. Tuy nhiên, việc đầu tư cơ sở hạ tầng vẫn phụ thuộc lớn vào ngân sách nhà nước cấp. Sự giao thoa giữa cơ chế tự chủ và quy định đầu tư công tạo ra nhiều rào cản hành chính. Ban lãnh đạo viện khoa học thường chuyên sâu chuyên môn hơn nghiệp vụ quản lý dự án. Việc huy động vốn ngoài ngân sách cho xây dựng cơ bản còn gặp nhiều vướng mắc pháp lý. Thiếu quyền chủ động linh hoạt làm chậm tiến độ triển khai các công trình trọng điểm. Hoàn thiện cơ chế tự chủ gắn liền với trách nhiệm giải trình minh bạch.
2.2. Khâu chuẩn bị đầu tư và đấu thầu dự án vốn nhà nước
Chuẩn bị đầu tư là khâu yếu nhất trong chuỗi quản lý dự án khoa học. Khảo sát địa chất và lập dự toán ban đầu thường thiếu độ chính xác cao. Hoạt động đấu thầu dự án vốn nhà nước còn nặng về thủ tục hành chính hình thức. Việc lựa chọn nhà thầu tư vấn thiết kế và thi công chưa thực sự cạnh tranh minh bạch. Một số gói thầu chuyên dụng về phòng thí nghiệm gặp khó khăn do thiếu nhà thầu đủ năng lực. Hồ sơ mời thầu chưa bám sát tiêu chuẩn kỹ thuật thiết bị nghiên cứu chuyên ngành. Tình trạng khiếu nại trong đấu thầu làm chậm thời điểm khởi công công trình. Cần siết chặt khâu thẩm định hồ sơ thầu để chọn nhà thầu chất lượng.
2.3. Bất cập giải ngân vốn đầu tư xây dựng công thực tế
Tiến độ giải ngân vốn đầu tư xây dựng công tại các viện nghiên cứu thường xuyên bị chậm trễ. Tỷ lệ giải ngân vào đầu năm thấp và dồn áp lực vào cuối năm tài chính. Nguyên nhân chính bắt nguồn từ thủ tục nghiệm thu thanh toán phức tạp. Công tác đền bù giải phóng mặt bằng kéo dài làm ngưng trệ thi công thực địa. Sự biến động giá vật liệu xây dựng dẫn đến vướng mắc điều chỉnh hợp đồng. Nguồn vốn chậm giải ngân khiến nhà thầu thiếu hụt dòng tiền thi công liên tục. Chủ đầu tư gặp rủi ro bị thu hồi vốn chưa sử dụng theo niên độ ngân sách. Tháo gỡ nút thắt giải ngân là điều kiện tiên quyết bảo đảm tiến độ dự án.
III. Đổi mới quy trình quản lý dự án đầu tư xây dựng công
Đổi mới toàn diện là chìa khóa tháo gỡ bất cập trong xây dựng công trình khoa học. Hoạt động đổi mới cần tiếp cận từ cấp độ thể chế đến thực thi tác nghiệp. Chuẩn hóa quy trình giúp loại bỏ các bước trung gian phiền hà. Từng khâu từ chuẩn bị đầu tư đến vận hành bàn giao phải được phân định rõ trách nhiệm. Các tiêu chuẩn kỹ thuật xây dựng phòng thí nghiệm cần tiệm cận quốc tế. Việc kiểm soát chi phí phải gắn liền với giá trị thực tế của công trình nghiên cứu. Ứng dụng các phương pháp quản trị hiện đại nâng cao năng suất thi công. Một quy trình tinh gọn sẽ bảo đảm an toàn dòng vốn và chất lượng công trình.
3.1. Hoàn thiện quy trình quản lý dự án ĐTXD toàn diện
Chuẩn hóa quy trình quản lý dự án ĐTXD tạo khung hành động thống nhất cho chủ đầu tư. Quy trình mới cần phân định rõ thẩm quyền giữa hội đồng khoa học và ban quản lý dự án. Việc lập kế hoạch tổng thể phải áp dụng phương pháp sơ đồ mạng CPM và PERT. Các mốc phê duyệt dự án cần rút ngắn thời gian xử lý hồ sơ nội bộ. Đơn vị chủ trì phải thiết lập quy trình quản lý rủi ro xuyên suốt vòng đời công trình. Mọi thay đổi thiết kế trong quá trình thi công phải qua đánh giá tác động chi phí nghiêm ngặt. Quy trình rõ ràng giúp hạn chế tối đa xung đột giữa các bên liên quan trên công trường.
3.2. Đổi mới hoạt động đấu thầu và quản lý tài chính
Áp dụng triệt để đấu thầu qua mạng đối với mọi gói thầu xây lắp và mua sắm thiết bị. Đấu thầu công khai loại bỏ hiện tượng chỉ định thầu thiếu minh bạch. Tiêu chí đánh giá nhà thầu cần ưu tiên năng lực thực hiện các công trình kỹ thuật cao. Quản lý tài chính dự án phải chuyển sang phương pháp quản trị dòng tiền chủ động. Việc tạm ứng và thanh toán khối lượng hoàn thành cần thực hiện trực tuyến nhanh chóng. Chủ đầu tư cần lập kế hoạch vốn sát với tiến độ thi công thực tế tại hiện trường. Kiểm soát chặt chẽ dự toán bổ sung giúp ngăn chặn nguy cơ đội vốn công trình. Minh bạch tài chính tạo niềm tin cho cơ quan cấp vốn.
3.3. Tăng cường kiểm tra giám sát và đánh giá dự án
Công tác giám sát thi công phải chuyển từ bị động sang kiểm soát chất lượng chủ động. Chủ đầu tư cần thuê các đơn vị tư vấn giám sát độc lập có năng lực chuyên môn cao. Thiết lập hệ thống nhật ký công trình số hóa để cập nhật tiến độ từng ngày. Kiểm toán nội bộ định kỳ giúp phát hiện sớm các sai sót trong quản lý hồ sơ nghiệm thu. Công tác nghiệm thu từng phần phải tuân thủ nghiêm ngặt quy chuẩn xây dựng Việt Nam. Đánh giá hiệu quả sau đầu tư là bước bắt buộc để đo lường công năng sử dụng thực tế. Giám sát chặt chẽ giúp bảo đảm an toàn lao động và bảo vệ môi trường nghiên cứu.
IV. Giải pháp nâng cao quản lý dự án đầu tư xây dựng KHCN
Nâng cao hiệu quả đầu tư xây dựng tại các tổ chức nghiên cứu đòi hỏi giải pháp đồng bộ. Con người và công nghệ là hai động lực thay đổi cốt lõi. Cần kiện toàn bộ máy quản lý theo hướng chuyên nghiệp hóa và tách biệt quản lý hành chính. Đổi mới phương thức quản trị dự án phù hợp với đặc thù nghiên cứu khoa học chuyên sâu. Đẩy mạnh áp dụng công nghệ số vào toàn bộ chuỗi cung ứng xây dựng. Xây dựng môi trường dữ liệu chung kết nối chủ đầu tư, tư vấn thiết kế và nhà thầu thi công. Sự chuyển mình mạnh mẽ về phương thức quản lý giúp tối ưu hóa nguồn lực tài chính công.
4.1. Nâng cao năng lực nhân sự quản lý dự án chuyên trách
Xây dựng đội ngũ cán bộ quản lý dự án chuyên nghiệp là yếu tố then chốt. Cần tách bạch chức năng nghiên cứu khoa học và công tác quản lý xây dựng cơ bản. Cán bộ ban quản lý phải có chứng chỉ hành nghề và được đào tạo bài bản về luật đấu thầu. Tổ chức các khóa đào tạo nâng cao về quản lý chi phí, an toàn lao động và hợp đồng FIDIC. Thiết lập cơ chế đãi ngộ phù hợp để thu hút kỹ sư và chuyên gia quản lý dự án giỏi. Gắn trách nhiệm cá nhân của giám đốc dự án với tiến độ và chất lượng công trình. Đội ngũ chuyên trách vững vàng giúp kiểm soát tốt các tình huống phát sinh trên công trường.
4.2. Chuyển đổi số quản lý dự án xây dựng tại cơ sở
Đẩy mạnh chuyển đổi số quản lý dự án xây dựng là xu thế tất yếu hiện nay. Các tổ chức nghiên cứu cần triển khai phần mềm quản lý tiến độ và chi phí tập trung. Số hóa toàn bộ hồ sơ thiết kế, dự toán và biên bản nghiệm thu lên nền tảng đám mây. Sử dụng thiết bị bay không người lái và camera AI để giám sát hiện trường thi công trực tiếp. Hệ thống báo cáo tự động giúp lãnh đạo viện nắm bắt tình trạng dự án theo thời gian thực. Giảm thiểu văn bản giấy tờ rút ngắn thời gian phê duyệt nội bộ từ nhiều ngày xuống vài giờ. Dữ liệu số tập trung nâng cao tính minh bạch và phục vụ công tác thanh tra kiểm toán.
4.3. Ứng dụng mô hình thông tin công trình BIM hiện đại
Việc ứng dụng mô hình thông tin công trình BIM mang lại bước đột phá cho dự án kỹ thuật cao. BIM số hóa toàn bộ dữ liệu hình học và công năng của công trình trong không gian 3D. Nhờ BIM, đơn vị thiết kế dễ dàng phát hiện xung đột giữa hệ thống kết cấu và cơ điện phòng thí nghiệm. Mô hình 4D và 5D tích hợp tiến độ thi công cùng dự toán chi phí chi tiết. Nhà thầu giảm thiểu tối đa sai sót trước khi triển khai ngoài hiện trường. Dữ liệu hoàn công từ BIM hỗ trợ đắc lực cho công tác quản lý vận hành tòa nhà sau bàn giao. Áp dụng BIM giúp tiết kiệm chi phí đầu tư và nâng cao tuổi thọ công trình khoa học.
V. Kiến nghị hoàn thiện quản lý dự án đầu tư xây dựng công
Hoàn thiện chính sách tạo hành lang pháp lý thông thoáng cho các tổ chức khoa học. Sự phối hợp đồng bộ giữa các cơ quan quản lý nhà nước là điều kiện tiên quyết. Các bộ ngành cần đơn giản hóa thủ tục hành chính trong thẩm định dự án công trình nghiên cứu. Cần trao quyền tự chủ thực chất hơn cho các viện nghiên cứu trong đầu tư xây dựng cơ bản. Đồng thời, các đơn vị thụ hưởng phải nâng cao tính tự chịu trách nhiệm trước pháp luật. Nâng cao hiệu quả đầu tư công góp phần xây dựng tiềm lực khoa học công nghệ quốc gia vững mạnh.
5.1. Kiến nghị chính sách vĩ mô đối với Nhà nước
Chính phủ cần hoàn thiện khung pháp lý về đầu tư xây dựng công trình khoa học chuyên ngành. Sửa đổi các quy chuẩn định mức kinh tế kỹ thuật phù hợp với phòng thí nghiệm hiện đại. Bộ Xây dựng và Bộ Kế hoạch và Đầu tư cần liên thông cơ chế thẩm định chủ trương đầu tư. Linh hoạt cơ chế chuyển tiếp nguồn vốn ngân sách nhà nước giữa các năm tài chính. Phân cấp mạnh mẽ hơn cho người đứng đầu tổ chức KH&CN trong phê duyệt thiết kế dự toán. Thiết lập các quỹ đầu tư mạo hiểm và quỹ phát triển cơ sở hạ tầng khoa học công nghệ. Chính sách nhất quán giúp giải phóng nguồn lực và đẩy nhanh tiến độ các dự án trọng điểm quốc gia.
5.2. Định hướng áp dụng tại tổ chức khoa học và công nghệ
Các tổ chức khoa học và công nghệ thuộc Chính phủ cần chủ động tái cấu trúc bộ máy quản lý. Thành lập ban quản lý dự án chuyên nghiệp thay thế mô hình kiêm nhiệm tạm thời. Tăng cường kỷ luật điều hành và nghiêm túc thực hiện kế hoạch giải ngân vốn đầu tư công. Xây dựng văn hóa quản trị dự án hiện đại dựa trên công nghệ số và tiêu chuẩn ISO. Thường xuyên đánh giá hiệu quả sử dụng hạ tầng kỹ thuật để đề xuất đầu tư nâng cấp kịp thời. Mở rộng hợp tác công tư PPP nhằm đa dạng hóa nguồn vốn xây dựng cơ sở nghiên cứu. Sự chủ động đổi mới nội tại quyết định chất lượng và hiệu quả của từng công trình khoa học.
Mục lục chi tiết luận án
Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Tải đầy đủ (279 trang)Trích đoạn nội dung luận án
Tải xuống để đọc toàn bộVIỆN HÀN LÂM KHOA HỌC XÃ HỘI VIỆT NAM HỌC VIỆN KHOA HỌC XÃ HỘI NGUYỄN THỦY LAN ĐỔI MỚI QUẢN LÝ DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG BẰNG VỐN NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC TẠI CÁC TỔ CHỨC KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ THUỘC CHÍNH PHỦ LUẬN ÁN TIẾN SĨ KINH TẾ HÀ NỘI, 2016 VIỆN HÀN LÂM KHOA HỌC XÃ HỘI VIỆT NAM HỌC VIỆN KHOA HỌC XÃ HỘI NGUYỄN THỦY LAN ĐỔI MỚI QUẢN LÝ DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG BẰNG VỐN NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC TẠI CÁC TỔ CHỨC KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ THUỘC CHÍNH PHỦ Ngành: Quản lý kinh tế Mã số: 62.10 LUẬN ÁN TIẾN SĨ KINH TẾ NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC PGS.TS NGUYỄN XUÂN DŨNG PGS.TS CÙ CHÍ LỢI HÀ NỘI, 2016 LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi, các số liệu trong luận án là trung thực. Những kết luận khoa học của luận án chưa từng được công bố trong bất kỳ công trình nào. Nguyễn Thủy Lan MỤC LỤC MỞ ĐẦU. TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨULIÊN QUAN ĐẾN ĐỀ TÀI LUẬN ÁN 1.
Tổng quan tình hình nghiên cứu của các tác giả ngoài nước. Nghiên cứu về ngân sách Nhà nước, mối quan hệ giữa ngân sách Nhà nước và đầu tư công. Nghiên cứu về quản lý dự án đầu tư và quản lý đầu tư công. Tình hình nghiên cứu của các tác giả trong nước.
Nghiên cứu về chi ngân sách Nhà nước trong đầu tư xây dựng11 1. Nghiên cứu về quản lý dự án đầu tư xây dựng nói chung.Nghiên cứu về quản lý vốn đầu tư xây dựng trong quản lý dự án. Nghiên cứu về thẩm định dự án đầu tư xây dựng. Kết quả nghiên cứu và những vấn đề đặt ra cần tiếp tục nghiên cứu.
Kết quả nghiên cứu đạt được. Hạn chế và vấn đề đặt ra cần tiếp tục nghiên cứu. Khung phân tích của luận án. CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ QUẢN LÝ DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG BẰNG VỐNNGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC 2.
Đầu tư công, đầu tư xây dựng bằng vốn ngân sách Nhà nước.Đầu tư và đầu tư công. Khái niệm, bản chất đầu tư xây dựng bằng vốn ngân sách Nhà nước25 2. Vốn, các nguồn hình thành, vốn đầu tư xây dựng và quản lý dự án đầu tư xây dựng. Các nguồn hình thành vốn đầu tư.
Chi phí đầu tư xây dựng và vốn đầu tư xây dựng. Quản lý dự án đầu tư xây dựng bằng vốn ngân sách Nhà nước. Nội dung quản lý dự án đầu tư xây dựng bằng vốn ngân sách Nhà nước34 2. Chu trình thực hiện các dự án đầu tư xây dựng.
Nội dung quản lý dự án đầu tư xây dựng bằng vốn ngân sách Nhà nước34 2. Các hình thức quản lý dự án. Các nhân tố ảnh hưởng đến quản lý dự án. Bài học kinh nghiệm quản lý dự án đầu tư bằng vốn ngân sách nhà nước của một số nước.
Kinh nghiệm quản lý dự án đầu tư bằng vốn Nhà nước của Trung Quốc và Hàn Quốc. Bài học kinh nghiệm. THỰC TRẠNG QUẢN LÝ DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNGBẰNG VỐN NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC TẠI CÁC TỔ CHỨCKHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ THUỘC CHÍNH PHỦ 3. Khái quát về tổ chức khoa học và công nghệ thuộc Chính phủ.Tổ chức khoa học và công nghệ thuộc Chính phủ.
Đặc điểm, các tổ chức khoa học và công nghệ thuộc Chính phủ. Đặc điểm, phân loại dự án đầu tư xây dựng bằng vốn ngân sách Nhà nước tại các tổ chức khoa học và công nghệ thuộc Chính phủ. Thực trạng đầu tư của Nhà nước cho khoa học công nghệ ở Việt Nam. Thực trạng đầu tư của Nhà nước ở Việt Nam.
Thực trạng đầu tư của Nhà nước cho khoa học công nghệ. Thực trạng quản lý dự án đầu tư xây dựng từ ngân sách Nhà nước tại các tổ chức khoa học công nghệ thuộc Chính phủ. Quản lý phạm vi, qui hoạch, kế hoạch. Quản lý chuẩn bị đầu tư, lập thẩm định và phê duyệt thiết kế.
Quản lý hoạt động đấu thầu. Hoạt động quản lý chất lượng. Quản lý chi phí và vốn đầu tư. Quản lý giai đoạn kết thúc đầu tư công trình đi vào sử dụng.
Đánh giá chung. Những kết quả đạt được. GIẢI PHÁP ĐỔI MỚI QUẢN LÝ DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNGBẰNG VỐN NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC TẠI CÁC TỔ CHỨCKHOA HỌC CÔNG NGHỆ THUỘC CHÍNH PHỦ 4. Bối cảnh trong nước và quốc tế.
Bối cảnh quốc tế……………………………………………………117 4. Bối cảnh trong nước. Quan điểm, mục tiêu phát triển các tổ chức khoa học công nghệ thuộc Chính phủ thời gian tới. Quan điểm phát triển.
Định hướng phát triển. Mục tiêu phát triển. Giải pháp đổi mới quản lý dự án tại các tổ chức khoa học và công nghệ thuộc Chính phủ. Nhóm giải pháp về nguồn lực tài chính.
Nhóm giải pháp về tổ chức thực hiện dự án. Đổi mới hoạt động quản lý tài chính dự án. Nhóm giải pháp về cơ cấu tổ chức bộ máy nguồn nhân lực. Nhóm giải pháp về đổi mới quy trình quản lý và kiểm tra giám sát 139 4.
Một số kiến nghị. Đối với Nhà nước. Kiến nghị với các tổ chức khoa học công nghệ thuộc Chính phủ. 146 TÀI LIỆU THAM KHẢO.148 DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT CPM Critical Path Method CCPM Critical Chain Project Management DAĐT Dự án đầu tư DTXD Dự toán xây dựng ĐTXD Đầu tư xây dựng EPC Engineering-Procurement of Goods-Construction FDI Foreign Direct Investment ISO The International Organnization for Standardization KH-CN Khoa học và Công nghệ KHĐT Kế hoạch đấu thầu KH-TC Kế hoạch tài chính KTNN Kiểm toán Nhà nước KT-TC Kinh tế tài chính KT-XH Kinh tế - xã hội MPM Metra potential method NSĐP Ngân sách địa phương NSNN Ngân sách Nhà nước NSTW Ngân sách Trung ương ODA Official Development Assistance ODF Official development finance PCCC Phòng cháy, chữa cháy PMC Project Management Consultancy PMI Project Management Institute PERT Program Evaluatian and Review Technique PPP Public Private Partnership QĐĐT Quyết định đầu tư QLCL Quản lý chất lượng kiểm tra nghiệm thu công trình xây dựng đường nội bộ Quản lý Dự án TMĐT Tổng mức đầu tư TVGS Tư vấn giám sát UBND Ủy ban nhân dân VASS Viện Hàn lâm Khoa học xã hội Việt Nam (Vietnam Academy of Social Sciences) VAST Viện Hàn lâm Khoa học công nghệ Việt Nam (Vietnam Academy of Science and Technology) XDCB Xây dựng cơ bản XHCN Xã hội chủ nghĩa DANH MỤC BẢNG Bảng 3.
Cơ cấu đầu tư công Việt Nam từ 2006-2014 theo giá hiện hành. Kinh phí đầu tư XDCB từ NSNN cho các tổ chức KH-CN thuộc Chỉnh phủ giai đoạn 2006-2015. Tổng hợp kết quả đấu thầu các dự án theo hình thức đấu thầu từ năm 2010 -2015. Tổng hợp kết quả đấu thầu các dự án theo lĩnh vực đấu thầu từ năm 2010 - 2015.
Danh mục các dự án chậm tiến độ giai đoạn 2006-2015. Dự toán -giải ngân -tạm ứng -thanh toán các dự án giai đoạn 2010- 2015. Kết quả kiểm toán kiến nghị giảm chi đầu tư xây dựng. Tổng hợp quyết toán hoàn thành giai đoạn 2006-2015.
Tổng hợp vốn trung hạn 2016-2020 của các tổ chức KH-CN thuộc Chính phủ. 120 DANH MỤC HÌNH Hình 2. Tổng mức đầu tư dự án. Nội dung quản lý dự án.
Tổng dự toán chi NSNN giai đoạn 2006-2010 và dự toán chi đầu tư xây dựng cơ bản từ ngân sách trung ương. Tổng dự toán chi ngân sách Nhà nước giai đoạn 2011-2015 và chi đầu tư xây dựng cơ bản từ ngân sách trung ương. So sánh dự toán chi ĐTXD cho KHCN từ NSTW và chi ĐTXD cho các tổ chức KHCN thuộc Chính phủ.So sánh tổng dự toán chi ĐTXD của VASS và VAST.So sánh các hình thức đấu thầu.So sánh các lĩnh vực đấu thầu. Dự toán-giải ngân-tạm ứng-thanh toán các dự án ĐTXD.
Mô hình ban quản lý dự án công trình chuyên ngành, ban quản lý dự án công trình khu vực. Mô hình tư vấn quản lý dự án điều chỉnh. Mô hình tổng thầu xây dựng. Qui trình tổ chức thực hiện dự án.
Qui trình tổ chức đấu thầu. Tính cấp thiết của đề tài Tiết kiệm, chống lãng phí trong quản lý dự án đầu tư công là một chủ trương lớn của Đảng và Nhà nước ta. Trong quá trình chuyển sang nền kinh tế thị trường và hội nhập quốc tế, vấn đề quản lý dự án đầu tư công nói chung, quản lý dự án đầu tư xây dựng (ĐTXD) từ ngân sách Nhà nước (NSNN) nói riêng đối với các lĩnh vực khác nhau của nền kinh tế, trong đó đầu tư cho phát triển khoa học và công nghệ (KH-CN) cũng không là ngoại lệ, đã thu hút sự quan tâm của các nhà khoa học, nhà quản lý. Cùng với sự phát triển kinh tế - xã hội (KT-XH), Nhà nước đã ban hành nhiều chính sách nhằm từng bước đổi mới cơ chế hoạt động và cơ chế quản lý tài chính đối với các đơn vị sự nghiệp công lập, trong đó bao gồm các đơn vị sự nghiệp khoa học.
Một trong những hướng đổi mới là tạo dựng đầu tư cơ sở vật chất ban đầu, để có điều kiện giao tài sản cho các đơn vị sự nghiệp công lập quản lý, bảo toàn, xác định khấu hao đảm bảo phù hợp với quy định của pháp luật và tình hình thực tế,trên cơ sở đó có lộ trình từng bước cho hoạt động chuyển đổi sang cơ chế tự chủ tự chịu trách nhiệm, giảm dần tỷ lệ hỗ trợ từ NSNN đối với các đơn vị sự nghiệp công lập nói chung, các đơn sự nghiệp KH-CN nói riêng. Có thể nói, thời gian qua, Nhà nước đã quan tâm đầu tư cho KH-CN nói chung, các tổ chức KH-CN công lập thuộc Chính phủ nói riêng, trong đó chú trọng đầu tư cơ sở vật chất, trang thiết bị phục vụ hoạt động nghiên cứu khoa học. Nguồn vốn đầu tư từ NSNN đã góp phần không nhỏ vào quá trình hiện đại hóa cơ sở hạ tầng, trang thiết bị làm việc như: tăng cường đáng kể diện tích làm việc, nâng cấp và xây dựng mới một số viện nghiên cứu chuyên ngành, các phòng thí nghiệm, xây dựng và bảo quản các kho tư liệu quí, các trung tâm thông tin, tư liệu-thư viện. Nhìn chung, hoạt động quản lý dự án (kiểm tra nghiệm thu công trình xây dựng đường nội bộ) ĐTXD từ nguồn vốn NSNN tại các tổ chức KH-CNthuộc Chính 1 phủbước đầu đi vào nề nếp, thứ tự ưu tiên được xác định theo quy hoạch được duyệt.
Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ
Trích dẫn luận án này
Nguyễn Thủy Lan (2016). Đổi mới quản lý dự án ĐTXD vốn NN tại TCKHCN [Luận án tiến sĩ, Học viện Khoa học Xã hội]. LuanAn.net. https://luanan.net/quan-tri-kinh-doanh/tien-si-doi-moi-quan-ly-du-an-dau-tu-xay-dung-bang-von-ngan-sach-nha-nuoc
Câu hỏi thường gặp
Luận án "Đổi mới quản lý dự án ĐTXD vốn NN tại TCKHCN" nghiên cứu về vấn đề gì?
Luận án TS: Đổi mới quản lý dự án đầu tư xây dựng bằng vốn ngân sách nhà nước, tối ưu hiệu quả, minh bạch, giảm thiểu rủi ro.
Luận án "Đổi mới quản lý dự án ĐTXD vốn NN tại TCKHCN" được bảo vệ tại trường nào?
Luận án này được bảo vệ tại Học viện Khoa học Xã hội. Năm bảo vệ: 2016.
Luận án "Đổi mới quản lý dự án ĐTXD vốn NN tại TCKHCN" thuộc chuyên ngành gì?
Luận án "Đổi mới quản lý dự án ĐTXD vốn NN tại TCKHCN" thuộc chuyên ngành Quản lý kinh tế. Danh mục: Quản Trị Kinh Doanh.
Luận án "Đổi mới quản lý dự án ĐTXD vốn NN tại TCKHCN" có bao nhiêu trang?
Luận án "Đổi mới quản lý dự án ĐTXD vốn NN tại TCKHCN" có 279 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.
Cách tải luận án "Đổi mới quản lý dự án ĐTXD vốn NN tại TCKHCN" về máy như thế nào?
Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.