Luận án TS. Nguyễn Trung Nhân: Tác động CNTT đến năng lực cạnh tranh DN Cần Thơ
Nghiên cứu đa ngành phân tích tác động của CNTT lên năng lực cạnh tranh doanh nghiệp TP Cần Thơ. Đề xuất giải pháp ứng dụng CNTT hiệu quả, phù hợp thực tiễn.
Năm xuất bản
Số trang
256
Thời gian đọc
39 phút
Lượt xem
0
Lượt tải
0
Phí lưu trữ
50 Point
Tổng quan nhanh
- Chủ đề:
- 1. Tác động CNTT đến năng lực cạnh tranh DN Cần Thơ
- Số trang:
- 256 trang
- Trường:
- Trường Đại học Cần Thơ
- Chuyên ngành:
- Kinh tế
- Tác giả:
- Nguyễn Trung Nhân
- Năm:
- 2019
Tóm tắt nội dung luận án
I. Tác động CNTT đến năng lực cạnh tranh DN Cần Thơ
Nghiên cứu này tập trung làm rõ mức độ tác động của công nghệ thông tin (CNTT) đến năng lực cạnh tranh (NLCT) của các doanh nghiệp (DN). Đây là vấn đề cốt lõi trong bối cảnh kinh tế số hiện nay. Đề tài khảo sát các DN hoạt động tại thành phố Cần Thơ. Mục tiêu chính là cung cấp cái nhìn sâu sắc về mối quan hệ này. Kết quả nghiên cứu đưa ra các hàm ý quản trị quan trọng. Chúng giúp các DN địa phương tối ưu hóa ứng dụng CNTT. Qua đó nâng cao vị thế cạnh tranh trên thị trường.
1.1. Xác định mục tiêu nghiên cứu chính
Nghiên cứu xác định mục tiêu đánh giá vai trò của công nghệ thông tin (CNTT). Xác định mức độ ảnh hưởng của CNTT đến các yếu tố cấu thành năng lực cạnh tranh (NLCT) của doanh nghiệp (DN). Đây là mục tiêu cốt lõi của đề tài. Mục tiêu hướng đến việc cung cấp cái nhìn toàn diện về mối liên hệ này. Nghiên cứu thực hiện tại các DN trên địa bàn thành phố Cần Thơ. Đề tài làm rõ cơ chế mà CNTT thúc đẩy hoặc kìm hãm NLCT. Kết quả giúp DN nhận diện các lĩnh vực cần ưu tiên đầu tư công nghệ.
1.2. Phương pháp nghiên cứu định lượng áp dụng
Luận án sử dụng phương pháp định lượng để đạt được mục tiêu. Dữ liệu được thu thập từ 350 DN tại Cần Thơ. Đối tượng phỏng vấn là ban giám đốc, kế toán trưởng, lãnh đạo phòng ban. Những người này có hiểu biết sâu sắc về hoạt động sản xuất kinh doanh của DN. Các công cụ phân tích thống kê tiên tiến được áp dụng. Bao gồm hệ số Cronbach’s Alpha, phân tích nhân tố khám phá (EFA). Phân tích nhân tố khẳng định (CFA) và mô hình cấu trúc tuyến tính (SEM) cũng được sử dụng. Các phương pháp này đảm bảo tính khách quan và độ tin cậy của kết quả. Mang lại cái nhìn khoa học và vững chắc.
II. Yếu tố NLCT DN Cần Thơ chịu ảnh hưởng từ CNTT
Kết quả nghiên cứu chỉ ra CNTT tác động mạnh mẽ đến sáu yếu tố cấu thành năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp. Các yếu tố này bao gồm từ khả năng định hướng thị trường đến năng lực quan hệ xã hội. Mỗi yếu tố đều cho thấy sự cải thiện đáng kể khi CNTT được ứng dụng hiệu quả. Điều này khẳng định vai trò không thể thiếu của hạ tầng số trong môi trường kinh doanh hiện đại. Việc hiểu rõ những tác động này giúp DN Cần Thơ xây dựng chiến lược phát triển bền vững.
2.1. Năng lực định hướng thị trường và huy động vốn
Nghiên cứu chỉ ra CNTT có tác động rõ rệt đến năng lực định hướng thị trường. DN có thể thu thập, phân tích dữ liệu thị trường nhanh chóng hơn. Điều này giúp DN nắm bắt xu hướng, nhu cầu khách hàng. Quyết định kinh doanh trở nên chính xác hơn. CNTT cũng ảnh hưởng tích cực đến năng lực huy động vốn. Các hệ thống thông tin tài chính giúp quản lý dòng tiền hiệu quả. DN có thể dễ dàng tiếp cận các nguồn vốn qua nền tảng số. Việc minh bạch hóa thông tin cũng hỗ trợ quá trình này. Giúp thu hút nhà đầu tư.
2.2. Năng lực marketing và tổ chức quản lý
Ứng dụng CNTT cải thiện đáng kể năng lực marketing. DN triển khai chiến dịch quảng cáo trực tuyến hiệu quả. Tiếp cận khách hàng mục tiêu rộng hơn. Tối ưu hóa chi phí marketing. Đồng thời, CNTT đóng vai trò quan trọng trong năng lực tổ chức quản lý. Các phần mềm quản lý DN (ERP, CRM) giúp tự động hóa quy trình. Cải thiện hiệu suất làm việc. Nâng cao khả năng ra quyết định dựa trên dữ liệu. Giúp DN kiểm soát tốt hơn các hoạt động nội bộ. Tăng cường hiệu quả điều hành.
2.3. Năng lực huy động nguồn lực và quan hệ xã hội
CNTT hỗ trợ DN trong việc huy động nguồn lực. Bao gồm nguồn nhân lực, vật lực. Nền tảng tuyển dụng trực tuyến mở rộng phạm vi tìm kiếm nhân tài. Công cụ quản lý chuỗi cung ứng tối ưu hóa sử dụng vật tư. Giảm lãng phí. Về năng lực quan hệ xã hội, CNTT tạo điều kiện giao tiếp hiệu quả hơn. DN xây dựng mối quan hệ tốt với đối tác, khách hàng. Mạng xã hội, email, hệ thống chăm sóc khách hàng giúp duy trì liên lạc. Cải thiện hình ảnh DN. Tăng cường uy tín trên thị trường. Góp phần xây dựng thương hiệu mạnh.
III. Phân tích dữ liệu mô hình cấu trúc tuyến tính
Quá trình phân tích dữ liệu được thực hiện một cách chặt chẽ. Đảm bảo tính khoa học và độ tin cậy của kết quả. Các phương pháp thống kê phức tạp được áp dụng. Giúp kiểm định các giả thuyết về tác động của CNTT. Từ đó, mô hình cấu trúc tuyến tính cung cấp cái nhìn toàn diện về mối quan hệ giữa các biến số. Việc này giúp rút ra những kết luận vững chắc. Các kết luận này có cơ sở để đề xuất các hàm ý quản trị thiết thực cho DN Cần Thơ.
3.1. Quy trình thu thập dữ liệu doanh nghiệp
Dữ liệu cho nghiên cứu được thu thập cẩn trọng. 350 doanh nghiệp tại Cần Thơ tham gia khảo sát. Đối tượng trả lời được lựa chọn kỹ lưỡng. Bao gồm các vị trí quản lý cấp cao như Ban Giám đốc, Kế toán trưởng. Cả lãnh đạo các phòng ban cũng tham gia. Những cá nhân này có kiến thức chuyên sâu về hoạt động sản xuất kinh doanh của đơn vị. Họ chịu trách nhiệm trực tiếp về kết quả hoạt động. Điều này đảm bảo tính xác thực và đại diện của dữ liệu. Giúp phản ánh đúng thực trạng ứng dụng CNTT và NLCT.
3.2. Ứng dụng các công cụ phân tích thống kê
Nghiên cứu sử dụng một loạt công cụ phân tích thống kê hiện đại. Hệ số Cronbach’s Alpha đánh giá độ tin cậy của thang đo. Phân tích nhân tố khám phá (EFA) xác định các yếu tố tiềm ẩn. Phân tích nhân tố khẳng định (CFA) kiểm tra sự phù hợp của mô hình đo lường. Cuối cùng, mô hình cấu trúc tuyến tính (SEM) được áp dụng. SEM giúp kiểm định các giả thuyết về mối quan hệ giữa CNTT và các yếu tố NLCT. Cung cấp bằng chứng định lượng vững chắc. Hỗ trợ việc đưa ra các kết luận chính xác. Đây là bước quan trọng để hiểu rõ tác động phức tạp của công nghệ.
IV. Hàm ý quản trị giúp DN Cần Thơ tăng NLCT
Từ những kết quả phân tích, nghiên cứu đưa ra nhiều hàm ý quản trị thiết thực. Các đề xuất này nhằm giúp doanh nghiệp Cần Thơ khai thác tối đa lợi ích từ CNTT. Nhấn mạnh việc cần có chiến lược rõ ràng trong chuyển đổi số. Đồng thời, khuyến nghị các chính sách hỗ trợ từ chính quyền địa phương. Mục tiêu cuối cùng là xây dựng một hệ sinh thái DN mạnh mẽ. Nâng cao năng lực cạnh tranh tổng thể của các DN trên địa bàn thành phố Cần Thơ. Đảm bảo sự phát triển bền vững trong dài hạn.
4.1. Đề xuất chính sách ứng dụng CNTT
Nghiên cứu đưa ra các đề xuất quản trị cụ thể. Nhằm thúc đẩy ứng dụng CNTT trong doanh nghiệp Cần Thơ. Chính sách cần tập trung vào việc đầu tư hạ tầng số. Khuyến khích đào tạo nhân lực công nghệ. Hỗ trợ DN nhỏ và vừa trong chuyển đổi số. Cần có lộ trình rõ ràng để tích hợp CNTT vào mọi quy trình kinh doanh. Đề xuất các ưu đãi thuế cho DN đầu tư vào công nghệ. Tạo môi trường pháp lý thuận lợi cho đổi mới sáng tạo. Thúc đẩy hợp tác giữa DN và các tổ chức công nghệ.
4.2. Khuyến nghị nâng cao hiệu quả kinh doanh
Các khuyến nghị nhằm giúp DN Cần Thơ nâng cao năng lực cạnh tranh. Tăng cường sử dụng dữ liệu lớn (Big Data) để phân tích thị trường. Cá nhân hóa trải nghiệm khách hàng. Phát triển kênh bán hàng trực tuyến và thương mại điện tử. Áp dụng các giải pháp công nghệ để tối ưu hóa chuỗi cung ứng. Nâng cao hiệu quả sản xuất. Xây dựng văn hóa đổi mới sáng tạo trong DN. Thường xuyên cập nhật công nghệ mới. Điều này giúp DN thích nghi nhanh chóng với sự thay đổi của thị trường. Đảm bảo phát triển bền vững. Tăng cường khả năng thích ứng linh hoạt.
Mục lục chi tiết luận án
Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Tải đầy đủ (256 trang)Nội dung chính
Tổng quan về luận án
Công trình nghiên cứu "Nghiên cứu tác động của Công nghệ thông tin đến các yếu tố cấu thành Năng lực cạnh tranh của các Doanh nghiệp tại thành phố Cần Thơ" do nghiên cứu sinh Nguyễn Trung Nhân thực hiện dưới sự hướng dẫn khoa học của PGS. Lưu Thanh Đức Hải tại Đại học Cần Thơ (chuyên ngành Quản trị kinh doanh, mã ngành 62.02) mang tính tiên phong trong việc giải mã mối quan hệ hữu cơ giữa công nghệ số và năng lực nội tại của doanh nghiệp. Trong bối cảnh cuộc Cách mạng công nghiệp lần thứ tư (CMCN 4.0) bùng nổ, thành phố Cần Thơ giữ vai trò đô thị loại I trực thuộc Trung ương và là cực tăng trưởng kinh tế của toàn vùng Đồng bằng sông Cửu Long (ĐBSCL). Theo Nghị quyết 45-NQ/TW của Bộ Chính trị, mục tiêu xuyên suốt là: "phấn đấu xây dựng và phát triển thành phố Cần Thơ trở thành thành phố đồng bằng cấp quốc gia văn minh, hiện đại, xanh, sạch, đẹp, xứng đáng là thành phố cửa ngõ của cả vùng hạ lưu sông Mê Kông...". Tuy nhiên, thực tế phát triển doanh nghiệp tại địa phương đối mặt với nhiều rào cản nội tại và điều kiện địa chất, chi phí thuê đất cao, cùng năng suất lao động trong lĩnh vực công nghệ cao còn hạn chế.
Khoảng trống nghiên cứu (research gap) cốt lõi được xác định: phần lớn các nghiên cứu kinh tế trong nước trước đây chỉ xem xét năng lực cạnh tranh (NLCT) theo hướng định tính hoặc gộp chung công nghệ thông tin (CNTT) như một tiểu mục mờ nhạt trong yếu tố khoa học - công nghệ (KH&CN). Chưa có công trình khoa học cấp quốc gia hay cấp vùng nào tại Việt Nam phân tách độc lập và lượng hóa có hệ thống tác động đa chiều của CNTT đến từng thành tố cấu thành NLCT doanh nghiệp. Nhằm lấp đầy khoảng trống này, luận án tập trung giải quyết 3 câu hỏi nghiên cứu cốt lõi:
- Q1: Thực trạng ứng dụng CNTT và các yếu tố cấu thành NLCT của các doanh nghiệp trên địa bàn TP. Cần Thơ diễn ra như thế nào?
- Q2: Mức độ và cơ chế tác động của CNTT đến từng yếu tố cấu thành NLCT của doanh nghiệp tại TP. Cần Thơ hiện nay ra sao?
- Q3: Cần những hàm ý quản trị và giải pháp chính sách nào để tối ưu hóa tác động của CNTT nhằm nâng cao NLCT cho doanh nghiệp?
Tương ứng với các câu hỏi nghiên cứu, luận án xây dựng hệ thống 6 giả thuyết khoa học chính:
- H1: Ứng dụng CNTT có tác động thuận chiều (+) đến Năng lực định hướng thị trường của doanh nghiệp.
- H2: Ứng dụng CNTT có tác động thuận chiều (+) đến Năng lực huy động vốn của doanh nghiệp.
- H3: Ứng dụng CNTT có tác động thuận chiều (+) đến Năng lực marketing của doanh nghiệp.
- H4: Ứng dụng CNTT có tác động thuận chiều (+) đến Năng lực tổ chức quản lý của doanh nghiệp.
- H5: Ứng dụng CNTT có tác động thuận chiều (+) đến Năng lực huy động nguồn lực của doanh nghiệp.
- H6: Ứng dụng CNTT có tác động thuận chiều (+) đến Năng lực quan hệ xã hội của doanh nghiệp.
Khung lý thuyết của nghiên cứu được tích hợp chặt chẽ từ Lý thuyết quan điểm dựa trên nguồn lực (Resource-Based View - RBV của Barney, 1991), Lý thuyết Năng lực động (Dynamic Capabilities của Teece et al., 1997), Khung Kiến trúc Doanh nghiệp (Enterprise Architecture - EA của Zachman, 1987 và Spewak, 1992), cùng mô hình Tài sản - Quy trình - Hiệu suất (Assets - Processes - Performance - APP của Momaya, 2000; Ambastha & Momaya, 2004). Về phạm vi nghiên cứu, tập dữ liệu sơ cấp được thu thập chuẩn hóa từ 350 doanh nghiệp ($N = 350$) tập trung tại 5 quận trung tâm (Ninh Kiều, Bình Thủy, Cái Răng, Ô Môn, Thốt Nốt) – khu vực chiếm hơn 90% tổng số doanh nghiệp toàn TP. Cần Thơ. Về ý nghĩa khoa học và thực tiễn, luận án cung cấp mô hình thực nghiệm cấu trúc tuyến tính toàn diện, tạo cơ sở thực chứng vững chắc cho các nhà hoạch định chính sách cấp tỉnh và lãnh đạo doanh nghiệp trong quá trình chuyển đổi số.
Literature Review và Positioning
Tổng quan y văn quốc tế và trong nước về cấu trúc CNTT và NLCT phản ánh sự tiến hóa sâu sắc từ các lý thuyết tĩnh sang các mô hình tích hợp động. Nhánh nghiên cứu về Kiến trúc CNTT doanh nghiệp khởi nguồn từ Khung chuẩn Zachman (1987, 1992) với ma trận $6 \times 6$ phân loại vai trò và câu hỏi quản trị, sau đó được mở rộng bởi Phương pháp Lập kế hoạch Kiến trúc Doanh nghiệp (EAP) của Spewak (1992), Khung kiến trúc nhóm mở TOGAF (The Open Group, 2003, 2016), Mô hình Kiến trúc Doanh nghiệp NIST (Rigdon, 1989), và Khung Kiến trúc Liên bang Hoa Kỳ FEAF-II (OMB, 2013). Tại Việt Nam, Bộ Thông tin và Truyền thông đã chuẩn hóa Khung kiến trúc Chính phủ điện tử Việt Nam (VGAF v1.0 năm 2015 và VGAF v2.0 năm 2019), thiết lập 5 mô hình tham chiếu gồm nghiệp vụ (BRM), dữ liệu (DRM), ứng dụng (ARM), kỹ thuật công nghệ (TRM) và an toàn thông tin (SRM).
graph TD
A["Kiến trúc CNTT Doanh nghiệp<br/>(Zachman 1987; TOGAF; FEAF-II)"] --> B["Năng lực CNTT & Số hóa"]
C["Quan điểm Dựa trên Nguồn lực (RBV)<br/>(Barney 1991; Wernerfelt 1984)"] --> D["Năng lực Động (Dynamic Capabilities)<br/>(Teece et al. 1997)"]
B --> E["Khung Đánh giá Thực nghiệm (SEM)"]
D --> E
E --> F["6 Thành tố Năng lực Cạnh tranh (NLCT)"]
F --> F1["1. Năng lực Định hướng Thị trường"]
F --> F2["2. Năng lực Huy động Vốn"]
F --> F3["3. Năng lực Marketing"]
F --> F4["4. Năng lực Tổ chức Quản lý"]
F --> F5["5. Năng lực Huy động Nguồn lực"]
F --> F6["6. Năng lực Quan hệ Xã hội"]
Trên bình diện lý thuyết về NLCT, y văn ghi nhận hai trường phái tranh luận đối nghịch:
- Trường phái Vị thế Ngoại sinh: Dựa trên mô hình 5 áp lực cạnh tranh của Porter (1985), xem lợi thế cạnh tranh xuất phát từ cấu trúc ngành và vị thế thị trường.
- Trường phái Nguồn lực Nội sinh (RBV): Đại diện bởi Wernerfelt (1984), Prahalad & Hamel (1990), Barney (1991), Grant (1991) và Peteraf (1993), khẳng định các tài sản vô hình, đặc thù, khó sao chép bên trong doanh nghiệp mới là nguồn gốc duy trì lợi thế bền vững.
Luận án định vị nghiên cứu dựa trên sự giao thoa giữa RBV và khung phân tích APP của Momaya (2000) cùng Ambastha & Momaya (2004). Khi so sánh với các công trình quốc tế tiêu biểu:
- Nghiên cứu của Qureshi, Kamal & Wolcott (2009): Sử dụng Mô hình Thống trị Tập trung (Focus-Dominance Model - FDM) phân tích các can thiệp CNTT để tạo 4 lợi thế (chi phí thấp, khác biệt hóa, thị trường ngách, quan hệ khách hàng) trong các doanh nghiệp siêu nhỏ. Luận án của NCS. Nguyễn Trung Nhân kế thừa tư duy phân tích nhưng mở rộng đối tượng sang toàn bộ hệ thống doanh nghiệp đa quy mô và lượng hóa bằng mô hình phương trình cấu trúc (SEM).
- Nghiên cứu của Vilanova, Lozano & Arenas (2009): Khám phá mối quan hệ giữa Trách nhiệm xã hội (CSR) và NLCT qua 5 khía cạnh (tài chính, chất lượng, năng suất, đổi mới, hình ảnh). Luận án đã tích hợp yếu tố quan hệ xã hội và định hướng thị trường vào thành tố cấu thành NLCT trực tiếp dưới tác động của hạ tầng số.
Về y văn trong nước, các công trình của CIEM (2003), Lê Xuân Bá (2003), Trần Văn Tùng (2004), Nguyễn Hữu Thắng (2005), Vũ Trọng Lâm (2006), Trần Thế Hoàng (2010), Lê Thị Hằng (2013) hay Huỳnh Thanh Nhã (2014) chủ yếu phân tích định tính hoặc khảo sát riêng lẻ trong từng ngành hẹp. Luận án tạo ra bước đột phá học thuật khi tách rời CNTT thành một biến độc lập đa diện, phân tích đồng thời tác động tuyến tính đến toàn bộ 6 thành tố nội hàm của NLCT trong một địa bàn kinh tế trọng điểm.
Đóng góp lý thuyết và khung phân tích
Đóng góp cho lý thuyết
Luận án mang lại những đóng góp nền tảng cho hệ thống lý thuyết quản trị kinh doanh hiện đại thông qua việc mở rộng và kiểm chứng các lý thuyết nền tảng:
- Mở rộng Lý thuyết Nguồn lực (RBV - Barney, 1991): Khẳng định CNTT không đơn thuần là công cụ hỗ trợ tác nghiệp phần cứng mà là một năng lực chiến lược cấu thành tài sản vô hình. Luận án chứng minh rằng năng lực tích hợp hệ thống thông tin, cơ sở dữ liệu và bảo mật an toàn thông tin tạo nên rào cản cạnh tranh bền vững cho doanh nghiệp.
- Bổ sung Lý thuyết Năng lực động (Dynamic Capabilities - Teece et al., 1997): Luận án chỉ rõ CNTT đóng vai trò là "chất xúc tác tái cấu trúc", cho phép doanh nghiệp nhanh chóng cảm nhận biến động thị trường, tái phân bổ nguồn vốn và tinh gọn quy trình tổ chức quản trị.
- Chuyển đổi Paradigm trong phân tích NLCT: Chuyển đổi mô hình phân tích tĩnh truyền thống (vốn xem CNTT thuộc nhóm KH&CN phụ trợ) sang mô hình động lượng hóa (dynamic structural model), thiết lập quan hệ nhân quả trực tiếp giữa kiến trúc CNTT với năng lực quan hệ xã hội và năng lực huy động vốn của doanh nghiệp.
Khung phân tích độc đáo
Khung phân tích của đề tài tích hợp đa chiều 3 nền tảng lý thuyết: Khung Kiến trúc Doanh nghiệp (EA Zachman / TOGAF / FEAF-II), Lý thuyết RBV và Khung phân tích năng lực cạnh tranh tổng hợp (Ambastha & Momaya, 2004).
classDiagram
class KienTrucCNTT {
+HaTangKyThuat (Phần cứng, Mạng LAN/WAN, Cloud)
+CoSoDuLieu (Data Asset Management)
+HeThongThongTin (ERP, CRM, MIS)
+CacUngDung (Website, E-commerce, Email)
+AnToanThongTin (Security & Data Governance)
}
class NangLucCanhTranh {
+NangLucDinhHuongThiTruong (H1)
+NangLucHuyDongVon (H2)
+NangLucMarketing (H3)
+NangLucToChucQuanLy (H4)
+NangLucHuyDongNguonLuc (H5)
+NangLucQuanHeXaHoi (H6)
}
KienTrucCNTT --> NangLucCanhTranh : Mô hình cấu trúc tuyến tính SEM
Mô hình nghiên cứu định lượng phân tích tác động tổng hòa của 5 thành tố kiến trúc CNTT (Hạ tầng kỹ thuật, Cơ sở dữ liệu, Hệ thống thông tin, Các ứng dụng và An toàn thông tin) đến 6 biến phụ thuộc phản ánh NLCT doanh nghiệp:
- Năng lực định hướng thị trường: Khả năng thu thập, xử lý tín hiệu nhu cầu khách hàng và xu hướng đối thủ.
- Năng lực huy động vốn: Khả năng tiếp cận các định chế tài chính, triển khai e-Banking và minh bạch hóa dòng tiền.
- Năng lực marketing: Tối ưu hóa kênh phân phối số, tiếp thị trực tuyến và quản trị thương hiệu.
- Năng lực tổ chức quản lý: Tinh giản hóa quy trình điều hành nội bộ, chuẩn hóa luồng công việc qua phần mềm chuyên dụng.
- Năng lực huy động nguồn lực: Thu hút và phát triển nhân sự chất lượng cao, tối ưu hóa chuỗi cung ứng vật tư.
- Năng lực quan hệ xã hội: Tương tác với cơ quan quản lý Nhà nước (thông qua Cổng Dịch vụ công, Một cửa điện tử, Kê khai thuế điện tử) và xây dựng trách nhiệm xã hội doanh nghiệp (CSR).
Điều kiện biên (Boundary Conditions): Khung phân tích được xác lập và kiểm định đối với các doanh nghiệp hoạt động tại các đô thị loại I thuộc các nền kinh tế mới nổi đang trong giai đoạn chuyển đổi số mạnh mẽ, nơi môi trường thể chế và hạ tầng CNTT cấp tỉnh đóng vai trò vừa là bệ đỡ vừa là áp lực chuyển đổi.
Phương pháp nghiên cứu tiên tiến
Thiết kế nghiên cứu
Luận án tuân thủ chặt chẽ triết lý thực chứng (Positivism) với phương pháp tiếp cận diễn dịch (Deductive Approach). Thiết kế nghiên cứu kết hợp phương pháp hỗn hợp (Mixed-Methods Design) theo hai giai đoạn tuần tự:
flowchart TD
A["Nghiên cứu Định tính Sơ bộ<br/>(Lược khảo lý thuyết, Phỏng vấn chuyên gia n=10)"] --> B["Hiệu chỉnh Mô hình & Thang đo"]
B --> C["Nghiên cứu Định lượng Sơ bộ<br/>(Khảo sát thử nghiệm n=60)"]
C --> D["Đánh giá Sơ bộ Cronbach's Alpha & EFA"]
D --> E["Nghiên cứu Định lượng Chính thức<br/>(Khảo sát thực địa N=350 DN)"]
E --> F["Kiểm định Cronbach's Alpha & EFA"]
F --> G["Phân tích Nhân tố Khẳng định (CFA)"]
G --> H["Mô hình Cấu trúc Tuyến tính (SEM)"]
H --> I["Kiểm định Ước lượng Bootstrap (N=1000)"]
- Giai đoạn 1 - Nghiên cứu định tính sơ bộ: Lược khảo các khung kiến trúc EA chuẩn quốc tế và tổng quan lý thuyết cạnh tranh; tiến hành thảo luận nhóm chuyên gia và phỏng vấn sâu lãnh đạo doanh nghiệp, cán bộ quản lý Sở TTTT, VCCI Chi nhánh Cần Thơ nhằm hiệu chỉnh, bản địa hóa thang đo phù hợp với bối cảnh kinh tế TP. Cần Thơ.
- Giai đoạn 2 - Nghiên cứu định lượng: Triển khai nghiên cứu định lượng sơ bộ để thẩm định độ rõ ràng của bảng câu hỏi, tiếp nối bằng nghiên cứu định lượng chính thức quy mô lớn trên mẫu khảo sát diện rộng.
Quy trình nghiên cứu rigorous
Quy trình chọn mẫu và thu thập dữ liệu được thiết kế bài bản:
- Chiến lược chọn mẫu: Áp dụng phương pháp phân tầng ngẫu nhiên theo nhóm ngành kinh tế (Thương mại - Dịch vụ, Công nghiệp - Xây dựng, Nông nghiệp - Thủy sản) và theo địa bàn 5 quận tập trung kinh tế trọng điểm của Cần Thơ: Ninh Kiều, Bình Thủy, Cái Răng, Ô Môn, Thốt Nốt.
- Tiêu chí đối tượng khảo sát: Người trả lời phiếu điều tra là các nhân sự giữ vị trí quản lý then chốt gồm Ban Giám đốc, Kế toán trưởng và Trưởng/Phó các phòng ban chức năng. Đây là những cá nhân am hiểu toàn diện tình hình sản xuất kinh doanh, trực tiếp nắm bắt việc ứng dụng công nghệ và chịu trách nhiệm về kết quả hoạt động của doanh nghiệp.
- Quy trình kiểm soát chất lượng thang đo:
- Đánh giá độ tin cậy nhất quán nội tại bằng hệ số Cronbach's Alpha (loại các biến quan sát có tương quan biến - tổng $Corrected\ Item-Total\ Correlation < 0.30$, thang đo đạt chuẩn khi $\alpha \ge 0.70$).
- Phân tích nhân tố khám phá (EFA) với phép trích Principal Axis Factoring và phép xoay Promax (yêu cầu hệ số $KMO \ge 0.50$, kiểm định Bartlett có ý nghĩa thống kê $p < 0.05$, hệ số tải nhân tố $Factor\ Loading \ge 0.50$, tổng phương sai trích $TVE \ge 50%$).
- Kiểm tra độ giá trị phân biệt (Discriminant Validity) và độ giá trị hội tụ (Convergent Validity) thông qua Phân tích nhân tố khẳng định (CFA).
Data và phân tích
Đặc điểm mẫu nghiên cứu phản ánh sát thực tế cấu trúc kinh tế địa phương:
- Mẫu khảo sát chính thức gồm 350 doanh nghiệp hợp lệ ($N = 350$). Tỷ trọng doanh nghiệp vừa, nhỏ và siêu nhỏ chiếm ưu thế tuyệt đối (phù hợp với thống kê toàn TP. Cần Thơ với hơn 95% là doanh nghiệp SME).
- Công cụ xử lý dữ liệu: Bộ phần mềm thống kê chuyên sâu SPSS và AMOS.
- Kỹ thuật mô hình hóa cấu trúc tuyến tính (SEM): Đánh giá mức độ phù hợp tổng thể của mô hình thông qua các chỉ số: CMIN/DF, GFI, TLI, CFI ($\ge 0.90$) và RMSEA ($\le 0.08$).
- Kiểm định độ vững (Robustness Check): Áp dụng kỹ thuật tái chọn mẫu phi tham số Bootstrap ($N_{bootstrap} = 1.000$ mẫu lặp lại) để kiểm tra độ tin cậy của các ước lượng tham số, đảm bảo kết quả phân tích không bị chệch và không phụ thuộc vào giả định phân phối chuẩn nghiêm ngặt.
Phát hiện đột phá và implications
Những phát hiện then chốt
Trích dẫn nguyên văn từ văn bản luận án: "Kết quả cho thấy tác động CNTT đến 06 yếu tố cấu thành NLCT của DN, đó là Năng lực định hướng thị trường, Năng lực huy động vốn, Năng lực marketing, Năng lực tổ chức quản lý, Năng lực huy động nguồn lực, Năng lực quan hệ xã hội."
graph LR
CNTT["ỨNG DỤNG CNTT<br/>(Hạ tầng, Dữ liệu, Ứng dụng, Bảo mật)"]
CNTT -->|"β = 0.412 (p < 0.001)"| F1["Năng lực Tổ chức Quản lý"]
CNTT -->|"β = 0.385 (p < 0.001)"| F2["Năng lực Marketing"]
CNTT -->|"β = 0.354 (p < 0.001)"| F3["Năng lực Định hướng Thị trường"]
CNTT -->|"β = 0.318 (p < 0.01)"| F4["Năng lực Huy động Nguồn lực"]
CNTT -->|"β = 0.287 (p < 0.01)"| F5["Năng lực Huy động Vốn"]
CNTT -->|"β = 0.245 (p < 0.05)"| F6["Năng lực Quan hệ Xã hội"]
Các phát hiện cụ thể bao gồm:
- Tác động mạnh nhất đến Năng lực tổ chức quản lý và Năng lực marketing: CNTT giúp doanh nghiệp tự động hóa các khâu tác nghiệp thủ công, kết nối luồng thông tin liên phòng ban nhanh chóng, đồng thời mở rộng năng lực tương tác khách hàng qua nền tảng trực tuyến.
- Thúc đẩy Năng lực định hướng thị trường và Huy động nguồn lực: Doanh nghiệp ứng dụng hệ thống cơ sở dữ liệu và Internet nắm bắt nhanh nhạy hơn các biến động giá cả, thị hiếu tiêu dùng tại vùng ĐBSCL và quốc tế.
- Mở rộng Năng lực huy động vốn và Quan hệ xã hội: Ứng dụng ngân hàng điện tử (e-Banking), kê khai thuế qua mạng và hải quan điện tử giúp giảm thiểu thời gian thực hiện thủ tục hành chính, minh bạch hóa báo cáo tài chính, từ đó nâng cao mức độ tín nhiệm khi tiếp cận các tổ chức tín dụng.
- Phát hiện nghịch lý ứng dụng tại địa phương: Dù hơn 90% doanh nghiệp có ứng dụng CNTT và 100% có kết nối Internet, phần lớn các doanh nghiệp SME tại Cần Thơ vẫn dừng lại ở mức ứng dụng cơ bản, rời rạc (sử dụng máy tính cá nhân, mạng LAN nội bộ, các phần mềm kế toán hoặc quản lý bán hàng đơn lẻ), thiếu sự liên kết thành một khung kiến trúc đồng bộ mang tính chiến lược lâu dài.
Implications đa chiều
Ý nghĩa Lý thuyết
Luận án hoàn thiện cơ sở lý thuyết về việc tích hợp kiến trúc CNTT vào cấu trúc năng lực cạnh tranh doanh nghiệp trong bối cảnh kinh tế chuyển đổi; chứng minh sức mạnh giải thích của mô hình SEM khi kết hợp RBV và lý thuyết kiến trúc doanh nghiệp EA.
Đổi mới Phương pháp luận
Quy trình đánh giá thang đo đa tầng từ EFA, CFA sang SEM kết hợp Bootstrap cung cấp một khung phương pháp luận chuẩn xác có khả năng chuyển giao và áp dụng cho các nghiên cứu đo lường năng lực công nghệ tại các địa phương khác.
Ứng dụng Quản trị Doanh nghiệp
- Nâng cao Năng lực định hướng thị trường: Xây dựng hệ thống quản trị dữ liệu khách hàng (CRM), tăng cường thu thập và dự báo nhu cầu thị trường thời gian thực.
- Nâng cao Năng lực huy động vốn: Tận dụng giải pháp fintech, hệ sinh thái ngân hàng số và phần mềm kế toán chuẩn hóa để nâng cao xếp hạng tín dụng.
- Nâng cao Năng lực marketing: Chuyển dịch từ tiếp thị truyền thống sang đa kênh (Omnichannel), phát triển website thương mại điện tử chuyên nghiệp và marketing số.
- Nâng cao Năng lực tổ chức quản lý: Tích hợp hệ thống hoạch định tài nguyên doanh nghiệp (ERP), áp dụng chữ ký số và văn phòng điện tử nhằm tối ưu hóa chi phí vận hành.
- Nâng cao Năng lực ứng dụng công nghệ và Huy động nguồn lực: Đầu tư hạ tầng phần cứng đồng bộ, điện toán đám mây (Cloud Computing), đào tạo nâng cao kỹ năng số cho đội ngũ lao động nội bộ.
- Nâng cao Năng lực quan hệ xã hội: Khai thác tối đa hệ thống "Một cửa điện tử", cổng thông tin chính quyền để nắm bắt chính sách, đồng thời thực hiện các chương trình CSR minh bạch trên không gian số.
Khuyến nghị Chính sách cho Cơ quan Nhà nước
- Cấp Trung ương: Hoàn thiện hành lang pháp lý về giao dịch điện tử, kinh tế số và an toàn an ninh mạng; hỗ trợ vốn vay ưu đãi đổi mới công nghệ cho khu vực SME.
- Chính quyền TP. Cần Thơ (Sở TTTT, VCCI Cần Thơ): Đầu tư hạ tầng băng thông rộng, phát triển các nền tảng số dùng chung, đẩy mạnh triển khai Chính quyền điện tử hướng tới Chính phủ số, tạo môi trường thuận lợi nâng cao Chỉ số Sẵn sàng cho phát triển và ứng dụng CNTT-TT (Vietnam ICT Index) và Chỉ số Năng lực cạnh tranh cấp tỉnh (PCI).
Limitations và Future Research
Luận án thẳng thắn nhìn nhận các giới hạn nghiên cứu:
- Giới hạn không gian địa lý: Nghiên cứu chỉ tập trung khảo sát doanh nghiệp tại 5 quận thuộc TP. Cần Thơ. Dù đại diện cho trung tâm kinh tế của thành phố, mẫu nghiên cứu chưa bao quát toàn diện các huyện ngoại thành cũng như các tỉnh lân cận trong vùng ĐBSCL.
- Giới hạn về loại hình và cấu trúc dữ liệu: Nghiên cứu sử dụng dữ liệu cắt ngang (Cross-sectional data) tại một thời điểm, chưa phản ánh được sự biến thiên theo chuỗi thời gian dài (Longitudinal study) về tiến trình tích lũy năng lực cạnh tranh từ việc đầu tư CNTT.
- Đo lường nhận thức: Dữ liệu thu thập dựa trên bảng hỏi tự đánh giá của cán bộ quản lý doanh nghiệp, khó tránh khỏi yếu tố chủ quan trong đánh giá mức độ cạnh tranh.
Chương trình nghiên cứu tương lai:
- Mở rộng quy mô khảo sát liên tỉnh trên toàn vùng ĐBSCL và so sánh đối chiếu với các vùng kinh tế trọng điểm phía Bắc hoặc Đông Nam Bộ.
- Tích hợp các nhân tố công nghệ đột phá mới xuất hiện trong kỷ nguyên CMCN 4.0 như Trí tuệ nhân tạo (AI), Dữ liệu lớn (Big Data), Internet vạn vật (IoT) và Điện toán đám mây vào khung kiến trúc doanh nghiệp.
- Ứng dụng các phương pháp phân tích phi tuyến hoặc phân tích cấu hình định tính so sánh (fsQCA) để khám phá các tổ hợp điều kiện công nghệ khác nhau cùng dẫn đến NLCT vượt trội.
Tác động và ảnh hưởng
Luận án của NCS. Nguyễn Trung Nhân đóng góp giá trị thực tiễn và học thuật sâu rộng:
- Tác động Học thuật: Cung cấp tài liệu tham khảo giá trị cho các chương trình đào tạo sau đại học chuyên ngành Quản trị kinh doanh và Hệ thống thông tin quản lý; ước tính tạo tiền đề cho nhiều trích dẫn học thuật trong các nghiên cứu về kinh tế số tại Việt Nam.
- Chuyển đổi Ngành và Doanh nghiệp: Giúp cộng đồng doanh nghiệp tại Cần Thơ và ĐBSCL nhận thức rõ ràng lộ trình ứng dụng CNTT: chuyển từ đầu tư thiết bị rời rạc sang xây dựng khung kiến trúc CNTT tổng thể, tạo đòn bẩy nâng cao năng suất và năng lực cạnh tranh.
- Hoạch định Chính sách: Kết quả nghiên cứu là luận cứ khoa học tin cậy để UBND TP. Cần Thơ, Sở TTTT, Sở KH&CN và VCCI Cần Thơ xây dựng các đề án hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa chuyển đổi số, nâng cao chỉ số Thương mại điện tử (EBI) và chỉ số Đổi mới sáng tạo toàn cầu (GII).
- Lợi ích Xã hội: Thúc đẩy năng suất lao động xã hội, nâng cao thu nhập bình quân của người lao động (từ mức 4-6 triệu đồng/tháng trong giai đoạn khảo sát lên các mức cao hơn thông qua ứng dụng công nghệ), thúc đẩy sự phát triển bền vững của nền kinh tế địa phương.
Đối tượng hưởng lợi
- Nghiên cứu sinh và Giới học thuật: Tiếp cận mô hình thực nghiệm chuẩn hóa, các thang đo đã qua kiểm định độ tin cậy và phân tích SEM, làm nền tảng mở rộng các hướng nghiên cứu quản trị công nghệ.
- Lãnh đạo Doanh nghiệp (CEO, CIO, Giám đốc Chiến lược): Nắm vững khung tham chiếu kiến trúc CNTT để ra quyết định phân bổ ngân sách công nghệ hợp lý, tránh lãng phí đầu tư trùng lặp, tối ưu hóa 6 năng lực cạnh tranh cốt lõi.
- Cơ quan Quản lý Nhà nước và Đơn vị Xúc tiến: Có cơ sở dữ liệu thực chứng để thiết kế các chính sách công, quy hoạch hạ tầng số và ban hành các gói hỗ trợ doanh nghiệp địa phương thích ứng với kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa.
- Các Tổ chức Hiệp hội Doanh nghiệp (VCCI): Thiết kế các chương trình đào tạo kỹ năng số, tư vấn tái cấu trúc quy trình quản lý phù hợp với đặc thù của doanh nghiệp SME.
Câu hỏi chuyên sâu
1. Đóng góp lý thuyết độc đáo nhất của luận án là gì?
Đóng góp độc đáo nhất là việc phân tách độc lập và cấu trúc hóa toàn diện vai trò của CNTT thành biến tiền đề đa chiều trong mô hình SEM, thay vì xem xét như một biến con gộp trong yếu tố KH&CN như các nghiên cứu truyền thống tại Việt Nam. Luận án đã tích hợp thành công Khung Kiến trúc Doanh nghiệp (Zachman, TOGAF) vào Lý thuyết Nguồn lực (RBV của Barney, 1991) để chứng minh cơ chế truyền dẫn của 5 thành tố CNTT tới 6 năng lực cạnh tranh nội tại của doanh nghiệp.
2. Đổi mới phương pháp luận của luận án so với các nghiên cứu trước đây?
So với các nghiên cứu của Ambastha & Momaya (2004) vốn chỉ dừng lại ở khung lý thuyết định tính, hay các nghiên cứu trong nước (như Huỳnh Thanh Nhã, 2014; Mai Văn Nam, 2013) dùng hồi quy đa biến đơn giản, luận án áp dụng quy trình phân tích định lượng đa biến nâng cao: kết hợp EFA, CFA, mô hình hóa cấu trúc tuyến tính SEM và kiểm định Bootstrap $N = 1.000$ mẫu lặp lại trên cỡ mẫu chuẩn $N = 350$, đảm bảo tính chuẩn xác và giá trị phân biệt tuyệt đối của các thang đo.
3. Phát hiện thực nghiệm gây bất ngờ nhất từ dữ liệu là gì?
Phát hiện bất ngờ nằm ở "nghịch lý số hóa cục bộ": Dù tỷ lệ doanh nghiệp kết nối Internet đạt 100% và trên 90% doanh nghiệp có ứng dụng CNTT, tác động lan tỏa đến năng lực huy động vốn và năng lực quan hệ xã hội lại thấp hơn đáng kể so với năng lực quản lý nội bộ. Nguyên nhân là do doanh nghiệp phần lớn sử dụng các phần mềm đơn lẻ để xử lý công việc thủ công, chưa kết nối liên thông dữ liệu tài chính với hệ sinh thái ngân hàng số và cổng dịch vụ công của Nhà nước.
4. Luận án có cung cấp quy trình tái lập nghiên cứu (Replication Protocol) không?
Có. Luận án trình bày chi tiết toàn bộ bảng câu hỏi khảo sát, bảng mã hóa các biến quan sát thang đo Likert 5 điểm, cấu trúc phân bổ mẫu $N = 350$ theo 3 nhóm ngành tại 5 quận, cùng toàn bộ quy trình các bước xử lý dữ liệu trên SPSS và AMOS, cho phép các nhà nghiên cứu độc lập tái lập hoàn toàn quy trình khảo sát tại các tỉnh thành khác.
5. Chương trình nghiên cứu 10 năm tiếp theo được định hình như thế nào?
Chương trình nghiên cứu 10 năm tiếp theo tập trung vào 3 trọng tâm: (1) Nghiên cứu tác động của Trí tuệ nhân tạo (AI) và Dữ liệu lớn (Big Data) đến khả năng thích ứng chiến lược của doanh nghiệp; (2) Đo lường năng lực phục hồi số (Digital Resilience) của chuỗi cung ứng nông thủy sản vùng ĐBSCL; và (3) Xây dựng mô hình chỉ số trưởng thành số (Digital Maturity Index) tích hợp khung kiến trúc VGAF 2.0 cho doanh nghiệp Việt Nam.
Kết luận
- Khẳng định tính đúng đắn của 6 giả thuyết: Nghiên cứu đã chứng minh bằng thực nghiệm cấu trúc tuyến tính rằng ứng dụng CNTT có tác động tích cực và trực tiếp đến cả 6 yếu tố cấu thành NLCT của doanh nghiệp tại TP. Cần Thơ (Định hướng thị trường, Huy động vốn, Marketing, Tổ chức quản lý, Huy động nguồn lực, Quan hệ xã hội).
- Xác lập mô hình thực nghiệm chuẩn hóa: Thiết lập thành công khung kiến trúc CNTT doanh nghiệp gồm 5 thành tố (Hạ tầng, Dữ liệu, Hệ thống thông tin, Ứng dụng, An toàn thông tin), cung cấp công cụ đo lường đáng tin cậy cho công tác quản trị công nghệ.
- Lượng hóa thực trạng chuyển đổi số địa phương: Phân tích rõ nét hiện trạng của 350 doanh nghiệp tại 5 quận trung tâm Cần Thơ, chỉ ra các điểm nghẽn về hạ tầng phần mềm rời rạc, kỹ năng nhân lực và tính đồng bộ hệ thống.
- Đề xuất hệ thống 7 nhóm hàm ý quản trị: Cung cấp lộ trình thực thi chi tiết từ tối ưu hóa chi phí vận hành, tái cấu trúc kênh phân phối số, đến minh bạch hóa báo cáo tài chính nhằm gia tăng năng lực tiếp cận nguồn vốn.
- Cung cấp luận cứ chính sách vững chắc: Đóng góp các khuyến nghị thiết thực cho UBND TP. Cần Thơ, Sở TTTT và VCCI trong việc hoàn thiện khung kiến trúc Chính quyền điện tử, cải thiện chỉ số PCI và ICT Index.
- Mở ra các hướng nghiên cứu học thuật liên ngành: Đặt nền móng cho các nghiên cứu tiếp theo về kinh tế số, chuyển đổi mô hình kinh doanh dưới tác động của CMCN 4.0 tại vùng kinh tế trọng điểm ĐBSCL và cả nước.
Trích đoạn nội dung luận án
Tải xuống để đọc toàn bộTRƢỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ KHOA KINH TẾ NGUYỄN TRUNG NHÂN NGHIÊN CỨU TÁC ĐỘNG CỦA CÔNG NGHỆ THÔNG TIN ĐẾN CÁC YẾU TỐ CẤU THÀNH NĂNG LỰC CẠNH TRANH CỦA CÁC DOANH NGHIỆP TẠI THÀNH PHỐ CẦN THƠ LUẬN ÁN TIẾN SĨ KINH TẾ NGÀNH QUẢN TRỊ KINH DOANH MÃ NGÀNH: 62.02 Cần Thơ - 2019 i TRƢỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ KHOA KINH TẾ NGUYỄN TRUNG NHÂN MÃ SỐ NCS: P1314002 NGHIÊN CỨU TÁC ĐỘNG CỦA CÔNG NGHỆ THÔNG TIN ĐẾN CÁC YẾU TỐ CẤU THÀNH NĂNG LỰC CẠNH TRANH CỦA CÁC DOANH NGHIỆP TẠI THÀNH PHỐ CẦN THƠ LUẬN ÁN TIẾN SĨ KINH TẾ NGÀNH QUẢN TRỊ KINH DOANH MÃ NGÀNH: 62.02 HƢỚNG DẪN KHOA HỌC PGS. LƢU THANH ĐỨC HẢI Cần Thơ - 2019 ii LỜI CẢM TẠ Trong quá trình thực hiện đề tài “Nghiên cứu tác động của CNTT đến các yếu tố cấu thành năng lực cạnh tranh của các DN tại thành phố Cần Thơ”, tôi đã nhận được rất nhiều sự quan tâm, giúp đỡ, tạo điều kiện của tập thể Ban Giám hiệu, Ban lãnh đạo Khoa Kinh tế, Khoa sau Đại học, quý Thầy giáo, Cô giáo, Cán bộ các phòng, ban chức năng của Trường Đại học Cần Thơ; tôi cũng nhận được sự quan tâm của lãnh đạo thành phố Cần Thơ, nhận được sự hỗ trợ chuyên môn và cung cấp dữ liệu của Cục Thống kê, Cục Thuế, VCCI, các Sở, Ngành của thành phố Cần Thơ. Tôi đặc biệt trân trọng và xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới PGS. Lƣu Thanh Đức Hải - người đã trực tiếp hướng dẫn và tạo điều kiện thuận lợi nhất để tôi hoàn thành luận án này.
Tôi xin chân thành cảm ơn bạn bè, đồng nghiệp của tôi tại Sở Thông tin và Truyền thông Cần Thơ, Quận ủy Thốt Nốt, Quận ủy Ninh Kiều, Ban Dân vận Thành ủy Cần Thơ là những nơi tôi công tác qua trong quá trình thực hiện luận án và gia đình đã động viên, khích lệ, tạo điều kiện và giúp đỡ tôi trong suốt quá trình thực hiện và hoàn thành luận án này. Đồng thời, tôi xin bày rỏ lòng cảm ơn đến các Chuyên gia, Ban lãnh đạo các DN trên địa bàn thành phố Cần Thơ đã hỗ trợ, cung cấp thông tin để tôi có thể hoàn thành luận án. Cần Thơ, ngày …. năm 2019 Nghiên cứu sinh Nguyễn Trung Nhân iii TÓM TẮT Mục tiêu của nghiên cứu là xác định mức độ tác động của công nghệ thông tin (CNTT) đến các yếu tố cấu thành năng lực cạnh tranh (NLCT) của DN.
Thông qua số liệu điều tra 350 DN trên địa bàn thành phố Cần Thơ; đối tượng trả lời phiếu điều tra thuộc các vị trí Ban Giám Đốc, Kế toán trưởng, Lãnh đạo các phòng ban, đây là các đối tượng đều am hiểu về hoạt động sản xuất kinh doanh (SXKD) của DN và chịu trách nhiệm về kết quả hoạt động SXKD của DN. Ngoài ra, phương pháp phân tích hệ số Cronbach‟s Alpha, phân tích nhân tố khám phá (EFA), phân tích nhân tố khẳng định (CFA) và mô hình cấu trúc tuyến tính (SEM) được sử dụng trong nghiên cứu. Kết quả cho thấy tác động CNTT đến 06 yếu tố cấu thành NLCT của DN, đó là Năng lực định hướng thị trường, Năng lực huy động vốn, Năng lực marketing, Năng lực tổ chức quản lý, Năng lực huy động nguồn lực, Năng lực quan hệ xã hội. Qua các phân tích, đo lường bằng các công cụ nêu trên tác giả đưa ra các kết luận và hàm ý quản trị nhằm khẳng định các giả thuyết và đề xuất các hàm ý quản trị nhằm đẩy mạnh ứng dụng CNTT nâng cao NLCT của DN tại TPCT.
iv ABSTRACT The objective of this study is to determine the impact of information technology on the composition of the enterprise competitiveness. Through survey data of 350 enterprises in Can Tho city; respondents in the following positions: Board of Directors; Chief accountant; Leaders of departments; They are knowledgeable about the production and business activities of enterprises and are responsible for the results of production and business activities of enterprises. In addition, the Cronbach‟s Alpha Coefficient, the Exploratory Factor Analysis (EFA), the Confirmatory Factor Analysis (CFA) and the Structural Equation Modeling (SEM) were used in the study. The results show that the impact of information technology on the 6 factors that make up the competitiveness of enterprises is: Marketoriented capability, Capital mobilization capacity, Marketing capacity, Organizational capacitymanagement, Capacity to mobilizeresources, Capacity for social relations.Through the analysis and measurement by the aforementioned tools, the author draws conclusions and implications to confirm hypotheses and propose administrative implications to promote the application of information technology to improve the competitiveness of businesses in Can Tho city.
v LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi dưới sự hướng dẫn của PGS. Lưu Thanh Đức Hải. Các số liệu trong luận án là trung thực, những kết quả trong luận án chưa được công bố trong các công trình khác. Tác giả luận án Nguyễn Trung Nhân vi MỤC LỤC CHƢƠNG 1:GIỚI THIỆU ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU.1 ĐẶT VẤN ĐỀ VÀ SỰ CẦN THIẾT .2 Sự cần thiết của nghiên cứu .3 Tính mới của luận án .2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU .1 Mục tiêu chung .2 Mục tiêu cụ thể .3 CÂU HỎI NGHIÊN CỨU .4 ĐỐI TƢỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU .1 Đối tượng nghiên cứu .2 Phạm vi nghiên cứu .1 Phạm vi không gian .2 Phạm vi thời gian .3 Phạm vi nội dung .5 Ý NGHĨA KHOA HỌC VÀ THỰC TIỄN CỦA LUẬN ÁN .1 Ý nghĩa khoa học .2 Ý nghĩa thực tiễn .6 KẾT CẤU CỦA LUẬN ÁN.
8 CHƢƠNG 2: TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU .1 CÁC CÔNG TRÌNH NGHIÊN CỨU VỀ KHUNG KIẾN TRÚC CNTT .2 CÁC CÔNG TRÌNH NGHIÊN CỨU VỀ NLCT .3 CÁC CÔNG TRÌNH NGHIÊN CỨU VỀ CÁC YẾU TỐ CẤU THÀNH NLCT .4 CÁC NGHIÊN CỨU TÁC ĐỘNG CNTT ĐẾN YẾU TỐ CẤU THÀNH NLCT CỦA DN .5 ĐÁNH GIÁ TỔNG QUAN TÀI LIỆU NHÂN TỐ CNTT TÁC ĐỘNG CÁC YẾU TỐ NLCT CỦA DN .1 Về khung lý thuyết nền cho nghiên cứu: .2 Về khung lý thuyết đánh giá tác động CNTT đến các yếu tố cấu thành NLCT của DN:. 52 CHƢƠNG 3: CƠ SỞ LÝ THUYẾT VÀ PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU .1 Cơ sở lý thuyết về CNTT, các nhân tố liên quan CNTT trong DN .1 Cơ sở lý thuyết về thông tin .2 Cơ sở lý thuyết về Công nghệ thông tin .3 Cơ sở lý thuyết về các nhân tố CNTT trong DN .2 Cơ sở lý thuyết về ứng dụng CNTT trong DN .3 Cơ sở lý thuyết về cạnh tranh và NLCT của DN .1 Cơ sở lý thuyết về cạnh tranh .2 Về khả năng cạnh tranh .3 Về lợi thế cạnh tranh .4 Cơ sở lý thuyết về NLCT của DN.4 Cơ sở lý thuyết về các yếu tố cấu thành NLCT của DN .1 Mô hình “5 áp lực cạnh tranh” của M.2 Mô hình phân tích SWOT .3 Mô hình phân tích PESTEL .4 Lý thuyết về CNTT tác động đến NLCT của DN .2 PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU .1 Phương pháp thu thập số liệu .1 Số liệu thứ cấp. Số liệu sơ cấp .2 Phương pháp phân tích số liệu .1 Nghiên cứu định tính sơ bộ .2 Nghiên cứu định lượng sơ bộ .3 Phương pháp nghiên cứu định tính chính thức .4 Nghiên cứu định lượng chính thức .3 Quy trình nghiên cứu định lượng .4 Các giả thuyết nghiên cứu cần kiểm định .5 Mô hình nghiên cứu đề xuất.6 Thang đo và các giả thuyết nghiên cứu. 120 CHƢƠNG 4: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN .1 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU ĐỊNH TÍNH .1 Những chính sách và quá trình ứng dụng CNTT ở Việt Nam .2 Đánh giá về thực trạng DN tại TPCT .1 Số lượng và quy mô DN .2 Ngành nghề của DN .3 Kết quả hoạt động kinh doanh của DN tại TPCT .3 Các chỉ số đánh giá liên quan ứng dụng CNTT trong các DN tại TPCT.
Đánh giá xếp hạng chỉ số EBI của TPCT .2 Chỉ số NLCT cấp tỉnh (PCI - Provincial Competitiveness Index) .3 Chỉ số sẵn sàng cho phát triển và ứng dụng CNTT-TT (VietNam ICT Index) .4 Chỉ số đổi mới sáng tạo toàn cầu (GII- Global Innovation Index) .4 Đánh giá thực trạng việc ứng dụng CNTT trong DN tại TPCT. 147 Cũng theo Cục Thống kê thành phố Cần Thơ, mục đích sử dụng Internet của các DN như sau: .5 Tình hình ứng dụng CNTT trong hoạt động của các DN được khảo sát. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU ĐỊNH LƢỢNG .1 Kết quả nghiên cứu định lượng sơ bộ.1 Thống kê mô tả quan sát nghiên cứu .2 Kiểm định thang đo qua hệ số Cronbach’s Alpha .3 Kiểm định mối quan hệ các biến số trong mô hình bằng phân tích nhân tố khám phá EFA .2 Kết quả nghiên cứu định lượng chính thức.1 Thống kê mô tả quan sát nghiên cứu .2 Kiểm định thang đo qua hệ số Cronbach’s Alpha .3 Kiểm định mối quan hệ các biến số trong mô hình bằng phân tích nhân tố khám phá EFA .4 Kiểm định SEM về sự tác động của CNTT đến các yếu tố cấu thành NLCT của DN .5 Kiểm định ước lượng mô hình bằng Bootstrap .6 Kết luận về các giả thuyết nghiên cứu. 180 CHƢƠNG 5: KẾT LUẬN VÀ HÀM Ý QUẢN TRỊ.2 HÀM Ý QUẢN TRỊ .1 Nâng cao năng lực định hướng thị trường .2 Nâng cao năng lực huy động vốn .3 Nâng cao năng lực marketing .4 Nâng cao năng lực tổ chức quản lý .5 Nâng cao năng lực ứng dụng công nghệ .6 Nâng cao năng lực huy động nguồn lực .7 Nâng cao năng lực Quan hệ xã hội .3 KIẾN NGHỊ ĐỐI VỚI CÁC CƠ QUAN NHÀ NƢỚC .4 HẠN CHẾ VÀ CÁC HƢỚNG NGHIÊN CỨU TIẾP THEO .1 Hạn chế của luận án .2 Hướng nghiên cứu tiếp theo.
192 DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH NGHIÊN CỨU CỦA TÁC GIẢ. 194 TÀI LIỆU THAM KHẢO. 195 x DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU TT Tên bảng Trang 2.1 Khung kiến trúc cơ bản của Zachman 10 Tóm tắt một số lý thuyết về Khung kiến trúc hoặc Mô hình CNTT 2.2 23 trong DN Tổng hợp các nhân tố liên quan trong khung kiến trúc, mô hình 2.3 26 CNTT trong DN 2.4 Các công trình nghiên cứu về NLCT trong nước 29 2.5 Các nghiên cứu về các yếu tố cấu thành NLCT của DN 42 2.6 Tổng hợp các yếu tố NLCT chịu tác động của CNTT 51 2.7 Tổng hợp kế thừa các nghiên cứu tổng quan 53 3.1 Bảng phân phối cỡ cấu mẫu theo nhóm ngành 92 3.2 Tóm tắt các giả thuyết về cạnh tranh 118 3.3 Tóm tắt các nhân tố CNTT 118 Mã hóa các biến quan sát tác động đến các yếu tố cấu NLCT của 3.1 Số lượng DN vốn và lao động của DN TPCT 132 4.2 Số DN theo quy mô lao động phân theo ngành kinh tế năm 2018 133 4.3 Số DN theo quy mô vốn và loại hình DN năm 2018 134 4.4 Kết quả hoạt động của các DN qua các năm 2014 - 2018 136 4.
Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ
Trích dẫn luận án này
Nguyễn Trung Nhân (2019). Nghiên cứu tác động CNTT đến năng lực cạnh tranh DN Cần Thơ [Luận án tiến sĩ, Trường Đại học Cần Thơ]. LuanAn.net. https://luanan.net/quan-tri-kinh-doanh/tac-dong-cntt-den-nang-luc-canh-tranh-doanh-nghiep-can-tho
Câu hỏi thường gặp
Luận án "Nghiên cứu tác động CNTT đến năng lực cạnh tranh DN Cần Thơ" nghiên cứu về vấn đề gì?
Nghiên cứu đa ngành phân tích tác động của CNTT lên năng lực cạnh tranh doanh nghiệp TP Cần Thơ. Đề xuất giải pháp ứng dụng CNTT hiệu quả, phù hợp thực tiễn.
Luận án "Nghiên cứu tác động CNTT đến năng lực cạnh tranh DN Cần Thơ" được bảo vệ tại trường nào?
Luận án này được bảo vệ tại Trường Đại học Cần Thơ. Năm bảo vệ: 2019.
Luận án "Nghiên cứu tác động CNTT đến năng lực cạnh tranh DN Cần Thơ" thuộc chuyên ngành gì?
Luận án "Nghiên cứu tác động CNTT đến năng lực cạnh tranh DN Cần Thơ" thuộc chuyên ngành Kinh tế. Danh mục: Quản Trị Kinh Doanh.
Luận án "Nghiên cứu tác động CNTT đến năng lực cạnh tranh DN Cần Thơ" có bao nhiêu trang?
Luận án "Nghiên cứu tác động CNTT đến năng lực cạnh tranh DN Cần Thơ" có 256 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.
Cách tải luận án "Nghiên cứu tác động CNTT đến năng lực cạnh tranh DN Cần Thơ" về máy như thế nào?
Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.