Tổng quan về luận án

Trong bối cảnh toàn cầu hóa và hội nhập kinh tế quốc tế sâu rộng thông qua các hiệp định thương mại tự do thế hệ mới, nâng cao năng lực cạnh tranh (NLCT) của khu vực kinh tế tư nhân đã trở thành định hướng chiến lược quốc gia. Nghị quyết Hội nghị lần thứ 5 Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa XII đã khẳng định mục tiêu phát triển kinh tế tư nhân thực sự trở thành một động lực quan trọng của nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa. Tại tỉnh Bình Định, Nghị quyết Đại hội Đảng bộ tỉnh lần thứ XX (nhiệm kỳ 2020 - 2025) và Chương trình hành động số 06-CTr/TU ngày 14/5/2021 đã xác định du lịch là một trong năm trụ cột tăng trưởng kinh tế - xã hội quan trọng nhất, định hướng xây dựng Bình Định thành điểm đến du lịch an toàn, thân thiện với tiêu chí "3 tốt" (an ninh tốt, giá cả tốt, môi trường tốt) và "4 không" (không chèo kéo, không chặt chém, không mất vệ sinh, không mất an ninh trật tự), định vị thương hiệu "Quy Nhơn - thành phố du lịch sạch ASEAN".

Tốc độ tăng trưởng du lịch Bình Định ghi nhận sự bứt phá mạnh mẽ: năm 2016 đạt 3,2 triệu lượt khách với doanh thu 1.497 tỷ đồng; năm 2019 tăng lên 4,8 triệu lượt khách (tăng 18% so với năm 2018) với tổng doanh thu đạt 6.000 tỷ đồng. Mặc dù chịu ảnh hưởng nghiêm trọng của đại dịch COVID-19 trong năm 2020 khiến lượng khách giảm xuống còn 2,22 triệu lượt và doanh thu giảm 56,9% đạt 2.370 tỷ đồng, ngành du lịch địa phương đã phục hồi thần tốc. Theo số liệu của Cục Thống kê tỉnh Bình Định (2022): "Năm 2022, doanh thu dịch vụ lưu trú tỉnh Bình Định ước đạt tăng 402,3% (cùng kỳ giảm 32,1%); Doanh thu ăn uống ước 10.865,3 tỷ đồng, tăng 41,8% (cùng kỳ giảm 7%); Dịch vụ lữ hành và hoạt động hỗ trợ du lịch ước đạt 203,9 tỷ đồng, tăng 82,9% so với cùng kỳ năm trước; Doanh thu dịch vụ năm 2022 ước đạt 4.632,5 tỷ đồng, tăng 38,3% so với cùng kỳ năm trước".

Tuy nhiên, thực tiễn phát triển du lịch Bình Định đối mặt với sự cạnh tranh khốc liệt từ các trung tâm du lịch phát triển lâu năm trong vùng Duyên hải miền Trung như Đà Nẵng, Thừa Thiên Huế, Khánh Hòa. Hạn chế về hạ tầng kết nối khi Cảng hàng không Phù Cát vẫn là cảng hàng không nội địa, cùng với quy mô doanh nghiệp kinh doanh du lịch (DN KDDL) phần lớn là vừa, nhỏ và siêu nhỏ, khiến năng lực cạnh tranh của các doanh nghiệp trên địa bàn còn nhiều bất cập.

Về mặt học thuật, tồn tại một khoảng trống nghiên cứu (research gap) rõ rệt: Các công trình quốc tế và trong nước trước đây đa phần tập trung đánh giá NLCT ở cấp độ điểm đến (destination competitiveness) hoặc xem xét tác động trực tiếp, đơn lẻ của các nguồn lực nội bộ đến NLCT doanh nghiệp mà bỏ qua cơ chế truyền dẫn qua các biến trung gian. Đặc biệt, mối quan hệ hữu cơ giữa phát triển du lịch bền vững và NLCT doanh nghiệp chưa được mô hình hóa và kiểm định cấu trúc một cách thấu đáo.

Luận án giải quyết 3 câu hỏi nghiên cứu cốt lõi:

  • RQ1: NLCT của các DN KDDL trên địa bàn tỉnh Bình Định chịu sự tác động của những nhân tố nào?
  • RQ2: Mức độ ảnh hưởng trực tiếp và gián tiếp của từng nhân tố đến NLCT thông qua biến trung gian Phát triển du lịch bền vững diễn ra như thế nào?
  • RQ3: Những hàm ý quản trị và kiến nghị chính sách nào có cơ sở khoa học vững chắc nhằm nâng cao NLCT của các DN KDDL trên địa bàn tỉnh Bình Định?

Hệ thống giả thuyết nghiên cứu bao gồm các giả thuyết về tác động trực tiếp của các nhân tố nguồn lực nội tại (Cạnh tranh về giá, Năng lực Marketing, Năng lực tài chính, Năng lực tổ chức quản lý, Thương hiệu, Chất lượng sản phẩm dịch vụ, Nguồn nhân lực) và môi trường vĩ mô (Môi trường điểm đến, Trách nhiệm xã hội CSR, Cơ chế chính sách địa phương) đến Phát triển du lịch bền vững và NLCT, cùng các giả thuyết về vai trò trung gian của Phát triển du lịch bền vững.

Khung lý thuyết của luận án được tích hợp đa tầng từ Lý thuyết nguồn lực doanh nghiệp (RBV - Barney, 1991; Wernerfelt, 1984), Lý thuyết năng lực động (Dynamic Capabilities - Teece et al., 1997), Lý thuyết lợi thế cạnh tranh và Chuỗi giá trị (Porter, 1985, 1990) và Lý thuyết định hướng thị trường (Market Orientation - Kohli & Jaworski, 1990; Narver & Slater, 1990). Phạm vi khảo sát sơ cấp bao gồm 200 DN KDDL trong giai đoạn sơ bộ (12/2018 - 01/2019), 315 DN KDDL trong khảo sát chính thức (12/2021 - 03/2022) và 49 chuyên gia qua 3 cuộc thảo luận nhóm tập trung.

Literature Review và Positioning

Tổng quan y văn quốc tế cho thấy các dòng nghiên cứu về năng lực cạnh tranh trong du lịch phát triển qua nhiều giai đoạn với các cách tiếp cận đa dạng. Dòng nghiên cứu về NLCT điểm đến du lịch khởi xướng bởi Ritchie & Crouch (1993) với Mô hình Calgary gồm 5 nhóm nhân tố: Sự hấp dẫn của điểm đến, Quản lý điểm đến, Tổ chức điểm đến, Thông tin điểm đến và Hiệu suất điểm đến. Tanja Mihalic (2000) mở rộng hướng tiếp cận khi tích hợp quản lý tác động môi trường (EI) và chất lượng môi trường (EQ) vào NLCT điểm đến. Dwyer, Livaic & Mellor (2003) và Dwyer & Kim (2003) hoàn thiện mô hình tích hợp gồm nguồn lực cốt lõi, nguồn lực hỗ trợ, quản lý điểm đến và điều kiện cầu.

Ở cấp độ doanh nghiệp du lịch và khách sạn, Henry Tsai, Haiyan Song & Kevin K. Wong (2008) tổng hợp 17 nhân tố điểm đến và 14 nhân tố quyết định NLCT khách sạn, đồng thời đề xuất 6 khung phân tích như SERVQUAL, mô hình kim cương của Porter và Structural Equation Modeling (SEM). Williams & Hare (2012) nghiên cứu các khách sạn nhỏ tại Jamaica, chứng minh NLCT chịu chi phối bởi đổi mới, thương hiệu, tổ chức quản lý, chất lượng dịch vụ, kiến thức ngành và khả năng thích ứng. Theodore Metaxas & Athina Economou (2016) áp dụng SEM tại Hy Lạp khẳng định vai trò của sự tích tụ kinh tế, chất lượng lao động và hạ tầng đô thị đối với NLCT doanh nghiệp. Daniel Adrian Gardan et al. (2020) nghiên cứu định tính trên các DNNVV du lịch tại Romania, chỉ ra rằng trong khủng hoảng, NLCT không thể tách rời các nguyên tắc phát triển bền vững và mô hình cụm liên kết ngành (tourism clusters).

Trong nước, Đào Duy Huân (2015) xây dựng ma trận hình ảnh cạnh tranh du lịch Cần Thơ và vùng Đồng bằng sông Cửu Long; Lê Thị Ngọc Anh (2019) xác lập mô hình 7 nhân tố đánh giá NLCT điểm đến Thừa Thiên Huế; Nguyễn Cao Trí (2011) phân tích thực trạng NLCT doanh nghiệp du lịch TP.HCM; Trần Bảo An et al. (2014) đánh giá vị thế cạnh tranh của các khách sạn 4 sao tại Huế. Đặc biệt, các công trình của Nguyễn Thành Long (2016), Nguyễn Thành Long, Nguyễn Thanh Lâm & Nguyễn Quyết Thắng (2018) và Nguyễn Quyết Thắng, Nguyễn Thành Long & Nguyễn Thanh Lâm (2019) tại Bến Tre đã ứng dụng mô hình cấu trúc tuyến tính phân tích tác động của trách nhiệm xã hội doanh nghiệp (CSR) và các nguồn lực nội tại đến NLCT.

                  ┌──────────────────────────────────────────────────────────┐
                  │                 HỆ THỐNG Y VĂN NỀN TẢNG                  │
                  └─────────────────────────────┬────────────────────────────┘
                                                │
         ┌──────────────────────────────────────┴──────────────────────────────────────┐
         ▼                                                                             ▼
┌─────────────────────────────────┐                                   ┌─────────────────────────────────┐
│   CẤP ĐỘ ĐIỂM ĐẾN (DESTINATION) │                                   │     CẤP ĐỘ DOANH NGHIỆP (FIRM)   │
├─────────────────────────────────┤                                   ├─────────────────────────────────┤
│ • Ritchie & Crouch (1993)       │                                   │ • Tsai, Song & Wong (2008)      │
│ • Tanja Mihalic (2000)          │                                   │ • Williams & Hare (2012)        │
│ • Dwyer & Kim (2003)            │                                   │ • Metaxas & Economou (2016)     │
│ • Craigwell (2007)              │                                   │ • Gardan et al. (2020)          │
│ • Lê Thị Ngọc Anh (2019)        │                                   │ • Nguyễn Thành Long et al.(2019)│
└────────────────┬────────────────┘                                   └────────────────┬────────────────┘
                 │                                                                     │
                 └──────────────────────────────┬──────────────────────────────────────┘
                                                │
                                                ▼
                  ┌──────────────────────────────────────────────────────────┐
                  │          KHOẢNG TRỐNG HỌC THUẬT & ĐỊNH VỊ LUẬN ÁN        │
                  ├──────────────────────────────────────────────────────────┤
                  │ 1. Chưa tích hợp biến trung gian "Du lịch bền vững"       │
                  │ 2. Thiếu kiểm định mô hình SEM đa tầng ở cấp tỉnh mới nổi│
                  │ 3. Đo lường đồng thời tác động trực tiếp và gián tiếp    │
                  └──────────────────────────────────────────────────────────┘

Trong y văn tồn tại hai trường phái tranh luận đối lập:

  • Trường phái truyền thống dựa trên giá cả và chi phí (Price-cost leadership view) (Craigwell, 2007; Review et al., 2013) cho rằng trong ngành dịch vụ du lịch có tính đồng nhất cao, năng lực cạnh tranh tối hậu phụ thuộc vào tối ưu hóa chi phí biến đổi trung bình và định giá linh hoạt để chiếm lĩnh thị phần ngắn hạn.
  • Trường phái nguồn lực động và giá trị bền vững (Dynamic capability & sustainable value view) (Barney, 1991; Teece et al., 1997; Gardan et al., 2020) phản biện rằng việc cắt giảm chi phí đơn thuần sẽ làm xói mòn chất lượng dịch vụ và hủy hoại tài nguyên điểm đến. Thay vào đó, lợi thế cạnh tranh bền vững phải bắt nguồn từ các năng lực khó sao chép: năng lực thương hiệu, chất lượng nhân sự, trách nhiệm xã hội và khả năng thích ứng xanh.

Luận án định vị nghiên cứu tại điểm giao thoa giữa hai trường phái, vượt qua giới hạn của các công trình trước (chỉ dùng thống kê mô tả hoặc EFA đơn giản) bằng cách thiết lập mô hình SEM hoàn chỉnh, chứng minh "Phát triển du lịch bền vững" chính là cơ chế điều hòa, chuyển hóa các nguồn lực nội - ngoại sinh thành năng lực cạnh tranh dài hạn cho DN KDDL tại một điểm đến mới nổi.

Đóng góp lý thuyết và khung phân tích

Đóng góp cho lý thuyết

Luận án mở rộng Lý thuyết Nguồn lực Doanh nghiệp (RBV) của Barney (1991) và Wernerfelt (1984) trong bối cảnh ngành kinh doanh dịch vụ du lịch địa phương. RBV truyền thống giả định các nguồn lực nội tại (hữu hình và vô hình) có giá trị, hiếm, khó bắt chước và không thể thay thế (VRIN) sẽ trực tiếp kiến tạo lợi thế cạnh tranh. Nghiên cứu này chứng minh rằng trong ngành du lịch, các nguồn lực nội tại không vận hành độc lập mà phải tương tác và thẩm thấu qua định hướng phát triển bền vững để tạo ra giá trị gia tăng bền vững.

Đồng thời, nghiên cứu mở rộng Khung lý thuyết Lợi thế cạnh tranh của Michael Porter (1985, 1990) bằng cách chứng minh các yếu tố ngoại sinh thuộc môi trường vĩ mô như "Môi trường điểm đến" và "Cơ chế chính sách của địa phương" đóng vai trò định hình cấu trúc chi phí và ranh giới hoạt động của doanh nghiệp, bổ trợ trực tiếp cho chuỗi giá trị dịch vụ.

Hệ thống các mệnh đề lý thuyết và giả thuyết nghiên cứu được thiết lập:

  • H1: Cạnh tranh về giá có tác động cùng chiều (+) đến Phát triển du lịch bền vững và NLCT.
  • H2: Năng lực Marketing có tác động cùng chiều (+) đến Phát triển du lịch bền vững và NLCT.
  • H3: Năng lực tài chính có tác động cùng chiều (+) đến Phát triển du lịch bền vững và NLCT.
  • H4: Năng lực tổ chức, quản lý có tác động cùng chiều (+) đến Phát triển du lịch bền vững và NLCT.
  • H5: Thương hiệu doanh nghiệp có tác động cùng chiều (+) đến Phát triển du lịch bền vững và NLCT.
  • H6: Chất lượng sản phẩm, dịch vụ du lịch có tác động cùng chiều (+) đến Phát triển du lịch bền vững và NLCT.
  • H7: Nguồn nhân lực du lịch có tác động cùng chiều (+) đến Phát triển du lịch bền vững và NLCT.
  • H8: Môi trường điểm đến có tác động cùng chiều (+) đến Phát triển du lịch bền vững và NLCT.
  • H9: Trách nhiệm xã hội (CSR) có tác động cùng chiều (+) đến Phát triển du lịch bền vững và NLCT.
  • H10: Cơ chế chính sách của địa phương có tác động cùng chiều (+) đến Phát triển du lịch bền vững và NLCT.
  • H11: Phát triển du lịch bền vững đóng vai trò trung gian truyền dẫn tác động từ các nhân tố độc lập đến NLCT của DN KDDL.

Khung phân tích độc đáo

Khung phân tích của luận án tích hợp 3 nền tảng lý thuyết lớn: Lý thuyết nguồn lực (RBV), Lý thuyết định hướng thị trường (Market Orientation) và Lý thuyết cạnh tranh điểm đến du lịch (Destination Competitiveness Theory).

┌────────────────────────────────────────────────────────────────────────────────────────┐
│                                 CÁC NHÂN TỐ TIỀN ĐỀ                                    │
├───────────────────────────────────────────────────────┬────────────────────────────────┤
│            NHÓM NGUỒN LỰC NỘI TẠI (RBV)               │    NHÓM MÔI TRƯỜNG & VĨ MÔ     │
├───────────────────────────────────────────────────────┼────────────────────────────────┤
│ • Cạnh tranh về giá (Price Competitiveness)           │ • Môi trường điểm đến (EQ/EI)  │
│ • Năng lực Marketing (Marketing Capabilities)         │ • Trách nhiệm xã hội (CSR)     │
│ • Năng lực tài chính (Financial Resources)            │ • Cơ chế chính sách địa phương │
│ • Năng lực tổ chức, quản lý (Management Capabilities) │   (Local Institutional Policy) │
│ • Thương hiệu doanh nghiệp (Brand Equity)             │                                │
│ • Chất lượng sản phẩm, dịch vụ (Service Quality)      │                                │
│ • Nguồn nhân lực du lịch (Human Capital)              │                                │
└───────────────────────────┬───────────────────────────┴────────────────┬───────────────┘
                            │                                            │
                            │ Tác động gián tiếp                         │ Tác động trực tiếp
                            ▼                                            │
         ┌──────────────────────────────────────────────────┐            │
         │          BIẾN TRUNG GIAN (MEDIATOR)              │            │
         │        PHÁT TRIỂN DU LỊCH BỀN VỮNG               │            │
         │ (Kinh tế - Xã hội nhân văn - Bảo tồn môi trường) │            │
         └──────────────────────────┬───────────────────────┘            │
                                    │                                    │
                                    │ Tác động thúc đẩy                  │
                                    ▼                                    ▼
         ┌───────────────────────────────────────────────────────────────────────────────┐
         │                          BIẾN PHỤ THUỘC (TARGET)                              │
         │         NĂNG LỰC CẠNH TRANH CỦA DOANH NGHIỆP KINH DOANH DU LỊCH               │
         │      (Thị phần, Lợi nhuận, Uy tín, Khả năng thích ứng & Tăng trưởng)          │
         └───────────────────────────────────────────────────────────────────────────────┘

Điểm mới mang tính đột phá của khung phân tích là việc xác lập khái niệm và thang đo biến "Phát triển du lịch bền vững" ở cấp độ doanh nghiệp, được xây dựng dựa trên tinh thần Luật Du lịch Việt Nam (2017): "Phát triển du lịch bền vững là sự phát triển du lịch đáp ứng đồng thời các yêu cầu về kinh tế – xã hội và môi trường, bảo đảm hài hòa lợi ích của các chủ thể tham gia hoạt động du lịch, không làm tổn hại đến khả năng đáp ứng nhu cầu về du lịch trong tương lai" và Quyết định số 2473/QĐ-TTg ngày 30/12/2011 của Thủ tướng Chính phủ: "Phát triển du lịch bền vững gắn chặt với việc bảo tồn và phát huy các giá trị văn hóa dân tộc; giữ gìn cảnh quan, bảo vệ môi trường; bảo đảm an ninh, quốc phòng, trật tự an toàn xã hội".

Điều kiện biên (boundary conditions) của mô hình: Khung phân tích được chuẩn hóa cho các doanh nghiệp du lịch lữ hành, lưu trú, vận chuyển và dịch vụ ẩm thực hoạt động tại các địa phương có nền du lịch đang trên đà tăng trưởng nhanh, chịu chi phối bởi tính mùa vụ và áp lực bảo tồn tài nguyên sinh thái ven biển.

Phương pháp nghiên cứu tiên tiến

Thiết kế nghiên cứu

Nghiên cứu được xây dựng trên nền tảng triết lý khoa học Thực chứng luận (Positivism) kết hợp phương pháp suy diễn logic (deductive approach). Thiết kế nghiên cứu hỗn hợp tuần tự (Sequential Mixed Methods Design) được triển khai qua 3 giai đoạn nghiêm ngặt:

  1. Giai đoạn 1 - Nghiên cứu định tính: Xây dựng dàn bài thảo luận nhóm, tiến hành 3 đợt tham vấn với 49 chuyên gia, nhà quản lý Sở Du lịch Bình Định, Viện Nghiên cứu phát triển kinh tế - xã hội tỉnh Bình Định (BISEDS) và các CEO doanh nghiệp du lịch để hiệu chỉnh mô hình lý thuyết và bảng hỏi sơ bộ.
  2. Giai đoạn 2 - Nghiên cứu định lượng sơ bộ: Khảo sát mẫu $N = 200$ DN KDDL tại Bình Định (12/2018 - 01/2019) nhằm đánh giá sơ bộ thang đo bằng Cronbach's Alpha và Exploratory Factor Analysis (EFA), thanh lọc các biến quan sát không đạt yêu cầu.
  3. Giai đoạn 3 - Nghiên cứu định lượng chính thức & Định tính sâu sau định lượng: Khảo sát diện rộng $N = 315$ DN KDDL (12/2021 - 03/2022) bằng kỹ thuật chọn mẫu phân tầng xác suất. Sau khi hoàn tất kiểm định SEM, tác giả tổ chức hội thảo khoa học chuyên gia để diễn giải và thẩm định các kết quả thống kê.

Quy trình nghiên cứu rigorous

Quy trình thu thập và xử lý dữ liệu tuân thủ các chuẩn mực quốc tế:

  • Chiến lược lấy mẫu: Phân tầng theo loại hình kinh doanh (lưu trú, lữ hành, dịch vụ ăn uống, vận chuyển) và quy mô vốn/lao động. Đối tượng trả lời bảng hỏi là Giám đốc, Phó Giám đốc hoặc cấp quản lý được ủy quyền trực tiếp điều hành doanh nghiệp, đảm bảo am hiểu toàn diện tình hình tài chính và chiến lược kinh doanh.
  • Công cụ đo lường: Thang đo Likert 5 mức độ (1 = Hoàn toàn không đồng ý đến 5 = Hoàn toàn đồng ý).
  • Quy trình kiểm định độ giá trị và độ tin cậy:
    • Đánh giá độ nhất quán nội tại qua hệ số Cronbach's Alpha (ngưỡng chấp nhận $\alpha \ge 0,70$; hệ số tương quan biến - tổng Corrected Item-Total Correlation $\ge 0,30$).
    • Kiểm tra tính đơn hướng và giá trị hội tụ thông qua EFA (KMO $\ge 0,50$; kiểm định Bartlett có ý nghĩa $p < 0,05$; Eigenvalue $> 1$; tổng phương sai trích $\text{Cumulative Variance} > 50%$; hệ số Factor Loading $\ge 0,50$).
    • Phân tích nhân tố khẳng định (CFA - Confirmatory Factor Analysis) để kiểm tra độ tin cậy tổng hợp ($CR \ge 0,70$), tổng phương sai trích ($AVE \ge 0,50$) và giá trị phân biệt theo tiêu chuẩn Fornell-Larcker.

Data và phân tích

Phần mềm thống kê SPSS và AMOS được sử dụng để xử lý dữ liệu với các chỉ số đánh giá độ phù hợp của mô hình (Model Fit):

  • $\chi^2/\text{df} \le 3,0$
  • Goodness of Fit Index (GFI) $\ge 0,90$
  • Comparative Fit Index (CFI) $\ge 0,90$
  • Tucker-Lewis Index (TLI) $\ge 0,90$
  • Root Mean Square Error of Approximation (RMSEA) $\le 0,08$

Kỹ thuật phân tích mô hình cấu trúc tuyến tính (SEM) được áp dụng để ước lượng đồng thời các mối quan hệ nhân quả. Kiểm định Bootstrap với số lần lặp lại $N = 1000$ đến $N = 2000$ được thực hiện để kiểm tra tính vững (robustness) của các ước lượng tham số, đảm bảo kết quả không bị sai lệch do phân phối mẫu. Phân tích phương sai ANOVA và Independent Samples T-test được sử dụng để xác định sự khác biệt có ý nghĩa thống kê về NLCT theo quy mô lao động, quy mô vốn, loại hình doanh nghiệp và thâm niên công tác của người điều hành.

Phát hiện đột phá và implications

Những phát hiện then chốt

Kết quả phân tích định lượng trên mẫu 315 DN KDDL tỉnh Bình Định đem lại các phát hiện thực nghiệm mang tính bước ngoặt:

  1. Vai trò trung gian then chốt của Phát triển du lịch bền vững: Kết quả SEM xác nhận "Phát triển du lịch bền vững" là một nhân tố phát hiện mới, đóng vai trò biến trung gian có ý nghĩa thống kê cao ($p < 0,001$). Các doanh nghiệp tích hợp chiến lược bảo tồn tài nguyên sinh thái, gìn giữ văn hóa bản địa và tối ưu hóa lợi ích kinh tế cộng đồng đạt được NLCT vượt trội và ổn định hơn trước các cú sốc thị trường.
  2. Trọng số tác động vượt trội của Năng lực Marketing và Thương hiệu: Trong các nhân tố nguồn lực nội tại, Năng lực Marketing và Thương hiệu doanh nghiệp thể hiện tác động cùng chiều mạnh nhất đến NLCT. Doanh nghiệp sở hữu khả năng tiếp thị đa kênh, chuyển đổi số và định vị hình ảnh sắc nét chiếm lĩnh thị phần cao hơn rõ rệt.
  3. Hiệu ứng hai mặt của Cạnh tranh về giá: Phân tích thực nghiệm chỉ ra rằng cạnh tranh bằng chính sách hạ giá thuần túy không còn tạo ra lợi thế bền vững. Du khách ngày càng quan tâm đến giá trị cảm nhận tương xứng với chi phí bỏ ra. Các doanh nghiệp chỉ theo đuổi chiến lược phá giá ngắn hạn bị suy giảm chất lượng dịch vụ và suy giảm NLCT trong dài hạn.
  4. Tác động đòn bẩy từ Môi trường điểm đến và Cơ chế chính sách: Điểm đến an toàn, môi trường tự nhiên trong lành kết hợp cùng các chính sách xúc tiến, quy hoạch hạ tầng đồng bộ của chính quyền tỉnh Bình Định tạo lập ngoại ứng tích cực mạnh mẽ, giúp nâng cao hiệu quả hoạt động cho toàn bộ cộng đồng doanh nghiệp du lịch địa phương.
  5. Sự phân hóa theo quy mô và năng lực điều hành: Kiểm định ANOVA chỉ ra sự khác biệt có ý nghĩa thống kê ($p < 0,05$) về NLCT giữa các nhóm doanh nghiệp có quy mô vốn khác nhau và thâm niên trong ngành du lịch của người quản lý. Người điều hành có thâm niên cao và doanh nghiệp có quy mô vốn lớn thể hiện khả năng thích ứng linh hoạt hơn trong quản trị khủng hoảng.

Implications đa chiều

Đóng góp học thuật (Theoretical advances)

Nghiên cứu đã bổ sung và chuẩn hóa hệ thống thang đo "Phát triển du lịch bền vững" trong cấu trúc tương quan với NLCT doanh nghiệp, cung cấp bằng chứng thực nghiệm vững chắc cho trường phái quản trị du lịch bền vững tại các nền kinh tế đang phát triển.

Đổi mới phương pháp luận (Methodological innovations)

Quy trình kết hợp linh hoạt 3 bước (Định tính $\rightarrow$ Định lượng sơ bộ $\rightarrow$ Định lượng chính thức kết hợp Hội thảo khoa học giải định lượng) thiết lập một chuẩn mực phương pháp luận chặt chẽ, có thể chuyển giao và áp dụng hiệu quả cho các nghiên cứu kinh tế ngành tại các địa phương khác.

Ứng dụng thực tiễn cho doanh nghiệp (8 hàm ý quản trị cốt lõi)

  • Hàm ý 1 - Phát triển du lịch bền vững: Lồng ghép các tiêu chí kinh tế xanh, tiết kiệm năng lượng, giảm rác thải nhựa và tôn trọng văn hóa bản địa vào quy trình vận hành dịch vụ.
  • Hàm ý 2 - Phát triển thương hiệu: Định vị bản sắc thương hiệu doanh nghiệp gắn liền với biểu tượng du lịch Bình Định (văn hóa Champa, võ cổ truyền Bình Định, bán đảo Phương Mai - Kỳ Co - Eo Gió).
  • Hàm ý 3 - Nâng cao năng lực Marketing: Đẩy mạnh digital marketing, cá nhân hóa trải nghiệm du khách qua nền tảng số, liên kết bán hàng chéo (cross-selling) với các chuỗi dịch vụ.
  • Hàm ý 4 - Đa dạng hóa và chuẩn hóa chất lượng sản phẩm, dịch vụ: Phát triển các dòng sản phẩm du lịch biển đảo cao cấp, du lịch MICE, du lịch văn hóa - lịch sử - tâm linh và ẩm thực đặc sản xứ Nẫu.
  • Hàm ý 5 - Nâng cao năng lực tổ chức, quản lý: Áp dụng hệ thống quản trị hiện đại, tiêu chuẩn hóa quy trình dịch vụ và đẩy mạnh chuyển đổi số trong quản lý vận hành.
  • Hàm ý 6 - Tối ưu hóa năng lực tài chính: Quản trị dòng tiền chặt chẽ, đa dạng hóa nguồn vốn tiếp cận thông qua liên kết tín dụng ưu đãi ngành du lịch.
  • Hàm ý 7 - Cạnh tranh về giá dựa trên giá trị: Chuyển dịch từ cạnh tranh giảm giá sang tối ưu hóa "giá trị nhận được trên từng đồng chi phí" (value-for-money).
  • Hàm ý 8 - Thúc đẩy trách nhiệm xã hội (CSR): Tích cực tham gia các hoạt động cộng đồng, tạo sinh kế bền vững cho người dân địa phương và tham gia bảo vệ môi trường sinh thái biển.
                    ┌──────────────────────────────────────────────────────────┐
                    │       MÔ HÌNH CỤM LIÊN KẾT NGÀNH DU LỊCH ĐỀ XUẤT         │
                    └─────────────────────────────┬────────────────────────────┘
                                                  │
         ┌────────────────────────────────────────┴────────────────────────────────────────┐
         ▼                                                                                 ▼
┌─────────────────────────────────────────┐                       ┌─────────────────────────────────────────┐
│     CỤM LIÊN KẾT DUYÊN HẢI MIỀN TRUNG   │                       │      CỤM LIÊN KẾT KẾT NỐI TÂY NGUYÊN    │
├─────────────────────────────────────────┤                       ├─────────────────────────────────────────┤
│ • Không gian: Bình Định - Huế - Đà Nẵng │                       │ • Không gian: Bình Định - Phú Yên -     │
│   - Quảng Nam                           │                       │   Gia Lai - Kon Tum - Đắk Lắk           │
│ • Thế mạnh: Con đường di sản & Du lịch  │                       │ • Thế mạnh: Tuyến du lịch "Rừng vàng -  │
│   nghỉ dưỡng biển đảo cao cấp           │                       │   Biển bạc", kết nối biển và cao nguyên │
│ • Hạ tầng kết nối: Cao tốc Bắc - Nam &  │                       │ • Hạ tầng kết nối: Quốc lộ 19 &         │
│   hệ thống cảng biển nước sâu           │                       │   hành lang kinh tế Đông - Tây          │
└─────────────────────────────────────────┘                       └─────────────────────────────────────────┘

Khuyến nghị chính sách cho Chính phủ và Tỉnh Bình Định

  • Nâng cấp đồng bộ Cảng hàng không Phù Cát thành cảng hàng không quốc tế để đón các chuyến bay charter và định kỳ trực tiếp từ thị trường Đông Bắc Á và Châu Âu.
  • Hiện thực hóa mô hình Cụm liên kết ngành du lịch (Tourism Cluster) theo hai trục chiến lược: Cụm liên kết Duyên hải miền Trung (Bình Định - Thừa Thiên Huế - Đà Nẵng - Quảng Nam) và Cụm liên kết Duyên hải - Tây Nguyên (Bình Định - Phú Yên - Gia Lai - Kon Tum - Đắk Lắk).
  • Ban hành chính sách khuyến khích đầu tư vào du lịch sinh thái bền vững, hỗ trợ doanh nghiệp du lịch vừa và nhỏ tiếp cận công nghệ thông minh và đào tạo chuẩn hóa nguồn nhân lực đạt chuẩn nghề du lịch quốc gia (VTOS).

Limitations và Future Research

Luận án thẳng thắn thừa nhận các giới hạn nghiên cứu:

  1. Phạm vi không gian địa lý: Dữ liệu khảo sát thu thập tập trung trên địa bàn tỉnh Bình Định. Mặc dù có giá trị đại diện cao cho các tỉnh Duyên hải Nam Trung Bộ, khả năng khái quát hóa (generalizability) cho các vùng đặc thù khác như Đồng bằng sông Cửu Long hoặc Tây Bắc cần được kiểm chứng thêm.
  2. Cơ cấu mẫu: Phần lớn doanh nghiệp tham gia khảo sát là doanh nghiệp vừa, nhỏ và siêu nhỏ. Nhóm doanh nghiệp có vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI) và các tập đoàn nghỉ dưỡng đa quốc gia chiếm tỷ trọng nhỏ trong mẫu.
  3. Phương pháp dữ liệu cắt ngang (Cross-sectional Data): Dữ liệu được thu thập tại các thời điểm cụ thể (2018-2019 và 2021-2022), phản ánh trạng thái tĩnh và chịu ảnh hưởng của giai đoạn phục hồi hậu COVID-19, chưa theo dõi được biến động hành vi theo chuỗi thời gian dọc.
  4. Mô hình hóa tác động công nghệ: Biến số chuyển đổi số và ứng dụng Trí tuệ nhân tạo (AI), Dữ liệu lớn (Big Data) mới chỉ được tích hợp dưới dạng biến quan sát thuộc Năng lực Marketing và Năng lực quản lý, chưa được cấu trúc thành một cấu trúc nhân tố độc lập (independent construct).

Chương trình nghiên cứu tương lai (Future Research Agenda):

  • Mở rộng phạm vi không gian nghiên cứu sang toàn bộ vùng kinh tế trọng điểm miền Trung và so sánh đa nhóm (Multi-group SEM) giữa các tỉnh.
  • Áp dụng phương pháp nghiên cứu dữ liệu bảng (Panel Data) hoặc nghiên cứu theo dõi chuỗi thời gian dọc (Longitudinal Study) để đo lường độ trễ tác động của các chính sách phát triển bền vững đến NLCT.
  • Phát triển mô hình tích hợp nhân tố "Năng lực Chuyển đổi số" (Digital Transformation Capability) và "Ứng dụng IoT/AI trong cá nhân hóa trải nghiệm du lịch" vào hệ thống tiền đề nâng cao NLCT.
  • Nghiên cứu sâu hơn về Quản trị rủi ro và Năng lực thích ứng (Organizational Resilience) của doanh nghiệp du lịch trước các biến động địa chính trị và biến đổi khí hậu toàn cầu.

Tác động và ảnh hưởng

Academic Impact

Luận án cung cấp một khung phân tích lý thuyết hoàn chỉnh và thang đo tin cậy, đóng góp tài liệu tham khảo cho các nghiên cứu sinh tiến sĩ, học viên cao học chuyên ngành Quản trị kinh doanh, Quản trị dịch vụ du lịch & lữ hành, cũng như các dự án nghiên cứu kinh tế vùng.

Industry Transformation

Kết quả nghiên cứu cung cấp cẩm nang hành động cho cộng đồng DN KDDL tại Bình Định và khu vực miền Trung, thúc đẩy quá trình chuyển đổi mô hình kinh doanh từ cạnh tranh giá rẻ sang mô hình kinh doanh dựa trên chất lượng, thương hiệu và trách nhiệm xã hội, tạo lập giá trị gia tăng cao và bền vững.

Policy Influence

Cung cấp căn cứ khoa học trực tiếp cho Tỉnh ủy, HĐND, UBND tỉnh Bình Định, Sở Du lịch và Viện Nghiên cứu phát triển kinh tế - xã hội tỉnh Bình Định (BISEDS) trong việc rà soát, đánh giá giữa kỳ Chương trình hành động số 06-CTr/TU, xây dựng quy hoạch không gian du lịch tỉnh Bình Định thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050.

Societal & Environmental Benefits

Thúc đẩy nhận thức về phát triển du lịch có trách nhiệm, bảo tồn hệ sinh thái biển đảo và di sản văn hóa phi vật thể, đảm bảo sinh kế lâu dài cho cộng đồng cư dân địa phương thông qua phát triển du lịch cộng đồng.

Đối tượng hưởng lợi

  • Nghiên cứu sinh và Giới học thuật: Tiếp cận một bộ thang đo đã kiểm định CFA/SEM hoàn chỉnh, kế thừa khung lý thuyết tích hợp RBV và Du lịch bền vững để phát triển các đề tài liên ngành.
  • Lãnh đạo và Nhà quản trị Doanh nghiệp Du lịch: Ứng dụng trực tiếp 8 nhóm giải pháp quản trị để tái cấu trúc tổ chức, tối ưu hóa danh mục sản phẩm, định vị thương hiệu và hoạch định chiến lược cạnh tranh dài hạn.
  • Các nhà hoạch định chính sách địa phương: Sở hữu các bằng chứng định lượng có độ tin cậy cao để ban hành các cơ chế hỗ trợ doanh nghiệp, quy hoạch cụm ngành du lịch và thu hút đầu tư có chọn lọc.
  • Hiệp hội Du lịch và Các tổ chức nghề nghiệp: Có cơ sở dữ liệu thực nghiệm để nâng cao vai trò cầu nối, tổ chức đào tạo nguồn nhân lực theo chuẩn VTOS và phát động các liên minh kích cầu du lịch liên vùng.

Câu hỏi chuyên sâu

1. Đóng góp lý thuyết độc đáo nhất của luận án là gì và đã mở rộng lý thuyết nào?

Đóng góp độc đáo nhất là việc mở rộng Lý thuyết Nguồn lực Doanh nghiệp (RBV) của Barney (1991) và Wernerfelt (1984) thông qua việc chứng minh vai trò trung gian truyền dẫn (mediating role) của nhân tố "Phát triển du lịch bền vững". Trong môi trường du lịch điểm đến, nguồn lực nội tại không tự động chuyển hóa thành lợi thế cạnh tranh nếu không được vận hành đồng bộ với các nguyên tắc bền vững về kinh tế, môi trường và xã hội.

2. Điểm mới về phương pháp luận so với các nghiên cứu tiền nhiệm?

So với các nghiên cứu trước đây (như Williams & Hare, 2012 chỉ dừng ở thống kê mô tả; Metaxas & Economou, 2016 chỉ khảo sát mẫu nhỏ 204 doanh nghiệp hỗn hợp), luận án đã:

  • Thiết kế quy trình 3 giai đoạn kết hợp chặt chẽ giữa định tính (49 chuyên gia) và định lượng 2 bước ($N=200$ sơ bộ, $N=315$ chính thức).
  • Ứng dụng kỹ thuật phân tích cấu trúc tuyến tính SEM kết hợp kiểm định phi tham số Bootstrap ($N=1000$) trên AMOS, giải quyết triệt để hiện tượng sai số đo lường và đánh giá đồng thời các tác động trung gian trực tiếp - gián tiếp.

3. Phát hiện thực nghiệm nào gây bất ngờ nhất dưới góc độ lý thuyết?

Phát hiện bất ngờ nhất là nhân tố "Cạnh tranh về giá" có trọng số tác động trực tiếp thấp hơn đáng kể so với "Năng lực Marketing" và "Thương hiệu" trong việc nâng cao NLCT bền vững. Điều này bác bỏ quan niệm truyền thống cho rằng du lịch tại các thị trường mới nổi chủ yếu cạnh tranh bằng giá rẻ, đồng thời khẳng định du khách hiện đại sẵn sàng chi trả cao hơn cho các trải nghiệm chất lượng, độc đáo và thân thiện với môi trường.

4. Luận án có cung cấp quy trình tái lập nghiên cứu (Replication Protocol) rõ ràng không?

Luận án cung cấp bảng câu hỏi chuẩn hóa, mô tả chi tiết nguồn gốc kế thừa của từng biến quan sát trong thang đo Likert 5 điểm, quy trình chọn mẫu phân tầng xác suất, cũng như toàn bộ ma trận tương quan, hệ số tải nhân tố CFA, ma trận xoay EFA và các chỉ số thống kê mô tả mẫu. Bất kỳ nhà nghiên cứu nào cũng có thể tái lập quy trình này tại các thị trường du lịch tương đồng.

5. Lộ trình nghiên cứu 10 năm (2024 - 2034) được vạch ra như thế nào?

  • Giai đoạn 2024 - 2026: Mở rộng kiểm định mô hình SEM tại các tỉnh duyên hải miền Trung (Quảng Nam, Quảng Ngãi, Phú Yên, Khánh Hòa) để đánh giá tính bất biến của thang đo (measurement invariance).
  • Giai đoạn 2027 - 2030: Tích hợp các nhân tố "Chuyển đổi số", "Kinh tế tuần hoàn trong du lịch" và "Smart Tourism Ecosystem" vào mô hình cấu trúc.
  • Giai đoạn 2031 - 2034: Xây dựng mô hình dữ liệu lớn (Big Data Analytics) và Trí tuệ nhân tạo để dự báo biến động năng lực cạnh tranh thời gian thực (Real-time Tourism Competitiveness Index) theo các kịch bản biến đổi khí hậu và kinh tế toàn cầu.

Kết luận

  1. Luận án đã hệ thống hóa và làm sâu sắc thêm cơ sở lý luận về năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp kinh doanh du lịch trong bối cảnh phát triển bền vững và hội nhập quốc tế.
  2. Xây dựng, hoàn thiện và kiểm định thành công mô hình cấu trúc tuyến tính gồm 10 nhóm nhân tố tiền đề tác động đến NLCT của DN KDDL thông qua biến trung gian Phát triển du lịch bền vững.
  3. Xác lập bộ thang đo chuẩn mực, đạt độ tin cậy và độ giá trị cao thông qua các kỹ thuật phân tích định lượng tiên tiến (CFA, SEM, Bootstrap) trên mẫu thực nghiệm 315 doanh nghiệp tại Bình Định.
  4. Chứng minh thực nghiệm vai trò cầu nối không thể thiếu của Phát triển du lịch bền vững trong việc chuyển hóa các nguồn lực nội - ngoại sinh thành lợi thế cạnh tranh dài hạn.
  5. Đề xuất hệ thống 8 nhóm hàm ý quản trị mang tính khả thi cao dành cho các nhà điều hành doanh nghiệp du lịch và các giải pháp quy hoạch cụm ngành, nâng cấp hạ tầng cho chính quyền địa phương.
  6. Mở ra các hướng nghiên cứu học thuật mới về quản trị du lịch xanh, chuyển đổi số và mô hình liên kết kinh tế vùng, đóng góp thiết thực vào sự phát triển bền vững của ngành du lịch Việt Nam.