Luận án Tiến sĩ: Mô hình toán MILP thiết kế chuỗi cung ứng - Dương Võ Hùng

Luận án tiến sĩ QTKD. Phát triển mô hình toán tối ưu thiết kế mạng lưới chuỗi cung ứng, nâng cao hiệu quả và giảm chi phí hoạt động cho doanh nghiệp.

Chuyên ngành

Quản trị Kinh doanh

Tác giả

Luan An

Thể loại

Luận án tiến sĩ

Năm xuất bản

Số trang

174

Thời gian đọc

27 phút

Lượt xem

0

Lượt tải

0

Phí lưu trữ

50 Point

Tóm tắt nội dung

I.Tối ưu thiết kế mạng lưới chuỗi cung ứng bằng mô hình toán

Thiết kế mạng lưới chuỗi cung ứng là yếu tố cốt lõi quyết định hiệu quả vận hành của doanh nghiệp. Những thách thức hiện tại bao gồm việc xác định vị trí các đơn vị kinh doanh, quản lý vận chuyển hàng hóa và kiểm soát mức tồn kho. Một hệ thống chuỗi cung ứng phức tạp đòi hỏi giải pháp tối ưu hóa để đưa ra các quyết định chiến lược. Luận án này tập trung vào việc phát triển các mô hình toán nhằm giải quyết các khoảng trống nghiên cứu quan trọng trong lĩnh vực thiết kế chuỗi cung ứng. Các mô hình quy hoạch nguyên hỗn hợp được xây dựng để cung cấp giải pháp toàn diện cho bài toán này, đặc biệt trong môi trường kinh doanh đa sản phẩm, đa thời đoạn và có sự biến động. Mục tiêu là giúp các nhà đầu tư đưa ra quyết định kịp thời và hợp lý, tối ưu hóa toàn bộ quá trình thiết kế mạng lưới. Việc áp dụng mô hình toán giúp phân tích sâu rộng các yếu tố chi phí, rủi ro và hiệu suất, từ đó nâng cao khả năng cạnh tranh của chuỗi cung ứng trên thị trường.

1.1. Giải pháp tối ưu hóa thiết kế chuỗi cung ứng toàn diện

Thiết kế chuỗi cung ứng phức tạp đòi hỏi giải pháp tối ưu hóa toàn diện. Luận án phát triển các mô hình toán học giải quyết những thách thức này. Các mô hình tập trung vào việc xác định vị trí nhà máy sản xuất và tổng kho. Mục tiêu là tối thiểu hóa tổng chi phí vận hành và đầu tư. Đồng thời, mô hình xem xét khả năng mở rộng hoặc điều chỉnh các đơn vị kinh doanh theo thời gian. Giải pháp này giúp các doanh nghiệp nâng cao hiệu quả hoạt động và giảm thiểu rủi ro.

1.2. Phát triển mô hình quy hoạch nguyên hỗn hợp đa dạng

Luận án phát triển ba mô hình quy hoạch nguyên hỗn hợp (MILP) tiên tiến. Các mô hình này được thiết kế để giải quyết những vấn đề còn tồn đọng trong bài toán thiết kế chuỗi cung ứng. Mỗi mô hình tập trung vào các khía cạnh khác nhau của chuỗi cung ứng. Chúng bao gồm việc xem xét đa sản phẩm, đa thời đoạn, hiệu quả vận hành, và các chiến lược như cấp hàng trực tiếp hoặc thuê ngoài. Các mô hình này mang lại cái nhìn sâu sắc và công cụ mạnh mẽ cho quản trị kinh doanh.

II.Phát triển mô hình quy hoạch nguyên hỗn hợp cho chuỗi cung ứng

Mô hình đầu tiên trong luận án giải quyết bài toán đa sản phẩm, đa thời đoạn. Mô hình này phân bổ hai nhóm đơn vị kinh doanh chính: nhà máy sản xuất và tổng kho. Điểm mới là khả năng xác định thời điểm mở các đơn vị kinh doanh phù hợp, hình thành nên mạng lưới cung ứng tối ưu. Các thông số hệ thống được xác định cụ thể tại mỗi thời điểm trong suốt quá trình thiết kế. Điều này bao gồm lượng vận chuyển hàng hóa giữa các đơn vị kinh doanh và mức tồn kho tương ứng. Việc tích hợp các yếu tố này giúp nhà đầu tư nắm bắt rõ ràng quá trình thiết kế. Từ đó, họ có thể đưa ra các quyết định kịp thời và hợp lý, tối ưu hóa hiệu quả đầu tư và vận hành chuỗi cung ứng.

2.1. Mô hình đa sản phẩm đa thời đoạn và phân bổ đơn vị kinh doanh

Mô hình toán đầu tiên giải quyết bài toán thiết kế chuỗi cung ứng phức tạp. Bài toán này bao gồm đa sản phẩm và đa thời đoạn. Mô hình phân bổ tối ưu các nhà máy sản xuất và tổng kho. Đặc biệt, mô hình xác định thời điểm mở cửa các đơn vị kinh doanh. Việc này tạo ra một mạng cung ứng linh hoạt và hiệu quả. Các quyết định này dựa trên nhu cầu thị trường và khả năng cung ứng thực tế.

2.2. Kiểm soát vận chuyển và tồn kho trong mô hình thiết kế

Mô hình toán tích hợp chặt chẽ việc kiểm soát lượng vận chuyển hàng hóa. Điều này bao gồm luân chuyển giữa các đơn vị kinh doanh trong hệ thống. Mô hình cũng xem xét mức tồn kho tương ứng tại mỗi đơn vị. Việc này diễn ra xuyên suốt quá trình thiết kế. Cách tiếp cận này giúp xác định các thông số vận hành tại mỗi thời điểm. Thông tin chi tiết hỗ trợ nhà đầu tư đưa ra các quyết định sáng suốt.

III.Ứng dụng mô hình toán trong quản trị chuỗi cung ứng thực tế

Để đa dạng hóa tính ứng dụng, luận án mở rộng nghiên cứu sang mô hình thứ hai và thứ ba. Mô hình 2 tập trung vào việc đánh giá hiệu quả vận hành của các đơn vị kinh doanh được mở trong hệ thống. Một điểm khác biệt là hệ thống sẽ kiểm soát mức sản lượng vận hành. Nếu sản lượng dưới mức cho phép, đơn vị kinh doanh phải trả chi phí phạt. Thông tin về chi phí phạt này giúp nhà đầu tư điều chỉnh quyết định mở đơn vị kinh doanh. Mô hình 3 ứng dụng cho bài toán cấp hàng trực tiếp và thuê ngoài. Mô hình sử dụng tập tổng kho ảo để kết nối nhà sản xuất và đại lý. Công suất tổng kho ảo tương ứng với tải trọng xe tải. Việc mở rộng tập nhà sản xuất bao gồm cả nhà cung cấp bên ngoài. Điều này cho phép mô hình ứng dụng cho trường hợp thuê ngoài, một chiến lược phổ biến trong chuỗi cung ứng hiện đại. Cả hai mô hình này đều áp dụng cho trường hợp đơn sản phẩm, giúp tiết giảm chi phí đầu tư ban đầu và giảm rủi ro.

3.1. Đánh giá hiệu quả vận hành và chi phí phạt trong mô hình 2

Mô hình 2 giới thiệu một cơ chế đánh giá hiệu quả vận hành tiên tiến. Mô hình kiểm soát sản lượng của các đơn vị kinh doanh mới. Nếu sản lượng dưới mức cho phép, chi phí phạt sẽ được áp dụng. Thông tin chi phí này giúp nhà đầu tư hiệu chỉnh các quyết định mở rộng. Mô hình này tăng cường trách nhiệm giải trình và tối ưu hóa hiệu suất. Đây là một điểm khác biệt lớn so với các mô hình khác đã công bố.

3.2. Mô hình cấp hàng trực tiếp thuê ngoài và tổng kho ảo mô hình 3

Mô hình 3 mở rộng ứng dụng cho bài toán cấp hàng trực tiếp và thuê ngoài. Mô hình sử dụng khái niệm tổng kho ảo. Các tổng kho ảo này kết nối nhà sản xuất và đại lý, với công suất tương ứng tải trọng xe tải. Việc tích hợp các nhà cung cấp bên ngoài cho phép mô hình hỗ trợ chiến lược thuê ngoài. Mô hình giúp tiết giảm chi phí đầu tư ban đầu, giảm rủi ro. Điều này đặc biệt hữu ích cho các doanh nghiệp tìm kiếm sự linh hoạt.

IV.Giải thuật tối ưu và ứng dụng thiết kế mạng lưới chuỗi cung ứng

Bên cạnh việc phát triển các mô hình toán, luận án còn thành công trong việc xây dựng giải thuật Lagrange. Giải thuật này được thiết kế để tìm lời giải hiệu quả và đủ tin cậy cho các bài toán thiết kế chuỗi cung ứng. Điểm đặc trưng của giải thuật Lagrange trong luận án là việc bổ sung các bộ ràng buộc cần thiết sau khi bài toán được phân tách thành hai bài toán nhỏ. Phương pháp này khác biệt so với hầu hết các mô hình đã công bố trước đây. Các mô hình trước thường loại bỏ một số ràng buộc để dễ giải hơn, sau đó kiểm tra lại các ràng buộc này với từng lời giải. Việc thêm các bộ ràng buộc ngay từ đầu giúp xác định lời giải của các mô hình trong luận án một cách hiệu quả và nhanh chóng hơn. Giải thuật này đảm bảo tính khả thi và độ chính xác của các lời giải, tăng cường khả năng ứng dụng thực tế trong quản trị kinh doanh.

4.1. Giải pháp tìm lời giải hiệu quả bằng giải thuật Lagrange

Giải thuật Lagrange được phát triển để tìm lời giải cho các mô hình. Giải thuật cung cấp các lời giải đủ tin cậy. Điều này cần thiết để áp dụng vào thực tế thiết kế chuỗi cung ứng. Giải thuật này đảm bảo tính chính xác và khả thi của các quyết định. Giải thuật tối ưu hóa quá trình tính toán và đưa ra kết quả nhanh chóng.

4.2. Tăng cường hiệu quả giải thuật với ràng buộc bổ sung

Nét đặc trưng của giải thuật là việc thêm các bộ ràng buộc cần thiết. Điều này được thực hiện sau khi bài toán được phân tách thành hai bài toán nhỏ. Phương pháp này khác biệt với việc loại bỏ ràng buộc thường thấy. Việc thêm ràng buộc giúp xác định lời giải của các mô hình hiệu quả hơn. Giải thuật mang lại kết quả nhanh và chính xác hơn cho các bài toán thiết kế chuỗi cung ứng.

V.Lợi ích kinh doanh từ mô hình thiết kế chuỗi cung ứng

Các mô hình toán học và giải thuật được phát triển trong luận án mang lại nhiều lợi ích kinh doanh thiết thực. Các mô hình này cung cấp cái nhìn toàn diện về chuỗi cung ứng. Chúng hỗ trợ nhà đầu tư trong việc đưa ra các quyết định chiến lược. Việc xác định thời điểm mở các đơn vị kinh doanh, quản lý vận chuyển và tồn kho được tối ưu hóa. Điều này giúp giảm thiểu chi phí vận hành và đầu tư ban đầu. Đặc biệt, mô hình 2 giúp kiểm soát hiệu quả vận hành. Mô hình 3 giảm rủi ro đầu tư thông qua chiến lược thuê ngoài và cấp hàng trực tiếp. Nhờ vậy, các doanh nghiệp có thể xây dựng chuỗi cung ứng linh hoạt, hiệu quả và bền vững hơn. Các giải pháp này không chỉ nâng cao năng lực cạnh tranh mà còn đảm bảo sự thích ứng nhanh chóng với các biến động thị trường, tối ưu hóa lợi nhuận dài hạn.

5.1. Hỗ trợ ra quyết định đầu tư chiến lược trong chuỗi cung ứng

Các mô hình cung cấp thông tin chi tiết cho nhà đầu tư. Thông tin này hỗ trợ các quyết định kịp thời và hợp lý. Đặc biệt là trong việc thiết kế và mở rộng mạng lưới chuỗi cung ứng. Các thông số hệ thống được thể hiện rõ ràng tại mỗi thời điểm. Điều này cho phép nhà quản lý nắm bắt quá trình thiết kế. Từ đó, họ đưa ra các quyết định đầu tư chiến lược và hiệu quả.

5.2. Tiết giảm chi phí vận hành và rủi ro đầu tư ban đầu

Việc ứng dụng các mô hình giúp tiết giảm đáng kể chi phí đầu tư ban đầu. Đồng thời, mô hình giảm thiểu rủi ro đầu tư trong hệ thống. Các chiến lược như thuê ngoài và sử dụng tổng kho ảo góp phần vào điều này. Việc tối ưu hóa hiệu quả vận hành qua các mô hình kiểm soát sản lượng cũng giảm thiểu chi phí phạt. Những lợi ích này mang lại hiệu quả kinh tế cao và tăng cường sự bền vững cho chuỗi cung ứng.

Xem trước tài liệu
Tải đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Luận án tiến sĩ quản trị kinh doanh mô hình toán cho việc thiết kế mạng lưới chuỗi cung ứng

Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung

Tải đầy đủ (174 trang)

Trích đoạn nội dung luận án

Tải xuống để đọc toàn bộ

ĐẠI HỌC QUOC GIA TP. HO CHI MINH TRUONG DAI HOC BACH KHOA DUONG VO HUNG MO HINH TOAN CHO VIỆC THIET KE MẠNG LƯỚI CHUOI CUNG [ING LUAN AN TIEN SI QUAN TRI KINH DOANH TP. HO CHI MINH NAM 2016 ĐẠI HỌC QUOC GIA TP. HCM TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA ĐƯỜNG VÕ HÙNG MÔ HÌNH TOÁN CHO VIỆC THIET KE MẠNG LƯỚI CHUOI CUNG [ING Chuyén nganh: QUAN TRI KINH DOANH Mã số chuyên ngành: 62.02 Phản biện độc lập 1: TS.

CAO TÔ LINH Phản biện độc lập 2: PGS. DƯƠNG VĂN BẠO Phản biện 1: PGS. HUYNH TRUNG LUONG Phan bién 2: PGS. CAO HAO THI Phan biện 3: PGS.

LE NGỌC QUYNH LAM NGUOI HUONG DAN KHOA HOC PGS. BUI NGUYEN HUNG LOI CAM DOAN Tác giả xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của bản thân tác giả. Các kết qua nghiên cứu và các kết luận trong luận án này là trung thực, và không sao chép từ bất kỳ một nguồn nào và dưới bat kỳ hình thức nào. Việc tham khảo các nguồn tài liệu (nếu có) đã được thực hiện trích dẫn và ghi nguồn tài liệu tham khảo đúng quy định.

Tác giả luận án Duong Võ Hung TOM TAT LUẬN AN Trong luận án nay, tác giả đã phát triển thành công 3 mô hình lý thuyết quy hoạch nguyên hỗn hợp dé giải quyết những khoảng tréng và các van dé nghiên cứu của bai toán thiết kế chuỗi cung ứng. Trong đó, mô hình dau tiên tác giả phát triển cho bài toán đa sản phẩm, đa thời đoạn, phân bô hai nhóm đơn vị kinh doanh (nhà máy sản xuất và tông kho). Nét mới của mô hình này là việc mở các đơn vị kinh doanh theo từng thời điểm thích hợp (xác định mạng cung ứng). lượng vận chuyển hàng hóa giữa các đơn vị kinh doanh trong hệ thống (bải toán vận tải), đồng thời xem xét mức tôn kho tương ứng của mỗi đơn vị kinh doanh trong suốt quá trình thiết kế.

Với cách tiếp cận này, thông số hệ thống tại mỗi thời điểm trong suốt quá trình thiết kế đều được thể hiện. Điều này giúp cho những nhà đầu tư có thể nắm bắt quá trình thiết kế, cũng như có những quyết định kịp thời và hợp lý. Dé đa dạng hóa tính ứng dụng đồng thời hỗ trợ khỏa lấp hết tất cả các khoảng trống nghiên cứu, tác giả đã mở rộng hướng nghiên cứu để phát triển mô hình 2. Mô hình này có xem xét đánh giá hiệu quả vận hành những đơn vị kinh doanh khi được mở trong hệ thong.

Day là nét khác biệt của mô hình này với những mô hình đã được công bó. Khi một don vị kinh doanh được mở trong hệ thống thì hệ thống sẽ kiểm soát mức sản lượng vận hành của đơn vi kinh doanh nay, nếu mức sản lượng vận hành dưới mức sản lượng cho phép, thì đơn vị kinh doanh đó sẽ trả chi phí phạt. Thông tin chi phí phạt này giúp cho những nhà đầu tư có thể hiệu chỉnh quyết định mở các đơn vị kinh doanh của mình trong hệ thống. Đây là điểm khác biệt và thành công của mô hình 2.

Một hướng mở tiếp theo là ứng dụng cho bải toán cấp hàng trực tiếp cũng như thuê ngoai trong thiết kế hệ thống được phát triển trong mô hình 3. Mô hình này tác giả sử dụng tập tổng kho ảo để kết nối giữa những nhà sản xuất và các đại lý trong hệ thống, công suất của các tổng kho ảo này chính là tải trọng của loại xe tải tương ứng. Ngoài ra, việc mở rộng tập các nhà sản xuất bao gồm thêm những nhà cung cấp bên ngoài có thé cho phép mô hình ứng dụng cho trường hợp thuê ngoài, một chiến lược rất thịnh hành hiện nay của chuỗi cung ứng. Mô hình 3 cho phép những nhà dau tư tiết giảm chỉ phí đầu tư ban đầu trong hệ thống, điều này làm giảm rủi ro đầu tư, đây cũng là điểm ii thành công của mô hình 3.

Cả mô hình 2 và 3 đều áp dụng cho trường hợp đơn sản phẩm. Bên cạnh việc phát triển 3 mô hình, tác giả cũng thành công trong việc xây dựng giải thuật Lagrange để tìm lời giải. Giải thuật của luận án cung cấp lời giải đủ tin cậy cần thiết để áp dụng vào thực tế khi thiết kế. Nét đặc trưng của giải thuật này là tác giả đã thêm những bộ ràng buộc can thiết sau khi bài toán được phân tách thành 2 bài toàn nhỏ.

So với hầu hết những mô hình đã công bố, mô hình thường loại bớt một số ràng buộc dé bài toán dé giải hơn, và các ràng buộc này sẽ được kiểm tra lại tương ứng với từng lời giải thu được từ giải thuật. Với những bộ ràng buộc thêm này, việc xác định lời giải của các mô hình của luận án này sẽ hiệu quả và nhanh hơn. lil ABSTRACT In this dissertation, the author had developed 3 theoretical mixed integer linear programming — MILP models to fulfill all gaps and research questions for supply chain network design problems. For the first model, the multi-item, multi-period, two- echelon capacitated facilities location problem was proposed.

The differences of this model are that the facilities are opened at relevant period (distribution network); the transportation volumes are determined in the system (transportation network); and the opened facilities’ inventory levels are considered at each period in time horizon. Therefore, the operational parameters are confirmed at each period. This essential information is very useful for the investors and managers to make their decisions. For more application in realistic and reducing research gaps (with the same research direction — research branch), the author had developed the second MILP model (model 2).

In this model, the opened facilities’ operational volumes are considered to evaluate their efficiencies. This is the new contribution factor to the capacitated facilities location models. All opened facilities are controlled their operational volumes. At any period in time horizon, if these volumes are under requirement levels then these opened facilities have to pay the penalty costs respectively.

This information helps the investors to adjust their decision making. The other extension is applied for direct-shipment and out-sourcing strategies in SCND problems (research branch). In the third MILP model (model 3), the author employed a dummy distribution center set to connect directly from manufacturing plants to retailers. The capacities of the respective vehicles are considered as dummy distribution center capacities.

This model helps to reduce the investment capital, and then reduce the investment risks. For both model 2 and model 3 are applied for single item cases. In addition, the Lagrange relaxation algorithm was proposed to find all solutions for all developed models. This algorithm provided the reliability solutions for application in realistic.

The difference of this algorithm is that some additional constraint sets are added to two sub-problems for getting solutions quickly. iV LỜI CÁM ƠN Tác giả xin đặc biệt cảm ơn Thầy hướng dẫn, PGS. Bùi Nguyên Hùng, có nhiều chia sẻ, cảm thông, động viên, gợi ý hướng giải quyết, khắc phục khó khăn giúp tác gia hoàn thành luận án trong thời gian cho phép. Tác giả xin chân thành cảm ơn Thay PGS.

Huynh Trung Lương, có nhiều ảnh hưởng lớn đến thành công của tác giả, hỗ trợ về chuyên môn và tỉnh thần giúp tác giả thêm tự tin thực hiện nghiên cứu của mình. Tác giả xin trân trọng cảm ơn quý Thây/Cô Bộ môn Quản lý Sản xuất và Điều hành, Khoa Quản lý Công nghiệp, Trường Đại học Bách khoa Tp. Hồ Chí Minh đã theo dõi, chia sẻ và góp ý rất hữu ích cho việc hiệu chỉnh, cải thiện chất lượng cho luận án này. Đặc biệt gửi lời cảm ơn đến 2 Cô đồng nghiệp Nguyễn Thị Đức Nguyên và Bảnh Thị Uyên Uyên có nhiêu góp ý, ho trợ tác giả hoàn thiện từng bước luận án của mình.

Tác giả xin cảm ơn quý Thay/Cé, đồng nghiệp, bạn bè Khoa Quản lý Công nghiệp đã có nhiều hỗ trợ trong việc tra cứu tài liệu, cập nhật tài liệu mới và phù hợp cho cơ sở lý thuyết của luận án. Tác giả xin chân thành cảm ơn Thay PGS. Cao Hào Thị, PGS. Lê Ngọc Quỳnh Lam, TS.

Đỗ Thành Lưu đã dành nhiều thời gian quý báu hỗ trợ tác giả trong suốt tiễn trình hoàn thành các Hội đồng. Tác giả xin gửi lời cảm ơn đến Trường Đại học Bách khoa Tp. Hồ Chí Minh, Phòng Đào tạo Sau đại học, đã cho phép tác giả tham gia chương trình nghiên cứu sinh, đồng thời hỗ trợ một phan kinh phí cho chương trình học của tác giả. Cuôi cùng, tác gia xin gửi lời cảm ơn đền gia đình, Vợ Châu Bùi Mỹ Hạnh và các con, cho tác giả niêm tin vững chac, và tinh than lạc quan hoàn thành chương trình nghiên cứu sinh của tác giả.

MỤC LỤC DANH MỤC CÁC SƠ ĐÔ. - G11 1T TT H112 HT TH HT net xi M.0)/65:1/ 202 xii DANH MỤC CÁC TU VIET TẮT. G2 19% SE EE S391 SE 3v gi xiii CHUONG 1 TONG QUAN. l 1⁄2_ Khoảng trong và van dé nghiên cứu .3 Mục tiêu của luận án.------- << c1 3113010110111 1111 11v 1v ng 7 14 Ý nghĩa thực tiễn của luận AN .---- ¿+ 5252 2E E2ESE£EEE2E£EEEEEEEEEESErkrkrkrsree 8 1.5 Phạm vi nghiên cứu của luận ấn: .6 Quy trình thực hiện luận án: .7 Bố cục của luận án.

- -G- Gv S1 119191 1E 911111 1E 121111 11g nen: 12 CHƯƠNG2 CO SỞ LÝ THUYET VE CHUOI CUNG ỨNG.1 Giới thiệu và định nghĩa về chuỗi cung UNG.2 Câu trúc và hoạt động chuỗi cung UN .1 Nhà cung cấp (Nhà CC — Suppliers — Vendors): .2 Nhà sản xuất (ManufaCfUT€TS):.3 Nhà phân phối (Distributors): .24 Nhà bán lẻ — đại lý (Retailers): .55 Khách hàng (Customers/end-users): .3 Tìm hiểu nghiên cứu về chuỗi cung UN wees eseeeecsescesseeeseseseeesees 23 2.1 Nhóm nghiên cứu không dựa trên mô hình toán (non-mathematical ¡192101012555 ăa. Nhóm nghiên cứu theo mô hình toán (mathematical model):. 27 24 Khoảng trống và van đề nghiên cứu cho bài toán thiết kế chuỗi cung ứng:.1 Lựa chọn va phân bố nguồn lực trong bài toán thiết kế (the capacitated facilities location in supply chain network design problems): .2 Khoảng trống và van dé nghiên cứu của luận án: .5 Phát triển mô hình và định hướng giải thuật cho bài toán thiết kế chuỗi cung ứng: 44 2.1 Bài toán đơn sản phẩm, một thời đoạn (single product, single period) .2 Bài toán đa sản phẩm, một thời đoạn (multi-product, single period) .3 Bài toán đơn sản phẩm, nhiều thời đoạn (single product, multi-period) .4 Bài toán đa sản phẩm, nhiều thời đoạn (multi-product, multi-period) .5 Định hướng mô hình cho bai toán thiết kế chuỗi cung ứng: .6 Định hướng giải thuật cho các mô hình toán: .6 Tóm tắt chương: veces csecsescscsesscscscscscssescscscscssescsessscscssssscscssssssssessesssesess 53 CHUONG 3 MÔ HÌNH THIET KE CHUOI CUNG UNG - CHO BAI TOÁN DA SAN PHAM, DA THOI ĐOẠN.- Gv 1119191 3 51111151 1E 1211 ng re 54 3.1 Giới thiệu mô hình 1: Mô hình đa sản phẩm, nhiều thời đoạn .2 Giới thiệu tập các thông số của mô hình l.1 Tập các chỉ SỐ:.2 Tập các tham SỐ:. Tập các biến quyết định: .

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Câu hỏi thường gặp

Luận án "Mô hình toán thiết kế chuỗi cung ứng trong quản trị kinh doanh" nghiên cứu về vấn đề gì?

Luận án tiến sĩ QTKD. Phát triển mô hình toán tối ưu thiết kế mạng lưới chuỗi cung ứng, nâng cao hiệu quả và giảm chi phí hoạt động cho doanh nghiệp.

Luận án "Mô hình toán thiết kế chuỗi cung ứng trong quản trị kinh doanh" được bảo vệ tại trường nào?

Luận án này được bảo vệ tại Đại học Bách khoa, Đại học Quốc gia TP. Hồ Chí Minh. Năm bảo vệ: 2016.

Luận án "Mô hình toán thiết kế chuỗi cung ứng trong quản trị kinh doanh" thuộc chuyên ngành gì?

Luận án "Mô hình toán thiết kế chuỗi cung ứng trong quản trị kinh doanh" thuộc chuyên ngành Quản trị Kinh doanh. Danh mục: Quản Trị Kinh Doanh.

Luận án "Mô hình toán thiết kế chuỗi cung ứng trong quản trị kinh doanh" có bao nhiêu trang?

Luận án "Mô hình toán thiết kế chuỗi cung ứng trong quản trị kinh doanh" có 174 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.

Cách tải luận án "Mô hình toán thiết kế chuỗi cung ứng trong quản trị kinh doanh" về máy như thế nào?

Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.

Luận án liên quan

Chia sẻ tài liệu: Facebook Twitter